1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận phân tích hoạt động kinh tế ngoại PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG NHẬP KHẨU CỦA DN THEO CHỦ HÀNG

23 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 37,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động kinh tế ngoại – N03 PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG NHẬP KHẨU CỦA VINAMILK THEO CHỦ HÀNG I Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích các chỉ tiêu 1 Mục đích phân tích chỉ tiêu Đánh giá mặt tốt, mặt hạn chế của hoạt động bán hàng nhập khẩu Nghiên cứu các nhân tố tác động khách quan, chủ quan trong quá trình bán hàng

Trang 1

Họ tên: Đoàn Quang Thắng

Msv: 79731

Lớp: Phân tích hoạt động kinh tế ngoại – N03

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Loan

PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG

NHẬP KHẨU CỦA VINAMILK THEO CHỦ HÀNG

I Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích các chỉ tiêu.

1 Mục đích phân tích chỉ tiêu.

- Đánh giá mặt tốt, mặt hạn chế của hoạt động bán hàng nhập khẩu

- Nghiên cứu các nhân tố tác động khách quan, chủ quan trong quá trình bánhàng Phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởngđến tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng nhập khẩu

- Đề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt dộng bán hàng nhập khẩu

2 Ý nghĩa phân tích chỉ tiêu.

- Bán hàng nhập khẩu là quá trình tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái hiệnvật sang hình thái tiền tệ

- Kết quả của việc bán hàng nhập khẩu có góp phần quan trọng trong việcgiúp doanh nghiệp thấy rõ được lợi thế và khuyết điểm trong quá trình kinh doanh,

từ đó có các biện pháp tối ưu quá trình kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

II Phương trình kinh tế.

∑Dnk = D1 + D2 + D3 + D4 + D5 + D6 + D7Trong đó:

∑Dnk: Tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu

Trang 2

D1: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng VinmartD2: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng Thế Giới SữaD3: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng BigC

D4: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng Coop MartD5: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng AEON

D6: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng Metro

D7: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp theo chủ hàng LotteMart

III Đối tượng phân tích.

D = D1 – D0 = 6.339.158.037 - 4.146.610.965 = 2.192.547.072 (103Đ)

IV Bảng phân tích.

Trang 3

STT Chủ hàng hiệu Ký

Kỳ gốc (2019) Kỳ nghiên cứu (2020)

Chênh lệch (10 3 Đ) So sánh (%)

MĐAH đến ∑ D nk

(%)

Số lượng (10 3 Đ)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (10 3 Đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 4

-V Nội dung phân tích.

1 Đánh giá chung.

Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp kỳ gốc 2019 là4.146.610.965 (103Đ) Vào kỳ nghiên cứu 2020, doanh thu bán hàng nhập khẩucủa doanh nghiệp là 6.339.158.037 (103Đ) Như vậy, kỳ nghiên cứu 2020 đã tănglên bằng 152,88% kỳ gốc và làm tăng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thêm2.192.547.072 (103Đ)

Sự biến động về doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp là do ảnhhưởng từ 7 chủ hàng: Vinmart, Thế giới sữa, BigC, Coop Mart, AEON, Metro,LotteMart

Tất cả chủ hàng đều góp phần làm tăng doanh thu bán hàng nhập khẩu củadoanh nghiệp Trong đó, Thế Giới Sữa là chủ hàng đóng góp nhiều nhất chodoanh thu bán hàng, vào kỳ gốc đạt 957.364.764 (103Đ), tới kỳ nghiên cứu là1.303.289.252 (103Đ), chênh lệch tăng 345.924.488 (103Đ), so sánh đạt 136,13%

so với kỳ gốc Ảnh hưởng tới tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là 8,34% Chủhàng LotteMart đóng góp ít nhất, vói kỳ gốc là 130.142.957 (103Đ), tới kỳ nghiêncứu là 357.396.728 (103Đ), chênh lệch tăng 227.253.771 (103Đ), so sánh đạt274,62% so với kỳ gốc Ảnh hưởng tới tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là5,48%

2 Phân tích chi tiết.

2.1 Chủ hàng Vinmart.

Biến động kinh tế: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp từVinmart ở kỳ gốc là 521.989.265 (103Đ), tới kỳ nghiên cứu là 866.689.924 (103Đ),chênh lệch tăng 344.700.659 (103Đ), so sánh đạt 166,04% so với kỳ gốc Ảnhhưởng tới tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là 8,31%

Biến động này do các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Năng suất lao động chung của doanh nghiệp tăng.

Trang 5

Ở kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp tuyển dụng thêm nhiều công nhân mới, giatăng lực lượng lao động ở độ tuổi thanh niên có sức khỏe tốt và năng lực ổn định.Điều này khiến cho năng suất lao động toàn doanh nghiệp tăng cao so với kỳ gốc,tạo ra lượng sản phẩm lớn, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu về hàng hóa của cácchủ hàng

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, kip thời.

Với việc sở hữu đội xe chuyên chở số lượng lớn cùng chất lượng nhân viêntăng dần qua các năm, khả năng giao hàng tới các chủ hàng ngày một cải thiện,không có sự chậm trễ, làm cho quá trình bán hàng diễn ra suôn sẻ, tăng cường sựtin tưởng từ các chủ hàng

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 3: Lượng hàng bán ra của chủ hàng vẫn tăng trong thời gian

dịch bệnh

Dù bị ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng trong kỳ nghiên cứu hệ thống Vinmartvẫn giữ lộ trình mở thêm hơn 500 cửa hàng bán lẻ trên cả nước, do vậy chủ hàngcần thêm số lượng lớn hàng hóa để đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng, kéo theonhu cầu của chủ hàng cũng tăng theo đáng kể

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

Nguyên nhân 4: Nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên.

Do ở kỳ nghiên cứu, nhu cầu cảu người tiêu dùng trên thị trường ngày càngtăng cao, các sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ mạnh hơn so với kỳ gốc,nên hàng hóa bán ra tăng lên theo để đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

* Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Trang 6

Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực.

Biện pháp cho nguyên nhân 1 là: Doanh nghiệp tiếp tục duy trì và phát huy quy

trình đào tạo bài bản, chuyên nghiệp để có đội ngũ công nhân viên sở hữu trình độchuyên môn cao, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo nhằm phát huy tối đa khả năngphát triển của doanh nghiệp Hơn nữa, doanh nghiệp cần liên tục tuyển dụng, tìmkiếm nhân tài có tinh thần nhiệt huyết, đam mê với công việc giúp đem đến lợi íchtối đa cho doanh nghiệp

2.2 Chủ hàng Thế Giới Sữa.

Biến động kinh tế: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp từ ThếGiới Sữa ở kỳ gốc là 957.364.764 (103Đ), tới kỳ nghiên cứu là 1.303.289.252(103Đ), chênh lệch tăng 345.924.488 (103Đ), so sánh đạt 136,13% so với kỳ gốc.Ảnh hưởng tới tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là 8,34%

Biến động này do các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp đẩy mạnh chiến lược marketing ở chuỗi cửa

hàng Thế Giới Sữa

Tận dụng lợi thế chủ hàng có đại lý phân phối rộng khắp cả nước, doanhnghiệp đã hợp tác để tạo ra các chương trình khuyến mãi độc quyền như chươngtrình “Check-in mua 1 tặng 1”, để mượn khả năng tương tác, lan truyền thông tin

từ chính những người mua hàng để khắc sâu thêm hình ảnh thương hiệu trong suynghĩ của người tiêu dùng, quá đó hàng hóa được bán ra nhanh chóng, đem lại lợiích cho cả đôi bên

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 2: Cơ sở vật chất các nhà máy của doanh nghiệp được ngày

một hiện đại hóa

Trong kỳ gốc, máy móc trong một số khâu sản xuất của doanh nghiệp đã lỗithời, làm cho dây chuyền sản xuất chưa thực sự đạt năng suất cao như kỳ vọng.Tới kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã chú trọng hơn vào vấn đề này và nhập khẩu

Trang 7

máy móc đời mới chất lượng cao, hiện đại hơn Từ đó năng suất toàn doanh nghiệptăng để tạo ra nhiều sản phẩm hơn.

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 3: Giá nhập một số nguyên liệu của doanh nghiệp giảm.

Trong kỳ nghiên cứu, nhờ đạt được một số hợp đồng có lợi cho doanh nghiệptrong việc nhập nguyên liệu đầu vào, làm giảm được một phần chi phí trong sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm xuống Giá hàng hóa được hạ xuống giúp doanhnghiệp tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường và bán đượcnhiều hơn

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

Nguyên nhân 4: Giá nhiên liệu giảm sâu.

Trong kỳ nghiên cứu, giá xăng dầu giảm mạnh, có những giai đoạn giảm hơn50%, là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc giảm chi phí vận chuyểnhàng hóa, tăng tần suất vận chuyển, tăng được lượng hàng tiêu thụ

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

* Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân 1 là: Doanh nghiệp phải tiếp tục tận dụng độ phủ

sóng của các đại lý phân phối của chủ hàng cũng như của khách hàng để đưa hìnhảnh doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp đến gần hơn với người tiêu dùngtrên cả nước Phát huy sáng tạo các chương trình marketing phù hợp với thời thế

để đẩy mạnh tính thương hiệu của doanh nghiệp Điều này không chỉ giúp doanhnghiệp tăng doanh thu bán hàng mà còn tăng cường khả năng hợp tác giữa doanhnghiệp và chủ hàng

Trang 8

2.3 Chủ hàng BigC.

Biến động kinh tế: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp từ BigC

ở kỳ gốc là 811.116.896 (103Đ), tới kỳ nghiên cứu là 1.132.590.926 (103Đ), chênhlệch tăng 321.474.030 (103Đ), so sánh đạt 139,63% so với kỳ gốc Ảnh hưởng tớitổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là 7,75%

Biến động này do các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp có hệ thống tư vấn viên khắp các quầy hàng

của mình

Để tránh trường hợp người tiêu dùng mua hàng mà chưa hiểu rõ về sản phẩmcủa doanh nghiệp, chưa biết cách sử dụng sao cho đem lại giá trị dinh dưỡng tốtnhất, đội ngũ tư vấn viên của doanh nghiệp luôn túc trực quanh các quầy hàng củamình để hướng dẫn, giải đáp cho khách hàng Khách hàng từ đó tự tin hơn trongquá trình mua hàng, thúc đẩy hàng hóa của chủ hàng bán ra nhiều hơn

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp tạo ra các chương trình tặng kèm sản phẩm

khi mua sản phẩm

Với mục đích đa dạng hóa sản phẩm của mình trên thị trường, doanh nghiệptạo ra các combo khuyến mãi tặng thêm sản phẩm khác với giá không đổi, vừa đểgiải quyết lượng hàng tồn, vừa để quảng cáo những sản phẩm khác mà doanhnghiệp đang bán ra trên thị trường, hơn nữa chủ hàng cũng không mất công choviệc tạo ra các chương trình khuyến mãi khác

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 3: Các đối thủ của doanh nghiệp gặp khó khăn trên thị trường.

Từ sau rất nhiều những vấn đề liên quan đến sữa giả, sữa kém chất lượng trênthị trường, người tiêu dùng dần quay lại gắn bó với những thương hiệu sữa truyềnthống, cụ thể là các sản phẩm sữa đến từ doanh nghiệp, làm cho sản phẩm của

Trang 9

doanh nghiệp bán ra được với số lượng lớn hơn, khiến đối tác có nhu cầu cao hơn

về hàng hóa từ doanh nghiệp

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

Nguyên nhân 4: Sự hợp tác, gắn bó lâu năm giữa chủ hàng và doanh nghiệp.

Với 22 năm hợp tác tính đến kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã tạo được sự tínnhiệm, tin tưởng đặc biệt từ đối tác Sản phẩm của doanh nghiệp luôn mặt hàngkhông thể thiếu trong các quầy hàng thực phẩm và bán chạy, đem lại doanh thu ổnđịnh cho đôi bên Ngoài ra công ty luôn đảm bảo giao hàng đúng lịch, đủ số lượng,chất lượng được kiểm định cho đối tác, từ đó đối tác có nhu cầu ổn định về các mặthàng từ doanh nghiệp, tăng qua các năm

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

* Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân 1 là: Doanh nghiệp mở rộng quy mô của hệ thống tư

vấn viên tới những siêu thị, cửa hàng khác, chú trọng về chất lượng tuyển dụngcũng như đào tạo tư vấn viên hơn nữa để nâng cao trải nghiệm của người tiêudùng Ngoài ra có các cách thức khen thưởng và kỷ luật hợp lý để đội ngũ luôn thậtchuyên nghiệp khi tiếp xúc với người tiêu dùng

2.4 Chủ hàng Coop Mart.

Biến động kinh tế: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp từ CoopMart ở kỳ gốc là 556.532.159 (103Đ), tới kỳ nghiên cứu là 837.002.914 (103Đ),chênh lệch tăng 280.470.755 (103Đ), so sánh đạt 150,40% so với kỳ gốc Ảnhhưởng tới tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là 6,76%

Biến động này do các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Trang 10

Trong kì nghiên cứu, doanh nghiệp đã có những điều chỉnh về kế hoạch kinhdoanh phù hợp với những biến động của thị trường, xã hội, chủ động nắm bắt thời

cơ để đẩy mạnh sản xuất từng loại sản phẩm sao cho tối ưu nhất Chính vì vậy sảnlượng hàng hóa bán ra tăng cao, làm tăng doanh thu

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp chú trọng bảo dưỡng máy móc định kỳ hơn.

Ở kỳ gốc, doanh nghiệp đã chưa chú trọng đến việc bảo dưỡng máy móc nênmáy móc thiết bị của doanh nghiệp thường xuyên bị hỏng hóc làm cho doanhnghiệp phải mất thời gian dài để sửa chữa máy móc làm gián đoạn đến quá trìnhsản xuất Đến kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã rút kinh nghiệm từ kỳ trước, thườngxuyên bảo dưỡng máy móc, vì vậy, giảm bớt được các vấn đề phát sinh liên quanđến máy móc, sản xuất được nhiều sản phẩm để bán hơn

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 3: Thời tiết thuận lợi cho quá trình chăn nuôi của doanh

nghiệp

Trong kỳ nghiên cứu, vì lý do dịch bệnh nên nền công nghiệp cả nước bị đìnhtrệ, người dân hạn chế đi lại, điều đó làm giảm ô nhiễm không khí và nguồn nước.Các trang trại bò sữa của doanh nghiệp từ đó có các lứa bò khỏe mạnh hơn, tạonăng suất cao và chất lượng đảm bảo hơn ở kỳ gốc

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

Nguyên nhân 4: Doanh nghiệp được các tổ chức uy tín trên thế giới đánh giá

cao

Theo Worldpanel-Kantar (Hệ thống thống kê người tiêu dùng toàn cầu),doanh nghiệp vinh dự đạt 8 năm liền được người tiêu dùng chọn mua nhiều nhất.Qua các đánh giá tích cực từ các tổ chức, doanh nghiệp trong tâm trí người tiêudùng luôn là một doanh nghiệp có sản phẩm chất lượng cao, đáng tin cậy để mua

và sử dụng

Trang 11

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

* Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân 1 là: Doanh nghiệp phát huy tối đa tầm nhìn, khả

năng bao quát thị trường, xã hội để đưa ra những định hướng đúng đắn và kịp thời.Song song với đó phải quan tâm khen thưởng cán bộ công nhân viên có đóng góptích cực vào quá trình giúp doanh nghiệp bám sát thị trường và đưa sản phẩm củadoanh nghiệp giữ vị thế ổn định trên thị trường

2.5 Chủ hàng AEON.

Biến động kinh tế: Doanh thu bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp từAEON ở kỳ gốc là 534.279.962 (103Đ), tới kỳ nghiên cứu là 865.954.072 (103Đ),chênh lệch tăng 331.674.110 (103Đ), so sánh đạt 162,08% so với kỳ gốc Ảnhhưởng tới tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu là 8%

Biến động này là do các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Doanh nghiệp mở các quầy trải nghiệm sản phẩm kèm mini

game cho trẻ nhỏ tại sảnh của các trung tâm AEON

Với mục đích là đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thân thiệnnhất, doanh nghiệp đã quyết định tạo ra không gian vui chơi kiêm dùng thử cácloại sữa của mình cho trẻ nhỏ Vì trẻ em là đối tượng dễ bị thu hút nên qua cáchoạt động vui chơi giải trí sẽ giúp các bé làm quen với thương hiệu, mẫu mã sảnphẩm của doanh nghiệp, qua đó số lượng sản phẩm bán ra tăng đáng kể

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp giảm tiền hàng cho chủ hàng.

Do chủ hàng là những trung tâm thương mại lớn hàng đầu Việt Nam, nằm ởnhững vị trí rất thuận lợi cho việc giao nhận, nên thời gian và chi phí vận chuyển

Trang 12

giảm xuống khá nhiều, giúp doanh nghiệp có khả năng hạ bớt giá thành hàng hóaxuống cho chủ hàng Việc này kích thích chủ hàng nhập nhiều hàng hơn dự kiến,làm giảm thiểu lượng hàng tồn dư của doanh nghiệp.

 Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 3: Chủ hàng mới mở thêm 1 trung tâm thương mại mới trong

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

Nguyên nhân 4: Sản phẩm của doanh nghiệp có khu vực riêng biệt, không

lẫn với các thương hiệu khác

Thuộc sở hữu của 1 tập đoàn Nhật Bản, cách bố trí hàng hóa và khu vực trongtrung tâm thương mại của AEON rất thông minh Thương hiệu sữa Việt NamVinamilk được ưu ái cho một khu riêng, giúp người tiêu dùng không mất công sosánh với các sản phẩm của thương hiệu khác, ra quyết định mua sắm nhanh chóng

 Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.

* Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân 1 là: Doanh nghiệp tiếp tục triển khai chương trình

marketing sản phẩm, đa dạng hóa hình thức và nội dung hơn nữa để tiếp cận đượcvới số lượng lớn khách hàng Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần cử những cánhân có kinh nghiệm chăm sóc khách hàng lắng nghe, tiếp thu và giải đáp nhữngnhu cầu, thắc mắc của khách hàng.Việc này góp phần giúp chương trình quảng bá

Ngày đăng: 17/04/2022, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w