1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Báo cáo tóm tắt
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 13,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấphành Trung ương Đảng, trên cơ sở quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt, Bộ giao thông vận tải đã phối hợp với các đị

Trang 1

A THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 1

1.1 Bối cảnh chung 4

1.2 Tình hình đầu tư đường bộ cao tốc 6

1.3 Hiện trạng tuyến cao tốc trên hành lang Bắc - Nam 8

3.1 Giai đoạn từ năm 2017-2020 13

3.2 Giai đoạn 2021-2025 13

3.3 Giai đoạn sau 2025 13

4.1 Cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế 13

4.2 Đáp ứng nhu cầu vận tải trên hành lang kinh tế Bắc - Nam 14

4.3 Giải quyết những hạn chế mà các tuyến quốc lộ đặc biệt Quốc lộ 1 không thể khắc phục15

4.4 Là lựa chọn khả thi trong bối cảnh đường sắt tốc độ cao chưa thể đầu tư sớm 16

8.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật 21

8.3 Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu 21

12.1 Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, xã hội 25

12.2 Sơ bộ các giải pháp phòng ngừa, bảo vệ 26

13.1 Sơ bộ tổng mức đầu tư 27

13.2 Nguồn vốn và phương án huy động vốn 27

QUẢN LÝ, KINH DOANH 28

14.1 Dự kiến tiến độ và thời gian thực hiện giai đoạn 2017 - 2020 28

14.2 Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh 28

16.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội 28

16.2 Hiệu quả tài chính 28

16.3 Hiệu quả quốc phòng, an ninh 29

17.1 Sự cần thiết xây dựng cơ chế 29

17.2 Cơ chế, chính sách triển khai đầu tư 29

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc

trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020

Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng một sốđoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020được lập theo quy định của Luật đầu tư công Thành phần hồ sơ dự án bao gồm

07 tập: Tập 1: Thuyết minh chung; Tập 2: Các bản vẽ (04 quyển); Tập 3: Phụlục làm rõ các nội dung liên quan; Tập 4: Sơ bộ tổng mức đầu tư; Tập 5: Sơ bộhiệu quả đầu tư; Tập 6: Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường và Tập 7:Các căn cứ pháp lý

Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã nghiên cứu tổng thể tuyếnđường bộ cao tốc trên trục Bắc - Nam từ Lạng Sơn đến Cà Mau, trong đó ưutiên đầu tư giai đoạn 2017 – 2020 các đoạn thực sự cần thiết, cấp bách theo Kếtluận số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị

Nội dung tóm tắt Dự án như sau:

1 THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên

tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020

2 Đặc điểm của dự án

Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông thuộc quy hoạch mạngđường bộ cao tốc Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016 Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ caotốc Bắc - Nam phía Đông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010

Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấphành Trung ương Đảng, trên cơ sở quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt, Bộ giao thông vận tải đã phối hợp với các địa phương triển khainghiên cứu đầu tư xây dựng các đoạn trên tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đôngtheo các dự án độc lập

Thực hiện Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016 của Quốc hội

về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Chính phủ đã chỉ đạo

Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tưxây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông (gọi tắt là Dự án)theo quy định của Luật đầu tư công Chính phủ đã có Tờ trình số 244/TTr-CPngày 30/5/2017 trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Dự án

Ủy ban Kinh tế Quốc hội đã thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án vàbáo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Báo cáo số 490/BC-UBKT14 ngày02/6/2017

Trang 3

Thừa ủy quyền của Ban cán sự Đảng Chính phủ, Ban cán sự Đảng BộGiao thông vận tải đã trình Bộ Chính trị chủ trương đầu tư Dự án tại Tờ trình số359-TTr/BCSĐ ngày 15/9/2017 Tại phiên họp ngày 22/9/2017, Bộ Chính trị đã

có kết luận số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 về chủ trương đầu tư một số đoạnđường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông

Thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Đảngđoàn Quốc hội, Ban Kinh tế Trung ương, báo cáo thẩm tra của Ủy ban kinh tếQuốc hội, ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội phiên họp thứ 15 ngày13/10/2017, Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Dự án, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIVxem xét, quyết định chủ trương đầu tư

3 Nhóm dự án: Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông là dự án

quan trọng quốc gia theo quy định của Luật đầu tư công (sử dụng vốn đầu tưcông từ 10.000 tỷ đồng; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đấttrồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500ha trở lên và dự án phải ápdụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định)

4 Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án: Quốc hội.

5 Cấp quyết định đầu tư dự án: Thủ tướng Chính phủ.

6 Chủ đầu tư giai đoạn lập báo cáo NCTKT: Bộ Giao thông vận tải.

7 Đơn vị chuẩn bị dự án: Tổng công ty TVTK GTVT - CTCP (TEDI);

8 Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu Dự án gồm toàn bộ mạng

đường bộ cao tốc trên hành lang kinh tế Bắc - Nam từ Lạng Sơn (cửa khẩu HữuNghị) đến thành phố Cà Mau, đi qua 32 tỉnh, thành phố (Lạng Sơn, Bắc Giang,Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, HàTĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, QuảngNgãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai,

TP Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, HậuGiang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau)

9 Tiến trình thực hiện Dự án

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các dự án độc lập trên tuyến cao tốcBắc - Nam phía Đông Bộ giao thông vận tải giao cho Tổng công ty Tư vấnthiết kế Giao thông vận tải tổng hợp, cập nhật, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứutiền khả thi Dự án Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáonghiên cứu Tiền khả thi Dự án tại các Tờ trình số 1646/TTr-BGTVT ngày21/02/2017 và số 3404/TTr-BGTVT ngày 31/03/2017

Hội đồng thẩm định Nhà nước đã thẩm định Báo cáo nghiên cứu Tiền khảthi Dự án và có Báo cáo kết quả thẩm định số 3856/BC-BKHĐT ngày10/5/2017

Tiếp thu các ý kiến tại Báo cáo thẩm định số 3856/BC-BKHĐT ngày10/5/2017 của Hội đồng thẩm định Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải đã có Báo

Trang 4

cáo giải trình, hoàn chỉnh Dự án và trình lại Hội đồng thẩm định Nhà nước Hộiđồng thẩm định Nhà nước đã tiến hành thẩm định và có Báo cáo kết quả thẩmđịnh số 4368/BC-BKHĐT ngày 29/05/2017.

Trên cơ sở Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải; Hồ sơ Báo cáo nghiên cứuTiền khả thi của Dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định Nhà nước;các ý kiến góp ý của các địa phương, các Bộ ngành, Chính phủ đã lấy ý kiến củacác thành viên Chính phủ (27 thành viên) góp ý cho Dự án Bộ Giao thông vậntải đã hoàn thiện Hồ sơ dự án theo ý kiến góp ý của các thành viên Chính phủ.Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

đã thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình số 196/TTr-CP ngày16/5/2017 và số 244/TTr-CP ngày 30/5/2017 trình Quốc hội quyết định chủtrương đầu tư

Ủy Ban kinh tế Quốc hội đã thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự

án và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội tại Báo cáo số 490/BC-UBKT14ngày 02/06/2017, Bộ Giao thông vận tải đã phối hợp với Ủy ban Kinh tế Quốchội kiểm tra hiện trường Dự án

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị tại phiên họp ngày 07/6/2017, thừa

ủy quyền của Ban cán sự Đảng Chính phủ, Ban cán sự Đảng Bộ Giao thôngvận tải đã trình Bộ Chính trị chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng côngtrình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông tại Tờ trình số 359-TTr/BCSĐngày 15/9/2017 Tại phiên họp ngày 22/9/2017, Bộ Chính trị đã có kết luận vềchủ trương đầu tư một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phíaĐông (Kết luận số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị)

Trên cơ sở Tờ trình số 244/TTr-CP ngày 30/5/2017, thực hiện Kết luận

số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị, Chính phủ đã chỉ đạo BộGTVT cập nhật, hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án, trình Quốchội tại Tờ trình số 421/TTr-CP ngày 11/10/2017

Trên cơ cở ý kiến kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiênhọp thứ 15 ngày 13/10/2017 và Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế Quốchội, Chính phủ trình Quốc hội “Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tưxây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giaiđoạn 2017 - 2020” (sau đây gọi tắt là Dự án) để xem xét, quyết định chủtrương đầu tư

Trang 5

2 TÓM TẮT NỘI DUNG BÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI

3 GIỚI THIỆU CHUNG

3.1.Bối cảnh chung

Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội Tại Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2013 của Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa XI đã nhấn mạnh vai trò của hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ trong công cuộc sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại

Mặc dù trong giai đoạn 2000 - 2015, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã rấtquan tâm đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và đạt được những kết quảnhất định Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vẫn còn nhiều bất cập

và vẫn là điểm nghẽn của nền kinh tế Theo các báo cáo của Diễn đàn kinh tếthế giới, xét về năng lực cạnh tranh toàn cầu thì Việt Nam chỉ đứng vị trí thứ60/138 quốc gia và thứ 7 khu vực Đông Nam Á, sau Singapore (2), Malaysia(25), Thái Lan (34), Indonesia (41) Philipin (57) và Brunei (58); xét về chỉ số

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và còn thấp so với các nước trong khu vực.Đây là rào cản lớn, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, tăng chi phí đầu vào

Trên hành lang vận tải Bắc - Nam, nhu cầu vận tải được phân bổ cho cả 5phương thức vận tải Kết cấu hạ tầng của 5 phương thức này đã và đang đượcđầu tư phù hợp với nhu cầu và khả năng nguồn lực Khả năng đáp ứng của cácphương thức vận tải như sau

a Đường sắt

- Hiện tại, hệ thống đường sắt có tổng chiều dài 3.147 km trong đó 2.670

km chính tuyến, 477 km đường nhánh và đường ga Mật độ đường sắt đạt 7,9km/1.000 km2 Đường sắt hiện tại bao gồm 3 loại khổ đường: 1.000 mm chiếm83,7%, khổ đường 1.435 mm chiếm 7%, khổ đường lồng (1.435 mm & 1.000mm) chiếm 9,3% Tuyến quan trọng nhất trên toàn mạng đường sắt là tuyến Bắc

- Nam dài 1.729 km, là đường đơn khổ 1.000 mm Kết cấu hạ tầng đường sắthiện tại được đánh giá vẫn còn lạc hậu, chỉ đảm nhận tỷ lệ nhỏ về vận tải hànghóa và hành khách, chưa thực sự phát huy vai trò là phương thức vận tải quantrọng

- Đối với tuyến đường sắt Bắc - Nam: giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đầu

tư 04 dự án đường sắt cấp bách để cải tạo, sửa chữa các cầu, hầm yếu, đảm bảođiều kiện an toàn giao thông, nâng cao tốc độ tàu chạy

Trang 6

- Đối với tuyến đường sắt Bắc - Nam tốc độ cao: giai đoạn 2016 - 2020

sẽ hoàn thiện báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình Quốc hội xem xét, quyếtđịnh chủ trương đầu tư; giai đoạn 2020 - 2030 triển khai đầu tư trước một sốđoạn có nhu cầu cấp bách (Hà Nội - Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh - NhaTrang); giai đoạn 2030 - 2050 sẽ huy động nguồn lực đầu tư các đoạn còn lại,

dự kiến hoàn thành kết nối toàn tuyến vào năm 2050 Với tiến trình đầu tư nàyđường sắt có thể đáp ứng được nhu cầu vận tải trước mắt, cũng như lâu dài

b Hàng không

- Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không, toàn quốc có

26 cảng hàng không (10 quốc tế, 16 nội địa), trong đó có 21 cảng hàng khôngđang khai thác phân bố đều khắp các vùng miền Tổng năng lực thông qua đạtkhoảng 55 triệu lượt khách/năm và khoảng 656 nghìn tấn hàng hóa/năm Riênghành lang Bắc - Nam có 12 cảng hàng không, trong đó 07 cảng hàng khôngquốc tế (chiếm 70% tổng số cảng hàng không quốc tế cả nước)

- Khu vực phía Bắc, cảng hàng không Nội Bài sau khi đưa vào khai thácnhà ga T2 đáp ứng được công suất vận chuyển 21 triệu hành khách/năm

- Khu vực phía Nam, hiện nay cảng hàng không Tân Sơn Nhất đáp ứngđược công suất khoảng 28 triệu hành khách/năm, nếu cải tạo, mở rộng có thểđáp ứng được công suất khoảng 40 - 43 triệu hành khách/năm, với việc mở rộngcác cảng hàng không này có thể đáp ứng được nhu cầu vận chuyển đến năm

2020 Bên cạnh đó, Bộ Giao thông vận tải đang chuẩn bị đầu tư cảng hàngkhông quốc tế Long Thành, dự kiến năm 2025 sẽ đưa vào khai thác giai đoạn 1với công suất 25 triệu hành khách/năm Tổng năng lực có thể đáp ứng nhu cầuvận chuyển đến năm 2030

c Hàng hải

- Với chiều dài hơn 3.200 km bờ biển, nước ta có tiềm năng về pháttriển cảng biển Hiện tại, có 44 cảng biển với 219 bến/khu bến được phân bốđều từ Bắc đến Nam, tổng công suất thiết kế đạt khoảng 500 triệu tấn/năm;năng lực cảng có thể tiếp nhận tàu tổng hợp, tàu container có trọng tải đến80.000 - 100.000 DWT, tàu chuyên dụng chở dầu thô đến 300.000 DWT và tàuchở than, quặng đến 100.000 DWT

- Đối với hành lang Bắc - Nam, thời gian vừa qua đã tập trung đầu tưđồng bộ, hiện đại hai cảng biển cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện và cảng Cái Mép -Thị Vải, cùng với việc đầu tư các cảng biển khác, đã góp phần cải thiện nănglực của hệ thống cảng biển Việt Nam, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải.Trong giai đoạn trước mắt chỉ tập trung khai thác hiệu quả các cảng biển hiệncó

d Đường thủy

- Toàn mạng đường thủy nội địa Việt Nam hiện có khoảng 17.253 kmđường sông và hệ thống kênh có khả năng khai thác trên tổng số 41.900 km.Trong tổng số 7.287 bến cảng, đã công bố hoạt động 130 cảng, 4.809 bến bốcxếp hàng hóa và 2.348 bến khách ngang sông đã được cấp phép hoạt động

Trang 7

- Do tính đặc thù về địa hình, hoạt động vận tải thủy nội địa chủ yếu tậptrung ở 3 khu vực phía Bắc, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.Vùng đồng bằng sông Cửu Long, với lợi thế về sông ngòi nên vận tải thủy nộiđịa hiện chiếm hơn 70% thị phần vận tải hàng hóa toàn vùng Trong thời gianvừa qua, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông CửuLong (WB 5), dự án Phát triển giao thông vận tải khu vực đồng bằng Bắc Bộ(WB 6) đã tạo thuận lợi giao thương hành lang đường thuỷ nội địa và đường bộchính của khu vực, góp phần giảm chi phí vận tải Việc hoàn thành các dự ánnhư trên cơ bản sẽ đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường thủy củatoàn vùng.

e Đường bộ

- Tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện nay khoảng 319.206 km, gồm

13 đoạn tuyến cao tốc với chiều dài 746 km (chiếm 0,23%); 105 tuyến quốc lộvới chiều dài 22.660 km (chiếm 7,1%); còn lại là hệ thống đường tỉnh, đườnghuyện, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường xã Các tuyến quốc lộ cóquy mô cấp I, II, III chiếm tỷ lệ trên 43%, còn lại là cấp IV, cấp V Đường cótiêu chuẩn kỹ thuật cao (cao tốc, cấp I, cấp II) chiếm tỷ trọng rất thấp (chỉ đạtkhoảng 7,51%), nhiều tuyến quốc lộ huyết mạch vẫn thường xuyên xảy ra ùntắc giao thông

- Trên hành lang Bắc - Nam, với việc hoàn thành đưa vào khai thácQuốc lộ 1 quy mô 4 làn xe đoạn Hà Nội - Cần Thơ đã từng bước nâng cao nănglực và cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải, nâng cao năng lực cạnh tranh củanền kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khá rõ rệt Tuy nhiên, do đặc thù

đi qua nhiều khu vực đông dân cư, đô thị, tổ chức giao thông hỗn hợp, tỷ lệ xethô sơ lớn nên về lâu dài Quốc lộ 1 không thể đảm nhận là trục giao thônghuyết mạch, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội

Như vậy, theo kết quả thực hiện chủ trương của Đảng về “phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ” thì kết cấu hạ tầng giao thông cơ bản đã được

đầu tư phù hợp với yêu cầu Đối với đường bộ cao tốc, cơ bản đã đạt mục tiêu

“đến năm 2015 hoàn thành khoảng 600 km” Tuy nhiên, do nền kinh tế vĩ mô

ổn định nhưng chưa vững chắc, bội chi ngân sách còn lớn, nợ công tăng nhanh,

nợ Chính phủ đã chạm trần cho phép, áp lực trả nợ lớn…nên một số dự án đãđược nghiên cứu nhưng chưa xác định được nguồn vốn để triển khai, tác động

không nhỏ đến việc hoàn thành mục tiêu “đến năm 2020 hoàn thành đưa vào

sử dụng khoảng 2.000 km đường cao tốc” theo Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày

16/01/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI Vì vậy, cần thiếtđẩy nhanh xây dựng các đoạn tuyến đường bộ cao tốc đảm bảo kết nối đồng bộvới các hạ tầng khác và các loại hình vận tải đã được đầu tư

3.2. Tình hình đầu tư đường bộ cao tốc

- Theo Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, mạng lưới đường bộ cao tốc Việt

Trang 8

Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411km bao gồm: tuyến Bắc - Nam (02tuyến/3.083km), hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc (14 tuyến/1.368km),

hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên (03 tuyến/264km),

hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam (07 tuyến/983km), hệ thống đườngvành đai cao tốc tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (05tuyến/713km)

a Khu vực phía Bắc

Trong thời gian qua các tuyến đường cao tốc hướng tâm vào Thủ đô HàNội theo quy hoạch đang dần hoàn thiện, kết nối thủ đô Hà Nội với các cảngbiển, cửa khẩu và các trung tâm, đô thị lớn (các tuyến cao tốc Hà Nội - HảiPhòng, Hà Nội - Bắc Giang, Hà Nội - Bắc Kạn, Hà Nội - Lào Cai, Đại lộ ThăngLong, cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn Hà Nội - Ninh Bình); đang triển khaiđầu tư các tuyến cao tốc Hải Phòng - Quảng Ninh, Hạ Long - Vân Đồn, BắcGiang - Lạng Sơn, Hà Nội - Hòa Bình và đang nghiên cứu chuẩn bị đầu tư một

số tuyến như Vân Đồn - Móng Cái, Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn

Như vậy, đối với khu vực phía Bắc, hệ thống đường bộ cao tốc hướngtâm vào Thủ đô Hà Nội đã và đang được đầu tư hoàn thiện theo quy hoạch, cơbản đáp ứng nhu cầu vận tải Trong thời gian tiếp theo, trên cơ sở nhu cầu vậntải và khả năng cân đối nguồn lực, Chính phủ sẽ tiếp tục triển khai đầu tư cáctuyến hướng tâm còn lại, đường vành đai và thực hiện mở rộng theo theo quyhoạch đã được phê duyệt

b Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Trong giai đoạn vừa qua đã đưa vào khai thác đoạn Liên Khương - ĐàLạt, đang triển khai đầu tư và cơ bản hoàn thành các đoạn Thừa Thiên Huế - ĐàNẵng, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đang nghiên cứu chuẩn bị đầu tư đoạn Đồng Nai

- Lâm Đồng

c Khu vực phía Nam

Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có tính đặc thù, khác biệt so vớicác vùng miền khác trong cả nước do hệ thống đường thủy nội địa rất phát triển,thị phần vận tải đối với hàng hóa đảm nhận khoảng 70% Do tính chất quantrọng của vận tải thủy đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thời gian vừaqua, đường thủy nội địa đã cơ bản được đầu tư nâng cấp, đặc biệt là việc đầu tưcác tuyến vận tải quan trọng (gồm các tuyến Hồ Chí Minh - Kiên Lương, HồChí Minh - Cà Mau ) bằng nguồn vốn vay của WB, cơ bản đáp ứng được nhucầu vận tải

Cùng với việc đầu tư các tuyến đường thủy, lĩnh vực đường bộ khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long thời gian vừa qua cũng được quan tâm đầu tư, đặcbiệt là các trục dọc nối các tỉnh, thành phố với Thành phố Hồ Chí Minh, gồmcác tuyến:

(i) Tuyến N1 dọc biên giới Cam Pu Chia đang triển khai thi công đoạn

An Giang (Tịnh Biên) - Kiên Giang (Hà Tiên), các cầu Châu Đốc, cầu TânChâu

Trang 9

(ii) Quốc lộ 1 đã mở rộng đoạn từ Cần Thơ - Hậu Giang (thị xã Ngã Bảy)dài 21 km, quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 1.837 tỷ đồng, đưa vào khai thácnăm 2016; đoạn từ Hậu Giang - thành phố Sóc Trăng - thành phố Bạc Liêu -thành phố Cà Mau, dài khoảng 115 km, quy mô hiện tại 02 làn xe, các đoạn quakhu đô thị cơ bản đã được đầu tư xây dựng các tuyến tránh để đáp ứng nhu cầuvận tải.

(iii) Trục dọc ven biển phía Nam (gồm QL.50 và QL.60): kết nối các tỉnhven biển như Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, đã đưa vào khai thác các cầu lớnnhư cầu Mỹ Lợi, cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Luông, cầu Cổ Chiên Một số côngtrình quan trọng trên tuyến đang được hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư nhưcầu Rạch Miễu 2, cầu Đại Ngãi, dự kiến sử dụng vốn ODA

Riêng đối với hệ thống đường bộ cao tốc, khu vực Đồng bằng sông CửuLong gồm 02 tuyến theo trục dọc:

(i) Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (tuyến N2): Đây là tuyến cao tốckết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang.Hiện tại, đang triển khai dự án kết nối khu vực đồng bằng Mê Kông với 3 dự ánthành phần (cầu Cao Lãnh, tuyến nối cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống, cầu VàmCống) Đoạn An Giang (Lộ Tẻ) - Kiên Giang (Rạch Sỏi) đang được đầu tư vớiquy mô 4 làn xe

(ii) Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông: đã đưa vào khai thác đoạnThành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương; đang đầu tư đoạn Trung Lương - MỹThuận; đã phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và xác định được nguồn vốn đểđầu tư đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ dự kiến cơ bản hoàn hành năm 2020 Riêngđối với đoạn Cần Thơ - Cà Mau, hiện tại có Quốc lộ 1 và đường Quản Lộ -Phụng Hiệp, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải đến năm 2030 với nền kinh tếtăng trưởng ổn định

3.3. Hiện trạng tuyến cao tốc trên hành lang Bắc - Nam

Theo Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, tuyến đường bộ cao tốc trênhành lang kinh tế Bắc - Nam kéo dài từ Lạng Sơn (cửa khẩu Hữu Nghị) đếnthành phố Cà Mau (đường vành đai số 2) dài khoảng 2.109 km Cụ thể như sau:

a Đoạn từ Hà Nội - Lạng Sơn dài 167 km

- Đoạn Vành đai 3 từ cầu Phù Đổng - Pháp Vân dài 14 km: đã đầu tư vàđưa vào khai thác từ năm 2011 với quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư khoảng7.600 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nước

- Đoạn cầu Phù Đổng (Hà Nội) - Bắc Giang dài 46 km: đã đầu tư và đưavào khai thác từ năm 2016 với quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư 4.213 tỷ đồngtheo hình thức PPP

Trang 10

- Đoạn Bắc Giang - Thành phố Lạng Sơn dài 64 km: đang thực hiện đầu

tư, quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư 12.188 tỷ đồng theo hình thức PPP, dựkiến cơ bản hoàn thành năm 2020

- Đoạn thành phố Lạng Sơn - cửa khẩu Hữu Nghị dài 43 km: đã phêduyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư 8.743

tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ODA, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2020

Như vậy, đường bộ cao tốc trên đoạn Hà Nội - Lạng Sơn (cửa khẩu HữuNghị) đã và đang được đầu tư, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2020

b Đoạn Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh dài 1.622 km

- Đoạn Pháp Vân (Hà Nội) - Cầu Giẽ (Hà Nội) dài 30 km: đã đưa vàokhai thác với quy mô 4 làn xe từ năm 2002; đang đầu tư mở rộng thành đườngcao tốc quy mô 6 làn xe, tổng mức đầu tư 6.700 tỷ đồng theo hình thức PPP

- Đoạn Cầu Giẽ (Hà Nội) - Cao Bồ (Nam Định) dài 50 km: đã hoàn thànhđưa vào khai thác năm 2012 với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 8.974 tỷđồng, vốn ngân sách nhà nước

- Đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Mai Sơn (Ninh Bình) dài 15 km: đang thựchiện đầu tư với quy mô 2 làn xe, tổng mức đầu tư 2.374 tỷ đồng, vốn ngân sáchnhà nước, dự kiến đưa vào khai thác năm 2018

- Đoạn La Sơn (Thừa Thiên Huế) - Túy Loan (Đà Nẵng) dài 66 km: đangthực hiện đầu tư với quy mô 2 làn xe, tổng mức đầu tư 11.500 tỷ đồng theo hìnhthức BT, dự kiến đưa vào khai thác năm 2018

- Đoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi dài 127 km: đang thực hiện đầu tư với quy

mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 28.000 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nước; đã hoànthành đưa vào khai thác 65 km tháng 7/2017, còn lại 62 km dự kiến đưa vàokhai thác cuối năm 2017

- Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây dài 43 km: đãhoàn thành đưa vào khai thác từ năm 2015 với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu

tư 20.630 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nước

Như vậy, trên tuyến cao tốc đoạn Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh cònlại khoảng 1.372 km cần đầu tư, trong đó 1.291 km đầu tư mới và 81 km mởrộng từ quy mô 2 làn xe lên 4 làn xe

c Đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ dài 170 km

- Đoạn Long Thành (Đồng Nai) - Bến Lức (Long An) dài 55 km: đangthực hiện đầu tư với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 31.320 tỷ đồng, vốnngân sách nhà nước, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2019

- Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương dài 40 km: đã hoàn thànhđưa vào khai thác năm 2010 với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 9.885 tỷđồng, vốn ngân sách nhà nước

Trang 11

- Đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận dài 51 km: đang đầu tư với quy mô 4làn xe, tổng mức đầu tư 9.668 tỷ đồng, nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ khoảng6.218 tỷ đồng từ nguồn thu phí của dự án Thành phố Hồ Chí Minh - TrungLương, nguồn vốn nhà đầu tư huy động 3.450 tỷ đồng, dự kiến cơ bản hoànthành năm 2020.

- Đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ dài 24 km: đã phê duyệt Báo cáo nghiên cứukhả thi với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 5.425 tỷ đồng, Nhà nước hỗ trợ từnguồn thu phí của dự án Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương (khoảng 4năm 4 tháng tương đương khoảng 2.700 tỷ đồng), dự kiến cơ bản hoàn thànhnăm 2020

- Cầu Mỹ Thuận: Cầu Mỹ Thuận trên tuyến Quốc lộ 1 đã đưa vào khaithác từ năm 2009 với quy mô 4 làn xe Để nối thông tuyến cao tốc từ Thành phố

Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Bộ Giao thông vận tải đã cho phép nghiên cứu phương

án đầu tư cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu dài khoảng 7 km và kêugọi nguồn vốn ODA từ Chính phủ Hàn Quốc

Như vậy, đường bộ cao tốc trên đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ

đã và đang được đầu tư, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2020 Riêng cầu MỹThuận 2 kết nối cao tốc từ Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ chưa được đầutư

d Đoạn Cần Thơ – thành phố Cà Mau dài 150 km

Theo quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, đường bộ cao tốc đoạn Cần Thơ -thành phố Cà Mau thuộc hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam Chiều dài

150 km, quy mô 04 làn xe, dự kiến tổng mức đầu tư khoảng 28.500 tỷ đồng

Hiện nay, trên hàng lang vận tải từ Cần Thơ đến thành phố Cà Mau có 2tuyến song hành gồm Quốc lộ 1 và đường Quản Lộ - Phụng Hiệp Theo số liệu

dự báo nhu cầu vận tải trên đoạn Cần Thơ - thành phố Cà Mau, đến năm 2020khoảng 18.570 xe con tiêu chuẩn/ngày/đêm, đến năm 2025 khoảng 22.558 xecon tiêu chuẩn/ngày/đêm, với năng lực Quốc lộ 1 và đường Quản Lộ - PhụngHiệp hiện tại có thể đáp ứng khoảng 27.800 - 30.600 xe con tiêuchuẩn/ngày/đêm Để nâng cao hiệu quả khai thác và cân đối nguồn vốn, Chínhphủ đã có chủ trương báo cáo Quốc hội bố trí khoảng 900 tỷ đồng từ nguồn vốntrái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư cải tạo, nâng cấp đườngQuản Lộ - Phụng Hiệp

Như vậy, hệ thống đường bộ cao tốc trên hành lang Bắc - Nam từ LạngSơn đến thành phố Cà Mau, đã hoàn thành đưa vào khai thác 223 km, đang thựchiện đầu tư 297 km, đã xác định được nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và hoànthiện thủ tục đầu tư 67 km Còn lại 1.372 km trên đoạn Hà Nội - Thành phố HồChí Minh, 150 km đoạn Cần Thơ - thành phố Cà Mau và 7 km cầu Mỹ Thuận 2cần phải đầu tư

Trang 12

4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI

Trên cơ sở kết quả “Nghiên cứu toàn diện về phát triển bền vững hệthống giao thông vận tải Việt Nam (VITRANSS 2)” được thực hiện bởi tổ chức

tư vấn quốc tế cho cả 5 phương thức vận tải do JICA tài trợ (kết quả nghiên cứu

đã tổng hợp, phân tích dự báo nhu cầu vận tải một cách khoa học, toàn diện),được sự chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải, tư vấn đã thực hiện cập nhật chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành và địa phương, đặc biệt làlưu lượng phương tiện thực tế trên các tuyến quốc lộ có liên quan dọc trục Bắc -Nam, kết quả dự báo nhu cầu vận tải cho tuyến cao tốc Bắc - Nam trên cơ sở đãđược phân bổ lưu lượng cho các tuyến quốc lộ song hành và đường sắt tốc độcao đoạn Hà Nội - Vinh và thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang dự kiến triểnkhai trong giai đoạn 2020 - 2030

Bảng 1 Nhu cầu vận tải trên các đoạn tuyến cao tốc sau khi đã phân bổ cho các

phương thức vận tải và các tuyến đường bộ song hành

T

Chiều dài (Km)

Lưu lượng xe quy đổi (PCU/ngày.đêm)

1 Cao Bồ - Mai Sơn 15 25.556 44.863 62.530

2 Ninh Bình - QL.45 63 20.876 40.258 52.352

3 QL45 - Nghi Sơn 43 16.692 34.566 42.363

4 Nghi Sơn - Diễn Châu 50 11.667 26.836 46.247

5 Diễn Châu - Bãi Vọt 50 13.586 31.740 48.334

12 La Sơn - Túy Loan 66 11.020 18.822 34.106

13 Quảng Ngãi - Hoài Nhơn 92 8.212 16.925 25.786

14 Hoài Nhơn - Quy Nhơn 78 8.212 16.925 25.786

15 Quy Nhơn - Tuy Hòa 100 10.256 21.138 32.203

16 Tuy Hòa - Nha Trang 115 10.917 22.500 34.279

17 Nha Trang - Cam Lâm 29 12.523 25.810 39.322

18 Cam Lâm - Vĩnh Hảo 91 12.945 26.680 40.647

Trang 13

Chiều dài (Km)

Lưu lượng xe quy đổi (PCU/ngày.đêm)

19 Vĩnh Hảo - Phan Thiết 106 12.945 26.680 40.647

20 Phan Thiết - Dầu Giây 98 18.813 35.178 55.210

21 Cầu Mỹ Thuận 2 vàđường dẫn đầu cầu 7 17.791 45.154 59.962

22 Cần Thơ - Cà Mau 150 8.283 20.970 31.476 Kết quả dự báo nhu cầu vận tải cho thấy các đoạn có nhu cầu vận tải lớnchủ yếu tập trung tại cửa ngõ các trung tâm kinh tế chính trị, các khu kinh tếtrọng điểm; một số đoạn khu vực miền Trung và Tây Nam Bộ có nhu cầu vậntải thấp hơn

Thứ tự ưu tiên đầu tư các đoạn sắp xếp theo nhu cầu vận tải từ cao đếnthấp như sau: Cao Bồ (Nam Định) - Nghi Sơn (Thanh Hóa); Dầu Giây (ĐồngNai) - Phan Thiết (Đồng Nai); cầu Mỹ Thuận 2 (nối Tiền Giang và Vĩnh Long);Phan Thiết (Đồng Nai) - Nha Trang (Khánh Hòa); Nghi Sơn (Thanh Hóa) - BãiVọt (Hà Tĩnh); Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế); Hàm Nghi(Hà Tĩnh) - Vũng Áng (Hà Tĩnh); La Sơn (Thừa Thiên Huế) - Túy Loan (ĐàNẵng); Tuy Hòa - Nha Trang; Bãi Vọt (Hà Tĩnh) - Hàm Nghi (Hà Tĩnh), QuyNhơn - Tuy Hòa, Vũng Áng (Hà Tĩnh) - Cam Lộ (Quảng Trị), Quảng Ngãi -Quy Nhơn và Cần Thơ - thành phố Cà Mau

Quốc lộ 1 hiện nay đã được đầu tư mở rộng 4 làn xe, năng lực có thể đápứng được khoảng 35.000 xe con tiêu chuẩn/ngày đêm Theo tính toán, nếukhông đầu tư đường bộ cao tốc thì đến khoảng năm 2020 nhu cầu vận tải trêncác đoạn Nam Định - Hà Tĩnh, Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, Đồng Nai - KhánhHòa đạt khoảng 42.100 xe con tiêu chuẩn/ngày đêm, vượt quá năng lực củatuyến Quốc lộ 1; đến khoảng năm 2025, nhu cầu vận tải trên các đoạn Hà Tĩnh -Quảng Trị, đoạn Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng, Quảng Ngãi - Khánh Hòa đạtkhoảng 37.000 xe con tiêu chuẩn/ngày đêm, vượt quá năng lực của tuyến Quốc

lộ 1

5 DỰ KIẾN LỘ TRÌNH ĐẦU TƯ

Căn cứ nhu cầu vận tải, quy hoạch được phê duyệt, để đảm bảo hiệu quảđầu tư, khả năng nguồn lực, dự kiến lộ trình đầu tư các đoạn trên tuyến cao tốcBắc - Nam như sau:

Trang 14

5.1 Giai đoạn từ năm 2017-2020

Đầu tư và đưa vào khai thác các đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (HàTĩnh), Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế), Nha Trang (KhánhHòa) - Dầu Giây (Đồng Nai) và cầu Mỹ Thuận 2

Theo quy hoạch tổng thể mạng đường bộ cao tốc, tuyến cao tốc Bắc Nam có 02 tuyến cao tốc phía Đông và phía Tây Riêng đối với đoạn từ Hà Tĩnhđến Đà Nẵng do địa hình thắt hẹp nên chỉ có một trục cao tốc duy nhất (cao tốcphía Đông, cao tốc phía Tây và đường Hồ Chí Minh đi trùng nhau) Theo Nghịquyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội, đoạn Cam Lộ - TúyLoan có quy mô 4 làn xe, đầu tư trong giai đoạn 2014 - 2017 theo hình thức hợpđồng BT Đến nay, mới cân đối nguồn vốn để đầu tư đoạn La Sơn - Túy Loantheo hình thức hợp đồng BT, quy mô 2 làn xe Còn lại đoạn Cam Lộ - La Sơnchưa được đầu tư, đây chính là đoạn còn lại chưa được đầu tư để nối thôngđường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 66/2013/QH13 của Quốc hội Hiện nay,các phương tiện vận tải theo hướng Bắc - Nam qua đoạn này chỉ sử dụng duynhất tuyến Quốc lộ 1, trường hợp xảy ra sự cố sẽ không có phương án phânluồng các phương tiện

-5.2 Giai đoạn 2021-2025

Đầu tư và đưa vào khai thác các đoạn Bãi Vọt Cam Lộ, Quảng Ngãi Nha Trang và mở rộng đoạn La Sơn - Túy Loan lên thành quy mô 4 làn xe

-5.3 Giai đoạn sau 2025

Đầu tư và đưa vào khai thác đoạn Cần Thơ - thành phố Cà Mau

6 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Việc đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 là không thể trì hoãn vì những lý do chủyếu sau:

-6.1 Cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 củaBan Chấp hành Trung ương đã khẳng định vai trò quan trọng của phát triển hệthống kết cấu hạ tầng trong công cuộc sớm đưa nước ta trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại

Trong những năm qua, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã dành sự quantâm lớn cho đầu tư, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhờ đó đãđạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giaothông hiện tại vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ các công trình hiện đại (như hệ thốngđường cao tốc) còn thấp so với các nước trong khu vực và được xác định làđiểm nghẽn của quá trình phát triển

Trang 15

Nguy cơ trên cũng được phản ánh qua các Báo cáo năng lực cạnh tranhtoàn cầu của Diễn đàn Kinh tế thế giới Theo các báo cáo chỉ số năng lực cạnhtranh toàn cầu xuất bản năm 2017, đánh giá đến năm 2015, năng lực cạnh tranhtoàn cầu của Việt Nam chỉ đứng vị trí thứ 60/138 quốc gia và đứng thứ 7 khuvực Đông Nam Á; sau Singapore (2), Malaysia (25), Thái Lan (34), Indonesia(41), Philipin (57) và Brunei (58); chỉ số kết cấu hạ tầng chỉ đứng vị trí 79/138(trong chỉ số về kết cấu hạ tầng, lĩnh vực đường bộ xếp vị trí 89, đường sắt 52,hàng không 86, cảng biển 77) Điều đó chứng tỏ kết cấu hạ tầng nói chung vàkết cấu hạ tầng giao thông nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế,

chưa kể đến mục tiêu lớn hơn là “sớm trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Đặc biệt trong thời gian tới, nước ta sẽ thực hiện đầy đủ các cam kết

trong cộng đồng ASEAN và WTO, hội nhập quốc tế sâu rộng… sẽ đặt ra tháchthức lớn đối với năng lực hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là cáccông trình hiện đại

Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung

ương đã đánh giá“việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại còn nhiều khó khăn” Có thể khẳng định, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện

tại chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa, là rào cản lớn, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế

6.2 Đáp ứng nhu cầu vận tải trên hành lang kinh tế Bắc - Nam, phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội

Hành lang vận tải Bắc - Nam kết nối trung tâm chính trị Thủ đô Hà Nội

và trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đi qua 32 tỉnh và thành phố, kếtnối 4 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và vùng Đồngbằng sông Cửu Long nên có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tếcủa đất nước Riêng đoạn Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đi qua địa phận 20tỉnh/thành phố, tác động đến 45% dân số, đóng góp 52% tổng sản phẩm trongnước, ảnh hưởng đến 75% các cảng biển loại I-II và 67% các khu kinh tế của cảnước và đặc biệt là kết nối 03 vùng kinh tế trọng điểm Với mức độ ảnh hưởngnhư vậy, có thể nói đây là hành lang vận tải quan trọng nhất, có tính lan tỏanhất, rất cần thiết phải ưu tiên đầu tư để tạo động lực phát triển kinh tế

Trên hành lang vận tải Bắc - Nam, nhu cầu vận tải được phân bổ cho cả 5phương thức vận tải Kết cấu hạ tầng của 5 phương thức này hầu hết đã, đangđược đầu tư hoặc nghiên cứu để đầu tư phù hợp với nhu cầu và nguồn lực:

Đối với lĩnh vực đường sắt, bên cạnh việc cân đối bố trí nguồn lực để đầu

tư tăng năng lực của tuyến đường sắt hiện có, Chính phủ đang chỉ đạo hoàn chỉnhBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đường sắt tốc độ cao để trình Quốc hộithông qua chủ trương đầu tư Tuy nhiên, do tính đặc thù của đường sắt tốc độ caonhư kinh phí đầu tư lớn, công nghệ cao, nên cần một khoảng thời gian nhất định

để hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu tư theo quy định đối với dự án quan trọng

Trang 16

quốc gia, đào tạo nguồn nhân lực quản lý, vận hành, đặc biệt là phát triển côngnghiệp đường sắt, thu xếp nguồn lực.

Đối với lĩnh vực hàng không, bên cạnh việc nâng cấp một số sân bay hiện

có, đưa vào khai thác Nhà ga T2 sân bay Nội Bài, nâng cao năng lực sân bay TânSơn Nhất, hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải đến năm

2025 Ngoài ra, sau khi đầu tư Cảng hàng không Long Thành giai đoạn 1 sẽ cơbản đáp ứng nhu cầu đến năm 2030

Lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa, hệ thống kết cấu hạ tầng đã vàđang được đầu tư cơ bản sẽ đáp ứng nhu cầu đến năm 2030

Riêng lĩnh vực đường bộ, do đặc thù tính linh hoạt cao, đóng vai trò kếtnối cho tất cả các phương thức vận tải khác và rất lợi thế đối với vận tải cự lyngắn và trung bình nên đường bộ vẫn là hình thức vận tải phổ biến và luônchiếm thị phần lớn nhất, đặc biệt là vận tải hàng hóa, hành khách với cự ly dưới

300 km Hiện tại, trên hành lang vận tải Bắc - Nam, Quốc lộ 1 sau khi được mởrộng với quy mô 4 làn xe đang đảm nhận cơ bản khối lượng vận tải Tuy nhiên,ngay từ bước chủ trương đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 đã xác định một số đoạn chỉ

cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải giai đoạn trước mắt (đến khoảng năm 2020) Đếnnay, một số đoạn lưu lượng giao thông lớn đã quá tải, thường xảy ra ùn tắc và tainạn giao thông, đặc biệt trong các dịp cao điểm Ngoài ra, do Quốc lộ 1 đi quanhiều khu đông dân cư nên không thể đóng vai trò tuyến vận tải có năng lựcthông hành lớn, tốc độ cao và an toàn

Theo nghiên cứu của các tổ chức tư vấn quốc tế và trong nước, dự báo đếnnăm 2020 nhu cầu hành khách, hàng hóa trên hành lang vận tải Bắc - Nam là45,37 triệu hành khách/năm và 62,27 triệu tấn hàng hóa/năm Đến năm 2020, nếukhông xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông hoặc đường sắttốc độ cao thì nhu cầu vận tải trên hành lang này sẽ vượt quá so với tổng năng lựccủa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện tại khoảng 5,92 triệu hànhkhách/năm và 14,5 triệu tấn hàng hóa/năm Đặc biệt đối với một số đoạn có nhucầu vận tải rất lớn như Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), Dầu Giây(Đồng Nai) - Nha Trang (Khánh Hòa), hiện tại nhu cầu vận tải đã vượt quákhả năng đáp ứng của tuyến Quốc lộ 1 song hành

Trong khi đường sắt tốc độ cao chưa thể triển khai trong giai đoạn từ nayđến năm 2025, việc đầu tư ngay một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc -Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 là không thể trì hoãn

6.3 Giải quyết những hạn chế mà các tuyến quốc lộ đặc biệt Quốc lộ

1 không thể khắc phục

Những năm vừa qua, năng lực hệ thống đường bộ ngày càng được cảithiện và nâng cao, đặc biệt là việc hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 vớiquy mô 4 làn xe đã phát huy hiệu quả đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh của nềnkinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khá rõ rệt

Trang 17

Tuy nhiên, cũng như các tuyến quốc lộ khác, Quốc lộ 1 có những hạnchế, tốc độ lưu thông chưa cao, thường xảy ra ùn tắc và tai nạn giao thông domột số nguyên nhân chủ yếu: (i) qua nhiều khu vực đông dân cư: theo thống kê,chiều dài Quốc lộ 1 qua khu vực đông dân cư khoảng 842 km/1.705 km, chiếmkhoảng 48,7 %, tốc độ khai thác trung bình chỉ đạt khoảng 40 - 60 km/h; (ii)thành phần giao thông hỗn hợp, tỷ lệ xe máy cao (mô tô, xe máy là loại phươngtiện chủ yếu trong các vụ tai nạn, chiếm 70 %), đặc biệt các đoạn qua khu vựcdân cư, đô thị; (iii) các nút giao chủ yếu là cùng mức.

Với đặc điểm như trên, việc đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 mặc dù đã manglại hiệu quả rõ rệt, tuy nhiên một số đoạn có nhu cầu vận tải lớn đến nay đã vượtquá khả năng đáp ứng, cần thiết đầu tư một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyếnBắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020, đáp ứng các tiêu chí năng lực vậntải lớn, tốc độ cao, an toàn, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

6.4 Là lựa chọn khả thi trong bối cảnh đường sắt tốc độ cao chưa thể đầu tư sớm

Hệ thống đường bộ cao tốc và đường sắt tốc độ cao là động mạch chínhduy trì sự vận động của nền kinh tế do năng lực vận tải lớn, tốc độ cao, an toàn.Tuy nhiên, do mức độ phức tạp và suất đầu tư lớn nên thực tế các quốc gia cónền kinh tế phát triển đều sở hữu hệ thống đường bộ cao tốc hoàn chỉnh, hiệnđại và thường được đầu tư trước đường sắt tốc độ cao

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, việc đầu tư đường sắt tốc

độ cao từ Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là xu thế tất yếu Tuy nhiên, đườngsắt tốc độ cao là loại hình vận chuyển công nghệ cao, khác với công nghệ truyềnthống đang sử dụng ở nước ta hiện nay nên cần một khoảng thời gian nhất định

để hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu tư theo quy định đối với dự án quan trọngquốc gia, đào tạo nguồn nhân lực quản lý, vận hành, đặc biệt là phát triển côngnghiệp đường sắt, thu xếp nguồn lực Đối với đường sắt tốc độ cao, để đưa vàokhai thác cần phải đầu tư với một chiều dài nhất định, đảm bảo kết nối hệ thống;trong khi đường bộ cao tốc có thể phân kỳ triển khai các đoạn nhu cầu vận tảilớn và đưa vào khai thác từng dự án độc lập

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015),

dự kiến giai đoạn 2020 - 2030 sẽ triển khai đầu tư đường sắt tốc độ cao một sốđoạn có nhu cầu vận tải lớn (Hà Nội - Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh - NhaTrang), phấn đấu hoàn thành toàn tuyến vào khoảng năm 2050

7 SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH

Việc đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 phù hợp với chủ trương của Đảng, Quốchội và Chính phủ; phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng; phù hợp với quy hoạch

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w