+ Bên cạnh đó chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác giảm lần lượt là 8926,4triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 1,053% và 0,21=> Tổng chi phí tăng là điều không tốt với doanh nghiệp, c
Trang 1+ Sản phẩm 1 có doanh thu thấp nhất là 202 (triệu đồng) và có tỷ trọng chiếm 0,02% + Ngoài ra còn có các sản phẩm làm doanh thu giảm như: sản phẩm 9 (5000,84 triệuđồng và chiếm 0,50%), sản phẩm 17 (5300 triệu đồng và chiếm 0,53%), sản phẩm 8(6492 triệu đồng và chiếm 0,65%), sản phẩm 12 (7827 triệu đồng và chiếm 0,78%)
+ Dịch vụ có doanh thu là 12110,23213 (triệu đồng) và có tỷ trọng chiếm 1,21% + Tổng doanh thu đạt được trong năm là 1000798,83 (triệu đồng)
+ Sản phẩm 1 có doanh thu thấp nhất là 200 (triệu đồng) và có tỷ trọng chiếm 0,02%
Trang 2+ Ngoài ra còn có các sản phẩm làm doanh thu giảm như: sản phẩm 9 (5981,03 triệuđồng và chiếm 0,69%), sản phẩm 17 (5660 triệu đồng và chiếm 0,65%), sản phẩm 8(5980 triệu đồng và chiếm 0,69%), sản phẩm 12 (6030 triệu đồng và chiếm 0,7%)
+ Dịch vụ có doanh thu là 9074,766981 (triệu đồng) và có tỷ trọng chiếm 1,05% + Tổng doanh thu đạt được trong năm là 867365,55 (triệu đồng)
- Diễn biến tăng giảm của doanh thu bán hàng của các sản phẩm năm 2018 so với 2017 như sau:
+ Sản phẩm 19 của năm 2018 giảm 29.529 (triệu đồng) so với năm 2017 tương ứngvới tỷ lệ 12,33%
+ Sản phẩm 1 của năm 2018 tăng 2 (triệu đồng) so với năm 2017 tương ứng với tỷ lệ1%
+ Sản phẩm 5 có mức tăng trưởng doanh thu nhiều nhất là 51340 (triệu đồng) tươngứng với tỷ lệ 81,52%
+ Sản phẩm 13 có mức giảm doanh thu nhiều nhất là 3500 (triệu đồng) tương ứngvới tỷ lệ giảm đi 28,57%
+ Dịch vụ có mức tăng trưởng doanh thu là 3035,465148 (triệu đồng) tương ứng với
Trang 32 Phần 2: Cấu trúc doanh thu và chi phí doanh nghiệp
a, Doanh thu
- Năm 2017, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất là 99,49%tương ứng với giá trị doanh thu là 867365,55 triệu đồng Tiếp theo là doanh thu tài chínhchiếm tỷ trọng 0,44% tương ứng với 3844,88 triệu đồng Doanh thu khác không có tỷtrọng,
- Năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng doanh thu nhưng có sút giảm nhẹ so với năm 2017 chiếm tỷ trọng là 98,16% Trongkhi đó giá trị của doanh thu có tăng hơn so với năm 2017:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 là 10000798,83 triệu đồng + Doanh thu tài chính chiếm 1,69% tương ứng giá trị doanh thu là 17253,23 triệuđồng
+ Doanh thu khác chiếm 0% tương ứng với 0 triệu đồng
=> Như vậy, có thể thấy năm 2018 các chỉ tiêu về doanh thu đều tăng hơn so với năm2017:
+ Doanh thu tài chính có tốc độ tăng 1,539% tương ứng với giá trị tăng thêm là13404,34 triệu đồng
+ Doanh thu khác cũng có tốc độ 0 % tương ứng với giá trị tăng là 0 triệu đồng
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có giá trị tăng nhiều nhất 133433,28 triệuđồng nhưng tốc độ tăng thì không cao chỉ có 15,38%;
=> Doanh thu tăng là dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nên phát huy những
gì hiện có để doanh thu tăng hơn nữa trong các năm sau
b, Chi phí
- Năm 2017:
Trang 4+ Giá vốn bán hàng chiếm tỷ trong cao nhất chiếm tới 80,217% tương ứng với giá trị
là 682679,27 triệu đồng
+ Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng là 8.927% tương ứng với 75975,58 triệu đồng + Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng là 7,13% tương ứng với 60680,73triệu đồng
+ Chi phí bán hàng và chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ lần lượt là 0.025% và 3,7%tương ứng 215,6925 triệu đồng và 31489,18triệu đồng
+ Chi phí tài chính và chi phí khác cũng rất thấp, nó không đáng kể chiếm tỷ trọnglần lượt là 1,62% và 2.917% tương ứng 16493,38 triệu đồng và 29697,109triệu đồng
- Từ bảng số liệu có thể thấy, năm 2018 so với năm 2017 có sự tăng chi phí tăng 127668,52 triệu đồng Cụ thể:
+ Giá vốn hàng bán có giá trị tăng nhiều nhất tăng 65749,79 triệu đồng nhưng tỷ lệchỉ tăng 7,726%
+ Chi phí tài chính tăng nhiều nhất có tỷ lệ tăng là 1,913% nhưng giá trị tăng chỉ là16277,69 triệu đồng
+ Chi phí bán hàng cũng được doanh nghiệp chi ra khá mạnh tỷ lệ tăng là 6,332%tương ứng gí trị tăng là 53888,16 triệu đồng
Trang 5+ Bên cạnh đó chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác giảm lần lượt là 8926,4triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 1,053% và 0,21
=> Tổng chi phí tăng là điều không tốt với doanh nghiệp, chi phí tăng lên sẽ làm cho lợinhuận doanh nghiệp giảm đi Doanh nghiệp cần tìm ra những nguyên nhân làm chi phítăng để có biện pháp làm giảm chi phí thì lợi nhuận của doanh nghiệp mới tăng
Trang 6TUẦN 3
1 Nhận xét về kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2017 và 2018
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng lên so với năm 2017 là133,433,279,283 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 15%
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng lên so với năm
2017 là 124,308,627,646 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 14%
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng lên so với năm
2017 là 58,558,836,591 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 33%
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 tăng lên so với năm 2017 là10,763,736,749 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25%
+ Lợi nhuận khác năm 2018 tăng so với năm 2017 cụ thể tăng 195.055.285 triệuđồng Lợi nhuận khác của doanh nghiệp cũng đã góp phần làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp
+ Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2018 tăng so với năm 2017 cụ thể tăng10,958,792,034 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 26%
+ Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng so với năm 2017 cụ thể tăng8,373,697,243034 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25%
+ Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2018 tăng so với năm 2017 cụ thể tăng 623 triệuđồng triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 31% Từ đây ta có thể thấy được rằng vớihiệu quả hoạt động sản xuất tốt, doanh nghiệp đã sử dụng vốn hiệu quả
=> Từ những nhận xét trên, ta có thể thấy công ty đã thực hiện tốt việc kinh doanh
và tăng lợi nhuận cho những năm tiếp theo công ty cần nâng cao quảng cáo, tiếptúc phát triển kĩ năng cho người lao động cả trình độ cao lẫn trình độ thấp, …
Trang 72.Nhận xét sự thay đổi của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận qua 2 năm.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) năm 2018 giảm so với năm trước với
tỷ lệ giảm 4,1%, cho thấy việc chi tiêu, đầu tư và quản lý tài sản của doanh nghiệpchưa ổn định và hiệu quả
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2018 tăng so với năm 2017với tỷ lệ tăng 13,88%, cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt trong việc huy độngvốn để hỗ trợ vào việc đầu tư các kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2018 tăng so với năm 2017 với tỷ lệtăng lên 9%, cho thấy công ty đang thực hiện tốt quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh và đã có kế hoạch việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hợp lí vàhiệu quả
3.Nhận xét về hiệu quả kinh doanh của 3 công ty trong 2 năm 2017 và 2018
+ Năm 2017: Công ty chiếm phần trăm cao nhất là công ty Hữu Nghị với 16,91%
và công ty chiếm phần trăm thấp nhất là công ty Kinh Đô với 4,84%
Trang 8+ Năm 2018: công ty chiếm phần trăm cao nhát là công ty Hữu Nghị với 14,95%
và công ty chiếm phần trăm thấp nhất là công ty Kinh Đô với 0,48%
Trang 9TUẦN 4
1 Nhận xét kết quả kinh doanh của công ty Bánh kẹo Hải Hà qua 2 năm 2018
so với năm 2017
- Đối với doanh thu: doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018
so với năm 2017 tăng 133433.279283 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 15.38% Trong
đó doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm ưu thế rõ ràng với doanh thu tài chính và doanh thu nhập khác Đó chính là hiệu quả từ quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, số lượng khách hàng tăng lên
- Đối với chi phí: Năm 2018 không hạ được chi phí, chi chí năm 2018 tăng so với năm 2017 do chi phí giá vốn tăng 65749.791055 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 9,63%, chi phí tài chính tăng 16277.685350 đồng tương ứng 7546,71%, chi phí bán hàng tăng 53.888.159.068 đồng tương ứng 70,93%, chi phí khác tăng 715.287.442 đồng tương ứng 108,83%, chỉ có mỗi chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 8.962.399.623 đồng tương ứng giảm 14,77% Việc tăng chi phí này thực sự là quá lớn do việc quản lý doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả, trong các khâu đầu vào chưa thực sự tốt, do đó chưa hạ được giá thành sản phẩm, Cần có sự quan sát, kiểm tra chặt chẽ trong các khâu bắt đầu từ khâu đầu vào của sản phẩm
- Đối với lợi nhuận: lợi nhuận trước thuế năm 2018 so với năm 2017 tăng
10.958.792.034 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 25,93%
- Mặc dù chi phí năm 2018 nhìn chung tăng so với năm 2017 nhưng do sự quản lý hiệu quả từ bộ máy quản lý doanh nghiệp nên đã tiết kiệm được một khoản chi phí cho doanh nghiệp
=> Biện pháp: cần có sự quản lý chặt chẽ hơn trong quá trình sản xuất để giá thànhsản phẩm giảm được tối đa, tối thiểu hóa các chi phí bán hàng, quản lý doanh
Trang 10nghiệp, chi phí khác,… Cần nâng cao chất lượng cũng như số lượng của sản phẩm
để gia tăng doanh thu, và có các chiến lược marketing cụ thể hợp lý chi phí,…
2 Nhận xét kết quả kinh doanh của công ty Bánh kẹo Kinh Đô qua 2 năm
2018 so với năm 2017
- Đối với doanh thu: doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018
so với năm 2017 tăng 592,242.536 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 8.44% Trong đó doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm ưu thế rõ ràng với doanh thu tài chính và doanh thu nhập khác Đó chính là hiệu quả từ quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, số lượng khách hàng tăng lên
- Đối với chi phí: Năm 2018 không hạ được chi phí, chi chí năm 2018 tăng so với năm 2017 do chi phí giá vốn tăng 749,430.126 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 13.47%, chi phí tài chính tăng 17,401.507 đồng tương ứng 10.79%, chi phí bán hàng tăng 15,163.347 đồng tương ứng 1.42% ,chi phí khác giảm 15,999.631 đồng tương ứng68.62%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 13,105.657 đồng tương ứng giảm 3.08% Việc tăng chi phí này thực sự là quá lớn do việc quản lý doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả, trong các khâu đầu vào chưa thực sự tốt, do đó chưa hạ được giá thành sản phẩm, Cần có sự quan sát, kiểm tra chặt chẽ trong các khâu bắt đầu từ khâu đầu vào của sản phẩm
- Đối với lợi nhuận: lợi nhuận trước thuế năm 2018 so với năm 2017 giảm
Trang 11TUẦN 5
Nhận xét hiệu quả sử dụng của năm 2018
*Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Ta thấy doanh nghiệp đã có kế hoạch hợp lí để sử dụng tài sản của mình Trongđó:
+ Ta có doanh thu thuần là 982292,9253 (triệu đồng) và nguyên giá bình quân là449008,028353 (triệu đồng)
=> Doanh nghiệp đã có những chiến lược hợp lí và ổn định để duy trì và sử dụnghiệu quả tài sản cố định
*Đánh giá mức sinh lời vốn
- Từ số liệu của bảng đánh giá mức sinh lời vốn cố định, cho thấy mức sinh lời duytrì ở mức trung bình với 0,198663021 (triệu đồng) cho thấy doanh nghiệp cònnhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh và cần có những chiến lược kinhdoanh hợp lí để tăng mức sinh lời
*Hiệu quả hàng tồn kho
- Hàng tồn kho với giá trị 6,856749953 đang ở mức trung bình, doanh nghiệp vẫnduy trì đều việc bán hàng và không có quá nhiều số lượng hàng tồn kho
Trang 12-Về vốn CSH:
+Vốn góp CSH cuối năm 2018 không tăng, không giảm so với đầu năm 2017+ Thặng dư vốn cổ phần cuối năm 2018 không tăng, không giảm so với đầu năm2017
+ Vốn khác của CSH cuối năm 2018 so với đầu năm 2017 giảm 3656 triệu đồng + Quỹ đầu tư phát triển cuối năm 2018 so với đầu năm 2017 tăng 32016 triệu đồng
do phân phối lợi nhuận tại 1/1/2018 tăng
Trang 13+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm 2018 so với đầu năm 2017 tăng
33862 triệu đồng, do sự tăng lên của lãi trong năm và giảm đi của phân phối lợinhuận
=> Vốn chủ sở hữu cuối năm 2018 so với đầu năm 2017 tăng 65878 triệu đồng do
sự thay đổi về vốn của Quỹ đầu tư phát triển và Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối
* Yêu cầu 1:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời là
811903778807 đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn thường xuyên là 516161998035 đồng chiếm 63,57% tổng nguồn vốn,
cụ thể: Vốn chủ sở hữu chiếm 76,08% và nợ dài hạn chiếm 23,92% nguồn vốnthường xuyên
+ Nguồn vốn tạm thời là 295741780772 đồng chiếm 36,43% tổng nguồn vốn, cụthể: phải trả người bán chiếm 32,80%; người mua trả tiền trước ngắn hạn chiếm0,79%; Thuế và các khoản phải nộp NN chiếm 5,87%; vay và nợ thuê tài chínhngắn hạn là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất 40,20% nguồn vốn tạm thời
* Yêu cầu 2:
Nhìn vào bảng ta thấy:
+ Nguồn vốn huy động theo huy động nguồn tín dụng là 338402110161 đồng trongđó: Phải trả người bán chiếm ngắn hạn 28,67%; Vay NH ngắn hạn chiếm 35,13%;Vay NH dài hạn chiếm 36,20% tổng nguồn tín dụng
+ Nguồn vốn huy động từ việc phát hành công cụ tài chính là 197752910000 đồng,trong đó công ty phát hành 100% bằng cổ phiếu
Trang 14* Yêu cầu 3:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Các phương thức huy động vốn của DN năm 2018 từ việc:
+ Huy động vốn từ CSH là 209126858505 đồng trong đó: Vốn góp ban đầu chiếm78,54% và lợi nhuận không chia chiếm 21,46% vốn CSH
+ Huy động vốn nợ là 338402110161 đồng trong đó: Tín dụng ngân hàng chiếm71,33% và tín dụng thương mại chiếm 28,67% tổng vốn nợ
Trang 15TUẦN 7
Về tài sản: Nhìn vào bản cân đối tài sản cho ta thấy:
Năm 2018 tổng tài sản của công ty cuối là 811.90 triệu đồng, tăng 301.43 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 59,05% quy mô tài sản của công ty rất lớn.Việc tăng tài sản chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 322.97 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 63,27%, tuy nhiên tài sản hài hạn lại giảm mạnh 21.54triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,22% Cụ thể:
- Tổng tài sản của công ty các tài sản tăng nhiều nhất:
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng 152 triệu đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng là 29,78%, chiếm 41,27% tổng tài sản tăng nhiều nhất và làtài sản tăng nhiều nhất trong tổng tài sản của công ty
Các khoản phải thu ngắn hạn khác tăng 97.37 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 19,07% và chiếm 26,44% tổng tài sản tăng nhiềunhất
Phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng 76.42 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 14,97% và chiếm 20,44% tổng tài sản tăng nhiềunhất
Trả trước cho người bán ngắn hạn tăng 29.92 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 5,86% và chiếm 8,13% tổng tài sản tăng nhiều nhất
Hàng tồn kho tăng 97.37 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,46%,chiếm 3,41% tổng tài sản tăng nhiều nhất
- Trong tổng tài sản của công ty các tài sản giảm nhiều nhất:
Trang 16 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho giảm 102.87 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ giảm là 20,15%, chiếm 60,8% tổng tài sản thay đồi nhiềunhất và là tài sản giảm nhiều nhất trong tổng tài sản của công ty.
Tiền giảm 23.79 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,66% vàchiếm 14,06% tổng tài sản giảm nhiều nhất
Các khoản tương đương tiền giảm 21.000 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ giảm là 4,11% và chiếm 12,41% tổng tài sản giảm nhiều nhất
Tài sản cố định hữu hình giảm 17.61 triệu đồng tương ứng với tỷ lệgiảm là 3,45% và chiếm 10,41% tổng tài sản giảm nhiều nhất
Chi phí trả trước dài hạn giảm 3.93 triệu đồng tương ứng với tỷ lệgiảm là 0,77% và chiếm 2,32% tổng tài sản giảm nhiều nhất
Về nguồn vốn:
Năm 2018 tổng nguốn của công ty là 811.90 triệu đồng, tăng 301.43 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ tăng là 59,05% quy mô nguồn vốn của công ty vẫn rất lớn Việc nguồn vốn tăng là do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, nhưngchủ yếu là nợ phải trả, nợ phải trả tăng 261.04 triệu đồng tương ứng vơi tỷ lệtăng là 51,14% trong đó nợ ngắn hạn tăng 138.14 triệu đồng với tỷ lệ tăng27,06% và nợ dài hạn tăng 122.90 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 24,08% Vốn chủ
sở hữu tăng 40.39 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,91% và tăng chủ yếu
là vốn chủ sở hữu các khoản nguồn vốn khác không đổi Cụ thể:
- Các khoản nguồn vốn tăng nhiều nhất: