• Tạo thành từ monosaccarit với các glucon• Tạo mùi thơm đặc trưng, vị đắng vỏ, hạt • Tập trung ở hạt và mầm • Thường kết hợp với sáp thành màng bảo bệ biểu bì chống thoát hơi nước • Nhi
Trang 21 Thành phần hóa học của rau quả
2 Đặc điểm cấu tạo
3 Đặc điểm sinh học của rau củ
4 Các biến đổi của nguyên liệu
5 Các phương pháp bảo quản nguyên liệu
6 Các chỉ tiêu chất lượng, quy trình kiểm tra, kiểm
soát nguyên liệu
II Bao bì đồ hộp thực phẩm
1 Tầm quan trọng của bao bì đồ hộp thực phẩm
2 Bao bì kim loại
3 Bao bì thủy tinh
4 Bao bì polymer
Trang 4• Nguồn khoáng và vitamin
+ tiền vitamin A: rau quả màu vàng cam, rau lá xanh+ nguồn vitamin C
+ khoáng: rau muống, bắp cải xanh…
Trang 5- Hàm lượng nước rất cao 80-90%
- Ở dạng tự do: nước hòa tan
- Ở dạng liên kết với protopectin, hemicellulose và cenllulose
- Đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của rau quả
- Hàm lượng từ 0,6 – 1,8 %, bao gồm 60 nguyên tố khoáng
- Tồn tại ở dạng muối của acid vô cơ, hữa cơ, hoặc kết hợp giữa các chất hữu cơ phức tạp
Trang 6• Đường: cung cấp năng lượng, tham gia phản ứng Mailard, là cơ
chất cho quá trình lên men,…
• Tinh bột: chuyển hóa thành đường, tìm thấy trong thân và củ.
• Cellulose và hemicellulose: cấu trúc vỏ tế bào, không tan trong
nước, khó tiêu hóa
• Pectin: tồn tại trong và giữa thành tế bào.
Trang 7- Enzyme oxy hóa khử: peroxidase, poliphenoloxidase,…
- Enzyme thủy phân: amylase, pectinase…
- Enzyme tổng hợp: photphotase
- Dạng tư do, ester, muối
- Tạo mùi vị nổi bật của rau quả
- pH 5,5 – 6,5
- Vị chua ngọt củ rau quả phụ thuộc vào hàm lượng đường
và acid của nó
Trang 8• Tạo thành từ monosaccarit với các glucon
• Tạo mùi thơm đặc trưng, vị đắng (vỏ, hạt)
• Tập trung ở hạt và mầm
• Thường kết hợp với sáp thành màng bảo bệ biểu bì chống thoát hơi nước
• Nhiều vitamin chỉ tổng hợp được trong thực vật do
vậy rau quả là nguồn cung cấp vitamin rất qua trọng
và cần thiết cho con người
Trang 9 Antoxian (tím, đỏ xanh): vỏ nho, củ dền,…
Chất màu Flavonoids tan trong nuớc (vàng ,
da cam): vỏ hành khô
Trang 10 Đóng vai trò quan trọng trong quá
trình quang hợp - nguồn chủ yếu tạo
ra các hơp chất hữu cơ clorophyl
trong lục lạp nằm trong nguyên sinh
của phần xanh trong rau quả
Carotenoit
• Chứa nhiều trong mô vỏ quả
khi chín hoặc ở nội nhũ hạt cây một lá mầm
• Rất dễ bị oxy hóa bởi không khí
Trang 11• Màu hơi vàng, ít gặp trong nông sản.
• Trong quá trình bảo quản thường
xuất hiện màu nâu thẫm của phản ứng melanoidin
Trang 12- Tế bào vách: tạo thịt quả
- Tế bào sợi: tạo vỏ, xơ
Trang 13ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA RAU QUẢ
Phân nhóm trên cơ sở các đặc điểm thực vật học
Phân nhóm theo bộ phận sử dụng
Phân nhóm theo các đặc tính sinh học
Trang 14 Khi đang còn trên cây mẹ rau quả lấy dinh dưỡng,
nước, khoáng chất từ đất, lấy CO2 từ không khí và nhờ ánh sáng mặt trời mà tổng hợp nên các thành phần hữu cơ trong
tế bào – đó là quá trình đồng hoá
Đồng thời để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống,
những chất được tạo thành sẽ bị phân giải giải phóng năng lượng thông qua quá trình hô hấp – đó là quá trình dị hoá
CÁC BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN LIỆU
Trang 15• Trong khi bảo quản rau củ sẽ xảy ra một số biến đổi vật lý (bay hơi,
giảm khối lượng tự nhiên,…) có thể dẫn đến giảm chất lượng cũng như khối lượng rau quả
• Sự mất nước dẫn tới khô héo, giảm trọng lượng quả, gây rối loạn
sinh lý, giảm khả năng kháng khuẩn…
Kết quả là rau quả chóng bị thối rữa.
• Tốc độ mất nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: độ chín, cấu tạo tế
bào biểu bì của quả và điều kiện môi trường, v.v…
Trang 16 Trong thời gian bảo quản, các thành phần hoá học của rau quả bị biến đổi
do tham gia hô hấp hoặc do hoạt động của enyme
Đường là thành phần chủ yếu tham gia vào quá trình hô hấp
Hoạt động của enzim có tác dụng trực tiếp đến sự phân giải các chất
gluxit: hemixenluloza thuỷ phân thành đường; protopectin thuỷ phân thành pectin hoà tan làm cho quả mềm dần
Các chất hữu cơ khác như axit, vitamin đều có thể giảm khi bảo quản lâu
Các chất màu được hình thành hoặc biến đổi từ dạng này sang dạng khác,
tạo nên màu sắc của quả chín
Tốc độ biến đổi các thành phần hoá học tỷ lệ thuận với cường độ hô hấp
Trang 17Phương pháp bảo quản bằng điều chỉnh
Phương pháp thông gió (tự nhiên / tích cực)
Bảo quản ở điều kiện thường
Bảo quản lạnh (lạnh mát / lạnh đông)
Phương pháp chiếu xạ
Bảo quản bằng hóa chất
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN RAU QUẢ
Trang 21 Đảm bảo độ kín, không thấm ướt
Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm
Chịu nhiệt cao và khả năng truyền nhiệt cao
Dễ dàng thiết kế
BAO BÌ KIM LOẠI
Trang 22 Độ bền hóa học kém, hay bị rỉ và bị ăn mòn.
Không thể nhìn được sản phẩm bên trong
Nặng và đắt hơn bao bì có thể thay thế nó là plastic
Tái sử dụng bị hạn chế
Trang 23 Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong
Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh
Tái sử dụng dễ dàng mà không gây ô nhiễm cho môi trường
Trong suốt giúp bạn có thể nhìn thấy sản phẩm bên trong dễ dàng
Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm hay axit
BAO BÌ THỦY TINH
Trang 24 Có thể bị vỡ nếu bị va chạm cơ học, hay bởi sự thay đổi nhiệt độ
Khối lượng nặng, có khi còn nặng hơn sản phẩm bên trong vì thế gây khó khăn
trong việc vận chuyển
Không thể in nhãn và bao bì mà chỉ có thể vẽ hay sơn logo thương hiệu lên trên
Trang 25 Có khả năng tái chế cao
An toàn tuyệt đối với hóa chất
Không dẫn điện và dẫn nhiệt
Trang 27Các loại đồ hộp chế biến từ rau:
• Đồ hộp rau nấu thành món: Rau được chế biến cùng với
thịt, cá, dầu, đường, muối, cà chua cô đặc và gia vị khác, đem
rán hay hấp
• Đồ hộp nước rau: Được chế biến từ các loại rau, củ có thể
làm nước uống được.
Trang 28* Các loại đồ hộp chế biến từ quả :
• Đồ hộp quả nước đường: được chế biến từ các loại quả, qua
các quá trình xử lý sơ bộ, rồi ngâm trong dung dịch nước đường, loại đồ hộp này còn giữ được tính chất đặc trưng của nguyên
liệu.
Trang 29 Dạng nước quả không có thịt quả
Dạng nước quả có thịt quả
Trang 30• Đây là loại đồ hộp thực phẩm chủ yếu
được bảo quản trong bao bì kim loại