Hệ thống phần mềm doanh thu bán hàng mặc dù đã được tin học hoá nhưng do số lượng sản phẩm nhiều, ngày càng đa dạng và phong phú đòi hỏi cần có một phầnmềm tin học có khả năng quản lý m
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thùy Linh
Trang 2
Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Hoàng Hải Xanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em thật sự cám ơn thầy rất nhiều, thầy đã luôn đồng hành và sát cánh bên cạnh
em Thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, cung cấp cho em những kiến thức hết sức quý báu
để em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa hệ thống thông tin kinh tế đã cónhững bài giảng bổ ích thực sự tuyệt vời và sự giảng dạy nhiệt tình cùng với những bàigiàng hết sức tuyệt với trong suốt thời gian em theo học tại trường, để em có thể vậndụng tốt kiến thức chuyên môn hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.Em sẽ luôn khắc ghicông lao to lớn của các thầy cô trong học viện đã trang bị những kiến thức hết sức bổích làm hành trang cho bản thân sau khi tôt nghiệp
Khi thực hiện đề tài này em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh cácchị, ở đơn vị thực tập, em chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần Việt Com
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân luôn luôn động viên, khích lệ vàủng hộ em trong suốt quá trình học tập
Đồ án đã hoàn thành, song không tránh khỏi những hạn chế nhất định em mongmuốn tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thùy Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 3
1.1 Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán 3
1.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán 3
1.1.1.2 Các thành phần của một hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 4
1.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn để xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp 5 1.1.2.1 khái niệm, đặc điểm và yêu cầu của phần mềm kế toán 5
1.1.2.2 Các công cụ tin học sử dụng trong xây dựng phần mềm kế toán 6 1.1.3 Quy trình xây dựng phần mềm kế toán 10
1.2 Nhận thức chung về kế toán xác định doanh thu bán hàng 15
1.2.1 Những khái niệm cơ bản về kế toán xác định doanh thu bán hàng
15
1.2.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ xác định doanh thu bán hàng 15
1.2.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định doanh thu 16
Trang 41.2.5 Các hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 17
18
1.2.6 Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng 22
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Việt Com 27
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 27
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.1.3 Định hướng phát triển công ty 28
2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29
2.2.1 Đặc điểm quản lý hàng bán, quá trình bán hàng tại Công ty Cổ phần Việt Com: 32
2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 33
2.2.3 Hình thức kế toán 38
2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 40
2.2.5 Quy trình hạch toán kế toán 43
2.2.6 Hệ thống sổ kế toán 44
2.2 Đánh giá hệ thống kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty và huớng khắc phục 45
2.3.1 Về tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất 45
2.3.2 Tài khoản sử dụng 45
2.3.3 Các chứng từ sử dụng 46
2.3.4 Tổ chức bộ sổ kế toán 46
2.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 47
2.3.6 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin: 48
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT COM 49
3.1 Phân tích hệ thống 49
3.1.1 Xác định yêu cầu và mô tả bài toán 49
Trang 53.1.1.2 Mô tả bài toán 49
3.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh 51
3.1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng 52
3.1.4 Ma trận thực thể chức năng 54
3.1.5 Phân tích mô hình khái niệm logic 56
3.1.6 Mô hình khái niệm dữ liệu 60
3.1.7Mô hình khái niệm dữ liệu E-R 64
3.1.7 Chuyển mô hình E - R sang mô hình quan hệ 65
3.1.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 68
3.2 Xây dựng phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty 72
3.2.1 Hệ thống giao diện của hệ thống 73
3.2.2 Một số form chính 75
3.2.3 Các báo cáo chính 81
PHẦN KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái 20
Hình 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 21
Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 22
Hình 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ 23
Hình 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 24
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Việt Com 27
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 36
Hình 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung 40
Hình 2.4: Trình tự luân chuyển phiếu thu 43
Hình 2.5: Trình tự luân chuyển phiếu chi 44
Hình 2.8: Trình tự kế toán bán hàng tăng doanh thu 45
Hình 2.9: Trình tự kế toán giảm trừ doanh thu 46
Hình 3.1: Sơ đồ ngữ cảnh 53
Hình 3.2: Biểu đồ phân cấp chức năng 54
Hình 3.3: Ma trận thực thể chức năng 57
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thông tin được coi là một nhu cầu vô cùng thiết yếu trong đời sống xãhội, là công cụ để điều hành, quản lý, chỉ đạo của mỗi quốc gia, là phương tiện hữuhiệu để mở rộng giao lưu hiểu biết giữa các quốc gia, các dân tộc, là nguồn cung cấptri thức mọi mặt cho công chúng và là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Cùng với
sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, tin học ngày càng trở thành một lĩnh vựcquan trọng, thiết yếu trong thời đại ngày nay Tin học hóa đang hiện diện và đóng vaitrò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bất cứ một lĩnh vực nào trong cuộc sống người tacũng đều phải ứng dụng tin học để có thể nâng cao chất lượng các hoạt động Đặc biệt,đối với các doanh nghiệp, việc ứng dụng tin học là bắt buộc nếu muốn tồn tại và đứngvững trên thị trường Khối lượng công việc đồ sộ của các doanh nghiệp không thểkhông có sự trợ giúp của máy tính điện tử Một máy tính điện tử giúp người ta thựchiện hàng chục triệu phép tính chỉ trong vòng một giây, giảm thiểu thời gian cũng nhưcông sức con người bỏ ra nên tiết kiệm chi phí nhân công, lại có thông tin nhanhchóng, chính xác, kịp thời Vì vậy, ngày nay bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cầnứng dụng tin học Xuất phát từ xu thế chung của xã hội, hàng loạt các phần mềm phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị đã ra đời và để đáp ứng nhu cầu cấp thiếtcủa các doanh nghiệp hiện nay
Qua thời gian nghiên cứu tại Công ty cổ phần Việt Com, em nhận thấy công tychuyên cung cấp và kinh doanh các sản phẩm hóa chất sản xuất sơn cho nên việc quản
lý kế toán doanh thu bán hàng có hiệu quả là rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếncác kế hoạch, các chiến lược phát triển của công ty cũng như doanh thu, lợi nhuận củacông ty Hệ thống phần mềm doanh thu bán hàng mặc dù đã được tin học hoá nhưng
do số lượng sản phẩm nhiều, ngày càng đa dạng và phong phú đòi hỏi cần có một phầnmềm tin học có khả năng quản lý một cách chính xác, thống nhất, cung cấp báo cáo,thông tin một cách kịp thời cho những người sử dụng và quản trị hệ thống Vậy nên,
em đã chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm kế toán doanh thu bán hàng” tại công ty cổ
phần Việt Com
Trang 92) Mục đích của đề tài:
- Được người sử dụng chấp nhận
- Cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác,kịp thời nhằm phục vụ hiệu quảcông tác kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàngtại Công ty
- Tận dụng tối đa nguồn tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con ngườinhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán
Hệ thống phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần Việt Com
Việc phân tích và thiết kế hệ thống nhằm phục vụ cho công tác kế toán doanh thubán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng tại Công ty một cách có hiệu quả.Nghiên cứu hệ thống kế toán kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng tại Công ty, trên cơ sở đó sử dụng ngôn ngữ lập trình VisualFoxPro để thiết kế ứng dụng cho bài toán kế toán doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng đáp ứng thực trạng của Công ty
Nghiên cứu đề tài theo phương pháp duy vật biện chứng
Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn, ghi chép, trưng cầu ý kiến của cácchuyên gia kế toán
Phương pháp phân tích hệ thống thông tin
Phương pháp tin học bằng công cụ lập trình Visual FoxPro để giải quyết bài toán
đã được phân tích
6) Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG gồm 3 chương:
Chương I: Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán doanh thu bán hàng.
Chương II: Thực trạng HTTT kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần Việt Com.
Chương III: Xây dựng hệ thống phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần Việt Com.
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 11CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHẦN
MỀM KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1.1 Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán.
1.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán
Thông tin : là những dữ liệu đã được xử lí sao cho nó thực sự có ý nghĩa đối
với người sử dụng Thông tin được coi như là một sản phẩm hoàn chỉnh thu đượcsau quá trình xử lí dữ liệu Nó là một yếu tố quan trọng đốivới một tổ chức nóichung và của doanh nghiẹp nói riêng, nhất là trong điều kiện ngày nay cạnh tranhngày càng gay gắt và quyết liệt, thông tin cần phải đưuọc tổ chức khoa học giúp cácnhà quản lí có thể khai thác một cách triệt để
Hệ thống thông tin : là một hệ thống được tổ chức để thu thập, tổng hợp,
phân tích, xử lý, phân phối , dữ liệu nhằm cung cấp thông tin cần thiết, chính xác,kịp thời, đầy đủ cho quá trình ra quyết định để quản lý, điều hành các hoạt động của
tổ chức, doanh nghiệp
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) :là một hệ thống thông tin để trợ giúp thực
hiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp quá trình ra quyết địnhthông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những những thông tin để lập kếhoạch và kiểm soát các hoạt động của đơn vị
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) :là một phần đặc biệt của hệ thống thông
tin quản lý Nhằm thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp
vụ tài chính
Bản chất của HTTTKT là: Từ hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp, hàng ngày có các nghiệp kinh tế phát sinh Các nghiệp vụ này được hệthống thông tin toán phân tích, ghi chép và lưu trữ các ghi chép này (chứng từ, sổ,thẻ, bảng…) Khi người sử dụng có yêu cầu, hệ thống thông tin các kế toán sẽ từcác ghi chép đã lưu trữ mà phân tích, tổng hợp và lập các báo cáo thích hợp cungcấp cho người sử dụng thông tin
Trang 121.1.1.2 Các thành phần của một hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.
Một HTTTKT bao gồm 5 thành phần: (1) Con người, (2)Phần cứng ,(3) Thủtục , (4) Dữ liệu, (5) Chương trình
(1)Con người : Là yếu tố quyết định trong hệ thống, thực hiện biến đổi các
thủ tục để tạo ra thông tin
(2)Phần cứng ( Maý tính điện điện tử): Là thiết bị có khả năng tổ chức và lưu
trữ thông tin với khối lượng lớn , xử lí dữ liệu tự động với tốc độ nhanh chính xácthành các thông tin hữu ích cho người dùng
(3) Thủ tục: Là một tập hợp bao gồm các chỉ dẫn của con người.
(4) Dữ liệu : Bao gồm toàn bộ các số liệu , các thông tin phục vụ cho việc xử
lí trong hệ thống , trợ giúp các quyết định cho nhà quản lí
(5) Phần mềm (chương trình ): Gồm một tập hợp các lệnh viết bằng ngôn ngữ
mà máy tính hiểu được để thông báo cho máy tính biết phải thực hiện các thao táccần thiết theo luật đác chỉ ra
1.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp.
Vai trò của một HTTTKT trong doanh nghiệp là:
- Ghi nhận, lưu giữ các dữ liệu các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp
- Lập và cung cấp các báo cáo cho các đối tượng bên ngoài
- Hỗ trợ ra quyết định cho các nhà quản lý doanh nghiệp
- Hoạch định và kiểm soát
- Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ
Nhiệm vụ của một HTTTKT trong doanh nghiệp là:
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, thời gian phát triển hợp
lý, đáp ứng được yêu cầu thông tin của doanh nghiệp, của người dùng
- Phát triển hệ thống nhằm đạt được HTTT kế toán hoàn hảo, với chi phí bỏ ratương xứng với hiệu quả mang lại
Trang 131.1.2 Cơ sở thực tiễn để xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp.
1.1.2.1 khái niệm, đặc điểm và yêu cầu của phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán là chương trình máy tính mô phỏng quá trình hạch toán kếtoán của tổ chức , doanh nghiệp Phần mềm kế toán xử lí dữ liệu đầu vào ( là cácchứng từ kế toán gốc do người dùng cập nhật vào chương trình ) và đưa ra các kếtquả đầu ra ( là các sổ sách báo cáo kế toán , quản trị , phân tích tài chính ) theo đúngquy định của hệ thống kế toán do Bộ Tài Chính ban hành và theo nhu cầu thông tinquản trị của các nhà quản lí doanh nghiệp
Phần mềm kế toán là một trong số 5 thành phần cơ bản của một hệ thốngthông tin kế toán bên cạnh đó, để tạo nên một hệ thống thông tin kế toán hoànchỉnh, còn có 4 thành phần khác: phần cứng, dữ liệu, thủ tục, con người trong đó,phần cứng và phần mềm kế toán đóng vai trò là công cụ, dữ liệu đóng vai trò là cầunối còn thủ tục và con người đóng vai trò là nguồn lực
Đặc điểm của phần mềm kế toán.
Khi làm kế toán bằng phần mềm , người sử dụng có thể giảm thiểu công việccủa mình do đó tăng năng suất của công tác kế toán , tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp
Tạo ra sự thông suốt về công tác tài chính kế toán trong doanh nghiệp nhằmgiúp các nhà quản trị đưa ra được các quyết định kịp thời và chính xác trong hoạtđộng sản xuất – kinh doanh
Tạo ra khả năng đồng thời nhiều người sử dụng trên mạng trong cùng một hệthống kế toán mà vẫn đảm bảo được tính bảo mật cao cho công việc của mỗi người.Các dữ liệu nhập vào được lưu trữ dưới dạng cơ sở dữ liệu trên đĩa cứng
Yêu cầu của phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định củaNhà nước về kế toán Khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi bản chất,nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiệnhành về kế toán
Trang 14Phần mềm kế toán phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợpvới những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà khôngảnh hưởng đến dữ liệu đã có.
Phần mềm kế toán phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế toán.Phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu
1.1.2.2 Các công cụ tin học sử dụng trong xây dựng phần mềm kế toán
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Khái niệm: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một phần mềm công cụ giúp cho
người sử dụng tạo ra (Create), cập nhật (Update) và truy vấn (Query) một cơ sở dữliệu Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng, làm cho quá trình định nghĩa, xâydựng và thao tác cơ sở dữ liệu trở nên dễ dàng cho các ứng dụng khác nhau
Một số hệ quản trị CSDL thường dùng: Có nhiều hệ quản trị CSDL để người
sử dụng có thể lựa chọn, nhưng mỗi hệ quản trị CSDL đều có những ưu, nhượcđiểm, phù hợp với một hệ thống nhất định
Đối với các hệ thống lớn: Là những hệ thống có cơ cấu không tập trung,
phân tán trên một phạm vi rộng Vì vậy việc thiết kế và cài đặt hệ quản trị cơ sở dữliệu phân tán là phù hợp nhất đối với các hệ thống lớn Tiêu biểu cho hệ quản trịCSDL này là Oracle với những ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm: Oracle là một hệ quản trị CSDL tuyệt vời bởi tính bảo mật, antoàn của dữ liệu cao, dễ bảo trì, nâng cấp, cơ chế quyền hạn rõ ràng, ổn định, dễ càiđặt và triển khai
Nhược điểm: Chi phí đầu tư lớn vì cần máy có cấu hình mạnh, độ phứctạp cao, quản trị khó
Đối với các hệ thống nhỏ: Là một hệ thống có qui mô nhỏ, yêu cầu quản
trị cơ sở dữ liệu thấp nên các hệ thống này nên sử dụng hệ quản trị CSDL phù hợp
là hệ quản trị CSDL Microsoft Acess Nó có các ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm: Nhỏ gọn, cài đặt dễ dàng, phù hợp với các qui mô nhỏ
Trang 15 Nhược điểm: Hạn chế số người cùng truy cập vào CSDL, hạn chế về kíchthước CSDL, hạn chế tổng số module trong một ứng dụng, kích thước dữ liệu cànglớn độ ổn định càng giảm, không hỗ trợ truy cập từ xa qua mạng.
Đối với các hệ thống vừa: Các hệ thống vừa phù hợp với hệ quản trị cơ sở
dữ liệu: SQL Server và Visual FoxPro Trong đó, mỗi hệ quản trị có những ưu vànhược điểm nhất định:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
- Ưu điểm: Cơ sở dữ liệu được truy cập với mức độ ổn định, dễ sử dụng, dễtheo dõi, cung cấp một hệ thống các hàm tiện ích mạnh
- Nhược điểm: Chỉ thích hợp trên các hệ điều hành Windows
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual FoxPro
- Ưu điểm: Visual Foxpro hỗ trợ về lập trình hướng đối tượng, hỗ trợ khả năngthiết kế giao diện trực quan, dễ dàng tổ chức CSDL, định nghĩa các nguyên tắc ápdụng cho CSDL và xây dựng chương trình ứng dụng, nó cho phép nhanh chóngkiến tạo các biểu mẫu, vấn tin, báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kế giao diện đồhọa Hơn thế nữa, VFP dễ tách ứng dụng thành nhiều mô-đun nên khá dễ dàngtrong nâng cấp, sửa đổi
- Nhược điểm: Bảo mật kém, không an toàn, không thuận tiện chạy trên môitrường mạng
Ngôn ngữ lập trình.
Khái niệm: Ngôn ngữ lập trình là một tập từ ngữ, kí hiệu cho phép lập trình
viên có thể giao tiếp với máy tính Hay nói cách khác, ngôn ngữ lập trình là ngônngữ dùng để viết các chương trình cho máy tính
Đặc điểm: Cũng như các ngôn ngữ thông thường, ngôn ngữ lập trình cũng có
từ vựng, cú pháp và ngữ nghĩa Ngôn ngữ lập trình dễ hiểu, dễ sử dụng với ngườilập trình để giải quyết các bài toán
Các loại ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ nền tảng của bộ vi xử lí, ngôn ngữ ở dạng nhị
phân của máy tính Các chương trình được viết trong tất cả các loại ngôn ngữ khác
Trang 16cuối cùng đều được chuyển thành ngôn ngữ máy trước khi chương trình đó được thihành Vì tập lệnh của ngôn ngữ máy phụ thuộc vào loại vi xử lí nên ngôn ngữ máy
sẽ khác nhau trên những máy tính có sử dụng bộ vi xử lí khác nhau
- Ưu điểm: Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ máy, lập trình viên có thểđiều khiển máy tính trực tiếp và đạt được chính xác điều mình muốn làm Do đó,các chương trình ngôn ngữ máy được viết tốt là những chương trình rất hiệu quả(tốc độ thi hành nhanh, kích thước nhỏ)
- Nhược điểm: chương trình ngôn ngữ máy là thông thường sẽ mất rất nhiềuthời gian để viết, rất khó đọc, theo dõi để tìm lỗi Thêm vào đó, bởi vì chương trìnhđược viết bằng tập lệnh phụ thuộc vào bộ vi xử lý nên chương trình chỉ chạy đượctrên những máy tính có cùng bộ vi xử lý Ngôn ngữ máy cũng được gọi là ngôn ngữcấp thấp (low-level language)
Ngôn ngữ trung gian (kí hiệu hay hợp ngữ): Ngôn ngữ trung gian là ngôn
ngữ tương tự như ngôn ngữ máy nhưng lại sử dụng các kí hiệu gợi nhớ (mnemonicshay mã lệnh hình thức - symbolic operation code) để biểu diễn các mã lệnh củamáy Một đặc điểm nữa là ngôn ngữ trung gian cho phép định chỉ các hình thức(symbolic addressing), nghĩa là một vị trí bộ nhớ trong máy tính có thể được thamchiếu tới thông qua một cái tên hoặc kí hiệu Các chương trình hợp ngữ còn baogồm các chỉ thị vĩ mô (macro instruction) có thể tạo ra nhiều lệnh mã máy Cácchương trình hợp ngữ được chuyển sang mã máy thông qua một chương trình đặcbiệt gọi là trình hợp dịch (assembler)
- Ưu điểm: Giúp các lập trình viên dễ nhớ các chỉ thị của chương trình hơn,tương đối dễ dùng hơn ngôn ngữ lập trình máy
- Nhược điểm: Vẫn được xem là ngôn ngữ cấp thấp bởi vì nó vẫn còn rất gầnvới từng thiết kế của máy tính
Ngôn ngữ thuật toán (ngôn ngữ cấp cao): Ra đời vào cuối thập kỉ
1950, 1960, ngôn ngữ lập trình cấp cao gần gũi hơn với các ý niệm ngôn ngữ màhầu hết mọi người đều biết, bao gồm các danh từ, động từ, kí hiệu toán học, liên hệ
Trang 17thành một hình thức của câu Các "câu" này được gọi là các mệnh đề của chươngtrình (program statement) Ưu điểm quan trọng của ngôn ngữ thuật toán là thườngkhông phụ thuộc vào máy tính, nghĩa là các chương trình viết bằng ngôn ngữ lậptrình cấp cao có thể chạy trên các loại máy tính khác nhau (sử dụng các bộ vi xử líkhác nhau).
Một số ngôn ngữ cấp cao thường được sử dụng như: NET, C++, C#, ASP,JSP, PHP
Công tụ tạo báo cáo.
Khái niệm: Là các chương trình trợ giúp người lập trình lập cáo báo cáo
(report) cho phần mềm xây dựng – một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từchương trình ứng dụng, chứa các thông tin kết xuất từ các bảng cơ sở dữ liệu vàđược hiển thị ra máy in hoặc màn hình
Các công cụ lập báo cáo bao gồm hai cơ chế tổng hợp: truy vấn và văn bản
dạng bảng
Cơ chế truy vấn: hỗ trợ đặc thù các báo cáo nghiệp vụ chứa các công cụ
mạnh để hợp nhất dữ liệu
Văn bản dạng bảng: là công cụ mạnh để hiển thị bất kì thông tin nào ra
máy in Nó không chỉ bảo đảm việc chuẩn bị chứng từ in một cách hiệu quả, mà còngiúp người sử dụng xem trước các chứng từ trên màn hình ở dạng thuận tiện nhất
Một số công cụ tạo báo cáo
Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ biến
hiện nay, hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình Crystal Report có thể thực hiện việctạo báo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn ngữ lập trình hiệnnay (.NET) Crystal Report hỗ trợ các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạngkhác như Excel
Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban đầu
để có được tất cả mọi thứ họ muốn khi lần đầu tiên bắt đầu Zoho Report sẽ giúpbạn tiết kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên nghiệp
Trang 18 Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo, thư
từ, sơ yếu lý lịch, bản fax một cách nhanh chóng và dễ dàng Element WordPro hỗtrợ tất cả định dạng tài liệu hàng đầu: PDF, DOC (MSWord), DOCX (MSWord
2007 +), và RTF (Rich Text Format)
Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo hai cách:
- Tạo báo cáo bằng Report Winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo kháthuận lợi và nhanh chóng Cách thức thực hiện đơn giản
- Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết
kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
1.1.3 Quy trình xây dựng phần mềm kế toán.
Dựa trên các kiến thức trên nền tảng về công nghệ phần mềm trên thế giới nhưphương pháp luận Oracle’s CASE Method, Rational Unified Process, các mô hìnhcủa Boehm, Booch…, người ta đã rút ra được một qui trình sản xuất phần mềmgồm các bước sau:
Bước 1: Khảo sát nhu cầu
Kháo sát nhu cầu là việc tìm hiểu và làm sáng tỏ mục đích sử dụng, yêu cầu vềứng dụng của khách hàng hay ngay trong đơn vị triển khai dự án
Bước 2: Phân tích
Phân tích là công việc để làm sáng tỏ các mục tiêu và yêu cầu chi tiết của hệthống Trong rất nhiều trường hợp, người lập trình phải tham gia tư vấn cho kháchhàng hay người dùng trong đơn vị về yêu cầu và các chức năng của hệ thống nhằmtối đa hóa lợi ích của hệ thống trong việc phục vụ các mục tiêu kinh doanh hay mụctiêu quản lí của khách hàng
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Sau khi có thông tin chi tiết về mục tiêu và yêu cầu của hệ thống từ bước 2, sẽphân tích và thiết kế kĩ thuật chi tiết, lựa chọn công nghệ phù hợp cho hệ thống.Quy trình thiết kế phải tuân thủ những qui tắc sau:
Trang 19Phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế ứng dụng theo hướng đối tượng cungcấp một cái nhìn đồng nhất và tổng quát từ mô hình hóa nghiệp vụ, phân tích, thiết
kế và lập trình, đảm bảo rằng, mọi hệ thống đều được cấu thành từ các đối tượngtương tác với nhau, mỗi đối tượng đều có các nhiệm vụ của mình và cần thực hiệnnhiệm vụ đó như thế nào
Phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế ứng dụng theo hướng đối tượng đãchứng minh ưu thế hơn hẳn so với phương pháp tiếp cận hướng dữ liệu của lập trìnhcấu trúc trong việc xây dựng các ứng dụng lớn nhờ các ưu điểm:
Dễ thay đổi và bảo trì;
Tạo khả năng sử dụng lại các đối tượng, do đó cho phép giảm chi phí củaứng dụng xét trong cả vòng đời tồn tại của ứng dụng;
Gần gũi với logic của người dùng
Thiết kế hướng theo các tình huống sử dụng
Việc xác định yêu cầu bằng cách liệt kê ra các tác nhân (actor) tương tác vớihệ thống cần xây dựng qua các tình huống sử dụng (use-case) đưa ra một cách nhìn
rõ ràng và thực dụng về các chức năng của hệ thống cần xây dựng Các tình huống
sử dụng sau khi được thống nhất với khách hàng hoặc đơn vị sẽ là cơ sở cho mọiquá trình: phân tích, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, làm tài liệu và quản trị dự án
Thiết kế kiến trúc ứng dụng trước
Việc đưa ra một mô hình ứng dụng rõ ràng cho các phân hệ, trách nhiệm củamỗi phân hệ, phân lớp chúng và xác định mối quan hệ giữa chúng, sẽ định hướngcho quá trình phân tích, thiết kế và lập trình theo một kiến trúc chung
Thiết kế theo phương pháp lặp RUP
Phương pháp này đươc gọi là phương pháp phát triển lặp (hay phương pháptiếp cận lặp) Nó thể hiện một thể hiện một qui trình lặp cho một chu trình phát trìnhphát triển từ ý tưởng ban đầu cho tới khi một sản phẩm phần mềm hoàn thiện, ổnđịnh và có chất lượng được chuyển giao tới người dùng cuối Lợi ích của phươngpháp này là:
Trang 20 Các rủi ro sớm được phát hiện và giảm nhẹ;
Các thay đổi có thể quản lí được một cách tốt hơn;
Có tính kế thừa ở mức cao;
Những người thực hiện dự án có thể học hỏi và tích lũy thêm nhiều kinhnghiệm qua các dự án;
Sản phẩm có chất lượng tốt hơn
Cấu trúc của qui trình RUP được thể hiện trên hai chiều:
Chiều ngang là chiều biểu diễn thời gian và vòng đời của qui trình: thểhiện mặt động của qui trình, được biểu diễn dưới dạng các giai đoạn, các vòng lặp
và các mốc thời gian;
Chiều dọc là chiều biểu diễn các tiến trình của qui trình - đó là các côngviệc được nhóm lại một cách logic theo bản chất của chúng: thể hiện mặt tĩnh dướidạng các thành phần của chu trình như các tiến trình, các kết quả và những ngườithực hiện
Bước tiếp theo là triển khai xây dựng phần mềm kế toán Các công việc để xâydựng phần mềm như sau:
Tạo các cơ sở dữ liệu
Việc tạo sơ sở dữ liệu bao gồm các công việc:
Thiết kế CSDL: xác định mục đích sử dụng sử dụng của CSDL, xác địnhcác bảng và các View cần thiết cho CSDL, xác định mối quan hệ trên các bảng vàView Sau khi thiết kế xong, tiếp tục tinh chỉnh nó trước khi xây dựng các Form vàReport để tránh tình trạng phải làm lại từ đầu
Trang 21 Phân tích nguồn dữ liệu: từ các yêu cầu của dữ liệu để cung cấp thông tincho hệ thống, người ta nhóm các yêu cầu vào các bảng Nguyên tắc nhóm dữ liệuvào bảng là:
- Dựa vào đặc tính của bảng: Mỗi bảng chỉ có thể chứa thông tin của một tậphợp các đối tượng cùng loại;
- Dựa các nhóm ứng dụng: Mỗi bộ phận ứng dụng sẽ sử dụng một số bảngnhất định, do đó, các bảng trong cơ sở dữ liệu có thể không được thiết kế tối ưu màphải dựa trên đặc thù của người sử dụng thông tin trên bảng Nếu muốn kết hợp hàihòa, cả lí thuyết và thực tế trong kho nhóm dữ liệu vào bảng, bạn phải thêm mộtcông đoạn là tạo các Query hoặc View để khống chế người dùng
Thông tin trên bảng thể hiện trên trường và bản ghi, trong đó, mỗi trường sẽghi một thuộc tính của đối tượng, mỗi bản ghi chứa thông tin của một đối tượng
Số lượng bảng cần thiết có thể có nhiều hơn số loại đối tượng quản lí nếu cần
Tạo các lớp
Việc tạo lớp nhằm sử dụng tốt tính kế thừa và đóng gói các đối tượng Có rấtnhiều các đối tượng được sử dụng chung ở nhiều chỗ trong ứng dụng Khi đó nêntạo các lớp là các đối tượng được sử dụng nhiều lần để giảm công sức thiết kế đốitượng mà vẫn có hiệu quả tốt
Tạo màn hình giao diện
Giao diện phải được thiết kế phân cấp, bao gồm:
Màn hình giao diện chính (cửa sổ giao tiếp): là màn hình xuất hiện ngaysau khi khởi động chương trình Màn hình này có thể là 1 Form hay một cửa sổ tựđịnh nghĩa;
Các form được gọi từ cửa sổ giao tiếp: thường là các form liên quan đếnmột nhóm tác vụ của người dùng;
Các form ở cấp thấp thực hiện một tác vụ cụ thể
Tạo các truy vấn, view và các báo cáo
Các truy vấn, báo cáo là các thông tin mà hệ thống phải cung cấp để trả lạingười dùng dựa trên các bảng trong CSDL của mình hay trong các CSDL từ xa
Trang 22Đa số các truy vấn, view và báo cáo được hiển thị ngay trên màn hình hay máy in.
Tạo code
Viết code cho phần mềm là một khâu quan trọng nhất nhưng lại bị giấu đi vớingười dùng Khi đánh giá một chương trình, đây là nơi phải xem xét đầu tiên Thậmchí code còn là chỗ để bắt lỗi người dùng như là trợ giúp theo ngữ cảnh
Code trong lập trình hướng đối tượng được viết trong hai trường hợp:
- Một là: Viết trong các file PRG độc lập để khi gọi cần thiết bằng lệnh DoTên_tệp_PRG
- Hai là: Viết trong các mã sự kiện của từng đối tượng được tạo ra
Chạy thử và hoàn chỉnh ứng dụng
Sau khi hoàn thành các bước trên, người lập trình tiến hành chạy thử bộchương trình ứng dụng Nếu có sai sót, phải hiệu chỉnh lại và lặp lại bước trên
Bước 5: Kiểm thử
Mỗi khi các phần (component) độc lập của hệ thống được xây dựng xong và
đã trải qua qui trình kiểm thử bởi chính nhóm xây dựng phần mềm, có thể tạo mộtphiên bản chạy thử cho khách hàng hay người dùng trong đơn vị
Việc kiểm thử phải được thực hiện trên những bộ dữ liệu đặc trưng nhằm quéthết các các khả năng có thể xảy ra khi hệ thống vận hành
Bước 6: Chuyển giao
Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống phần mềm, nó sẽ được chuyển giao tớingười dùng là khách hàng hoặc cán bộ nghiệp vụ đơn vị thực hiện ứng dụng
Bước 7: Đào tạo
Sau khi thành phẩm được chuyển giao, phải tiến hành đào tạo sử dụng, vậnhành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng nguyên tắc đãthiết kế theo sự thỏa thuận từ hai phía – người dùng và nhà cung cấp
Bước 8: Bảo hành, bảo trì
Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ, việc theo dõi, xử lí mọiyêu cầu bảo hành, bảo trì phát sinh là sự cần thiết của bất kì sản phẩm nào
Trang 231.1 Nhận thức chung về kế toán xác định doanh thu bán hàng
CHƯƠNG 2: Những khái niệm cơ bản về kế toán xác định doanh thu bán hàng
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản
và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh
tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc racác quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trongdoanh nghiệp Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về mộtdoanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàngngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kếtoán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợpthành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớnlợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sanghình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bánhàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòngquay của vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phảiphản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến độngcủa từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giátrị Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
Trang 24CHƯƠNG 3: Yêu cầu quản lý nghiệp vụ xác định doanh thu bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có vị tríquan trọng để thực hiện quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
Yêu cầu đối với quá trình bán hàng của doanh nghiệp:
Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Tiếp kiệm chi phí
Quản lý chặt chẽ các khoản thu từ khâu bán hàng, thu hồi đầy đủ kịp thờitiền bán hàng, công nợ của khách hàng
CHƯƠNG 4: Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định doanh thu
Để đáp ứng nhu cầu quản lý về thành phẩm và bán hàng kế toán phải thực hiệntốt các yêu cầu nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình có và sự biến độngcủa từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản làm giảm trừ doanh thu, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phảithu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả từng động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác địnhdoanh thu
CHƯƠNG 5: Các tài khoản kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng
Trang 25- TK 157: Hàng gửi đi bán
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5118: Doanh thu khác
-TK 333: Thuế và các khoản phải nộp NN
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- TK 5211: Chiết khấu thương mại
- TK 5212: Giảm giá hàng bán
- TK 5213: Hàng bán bị trả lại
Hệ thống chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01- VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02- VT
- Biên bản kiểm nghiệm( hàng hoá): Mẫu số 03- VT
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: Mẫu sô 01-BH
- Thẻ quầy hàng: Mẫu số 02- BH
- Phiếu thu: Mẫu số 01- TT
- Phiếu chi: Mẫu số 02- TT
- Giấy đề nghị thanh toán: Mẫu số 05- TT
- Biên lai thu tiền: Mẫu số 06- TT
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Uỷ nhiệm chi
- Hoá đơn GTGT
CHƯƠNG 6: Các hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
Công tác kế toán ở các Doanh nghiệp xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúcbằng toàn bộ hệ thống báo cáo kế toán thông qua quá trình ghi chép, theo dõi, tính
Trang 26toán và xử lý số liệu trong hệ thống sổ sách Việc quy định phải mở những loại sổsách kế toán nào để phản ánh các đối tượng kế toán, kết cấu của từng loại sổ, trình
tự, phương pháp ghi sổ và mối liên hệ giữa các loại sổ sách kế toán nhằm đảm bảovai trò và chức năng của bộ phận kế toán được gọi là hình thức kế toán
Theo chế độ kế toán hiện hành thì có 5 hình thức kế toán, bao gồm:
Hình thức nhật ký- sổ cái
Mẫu sổ kế toán: Nhật ký- sổ cái (Mẫu sổ 01- DN)
Trang 27Hình 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái
Hình thức nhật ký chung
Trang 28Hình 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Mẫu sổ kế toán:
- Sổ nhật ký chung( Mẫu số S03a- DN)
- Sổ nhật ký thu tiền(Mẫu số S03a1- DN)
- Sổ nhật ký mua hàng( Mẫu số S03a3- DN)
- Sổ nhật ký bán hàng( Mẫu số S03a4- DN)
Hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 29Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Mẫu sổ kế toán:
Trang 30- Chứng từ ghi sổ( Mẫu số S02a- DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ( Mẫu số 02b- DN)
Trang 31 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
CHƯƠNG 7: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)
Trang 32Đối với hàng hóa bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồngbán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác nhận
Các điều kiện ghi nhận doanh thu:
Các khoản bán hàng được ghi nhận là doanh thu khi thỏa mãn đồng thời cả 5điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền sở hữu hàng hóa
- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việcgiao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Sau khi bán hàng cho khách hàng mà đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì kếtoán tiến hành phản ánh các khoản doanh thu đó
Khi quá trình bán hàng diễn ra thì có các chứng từ sau làm cơ sở cho nghiệp
vụ bán hàng: hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn Bán hàng, phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu thu tiền mặt, giấybáo có của ngân hàng, bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng,…
- Để phản ánh về các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán
sử dụng các tài khoản:
Trang 33TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này được dùng để phảnánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một thời kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh TK này có 6 TK cấp hai:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118: Doanh thu khác
TK 3331 – Thuế GTGT: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phảinộp, đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp Tài khoản này dùng chung cho cả 2phương pháp tính thuế:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+TK 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp bao gồm : Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Các khoản giảm trừ doanh thu làm cơ
sở để tính doanh thu thuần và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp
Kế toán các khoản chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã đặt mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Để kế toán các khoản chiết khấu thương mại doanh nghiệp sử dụng tàikhoản 5211- Chiết khấu thương mại
Trang 34 Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm giá cho khách hàngtrong trường hợp đặc biệt vì lý do nào đó như: hàng bán bị kém chất lượng, khôngđúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Để phản ánh nghiệp vụ kế toán giảm giá hàng bán kế toán sử dụng tài khoản
5212 - Giảm giá hàng bán
Trang 35Doanh thu bán hàng đã bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp đãxác định là tiêu thụ, đã ghi nhận vào doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vịphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảohành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại.
Để phản ánh số lượng hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 5213-Hàng bán
bị trả lại
Trang 36CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT COMCHƯƠNG 8: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Việt Com
CHƯƠNG 9: Giới thiệu khái quát về công ty
Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Việt Com
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Việt Com
Tên Tiếng Anh : VIETCOM JOINT STOCK COMPANY
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Việt Com hoạt động trong lĩnh vực thương mại với mặt hàng
Trang 37liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng đô thị, nhà cửa, khucông nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Bán buôn, bán lẻ hóa chất sơn
Ph ân phối hóa chất sơn cho các công ty xây dựng trong cả nước,các chủthầu xây dựng,các cá nhân có nhu cầu…
Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định thị trường mục tiêu cho mình lànhững cửa hàng đại lý kinh doanh và các công ty xây dựng trong toàn quốc Công
ty hoạt động kinh doanh trên tinh thần: Nhà buôn phải dành lấy khách hàng, nắmvững ngành hàng, đa dạng hóa mặt hàng, thực hiện quản lý hợp lý, đảm bảo hài hòalợi ích kinh tế, hoạt động và sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh Nhờ đó, công ty
đã khẳng định rõ vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế
2.1.3 Định hướng phát triển công ty
Ngành hóa chất sơn luôn là một ngành hết sức cần thiết cho toàn bộ các ngànhkinh tế khác, sơn ngày nay trở thành một loại vật liệu hết sức phổ biển, có giá thànhhợp lí Do đó sự tồn tại và phát triển của ngành còn lâu dài, nhất là trong điều kiệnnền kinh tế Việt Nam có xuất phát điểm thấp, tăng trưởng bình quân của ngành luôn
ở mức cao hơn 10%/năm, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang bỏ vốn đầu tưvào ngành hết sức mạnh mẽ, do vậy điều kiện tồn tại và phát triển của ngành là rấtkhả quan
Mục tiêu phát triển: Công ty cổ phần Việt Com cần có tốc độ phát triển hàngnăm hơn 14%, phấn đấu đến năm 2018 đạt mức tiêu thụ 20.000 tấn, trở thành doanhnghiệp có quy mô lớn và đủ mạnh Để đạt được như vậy, công ty cần từng bước đầu
tư thêm phương tiện vận tải, mở thêm nhiều cửa hàng để phục vụ việc tiêu thụ sảnphẩm, đội ngũ công nhân viên toàn công ty phải không ngừng học hỏi kinh nghiệm,
áp dụng tích cực các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Trang 389.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Việt Com
o Trong đó:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển phương án đầu tư tài chính củaCông ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc và các cán bộ quản lý khác
- Ban kiểm soát: Gồm có 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm
vụ giám sát, kiểm tra việc thực hiện các phương hướng chính sách của các bộ phận
Trang 39mà Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra báo cáo cho Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty, có năng
lực tổ chức chỉ đạo và được sự tín nhiệm của các thành viên trong Công ty Tổnggiám đốc phụ trách chung và có quyền điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty vềcác vấn đề trong quá trình sán xuất kinh doanh, trong việc xây dựng và thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thịtrường và của Công ty Các quy chế, quy định của Công ty về quản lý nghiệp vụ, kỹthuật chất lượng, nội quy kỹ thuật lao động, đào tạo và tuyển dụng nghiên cứu nângcao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của thị trường Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức công tácquản lý, tổ chức công tác tài chính kế toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh, Tổnggiám đốc là người ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động và mời chuyêngia cố vấn cho Công ty (nếu cần) và chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước
về tất cả các hoạt động của công ty
- Các Phó Tổng giám đốc:
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Chỉ đạo và điều hành các
phòng ban, phân xưởng sản xuất có liên quan trong việc thực hiện mua sắm sửachữa và bảo quản lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xâydựng và các loại nguyên vật liệu vận dụng khác ( gọi chung là vật tư phụ tùng) phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và công tác bán các sản phẩm Công ty kinh doanh Tổ chứcthực hiện việc bán hàng Thực hiện một số công việc khác do Tổng giám đốc giao.Báo cáo Tổng giám đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền củamình hoặc không giải quyết được
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Chỉ đạo điều hành các phòng ban,
đơn vị nhằm tạo ra vùng nguyên liệu ngày càng tăng về số lượng và ổn định về chấtlượng, Giải quyết các hợp đồng sản xuất trong Công ty, chỉ đạo xây dựng kế hoạchsản xuất chung của Công ty hàng tháng, quý, năm và dài hạn thực hiện một sốnhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao Báo cáo Tổng giám đốc xem xét giải quyếtnhững vấn đề vượt thẩm quyền của mình hoặc không giải quyết được
Trang 40Tóm lại: Các phó Tổng giám đốc phụ giúp và thay mặt Tổng Giám đốc trực tiếp
quản lý các vấn đề ở xưởng, các chi nhánh, các phòng ban các phân xưởng, các đơn
vị sản xuất và báo cáo đầy đủ, kịp thời cho Tổng giám đốc khi cần thiết Các phóTổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các vấn đề mà mìnhphụ trách, đồng thời cũng là người quyết định các công việc trong Công ty khi Tổnggiám đốc đi vắng nếu được uỷ quyền của Tổng giám đốc
- Phòng tổ chức lao động:
Quản lý về nhân sự tại Công ty, xây dựng kế hoạch và tiêu chuẩn tuyển dụnglao động, theo dõi nguồn lao động, soạn thảo các công văn giấy tờ, các quyết địnhcủa Ban giám đốc, lưu trữ , gửi , tiếp nhận các công văn đi, đến, các chế độ đối vớingười lao động, kế hoạch đào tạo, thi đua khen thưởng, bên cạnh đó còn có nhiệm
vụ tổ chức đời sống và các mặt sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong toànCông ty
- Phòng sản xuất kinh doanh:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất theo từng tháng, quý, năm Lập kế hoạch dàihạn của 5 năm, 10 năm sản xuất kinh doanh của Công ty Phòng sản xuất kinhdoanh còn nghiên cứu thị trường để lập ra kế hoạch tổ chức có hiệu quả, đúng phápluật quy định và phù hợp với chủ chương kế hoạch sản xuất kinh doanh và các quyđịnh của Công ty Khi có những mặt hàng khách hàng yêu cầu phòng sản xuất kinhdoanh phải bố trí cho phân xưởng sản xuất đáp ứng kịp thời cho khách hàng, lậpthành kế hoạch và có kế hoạch thực hiện Các công tác đầu tư xây dựng cơ bản, lập
dự án đầu tư, phòng còn có chức năng quản lý đất đai, số lượng bò trong từng hộgia đình
- Phòng kế toán tài chính:
Quản lý toàn bộ tài sản và các loại vốn, quỹ do Nhà nước giao và các thành phầnkinh tế khác đóng góp, phần bảo toàn phát triển và sử dụng các loại vốn có hiệu quả Lập kế hoạch tài chính ( Ngắn hạn, dài hạn, trung hạn) tổ chức theo dõi hạchtoán kinh tế và quyết toán hàng tháng, quý, năm cho Công ty, Công ty lập các báo