1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2017.01 142M DU AN DAU TU_v1 (1)

70 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I:..............................................................................................................................................................4 (5)
    • 1.1 Tên “Công ty dự án” (5)
    • 1.2 Địa chỉ: Tầng 6, số 5 đường Quang Trung, Tp. Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, Việt Nam (5)
    • 1.3 Văn phòng Công ty cổ phần tập đoàn Linh Thành (5)
    • 1.4 Nghành nghề kinh doanh (5)
    • 2. TÓM TẮT DỰ ÁN (6)
      • 2.1 Tờn dự ỏn: ô Dự ỏn đầu tư khai thỏc - sản xuất bột Calcium Carbonate chất lượng cao (6)
      • 2.2 Địa điểm: xã Châu Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam (6)
      • 2.3 Qui mô sử dụng đất 74 ha trong đó (6)
  • PHẦN II.............................................................................................................................................................6 (7)
  • CHƯƠNG I: NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN LÝ SẢN XUẤT (7)
    • I. ĐÁ VÔ (7)
    • II. VÔI LUYỆN KIM, VÔI NUNG (7)
    • III. VÔI THỦY HÓA (8)
    • IV. BỘT NHẸ CALCIUM CARBONATE ( PCC) (8)
    • V. BỘT NANO CALCIUM CARBONATE (8)
    • VI. TỔNG HỢP HÌNH THÁI VẬT LIỆU CaCO3 (10)
  • CHƯƠNG II NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ (11)
    • I. CƠ SỞ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ (12)
      • 2- SẢN PHẨM BỘT VÔI THỦY HÓA (22)
      • 3- Sản phẩm bột đá Calcium Carbonate (27)
      • 4. Bột Nano Calcium Carbonate (10)
    • II. CƠ SỞ NGUỒN NGUYÊN LIỆU (45)
      • II.1. Chất lượng đá vôi nguyên liệu của mỏ Châu Hóa (45)
      • II.2 Trữ lượng mỏ đá vôi nguyên liệu (48)
  • CHƯƠNG III:.................................................................................................................................................47 (49)
    • I- Hình thức đầu tư (49)
    • II- Công suất của dây chuyền chế biến (49)
  • CHƯƠNG IV:..................................................................................................................................................48 (50)
    • 1. CHƯƠNG TRÌNH SảN XUấT (50)
      • 1.1 Cơ cấu sản phẩm (50)
      • 1.2 Chương trình sản xuất (50)
    • 2. CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG (51)
      • 2.1 Thị trường tiêu thụ (51)
      • 2.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu (51)
      • 2.3 Các giải pháp về cơ sở hạ tầng (52)
  • CHƯƠNG V:....................................................................................................................................................51 (0)
    • I. ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY CHẾ BIẾN (53)
    • II. GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, ĐỀN BÙ, SAN LẤP (53)
  • CHƯƠNG VI:..................................................................................................................................................52 (54)
    • I. CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN (54)
      • I.1 Mô tả qui trình sản xuất (54)
        • 2. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ (54)
          • 2.1 Thiết bị nhập khẩu cho giai đoạn 1 (54)
  • CHƯƠNG VII:................................................................................................................................................54 (56)
    • I. ĐIỀU KIÊN ĐIA CHẤT CÔNG TRÌNH (0)
      • 1.1. Địa chất (56)
      • 1.2. Khí hậu: chia làm 2 mùa rõ rệt (56)
    • II. QUI MÔ XÂY DỰNG (57)
    • III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC KẾT CẤU (57)
    • IV. QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG (59)
    • V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (60)
  • CHƯƠNG VIII:..............................................................................................................................................59 (61)
    • I. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (61)
    • II. BỐ TRÍ LAO ĐỘNG (61)
  • CHƯƠNG IX:.................................................................................................................................................60 (0)
    • I. MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY (62)
    • II. TÁC ĐỘNG DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, CON NGƯỜI VÀ GIẢI PHÁP (62)
      • 2.1. Bụi (62)
      • 2.2. Tiếng ồn (62)
      • 2.3 Nguồn nước thải (63)
      • 2.4 Chất thải rắn (63)
      • 2.5 Tác động của ô nhiễm lên cuộc sống con người (63)
  • CHƯƠNG X:...................................................................................................................................................62 (0)
    • 1. XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN (64)
    • II. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH (66)
  • CHƯƠNG XI:.................................................................................................................................................68 (0)

Nội dung

Báo cáo đầu tư dự án khai thác sản xuất bột đá Calcium carbonate chất lượng cao LTG POWDER 0/70 Linh Thanh Group 55 Cong Hoa str, 4 ward, Tan Binh dist, HCM city Tel +84 8 38118019 Fax +84 8 39485013[.]

Tên “Công ty dự án”

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC SẢN XUẤT BỘT ĐÁ CHẤT LƯỢNG CAO

In English: LINH THANH QUANG BINH EXPLOTING AND PROCESSING HIGH CALCIUM CARBONATE POWDER JONT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: LT.POWDER.JSC

Địa chỉ: Tầng 6, số 5 đường Quang Trung, Tp Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, Việt Nam

Giấy đăng ký kinh doanh số 3100487738 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 2 tháng 8 năm 2009

Vốn điều lệ: 99,000,000,000 ( chín mươi chín tỷ đồng)

Chủ tịch hội đồng quản trị: Bà Nguyễn Thị Mai Hoa ( Đồng thời là Chủ tịch LTG)

Tổng Giám đốc: Ông Yang Sung Sik ( Đồng thời Phó Chủ tịch LTG)

Văn phòng Công ty cổ phần tập đoàn Linh Thành

Địa chỉ: : 55 Cộng Hoà – phường 4, Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Nghành nghề kinh doanh

Khai thác đá, Khai thác cát, sỏi

Khai thác quặng kim lọai quý hiếm Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

Bán buôn quặng kim loại, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, và máy móc thiết bị cùng phụ tùng cho ngành nông nghiệp, khai khoáng và xây dựng là những lĩnh vực quan trọng Ngoài ra, sản xuất vôi cũng đóng góp vào ngành công nghiệp, mặc dù không được thực hiện tại trụ sở.

Sản xuất thạch cao (không sản xuất tại trụ sở)Sản xuất xi măng

TÓM TẮT DỰ ÁN

2.1 Tờn dự ỏn: ô Dự ỏn đầu tư khai thỏc - sản xuất bột Calcium Carbonate chất lượng cao

2.2 Địa điểm: xã Châu Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam

2.3 Qui mô sử dụng đất 74 ha trong đó

 Diện tích thăm dò-khai thác : 57 ha.

 Diện tích nhà máy, cảng sông : 13 ha.

 Hành lang an toàn : 4ha

2.4 Các giai đoạn đầu tư: a Giai đoạn 1 :

1 Sản xuất vôi luyện kim theo công nghệ lò nung liên hoàn 3 lò nung với công suất thiết kế

2 Sản xuất bột vôi thủy hóa- Hydrat Ca(OH)2 : công suất thiết kế 259,000 tấn/năm

3 Hệ thống chứa vôi luyện kim, chứa bột vôi thủy hóa và hệ thống đóng bao.

4 Sản xuất bột nhẹ PCC tráng phủ và không tráng phủ : 36,500 tấn/năm.

5 Hệ thống băng tải vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm.

6 Khu neo đậu và chuyển tải cảng sông của nhà máy

7 Khai thác mỏ đá nguyên liệu b Giai đoạn 2 :

1 Đầu tư thêm 04 lò nung, nâng tổng công suất thiết kế thêm 568,000 tấn/năm Tổng công suất của dự án khoảng 1 triệu tấn/năm.

2 Đầu tư công nghệ sản xuất Nano Calcium Carbonate Công suất thiết kế 36,500 tấn/năm, gồm các loại bột phủ béo và bột không tráng phủ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC SẢN XUẤT BỘT CALCIUM CARBONATE CHẤT LƯỢNG CAO

NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN LÝ SẢN XUẤT

ĐÁ VÔ

Đá vôi là một loại đá trầm tích hóa học có cấu trúc phân lớp, chủ yếu được hình thành từ khoáng vật calcite Công thức hóa học của đá vôi là CaCO3, hay còn gọi là calcium carbonate, thường có màu trắng đặc trưng.

Đá vôi tự nhiên thường không tồn tại ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn tạp chất, dẫn đến sự đa dạng về màu sắc, từ trắng, xám, xanh nhạt, vàng cho đến hồng xẫm và đen.

 Đá vôi tự nhiên dùng làm vật liệu xây dựng như cốt liệu bê tông, trải nền đường…

 Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất ximăng

 Đá vôi là nguyên liệu để sản xuất bột nhẹ và nguyên liệu hóa chất cơ bản là sôđa.

Hàm lượng canxi và tạp chất trong đá vôi có ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm Để đảm bảo tiêu chuẩn nguyên liệu cho sản xuất vôi luyện kim và bột nhẹ, hàm lượng CaO cần đạt tối thiểu 50%.

 Đá vôi là nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm trong dự án này

VÔI LUYỆN KIM, VÔI NUNG

 Vôi luyện kim, vôi nung thực ra là Ôxít canxi (CaO) Phân tử gam bằng 56,1 g/mol Hệ số giãn nở nhiệt 0,148 (đơn vị ?), nhiệt độ nóng chảy 2572 °C.

 Ôxít canxi thông thường được sản xuất bằng phương pháp nung đá vôi ở nhiệt độ khoảng 900°C, phương trình phản ứng hóa học như sau:

Vôi luyện kim, hay còn gọi là vôi sống, là ôxít canxi nguyên chất, có khả năng phản ứng mạnh mẽ với nước để tạo ra canxi hyđrôxít, hay còn gọi là vôi tôi Trong khi đó, canxi hyđrôxít lại rất bền vững.

Oxit canxi, hay còn gọi là vôi cục (Quicklimes), là một chất có màu trắng, tính kiềm mạnh và khả năng hút ẩm cao Đây là một chất ăn da, thường được tìm thấy ở dạng cục sau quá trình nung.

Oxit canxi có khả năng phản ứng với muối silicat, được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất kim loại và hợp kim, như luyện gang thép và luyện nhôm Quá trình này giúp loại bỏ các tạp chất như SiO2 và MnO2 dưới dạng xỉ thông qua các phản ứng như CaO + SiO2(t o) -> CaSiO3 và CaO + MnO2(t o) -> CaMnO3 Xỉ này nhẹ, nổi lên trên và được đưa ra ngoài khỏi cửa lò Thông thường, để luyện 1,7 - 1,8 tấn quặng, cần sử dụng từ 0,6 đến 0,7 tấn CaO.

 Oxit canxi là nguyên liệu để chế biến thành các sản phẩm Ca(OH) 2 và Bột đá CaCO3 như dưới đây.

VÔI THỦY HÓA

Vôi thủy hóa, hay còn gọi là canxi hyđrôxít (Ca(OH)2), là một hợp chất quan trọng trong nhiều lĩnh vực Vôi tôi được hình thành thông qua phản ứng thủy hóa, thể hiện qua phương trình hóa học đặc trưng.

Vôi tôi có màu trắng và khi hòa tan trong nước, nó tạo thành vôi nước hay vôi sữa Sau khi nước bay hơi, vôi khô sẽ được nghiền thành bột vôi, dễ bảo quản và sử dụng Khi cho CO2 phản ứng với vôi sữa, CaCO3 sẽ kết tủa, đây là nguyên lý cơ bản để sản xuất bột CaCO3 tinh khiết.

Vôi tôi là một chất được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xử lý nước và nước thải, nông nghiệp, nhờ khả năng trung hòa và giảm độ chua (độ pH), cũng như trong xây dựng để sản xuất vữa.

BỘT NHẸ CALCIUM CARBONATE ( PCC)

Bột nhẹ, hay còn gọi là PCC (Precipitated Calcium Carbonate), có công thức hóa học là CaCO3 Đây là một khoáng chất tổng hợp được sản xuất thông qua quá trình hydrat hóa đá vôi và phản ứng với CO2 trong sữa vôi Sản phẩm thu được có màu trắng sáng, với hạt mịn và đồng đều.

Bột nhẹ là một chất độn ưu việt, giúp giảm độ co ngót và tăng độ bóng cho bề mặt sản phẩm Nhờ vào những đặc tính này, bột nhẹ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm giấy, cao su, nhựa, xốp, thuốc đánh răng, mỹ phẩm, sơn và dược phẩm.

Ngày nay, quá trình sản xuất PCC diễn ra một cách kinh tế, bắt đầu bằng việc nung đá vôi ở nhiệt độ trên 900°C để tạo ra CaO và CO2 Để đảm bảo độ tinh khiết cao, quá trình này được thực hiện trong điều kiện khí tự nhiên Sau đó, đá vôi được tôi với nước, tạo ra sữa vôi Ca(OH)2 Cuối cùng, dung dịch sữa vôi này được cacbonat hóa với CO2 thu được từ quá trình nung vôi, dẫn đến sự hình thành canxi cacbonat kết tủa (PCC).

Ca(OH)2  precipitation CO 2 CaCO3 (3)

BỘT NANO CALCIUM CARBONATE

Bột Nano CaCO3 tinh khiết được sản xuất qua phương pháp cacbonat hóa, sử dụng phụ gia ức chế để tổng hợp canxicacbonat với kích thước nano (nPCC) Bột nano này sở hữu những tính chất độc đáo về lý, hóa, điện và quang, khác biệt rõ rệt so với vật liệu gốc, với kích thước dao động từ 1 nanomet trở lên.

Bột Nano Calcium Carbonate (200 nm) được sử dụng làm chất độn trong các loại nhựa nhiệt dẻo như PP, PE, PVC, cũng như trong giấy, sơn và cao su Đây là một dạng PCC với bề mặt được biến tính, giúp cải thiện khả năng phân tán trong các chất hữu cơ như cao su và chất dẻo Việc phân tán CaCO3 trong những nền chất này thường gặp khó khăn do sự khác biệt về bản chất bề mặt, dẫn đến hiện tượng phân tách pha và sự không đồng nhất trong sản phẩm Nếu không được xử lý, các chất độn vô cơ như BaSO4, kaolanh và CaSO4 có thể gây co cụm và phân tán không đều, làm giảm chất lượng sản phẩm và tăng năng lượng cần thiết để làm nóng chảy Do đó, ứng dụng biến tính bề mặt cho các chất độn là cần thiết, đặc biệt trong sản xuất các sản phẩm cao cấp như thiết bị kỹ thuật và dân dụng.

Các dạng biến tính vật liệu vô cơ nói chung có thể chia làm 2 loại: biến tính vô cơ và biến tính hữu cơ

Biến tính vô cơ được thực hiện bằng cách gắn các nhóm chức liên kết đôi lên bề mặt chất độn như TiO2, SiO2, ZnO Sự hiện diện của các nhóm liên kết đôi dày đặc trên bề mặt vật liệu tạo ra hiệu ứng liên hợp, giúp cải thiện khả năng phân tán và khả năng liên kết của chất độn với nền polyme Ngoài ra, biến tính vô cơ cũng thường được áp dụng để nâng cao các tính chất cơ lý của sản phẩm.

Biến tính hữu cơ là quá trình sử dụng các chất có đầu không phân cực mạch dài và đầu phân cực, như axit béo và amin mạch dài, để cải thiện tính chất của chất độn Đầu phân cực liên kết với bề mặt chất độn, trong khi đầu không phân cực hướng ra ngoài, giúp các hạt chất độn phân tán tốt hơn trong polyme và cao su Khi biến tính CaCO3 bằng axit oleic, axit oleic sẽ hấp phụ lên bề mặt CaCO3, định hướng nhóm có cực vào bề mặt, làm cho hạt CaCO3 trở nên linh hoạt và dễ dàng liên kết với chất nền Một ví dụ điển hình là PCC được biến tính bề mặt bằng canxi stearat khi sử dụng làm phụ gia cho polyvinyl clorua (PVC), mang lại nhiều ưu điểm cho sản phẩm PVC so với PCC không được biến tính.

Thời gian keo hóa PVC ngắn hơn giúp cải thiện mức độ keo hóa, là yếu tố quan trọng trong việc chuyển hóa cấu trúc hạt riêng lẻ thành mạng đồng nhất Nếu quá trình keo hóa không được thực hiện đúng cách, tính năng vật lý của PVC sẽ bị suy giảm.

PVC có độ bền chống va đập cao hơn nhờ vào việc thay đổi thành phần và bổ sung phụ gia biến tính Mặc dù PVC là vật liệu polyme giòn và dễ nứt ở nhiệt độ thấp, việc thêm CPCC vào PVC cứng giúp tăng cường độ bền cơ học Các hạt CPCC phân phối năng lượng tác động vào mẫu vật, từ đó hạn chế sự phát triển của vết nứt và nâng cao khả năng chống va đập.

Sau khi đùn ép, sản phẩm có NPCC có:

NPCC với cỡ hạt siêu mịn đồng đều mang lại độ bóng bề mặt tốt hơn cho các sản phẩm Nhờ vào việc sử dụng phụ gia CPCC, các sản phẩm này thường đạt được độ bóng rất cao sau quá trình đùn ép hoặc phun khuôn.

- Giảm hiện tượng ngả màu vàng do NPCC có khả năng hấp thụ HCl một cách có hiệu quả và hạn chế sự phát sinh chất này từ PVC.

Ngoài ra, do NPCC có độ sáng cao hơn dạng CaCO3 nghiền nên nó có tác dụng tăng độ bền màu của các sản phẩm nhựa được đúc ép.

Phụ gia NPCC, khi áp dụng cho PVC cứng xốp, giúp tạo ra cấu trúc đồng đều, tăng cường độ dẻo nóng chảy và độ giãn dài của sản phẩm Công nghệ này đang thu hút sự quan tâm của các nhà sản xuất bột nhẹ.

Chất độn này có tác dụng làm:

 vật liệu mềm mại hơn, dai hơn và chịu mài mòn tốt hơn

 Bề mặt nhẵn hơn và có khả năng in cao hơn

 Bền hơn nhẹ hơn và có khả năng phân hủy sinh học.

Ngành sản xuất bột nhẹ, đặc biệt là Nano Calcium Carbonate, dự kiến sẽ có sự phát triển vượt bậc về cả lượng và chất trong những năm tới, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng từ các ngành công nghiệp cao su, giấy, chất dẻo và sơn.

TỔNG HỢP HÌNH THÁI VẬT LIỆU CaCO3

Hình thái vật lý Ứng dụng chủ yếu

(Calcium Carbonate) Đá vôi tự nhiên

- Sản xuất vôi luyện kim

2 Vôi luyện kim CaO (Calcium

Dạng cục, dạng bột - Trợ dung trong luyện kim

Dạng lỏng, huyền phù Công nghệ giấy,

- Xử lý nước, nước thải

- Xử lý đất (nông nghiệp)

- Phụ gia cho cưa xẻ, đánh bóng đá hoa cương, marble

- Sản xuất bột PCC Dạng bột

Bột nhẹ Dùng trong công nghiệp hóa dầu (nhựa); sơn, cao su, thủy sản…

Chế biến được các sản phẩm cao cấp, Hóa mỹ phẩm, thực phẩm…

Phụ gia trong ngành nhựa hóa dẻo, giấy, cao su, sơn, hóa mỹ phẩm, thực phẩm và thuốc chữa bệnh

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

CƠ SỞ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

Trong phương thức sản xuất truyền thống, vôi và bột đá được sản xuất độc lập bằng các thiết bị và công nghệ khác nhau, không thể thay thế lẫn nhau Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công nghệ sản xuất vôi và bột đá đã có nhiều tiến bộ, cho phép một dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh sản xuất đa dạng sản phẩm như vôi nung, vôi bột, bột vôi Hydrate, bột đá Calcium Carbonate và bột Nano Calcium Carbonate Các sản phẩm này có nhiều dạng khác nhau, bao gồm dạng khô, lỏng, cục, hạt mịn, hạt siêu mịn và nano, phục vụ cho nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau.

 Vôi luyện kim (Oxit canxi ở dạng cục - quicklime)

 Bột vôi thủy hóa (Bột Calcium hydroxit)

 Bột nhẹ Calcium cacbonnate theo công nghệ PCC

 Bột PCC có cỡ hạt Nano ( Bột Nano Calcium Carbonate)

 Bột PCC và bột Nano PCC sẽ được phủ hoặc không phủ axit béo tùy theo nhu cầu thị trường

Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày các dòng sản phẩm chính của dự án, bao gồm công dụng của vật liệu, sản lượng sản xuất toàn cầu, khu vực và trong nước, công nghệ sản xuất, giá cả thị trường, cũng như phân tích hiện trạng sản xuất và thị trường nội địa Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ đưa ra dự báo triển vọng phát triển của thị trường Tất cả số liệu được sử dụng đều được tham chiếu từ nhiều nguồn thông tin đáng tin cậy, bao gồm cả dữ liệu thu thập, điều tra và đánh giá thực tế từ nhóm phát triển dự án trong quá trình lập báo cáo khả thi.

1-SẢN PHẨM VÔI LUYỆN KIM

Vôi nung, hay còn gọi là vôi luyện kim, được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong ngành luyện kim Bên cạnh đó, vôi nung cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chế các a xít để trung hòa.

Sản xuất gạch block, gạch không nung

Cải tạo đất nông nghiệp

Làm phụ gia trong lọc hóa dầu

Lọc nước tinh khiết và làm tăng độ PH

Trung hòa và loại bỏ các độc tố trong xử lý môi trường

Làm vữa xây, hồ xây trong xây dựng

Làm phụ gia trong sản xuất giấy, nhựa, sơn

Làm nguyên liệu chính để sản xuất bột Calcium Carbonate chất lượng cao

Làm phụ gia để sản xuất cao su bọc cáp điện…

Vôi đóng vai trò quan trọng như phụ gia và nguyên liệu trong nhiều ngành công nghiệp then chốt và nông nghiệp Vôi nung không chỉ là sản phẩm mà còn là nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất bột vôi thủy hóa (Canxi hydrate) Đồng thời, vôi tôi cũng được sử dụng để sản xuất bột đá theo công nghệ PCC, dẫn đến nhu cầu cao về Canxi hydrate và bột đá, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu vôi cục Qua nhiều hình thức sản phẩm, vôi nung trở thành nguyên liệu thiết yếu cho nhiều ngành công nghiệp Đặc biệt, vôi cục được sử dụng trong ngành luyện kim, chiếm tới 35% sản lượng.

1.2) Tình hình sản xuất và tiêu thụ vôi nung của thế giới

Thị trường vôi đang phát triển mạnh mẽ và có tiềm năng lớn Dù gặp phải những thách thức từ suy thoái kinh tế toàn cầu trong những năm gần đây, ngành sản xuất vôi vẫn duy trì được sự ổn định và ít bị ảnh hưởng Sản lượng sản xuất hàng năm của ngành này tiếp tục tăng trưởng đều đặn khoảng 5%.

Bảng 1 : Tổng sản lượng sản xuất vôi của Thế giới (nghìn tấn)

Trung Quốc dẫn đầu thế giới trong sản xuất vôi, chiếm hơn 60% tổng sản lượng toàn cầu, theo sau là Mỹ và các nước Châu Âu Việt Nam, mặc dù chỉ chiếm 0,7% sản lượng toàn cầu, đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể, với sản lượng vôi tăng 1,6 lần trong vòng 5 năm kể từ 2010, đạt tốc độ phát triển cao nhất thế giới.

Cơ cấu sử dụng Vôi trong các ngành công nghiệp:

Bảng 2 : Cơ cấu sử dụng sản phẩm vôi

Dùng trong công nghiệp luyện kim: 35%

Dùng để xử lý môi trường: 28%

Dùng làm nguyên liệu để SX PCC 5%

Ngành công nghiệp luyện kim của Trung Quốc sản xuất khoảng 1,03 tỷ tấn thép mỗi năm, với nhu cầu vôi hàng năm lên tới 105 triệu tấn Với năng lực sản xuất 180 triệu tấn/năm, Trung Quốc không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu vôi lớn nhất thế giới, với sản lượng xuất khẩu khoảng 35 triệu tấn mỗi năm.

Sản lượng sản xuất vôi của Mỹ chỉ đứng sau Trung Quốc, với 99 nhà máy sản xuất vào năm 2008, nhưng giảm xuống còn 88 vào năm 2014 Mặc dù Mỹ là nước có sản lượng sản xuất vôi đứng thứ hai thế giới, nhưng 90% sản lượng của các nhà sản xuất ở Bắc Mỹ được xuất khẩu sang Canada, khiến Mỹ trở thành nước nhập khẩu vôi lớn nhất.

1.3 Công nghệ sản xuất vôi luyện kim

Nền văn minh nhân loại đã có bước phát triển lớn khi phát hiện ra lửa và nung vôi làm vật liệu xây dựng Nghề nung vôi ở Việt Nam có lịch sử hơn 1000 năm trước công nguyên và đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm Công nghệ sản xuất vôi đã không ngừng cải tiến, từ lò nung thủ công với nhiều nhược điểm như tốn nhiên liệu, năng suất thấp và ô nhiễm môi trường, đến công nghệ lò đứng hiện đại, cho phép đốt liên tục và sử dụng đa dạng nhiên liệu như than, gas và dầu FO Công nghệ mới này đã khắc phục hiệu quả các vấn đề của phương pháp truyền thống, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Quy trình công nghệ sản xuất vôi

Đá vôi sau khi được khai thác từ mỏ có kích thước ban đầu từ 0-600 mm Sau khi trải qua quá trình nghiền sơ cấp và sàng lọc, kích thước của đá giảm xuống còn 0-250 mm Quá trình sàng lọc tiếp theo cho ra sản phẩm đá với kích cỡ 40-80 mm.

Đá vôi có kích thước từ 40-80mm được chuyển vào lò nung thông qua hệ thống băng tải và cân tự động Quá trình nung diễn ra qua các khoang: khoang sấy, khoang đốt, khoang làm mát và thu hồi nhiệt Công thức phản ứng trong quá trình này rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

- Sản phẩm vôi sống CaO theo các hệ thống van xả được đưa ra ngoài lò nung

Hơn 80% sản lượng vôi toàn cầu được sản xuất bằng công nghệ lò đứng và nung liên hoàn Công nghệ lò đứng mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, sẽ được phân tích chi tiết trong phần công nghệ Đối với các dự án đầu tư mới, công nghệ lò đứng gần như là sự lựa chọn duy nhất.

Sơ đồ Công nghệ sản xuất vôi, hydrate lime và dolomite lime

1.4 Giá thị trường chính về vôi nung, vôi luyện kim

Thị trường vôi toàn cầu chủ yếu bị ảnh hưởng bởi giá vôi tại Trung Quốc và Mỹ Tại Mỹ, giá vôi giao hàng tại nhà máy sản xuất tăng đều từ 7 đến 11 USD mỗi năm.

Bảng 3: Giá vôi tại thị trường Mỹ.

Từ năm 2009 đến năm 2014, giá bán vôi tại thị trường Trung Quốc theo điều kiện FOB đã tăng từ 80 USD/tấn lên 149 USD/tấn vào năm 2013 Mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, giá vôi vẫn duy trì ở mức 132 USD/tấn vào đầu năm 2014 So với giá năm 2009, giá vôi đã tăng 1,71 lần vào đầu năm 2014.

Bảng 4: Giá bán vôi theo điều kiện FOB tại thị trường Trung Quốc

1.5) Tình hình sản xuất và thị trường vôi nung của Việt Nam

Ngành sản xuất vôi tại Việt Nam vẫn chủ yếu sử dụng công nghệ truyền thống, dẫn đến sản lượng chưa tương xứng với tiềm năng Mặc dù có tốc độ tăng trưởng cao, chất lượng vôi lại không đồng đều và sản lượng chủ yếu tập trung ở một số địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Hà Nam Các sản phẩm vôi chủ yếu phục vụ cho ngành luyện kim, xử lý môi trường, cải tạo đất trong nông nghiệp và sản xuất xi măng Đến nay, Việt Nam vẫn chỉ sản xuất vôi cục bằng lò nung truyền thống, trong đó quy trình nung bao gồm chất, đốt và dỡ theo từng mẻ, với than được trộn lẫn vào đá vôi và đốt trực tiếp.

CƠ SỞ NGUỒN NGUYÊN LIỆU

Sản xuất bột đá theo công nghệ truyền thống (GCC) là quá trình nghiền bột từ đá tự nhiên với tác động chủ yếu về cơ học và vật lý Tuy nhiên, một số thành phần hóa học có hại trong nguyên liệu không thể được xử lý, vì vậy công nghệ này yêu cầu nguyên liệu đầu vào phải có chất lượng cao và ổn định.

- Hợp chất không tan trong axit HCl 1:1

Ngày đăng: 26/04/2022, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. Sơ đồ khối tính toán  điều khiển bộ công tác. - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Hình 4. Sơ đồ khối tính toán điều khiển bộ công tác (Trang 2)
Bảng 3. Dữ liệu giả định về lực của cảm biến ứng với độ sâu từ 0m tới 12.3 m, lớp đất thứ 1. - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Bảng 3. Dữ liệu giả định về lực của cảm biến ứng với độ sâu từ 0m tới 12.3 m, lớp đất thứ 1 (Trang 4)
VI. TỔNG HỢP HÌNH THÁI VẬT LIỆU CaCO3 - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
a CO3 (Trang 10)
1.2) Tình hình sản xuất và tiêu thụ vôi nung của thế giới - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ vôi nung của thế giới (Trang 13)
Trong bảng 1, Trung Quốc là nước sản xuất vôi lớn nhất, chiếm hơn 60% tổng sản lượng   sản   xuất   của   thế   giới - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
rong bảng 1, Trung Quốc là nước sản xuất vôi lớn nhất, chiếm hơn 60% tổng sản lượng sản xuất của thế giới (Trang 14)
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng sản phẩm vôi - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Bảng 2 Cơ cấu sử dụng sản phẩm vôi (Trang 15)
Bảng 4: Giá bán vôi theo điều kiện FOB tại thị trường Trung Quốc - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Bảng 4 Giá bán vôi theo điều kiện FOB tại thị trường Trung Quốc (Trang 18)
Bảng 3: Giá vôi tại thị trường Mỹ. - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Bảng 3 Giá vôi tại thị trường Mỹ (Trang 18)
BẢNG SO SÁNH CHẤT LƯỢNG VÔI LUYỆN KIM, VÔI SỐNG - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
BẢNG SO SÁNH CHẤT LƯỢNG VÔI LUYỆN KIM, VÔI SỐNG (Trang 19)
Bảng 5. Giá bán vôi tại thành phố Hồ Chí Minh - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Bảng 5. Giá bán vôi tại thành phố Hồ Chí Minh (Trang 20)
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bột vôi thủy hóa của thế giới - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bột vôi thủy hóa của thế giới (Trang 22)
2.5 Tình hình sản xuất và thị trường bột vôi thủy hóa của Việt Nam - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
2.5 Tình hình sản xuất và thị trường bột vôi thủy hóa của Việt Nam (Trang 25)
2.5 Tình hình sản xuất và thị trường bột vôi thủy hóa của Việt Nam - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
2.5 Tình hình sản xuất và thị trường bột vôi thủy hóa của Việt Nam (Trang 25)
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bột CaCO3 hóa của thế giới - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bột CaCO3 hóa của thế giới (Trang 29)
Bảng 8. Giá bột GCC tại thị trường Mỹ: - 2017.01  142M DU AN DAU TU_v1 (1)
Bảng 8. Giá bột GCC tại thị trường Mỹ: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w