1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 02 01

126 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Tác giả chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn đóng góp m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

Cam kết

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các đoạn trích dẫn, số liệu sử dụng, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Minh Châu

Trang 4

Lời cảm ơn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chương trình giảng dạy sau đại học Tài chính – Ngân hàng, các Quý Thầy Cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới TS Nguyễn Mạnh Hùng đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện công trình nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tài liệu, tư liệu, hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,

hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Minh Châu

Trang 5

TÓM TẮT

Tác giả chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn đóng góp một phần công sức vào sự phát triển chung cũng như nâng cao được chất lượng công tác thẩm định tài chính, góp phần giảm thiểu rủi ro “nợ xấu” tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex nói riêng và nền kinh tế nói chung đồng thời đem lại hiệu quả về mặt kinh tế không chỉ cho Ngân hàng mà còn đối với các dự án của các doanh nghiệp vay vốn

Đề tài luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại.Đồng thời đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Xăng dầu Petrolimex và đưa ra đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex

Trang 6

MỤC LỤC CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT………i

DANH SÁCH BẢNG……… ii

DANH SÁCH HÌNH………iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NHTM 4

1.1 Tình hình nghiên cứu 4

1.2 Thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM 5

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 5

1.2.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư 5

1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM 8

1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính 8

1.3.2 Vai trò của công tác thẩm định tài chính với các NHTM 8

1.3.3 Các nội dung thẩm định tài chính dự án 10

1.4 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM 29

1.4.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án của NHTM 29

1.4.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại NHTM 30 1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án tại NHTM 31 1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án tại NHTM 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ 38

2.1 Phương pháp nghiên cứu 38

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.1.2 Phương pháp tổng hợp 42

Trang 7

2.3 Hạn chế trong quá trình nghiên cứu 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 44

3.1 Tổng quan về PGBank 44

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGBank 44

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 45

3.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của PGBank 47

3.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án tại PGBank 52

3.2.1 Các văn bản pháp lý về hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư 52

3.2.2 Quy trình thẩm định dự án tại PGBank 53

3.2.3 Chỉ tiêu định tính về chất lượng thẩm định hiệu quả tài chínhdự án đầu tư tại PGBank 72

3.2.4 Chỉ tiêu định lượng về chất lượng thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại PGBank 73

3.3 Đánh giá về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại PGBank 74

3.3.1 Những kết quả đạt được 74

3.3.2 Những tồn tại 77

3.3.3 Nguyên nhân 79

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 84

4.1 Chiến lược phát triển và định hướng của công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex 84

4.1.1 Chiến lược phát triển chung của PGBank 84

4.1.2 Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư tại PGBank 85

4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 86

4.2.1 Tổ chức lại mô hình tổ chức thẩm định và mô hình bảng tính thẩm định 86

4.2.2 Đổi mới phương pháp thẩm định 89

4.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 99

Trang 8

4.3 Một số kiến nghị 104

4.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 104

4.3.2 Đối với NHNN 105

4.3.3 Đối với chủ đầu tư 105

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 109

Trang 9

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 10

8 Bảng 3-2 Dư nợ phân theo các nhóm nợ và dự phòng rủi ro tín dụng

10 Bảng 3-4 Quy định về thời gian giải quyết hồ cho vay của PGBank 60

19 Bảng 3-13 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn

2010-2013

73

20 Bảng 3-14 Tỷ lệ nợ xấu và trích lập dự phòng giai đoạn 2008-2013 74

22 Bảng 4-2 Xếp hạng độ nhạy của của các chỉ tiêu đến hiệu quả của dự

án

98

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

4 Hình 3.3 Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2008-2013 49

5 Hình 3.4 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2008-2013 50

12 Hình 4.5 Tỷ lệ lấp đầy chợ truyền thống giai đoạn 2013-2015 96

15 Hình 4.8 Chi phí nguyên vật liệu cho cửa hàng tiệc cưới, café, giải khát 97

17 Hình 4.10 Độ nhạy của các chỉ tiêu với NPV áp dụng Tornado Chart 99

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng luôn được coi là “huyết mạch” của một nền kinh tế và do vậy để nền kinh tế hoạt động trơn tru và ổn định, các mạch máu này cần phải được thông suốt, tránh được những “cục máu đông – nợ xấu” từ các doanh nghiệp vay vốn.Tuy nhiên, “nợ xấu” trong những năm gần đây đã gia tăng rất cao và tác động tiêu cực không chỉ đến sự an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam mà còn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những bất ổn trong kinh tế vĩ mô hiện nay Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến căn bệnh “nợ xấu” đã được chỉ ra,nguyên nhân khách quan có, nguyên nhân chủ quan từ bản thân ngân hàng có và một trong những căn cơ dẫn đến hiện tượng này chính là nằm ở công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại.Do vậy việc hoàn thiện, nâng cao công tác thẩm định tài chính là một điều hết sức cần thiết trong việc nâng cao sự an toàn cho hệ thống Ngân hàng thương mại và sự bền vững, ổn định cho nền kinh tế vĩ mô

Những năm vừa qua, nhờ sự quan tâm, chú trọng vào công tác thẩm định mà Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex đã đạt hiệu quả cao trong việc tài trợ các

dự án đầu tư trung, dài hạn Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng khích lệ vẫn còn những hạn chế còn tồn tại gây tác động không nhỏ đến hiệu quả của bản thân Ngân hàng Do vậy, với những kiến thức tích lũy được trong thời gian làm việc thực

tế tại Phòng Quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex cùng với việc nghiên cứu, học tập tại trường, em đã chọn đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn đóng góp một phần công sức vào sự phát triển chung cũng như nâng cao được chất lượng công tác thẩm định tài chính, góp phần giảm thiểu rủi ro “nợ xấu” tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex nói riêng và nền kinh tế nói chung đồng thời đem lại hiệu quả về mặt kinh tế không chỉ cho Ngân hàng mà còn đối với các dự án của các doanh nghiệp vay vốn

Trang 13

2 Những điểm mới trong đề tài

(i) Sử dụng Mô phỏng Monte Carlo để nâng cao hiệu quả thẩm định rủi ro thông qua việc:

+ Xây dựng các biến mô phỏng từ đó xây dựng bộ chỉ số biến động

+ Ứng dụng Monte Carlo xem xét phân phối xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả dao động trong khoảng nào

+ Ứng dụng Tornado chart để phân tích biến nào tác động mạnh đến các chỉ tiêu hiệu quả từ đó đề ra phương pháp quản lý rủi ro đảm bảo hiệu quả của dự án (ii) Các giải pháp về quy trình, mô hình bảng tính chuẩn, xây dựng hệ thống thông tin, cải thiện nguồn nhân lực trong hoạt động thẩm định tài chính

3 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về chất lượng thẩm định tài chính

dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex trong những năm gần đây

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex trong giai đoạn 2008-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin về sự vận động và phát triển của xã hội để nghiên cứu những vấn

đề lý luận thực tiễn

Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng thêm các phương pháp hệ thống, so sánh, tổng hợp, xây dựng bảng, biểu đồ, và lượng hóa bằng mô hình mô phỏng Monte Carlo… để luận điểm được phân tích và nhìn nhận một cách sâu sắc, trực quan từ đó đưa ra những kết luận quan trọng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh sách các chữ viết tắt, danh sách tài liệu tham khảo, kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NHTM CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NHTM 1.1 Tình hình nghiên cứu

Một ngân hàng được đánh giá là tốt khi hoạt động tín dụng của ngân hàng tốt

và hạn chế được đến mức tối đa rủi ro Muốn vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư phải được chú trọng hơn bao giờ hết Vậy, làm sao để làm tốt công tác thẩm định dự

án đầu tư? Giải pháp như thế nào? Trước khi bắt tay vào làm đề tài, tôi đã tham khảo một số tài liệu sau:

a Nguyễn Thị Hiền, 2013 Thẩm định dự án đầu tư trong giai đoạn mới Tạp chí Hỗ trợ phát triển, số 5, tháng 3, trang 5 -6 -7

Tài liệu này đưa ra các nhận xét và gợi ý về thẩm định dự án đầu tư trong bối cảnh kinh tế hiện nay, giúp nhà đầu tư có cơ sở khi đưa ra quyết định nên đầu tư hay nên thoái vốn

b Đặng Vinh Anh, 2014 Các nguyên tắc thẩm định tài chính dự án đầu tư Tạp chí tài chính, số 10, tháng 11, trang 9 -10

Trong tác phẩm này tác giả đã trình bày các nguyên tắc chính trong thẩm định tài chính dự án

c Nguyễn Đức Trung, 2008 Áp dụng phần mềm Crystal Ball nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư trong giai đoạn nền kinh tế lạm phát Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, số 74, tháng 7, trang 15-16-17

Đây là tác phẩm trình bày một cách chi tiết việc áp dụng phần mềm Crystal Ball trong thẩm định dự án đầu tư trong giai đoạn nền kinh tế lạm phát

Tuy nhiên các tác phẩm này chưa tập trung vào việc thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng Qua tìm hiểu của tác giả, chưa có luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu về thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng PG Bank, chính vì vậy tác giả chọn đề tài này với mong muốn có thể góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng PG Bank

Trang 16

1.2 Thẩm định dự án đầu tƣ tại các NHTM

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tƣ

Một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn

và bị chi phối bởi nhiều yếu tố mà trong tương lai có thể sẽ biến động khó lường Những con số tính toán cũng như những nhận định đưa ra trong khi lập dự án chỉ là những dự kiến, chứa đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án Do vậy trên góc độ tài trợ, các Ngân hàng, tổ chức tài chính cần có biện pháp kỹ thuật phân tích

dự án để đưa ra kết luận cho vay hợp lý, chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng Đó là quá trình thẩm định dự

án đầu tư

Một cách tổng quát : Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét – đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản liên quan trực tiếp đến thực hiện dự án, đến tính hiệu quả và tính khả thi của dự án

1.2.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tƣ

a) Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án

Nội dung đầu tiên mà người thẩm định dự án cần đánh giá là sự cần thiết phải đầu tư và những mục tiêu mà dự án cần đạt được

- Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu của ngành, của địa phương và của cả nước không

- Đánh giá về sự cần thiết phải phát triển doanh nghiệp trước những đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng của thị trường? Dự án nếu được thực hiện sẽ mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và cho nền kinh tế - xã hội như thế nào?

- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong tương lai, từ đó xác định được khả năng tham gia thị trường cũng như tiềm năng phát triển của dự án

Trang 17

- Nếu dự án được thực hiện thì sẽ đem lại những lợi ích cụ thể gì cho địa phương, ngành và cho nền kinh tế quốc dân

b) Thẩm định phương diện thị trường của dự án

Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm của dự án Với thị trường đầu vào, cần kiểm tra phân tích khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho dự án (chính, phụ trong và ngoài nước) Đối với những nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán dự trữ hợp lý để đảm bảo cung cấp thường xuyên Cũng cần xem xét nguồn cung cấp, điện nước, lao động… Nói tóm lại theo yêu cầu của dự án, xác định các nhân tố ảnh hưởng trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảm bảo và phù hợp hay không của các phương án, xử lý nhân tố đó

Bên cạnh đó, thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng phải được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học bởi đây là khâu hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành bại của dự án Cần phân tích đánh giá quan hệ cung cầu

về sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án tại thời điểm hiện tại và tương lai, xác định thị trường chủ yếu của sản phẩm, phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm, so sánh giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm của dự án với giá cả thị trường hiện nay

và tương lai, dự báo những biến động về giá cả thị trường trong nước, ngoài nước… Nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua Xây dựng các biện pháp tiếp thị và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

c) Thẩm định phương diện kỹ thuật-công nghệ của dự án

Việc nghiên cứu phương diện kỹ thuật –công nghệ của dự án nhằm trả lời câu hỏi liệu dự án có thể thực hiện về mặt kỹ thuật hay không? Phân tích quy mô dự

án công nghệ, trang thiết bị nhằm thấy được sự phù hợp của dự án với sự tiêu thụ sản phẩm cũng như sử dụng trang thiết bị hợp lý để có thể có đầu ra như dự kiến Đánh giá tính hữu hiệu của thiết kế dự án

Nội dung cơ bản của nghiên cứu về kỹ thuật-công nghệ của dự án bao gồm: Lựa chọn hình thức đầu tư; Lựa chọn công suất dự án; Xác định chương trình sản

Trang 18

lượng, nước; Lựa chọn địa điểm xây dựng dự án; Nghiên cứu về công nghệ và trang thiết bị; Nghiên cứu kỹ thuật xây dựng công trình dự án; Nghiên cứu về lịch trình thực hiện dự án

d) Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án

Đây là công việc cần thiết bởi trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, con người và bộ máy tổ chức hoạt động của nó cũng là những nhân tố quan trọng quyết định thành công trong kinh doanh Với DAĐT, nó tác động đến tiến độ thực hiện dự

án và kiểm soát quy mô, phạm vi, chất lượng dự án… Điều nó đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu nội dung tổ chức quản trị và nhân sự một cách chặt chẽ bao gồm nghiên cứu sơ đồ tổ chức bộ máy, phân rõ cắc năng nhiệm vụ của các bộ phận, các cấp lãnh đạo điều hành, thực hiện bố trí lao động và đào tạo cán bộ công nhân

e) Thẩm định phương diện tài chính của dự án

Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kĩ thuật

đã được tính toán trong phần thẩm định trước để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính toán hiệu quả kinh tế xã hội Nếu dự án có tính khả thi ở một số phương diện nhưng không khả thi ở phương diện tài chính sẽ khó có thể thực hiện trên thực

tế Điều đó khẳng định tầm quan trọng của việc thẩm định, đánh giá về phương diện tài chính của dự án

Nghiên cứu và thẩm định phương diện tài chính của dự án cần đi sâu vào các nội dung: Xác định tổng mức vốn đầu tư và nguồn hình thành vốn; Nghiên cứu doanh thu, chi phí của dự án; Nghiên cứu các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu của

dự án; Nghiên cứu rủi ro của dự án

f) Thẩm định phương diện kinh tế-xã hội của dự án

Đây là một nội dung mà các cơ quan quản lý nhà nước rất quan tâm, xem xét lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế và tìm cách tối đa hóa lợi ích đó Nguyên tắc thẩm định vẫn là so sánh giữa lợi ích và chi phí của dự án Song quan niệm về

Trang 19

lợi ích và chi phí là trên góc độ xã hội: lợi ích là những đóng góp thực sự của dự án vào phúc lợi chung của quốc gia, chi phí là những khoản tiêu hao nguồn lực thực sự của nền kinh tế Bên cạnh đó phải đánh giá một cách đầy đủ, nghiêm túc tác động của môi trường – xem mức độ gây ô nhiễm môi trường có thể chấp nhận hay không

và khả năng, giải pháp cải thiện nhằm hướng tới một sự phát triển bền vững

1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại các NHTM

1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính

Thẩm định tài chính dự án là một nội dung quan trọng hàng đầu trong thẩm định dự án đầu tư Bởi vì xét cho cùng việc ngân hàng quan tâm nhất khi cấp một khoản tín dụng là Ngân hàng có thể thu được vốn và lãi đúng hạn và có đem lại lợi nhuận cho ngân hàng không Do đó nội dung tài chính dự án được NHTM quan tâm đặc biệt “Thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình kiểm tra đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án, là cơ sở cho những quyết định đầu tư vốn của ngân hàng.”

1.3.2 Vai trò của công tác thẩm định tài chính với các NHTM

Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Chính vì vậy mỗi khoản tín dụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồng nghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được an toàn và hiệu quả Do đó, việc ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án trên mọi phương diện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính… là rất quan trọng, trong đó thẩm định tài chính là nội dung cần phải quan tâm nhất

Với NHTM, hình thức cho vay theo dự án đầu tư có lịch sử lâu đời và bên cạnh đó lại chiếm tỷ trọng tương đối, có khả năng sinh lời cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Để giảm thiểu rủi ro thì việc nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định tài chính là một nhân tố vô cùng quan trọng Vai trò quan trọng của thẩm định tài chính dự án thể hiện ở chỗ nó là căn cứ chính yếu nhất để NHTM đưa ra quyết định tài trợ của mình

Trang 20

Có thể nói thẩm định tài chính dự án là nội dung quan trọng nhất và phức tạp nhất trong quá trình thẩm định dự án Bởi vì nó đòi hỏi sự tổng hợp của tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị trường… đã được lượng hóa trong các nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra những bảng dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính phù hợp có ý nghĩa Và những chỉ tiêu này, sẽ là những thước đo quan trọng hàng đầu giúp NHTM đưa ra quyết định cuối cùng: chấp thuận tài trợ hay không?

Đối với các NHTM với phương châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác thẩm định tài chính dự án đã giúp ngân hàng:

 Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng nhất là xác định khả năng hoàn trả nợ của chủ đầu tư theo hợp đồng đã kí kết

 Có thể nhận biết và dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án Từ đó, bổ sung thêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời tham gia

ý kiến với các cơ quan Quản lý nhà nước và chủ đầu tư để có được dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho các bên

 Có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác định giá trị các khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nơ hợp lý

 Tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tương và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án

 Rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng

Trang 21

1.3.3 Các nội dung thẩm định tài chính dự án

1.3.3.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án

Vì bản chất đầu tư là hy sinh các nguồn lực hiện tại để thu về các khoản lớn hơn trong tương lai cho nên phần lớn các dự án đầu tư được bắt đầu bẳng sự bỏ ra các khoản chi phí đầu tư, sau đó các luồng tiền ròng mới xuất hiện

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định số 12/2009/NĐ-

CP và thông tư số 03/2009/TT-BXD quy định chi tiết mộ số nội dung của NĐ 12/2009/NĐ-CP thì tổng mức vốn đầu tư được định nghĩa như sau: “Tổng mức đầu

tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của các dự án được xác định trong quyết định đầu tư.”

Trang 22

a Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ lụt, song thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác

b Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

c Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án

Khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự

án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo cho người

ra quyết định đầu tư quyết định; trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư

tự quyết định Những nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định trước khi quyết định

Trường hợp điều chỉnh dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì phải lấy ý kiến của cơ quan này

Vốn đầu tư được chia thành:

 Vốn cố định

 Vốn lưu động

 Vốn đầu tư dự phòng

Trong đó:

Vốn cố định bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài sản

từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng dự án vào hoạt động Bao gồm:

- Chi phí xây dựng

- Chi phí thiết bị

- Chi phí trước vận hành

Trang 23

Vốn lưu động: Tính toán vốn lưu động cho dự án là tính toán số vốn tối thiểu cần thiết để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay trong vòng một năm) đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động theo các điều kiện kinh tế - kỹ thuật đã dự tính

Vốn lưu động = Phải thu – Phải trả + Tiền mặt tại quỹ + Hàng tồn kho

1.3.3.2 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo nguồn vốn

Một dự án có thể được tài trợ từ nhiều nguồn vốn khác nhau như:

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

- Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước

- Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng

- Nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài

- Nguồn vốn huy động trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu… Trên cơ sở nguồn vốn đã được xác định thì ngân hàng cần kiểm tra cơ sở pháp lý và khả năng huy động của mỗi nguồn vốn để khẳng định đó là nguồn vốn

có thực và đảm bảo tính chắc chắn cho dự án

Trang 24

Đối với vốn tự có của doanh nghiệp: CBTĐ cần phân tích tình hình tài chính

và tình hình sản xuất kinh doanh trong ba năm gần đây thông qua các báo cáo tài chính gửi đến cho ngân hàng, báo cáo cân đối tài sản cũng như những thông tin từ cán bộ tín dụng chuyên quản đối với doanh nghiệp

Đối với vốn từ ngân sách nhà nước: nguồn vốn này chỉ áp dụng với một số doanh nghiệp quốc doanh mà sản phẩm của doanh nghiệp thường mang tính chất chiến lược với nền kinh tế Đây là nguồn vốn có tính an toàn cao Để khẳng định nguồn vốn này, CBTĐ phải dự vào những văn bản cam kết cấp vốn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đối với nguồn vốn Tín dụng ngân hàng: CBTĐ cũng cần xem xét khả năng cho vay từ các ngân hàng này thông qua các văn bản cam kết ban đầu về số lượng, tiến độ bỏ vốn

Đối với nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài: Nguồn vốn này thường xuyên xuất hiện đối với các dự án lớn hoặc chuyển giao công nghệ hoặc nhập khẩu thiết bị từ nước ngoài Đối với nguồn vốn này đã xem xét việc chấp hành các quy định của nhà nước về vay vốn nước ngoài đối với doanh nghiệp, xem xét các điều kiện vay vốn như lãi suất, thời hạn vay, phương thức kỹ thuật, chuyển giao vốn

Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối vốn từ các nguồn tài trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án Từ đó, xây dựng một trình tự cho vay sao cho tiến độ bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việc điều hành vốn của Ngân hàng

1.3.3.3 Thẩm định chi phí, doanh thu, lợi nhuận hàng năm và các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của dự án

 Chi phí: Xác định chi phí hàng năm của dự án cần được căn cứ vào giá thành của sản phẩm Cần phải đi sâu vào kiểm tra tính đầy đủ của các yếu tố trong chi phí, trong giá thành của sản phẩm Trên cơ sở đó so sánh với các dự án đã và đang hoạt động cũng như kinh nghiệm đã tích lũy được của CBTĐ trong quá trình công tác

Trang 25

Đặc biệt người thẩm định còn phải đánh giá các phương pháp tính chi phí có hợp ý không, như phương pháp tính giá thành, trích khấu hao…

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí sản xuất: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện nước, khấu hao, lương công nhân…

- Các chi phí quản lý

- Chi phí lưu thông, tiêu thụ, quảng cáo, PR

 Doanh thu

Doanh thu cũng phải xác định rõ theo từng năm dự kiến Cần tính toán đầy

đủ các nguồn doanh thu như: Doanh thu từ sản phẩm chính, từ sản phẩm phụ, từ bán, cho thuê, nhượng quyền sở hữu…

Dự báo doanh thu phải dựa trên những dự báo về cung cầu thị trường, vòng đời của sản phẩm và đưa ra các giả định khi dự án mới đi vào hoạt động để đảm bảo

an toàn cho dự án và phù hợp với công suất thiết kế ban đầu

 Lợi nhuận

Trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm sẽ tính toán được lợi nhuận ròng của dự án hàng năm Lợi nhuận ròng được tính theo công thức sau đây:

LNTT = DT trong kỳ - CP hợp lý trong kỳ + TN khác trong kỳ

Thuế TN = LNTT trong kỳ x thuế suất thuế TNDN

LNST = LNTT – Thuế thu nhập phải nộp

 Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của dự án

Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của dự án được xác định dựa trên lợi nhuận của dự án bao gồm:

ROA: Khả năng sinh lời trên tài sản = LNST/Tổng TS bình quân

ROE: Khả năng sinh lời trên Vốn chủ sở hữu = LNST/Vốn CSH bình quân ROS: Khả năng sinh lời trên doanh thu = (LNTT + lãi vay phải trả)/Doanh thu thuần

Trang 26

Cần so sánh các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của dự án đang thẩm định với các dự án đã thực hiện trước đó để nhận định chính xác về khả năng sinh lời của

dự án

1.3.3.4 Dòng tiền của dự án

Dòng tiền của DAĐT là dòng tiền ròng thực tế, không phải thu nhập ròng kế toán , vào và ra của của công ty trong một khoảng thời gian nhất định

Có hai phương pháp xác định dòng tiền của dự án là phương pháp trực tiếp

và phương pháp gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp

Dòng tiền của dự án = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

Trong phương pháp trực tiếp thì dòng tiền của công ty và dòng tiền tăng thêm khi đầu tư dự án được tách bạch

- Phương pháp gián tiếp

Dòng tiền hàng năm được xác định như sau

CFi (TIPV, WACC) = LNST năm i + Lãi vay*(1-t) – Chi đầu tư vốn năm i + Khấu hao năm i +/- Thay đổi vốn lưu động ròng năm I

CFi (EPV) = CFi (TIPV) + Tiền vay – Trả nợ (gốc + lãi)

Dòng tiền năm thứ n của dự án được xác định như sau:

CFn = Lợi nhuận sau thuế năm n

+ Khấu hao của năm cuối

+ Thu từ thanh lý TSLĐ

+ Giá trị thanh lý TSCĐ

– Các khoản chi hồi phục môi trường

– Các khoản chi khác liên quan đến việc chấm dứt dự án

Trang 27

– (Giá trị thanh lý TSCĐ – Giá trị còn lại của TSCĐ)*thuế

1.3.3.5 Xác định suất chiết khấu của dự án

Xét thuần túy về mặt tài chính, suất chiết khấu phải phản ánh được mức độ rủi ro của ngân lưu dự án Mức độ rủi ro của ngân lưu dự án được đo bằng tính biến thiên của giá trị ngân lưu thực tế so với giá trị kỳ vọng của nó Đây chính là mức độ rủi ro tổng cộng của dự án

Chủ nợ và chủ sở hữu chịu mức độ rủi ro khác nhau (Chủ nợ được quyền ưu tiên khi nhận lãi và vốn gốc so với chủ sở hữu Hơn thế nữa, lãi suất nợ vay thường được cố định hoặc thả nổi nhưng căn cứ theo một mức lãi suất chuẩn, trong khi cổ tức thì không cố định.)

- Chi phí nợ vay phản ánh rủi ro vỡ nợ

- Chí phí vốn chủ sở phản ánh rủi ro của vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc chiết khấu dòng ngân lưu

Ngân lưu thuộc về chủ sở hữu phải được chiết khấu với suất chiết khấu bằng chi phí vốn chủ sở hữu (rE) Giá trị hiện tại tính được chính là giá trị vốn chủ sở hữu Ngân lưu thuộc về chủ nợ phải được chiết khấu với suất chiết khấu bằng chi phí nợ vay (rD) Giá trị hiện tại tính được chính là giá trị nợ vay

Ngân lưu thuộc về cả dự án (tổng của ngân lưu chủ sở hữu và ngân lưu nợ vay) phải được chiết khấu với suất chiết khấu bằng chi phí vốn bình quân trọng số (WACC) Giá trị hiện tại tính được chính là tổng giá trị dự án

Chi phí vốn chủ sở hữu là suất sinh lợi yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra do vậy

- Chi phí vốn chủ sở hữu có thể được ước tính theo ý kiến chủ quan của chủ đầu tư

- Các doanh nghiệp thường đặt ra suất sinh lợi yêu cầu đối với các dự án đầu

tư trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể của mình Suất sinh lợi này được sử dụng để thẩm định dự án (gọi là hurdle rate)

Trang 28

Chi phí vốn cũng có thể được tính toán một cách khách quan theo một mô hình tài chính

- Mô hình tài chính phổ biến được sử dụng là CAPM

- Phần giải pháp lựa chọn lãi suất chiết khấu sẽ trình bày phương pháp để ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu theo mô hình CAPM

1.3.3.6 Thẩm định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư về lý thuyết cũng như thực tế, người ta thường sử dụng hai nhóm chỉ tiêu sau đây:

 Nhóm các chỉ tiêu chiết khấu gồm:

o Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV)

o Tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return – IRR)

o Thời gian hoàn vốn (Payback Period)

o Tỷ suất lợi ích – chi phí (B/C)

 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá an toàn

o Điểm hòa vốn (Break Even Point – BEP)

o Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

o Phân tích tình huống

Các bước thực hiện:

 Xác định dòng tiền ròng trong thời gian hoạt động của dự án

 Quyết định chi phí sử dụng vốn cho phù hợp làm suất chiết khấu của dự án

 Lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu

 Ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ các dự án

 Nhóm các chỉ tiêu chiết khấu gồm:

a Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền dự tính mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu

Trang 29

Công thức tính toán:

Trong đó:

- : khoản thu của dự án ở năm i

- : khoản chi của dự án ở năm i

- n: số năm hoạt động của đời dự án

- r: lãi suất chiết khấu được chọn

Đánh giá dự án qua chỉ tiêu NPV

2 Các loại dự án loại trừ nhau:

- NPV đo lường phần giá trị tăng thêm dự

tính mà dự án đem lại cho nhà đầu tư với

mức độ rủi ro cụ thể của dự án Cho biết

giá trị lợi nhuận mà dự án đem lại, do đó

- NPV không cho biết tỷ lệ sinh lời của dự

án

- Về tính toán, NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu r Cụ thể r càng nhỏ, NPV càng

Trang 30

giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dự

án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi

nhuận

- Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính

của dự án một cách chính xác vì có tính

đến giá trị thời gian của dòng tiền

lớn và ngược lại Trong khi đó xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu tư là khó khăn

- Để tính NPV phải xác định rõ dòng thu, chi của dự án đây là việc rất khó khăn

- Với các dự án có thời gian khác nhau, dùng NPV để lựa chọn dự án cho kết quả không chính xác mà phải dùng các phương pháp bổ sung như dòng thu nhập hằng năm hoặc lặp lại dự án

b Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ IRR

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án Về mặt kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0 tức là thu nhập ròng hiện tại đúng bằng giá trị hiện tại của vốn đầu tư Công thức tính toán

Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR: IRR đối với dự án chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án IRR được coi bằng mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án đều là vốn vay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thu được từ dự án mỗi khi chúng phát sinh

Nhận định về IRR:

Bảng 1-2 Nhận định về IRR

- Phản ánh tỷ lệ sinh lời của mỗi đồng vốn

bỏ vào đầu tư và chú trọng xem xét đến

tính thời gian của tiền

- Chỉ phản ánh tỷ suất sinh lời của dự án

là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằng

Trang 31

- Cho phép so sánh giữa mức sinh lời của

dự án đầu tư với chi phí sử dụng vốn

tiền

- Hàm NPV = 0 là một hàm đa nghiệm (có

dự án có nhiều IRR)

c Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn (T) là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn ban đầu

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian để hoàn trả số tiền đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận ròng và khấu hao thu hồi hằng năm

Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn

Có 2 cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn giản đơn (không tính đến giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (có tính đến giá trị thời gian của tiền)

1 Thời gian hoàn vốn giản đơn

Là phương pháp tính thời gian hoàn vốn nhưng không xét đến giá trị của tiền theo thời gian

Trong đó:

NCFi: Dòng tiền ròng năm i

Tgđ: Thời gian hoàn vốn giản đơn

2 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là thời gian trong đó tổng vốn đầu tư được thu lại bằng dòng tiền ròng thu được ằng năm sau khi đã quy đổi các dòng tiền về hiện tại

Trong đó:

Trang 32

NCFi: Dòng tiền ròng năm i

T: Thời gian hoàn vốn chiết khấu

Nhận định về thời gian hoàn vốn

Bảng 1-3 Nhân định về thời gian hoàn vốn

- Là chỉ tiêu đánh giá rủi ro của dự án, dự án có

thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì rủi ro càng

thấp

- Dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ

sàng lọc Nếu dự án nào đó không đáp ứng

được kỳ hoàn vốn trong thời gian đã định thì

việc tiếp tục nghiên cứu dự án là không cần

thiết Vì luồng tiền mong đợi trong một tương

lai xa được xem như rủi ro hơn một luồng tiền

trong một tương lai gần, thời gian thu hồi vốn

được sử dụng như một thước đo để đánh giá rủi

có thể dẫn đến lựa chọn đối nghịch Một dự án có thời gian hoàn vốn dài hơn nhưng có thu nhập ổn định với vòng đời dự án dài hơn thường bị loại bỏ

d Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C)

B/C được đo bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí Như vậy B/C cho biết phần thu nhập ứng với mỗi đồng chi phí cho cả thời kỳ hoạt động của dự án

Trang 33

- Đối với các dự án độc lập B/C 1 Khi đó lợi ích mà dự án thu được đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời

- Đối với các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có B/C 1 và B/C lớn nhất

Nhận xét về phương pháp tỷ số lợi ích/chi phí

Bảng 1-4 Nhận xét về phương pháp B/C

Nó cho biết lợi ích thu được trên một

đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ đầu tư lựa

chọn, cân nhắc các phương án có hiệu quả

- B/C bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tỉ lệ chiết khấu

- B/C đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa lợi ích và chi phí Đây là hạn chế cơ bản trong việc sử dụng chỉ tiêu B/C

- Có những dự án mặc dù tỉ lệ B/C lớn song lợi nhuận vẫn nhỏ Do đó cần kết hợp với các phương pháp để đáhn giá dự

án

 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá độ an toàn

a Điểm hòa vốn - BEP

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu vừa đủ trang trải mọi phí tổn (không lỗ, không lãi) Phân tích điểm hòa vốn sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về lượng sản phẩm cần tiêu thụ, doanh thu cần đạt được khi biết sản lượng

và doanh thu hòa vốn Phân tích điểm hòa vốn còn chỉ ra ngưỡng doanh nghiệp không bị lỗ để xác định quy mô đầu tư, quy mô sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn Điểm hòa vốn là chỉ tiêu thiên về việc đánh giá rủi ro của dự

án, điểm hòa vốn càng thấp thời gian thu hồi vốn càng ngắn, độ rủi ro của dự án càng thấp

Điều kiện để xác định điểm hòa vốn:

 Chỉ xác định cho doanh nghiệp sản xuất

 Sản lượng sản xuất ra được tiêu thụ hết

Trang 34

 Nên tính cho từng năm thay vì cho cả đời dự án

 Mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí là mối quan hệ tuyến tính

Chi phí để xác định điểm hòa vốn

- Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi theo mức sản lượng cao hay thấp của doanh nghiệp Bao gồm: chi phí quản lý xí nghiệp, lương công nhân tối thiểu phải trả, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm thiết bị nhà xưởng, chi phí bảo dưỡng thường xuyên máy móc, nhà xưởng…

- Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi tùy thuộc vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm: giá trị tiêu hao nguyên vật liệu chính và phụ, chi phí nhiên liệu và năng lượng, chi phí sử dụng máy móc thiết bị chi phí phụ tùng thay thế… Phương pháp xác định điểm hòa vốn

Tại điểm hòa vốn ta có

- Đưa ra những chỉ tiêu về mức độ hoạt

động tối thiểu cần thiết để doanh nghiệp

có lợi nhuận

- Nó cho biết sản lượng hòa vốn là bao

- Điểm hòa vốn không cho biết quy mô lãi ròng của cả đời dự án cũng như hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra

- Phân tích điểm hòa vốn sẽ phức tạp và

Trang 35

nhiêu, do đó làm chủ đầu tư tìm cách đạt

đến điểm hòa vốn trong thời gian ngắn

nhất

tính chính xác không cao khi có đầu tư

bổ sung thay thế: khi sản lượng tăng thì cần đầu tư thêm vào vốn cố định để mua sắm mới thiết bị máy móc, công nghệ và vốn lưu động  định phí và biến phí cũng thay đổi  Sơ đồ biểu diễn điểm hòa vốn cũng thay đổi

1.3.3.7 Phân tích rủi ro của dự án

Tại sao phải phân tích rủi ro của dự án?

- Các dự án đầu tư được soạn thảo và tính toán hiệu quả kinh tế trên cơ sở dự kiến quá trình kinh doanh và thu lợi nhuận sẽ diễn ra trong tương lai Lợi ích và chi phí của các dự án trải dài theo thời gian hoạt động của dự án và phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố của nền kinh tế Do đó, dự đoán dòng tiền khó tránh khỏi sai sót

- Việc thu thập thông tin và số liệu cần thiết cho các dự báo chính xác đều rất tốn kém Do đó, phân tích rủi ro tài chính giúp nhận dạng những khu vực dễ bị rủi

ro để tập trung sự quan tâm quản lý

- Giúp chúng ta loại bớt những dự án xấu và lựa chọn những dự án tốt

Phương pháp phân tích rủi ro

a Phân tích độ nhạy

Môi trường xung quanh thường xuyên tác động tới dự án đầu tư trên nhiều mặt cấp độ khác nhau Do vậy khi xem xét dự án ngoài cách xem xét dự án qua các chỉ tiêu ở trạng thái tĩnh, cần phải đặt dự án đầu tư ở trạng thái động trong xu thế biến động của các yếu tố bên ngoài

Khái niệm: Phân tích độ nhạy là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu đó tay đổi

Nội dung

Bước 1: Xác định xem những nhân tố nào có khả năng biến động theo chiều hướng xấu

Trang 36

Bước 2: Trên cơ sở các nhân tố đã lựa chọn, dự đoán sự biến động có thể xảy

ra tức là xác định mức sai lệch tối đa là bao nhiêu so với giá chị chuẩn ban đầu -

Bước 3: Chọn một chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy (NPV hoặc IRR) Bước 4: Tiến hành tính toán lại NPV hoặc IRR theo các biến số mới trên cơ

sở các biến số tăng giảm cùng một tỷ lệ % nào đó

Chỉ số độ nhạy

Trong đó

E: chỉ số độ nhạy

: mức độ biến động của chỉ tiêu hiệu quả

: mức độ biến động của nhân tố ảnh hưởng

Ý nghĩa của phân tích độ nhạy:

- Chỉ số E cho biết 1% thay đổi của X là cho chỉ tiêu hiệu quả thay đổi bao nhiêu %

- So sánh E tính được với E định mức hoặc E trung bình để biết mức độ nhạy cảm của nhân tố biến động có ở mức chấp nhận được không

- So sánh E của các nhân tố biến động để xem nhân tố nào là nhân tố có sự biến động gây ảnh hưởng nhiều nhất đến chỉ tiêu hiệu quả để từ đó có những biện pháp quản lý phù hợp

Nhận định về phương pháp độ nhạy

Bảng 1-6 Nhận định về phương pháp độ nhạy

- Đơn giản, dễ thực hiện

- Giúp chủ đầu tư biết được dự án nhạy

cảm với các yếu tố nào có biện pháp

quản lý hiệu quả

- Phân tích độ nhạy không thể đánh giá cùng một lúc sự tác động của tất cả các biến rủi ro đến dự án

- Chưa tính đến xác suất có thể xảy ra

Trang 37

- Cho phép lựa chọn được những dự án

sự kết hợp với nhau Một số yếu tố có thể kết hợp được hai yếu tố tác động đến rủi

ro của dự án như đã đề cập Tuy nhiên, phương pháp này thể hiện những hạn chế nhất định như: nó mới chỉ phân tích một vài kết cục của dự án trong khi trên thực tế xảy ra rất nhiều khả năng kết hợp có thể xảy ra giữa các biến của dự án

Các bước:

1 Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án ở các tính huống: tốt nhất, bình thường, xấu nhất

2 Dự tính xác suất xảy ra các tình huống trên

3 Tính kỳ vọng toán của chỉ tiêu hiệu quả ứng với các xác suất dự tính Công thức:

Trang 38

Phương án nào có cùng quy mô mà có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì độ nhạy

bé hơn và do đó an toàn hơn

5 Xác định hệ số biến thiên

- Hệ số biến thiên càng lớn thì mức độ rủi ro của dự án càng cao

- Phương án nào có hệ số biến thiên nhỏ hơn thì độ nhạy bé hơn và an toàn hơn

c Mô phỏng Monte Carlo

Mô phỏng Monte Carlo là phương pháp mô phỏng cùng một thời điểm tính toán có thể tạo ra phân phối xác suất cho nhiều biến số quan trọng của dự án Phương pháp này cho phép nhà đầu tư phân tích mối tương quan giữa các biến số

và thông qua phương pháp này nhà đầu tư có thể tạo ra được một miền giá trị phân phối xác suất cho kết quả của dự án, thay vì chỉ tính một giá trị duy nhất

Trong việc tính toán các phân phối xác suất tương ứng các kết quả của dự án,

nó sẽ giúp cho nhà đầu tư quyết định thực hiện dự án hay không

Để lập ra một bài toàn mô phòng người ta thực hiện theo quy trình sau:

Trang 39

Trong mỗi Mô hình mô phỏng ta có thể chia ra làm 4 giai đoạn: Khai báo biến giả thiết; Chạy mô phỏng; Xem kết quả vừa chạy được; Lập báo cáo và phân tích

Mô phỏng Monte Carlo có những ưu điểm vượt trội hơn so với các phương pháp phân tích rủi ro khác như phân tích độ nhạy và phân tích tình huống là:

- Đánh giá tác động cùng một lúc của các biến rủi ro trong mối quan hệ với nhau

- Khắc phục nhược điểm của phân tích tình huống là không chắc chắn về xác suất của các tình huống

- Xây dựng được khoảng xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả

Tuy nhiên việc áp dụng mô phỏng Monte Carlo cũng cần những điều kiện nhất định

(i) Về tiềm lực tài chính

Để có thể sử dụng mô phỏng Monte Carlo yêu cầu các ngân hàng phải thực hiện đầu tư mua phần mềm mô phỏng như Crystal Ball, @Risk Bên cạnh đó là việc huấn luyện các nhân viên có thể ứng dụng được phần mềm một cách hiệu quả trong công tác thẩm định tài chính dự án

(ii) Công nghệ và tổ chức thông tin

Mô phỏng Monte Carlo được sử dụng dựa trên các phần mềm mô phỏng và

để xây dựng được các biến rủi ro thì cần có dữ liệu lịch sử của các biến rủi ro đó

Do vậy để mô hình hoạt động hiệu quả nhất các ngân hàng cần xây dựng một cơ sở

dữ liệu tập trung, cập nhật thường xuyên về các chỉ báo kinh tế, các chỉ số giá từ các ngành, lĩnh vực liên quan đến các dự án cần thẩm định Việc tạo bộ dữ liệu này không chỉ cần thiết cho bộ phận thẩm định mà còn đem lại lợi ích cho các khối khác trong ngân hàng

(iii) Con người

Trang 40

Để vận dụng tốt, các cán bộ thẩm định cần có kiến thức tốt về thị trường lĩnh vực mình thẩm định, phát hiện ra được những biến số rủi ro tác động lớn đến hiệu quả của dự án Việc thành thạo trong công tác thẩm định, kiến thức về sử dụng phần mềm cũng là yếu tố cần thiết để áp dụng mô phỏng Monte Carlo một cách hiệu quả

(iv) Sự phát triển của thị trường

Để xây dựng được phân bố xác suất của các biến rủi ro một cách tốt nhất cần

có một dữ liệu lịch sử đủ dài và các thông tin được đưa ra một cách công khai, minh bạch, phản ánh đúng thị trường Ở những nước thị trường phát triển, các thông tin được công bố một cách công khai minh bạch sẽ tạo điều kiện cho việc xây dựng các

dữ liệu chuẩn xác phục vụ việc hình thành các biến mô phỏng Những nước mà thị trường méo mó, các thông tin đưa ra bị sai lệch rất dễ gây ra sai lầm trong việc ra quyết định Do vậy để áp dụng được mô phỏng Monte Carlo hiệu quả thì điều kiện cần thiết chính là sự phát triển của thị trường

1.4 Chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại các NHTM

1.4.1 Quan điểm về chất lƣợng thẩm định dự án của NHTM

Về cơ bản, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là một khái niệm nói đến tính đầy đủ, chính xác, tính kịp thời trong thẩm định tài chính dự án đầu tư Tuy nhiên đứng trên góc độ khác nhau mà công tác thẩm định trực tiếp có liên quan thì chất lượng của công tác thẩm định cũng được xem xét khác nhau Thẩm định tài chính dự án đầu tư có mục đích phục vụ cho quyết định cho vay của ngân hàng và cũng là phục vụ nhu cầu huy động vốn vay của doanh nghiệp Cho nên chất lượng của thẩm định tài chính dự án đầu tư được đánh giá thông qua sự thỏa mãn cả hai mặt trên

Ngân hàng đánh giá chất lượng thẩm định ở chỗ các kết luận đưa ra về việc cho vay có hợp lý không:quyết định đồng ý hay từ chối cho vay, số tiền cho vay, lãi suất cho vay, phương thức giải ngân và thu nợ sao cho bảo đảm mức lợi nhuận, hợp

lý sau khi tính đến các chi phí cho vay và thu hồi được toàn bộ vốn bỏ ra, tránh rủi

Ngày đăng: 18/09/2020, 00:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w