1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế biến đồ hộp nghêu (Meretrix lyrata) hun khói ngâm dầu

13 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 729,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm thiết lập chế độ hun khói và chế độ tiệt trùng. Trong nghiên cứu chế độ hun khói, nghêu được hun khói tại bốn giá trị nhiệt độ là 600 C, 650 C, 700 C, 750 C và thời gian được duy trì là 30 phút, 40 phút, 50 phút cho mỗi giá trị nhiệt độ. Với nghiên cứu chế độ tiệt trùng, dựa theo công thức tính độ tiêu diệt thực tế (Fef) và thời gian giữ nhiệt 20 phút, 40 phút và 60 phút sao cho sản phẩm thỏa mãn giá trị cảm quan và đạt chỉ tiêu vi sinh.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP

NGHÊU (Meretrix lyrata) HUN KHÓI NGÂM DẦU

Nguyễn Quốc Cường*, Đinh Thị Mến1, Phạm Duy Hải1,

Nguyễn Đức Minh1, NguyễnVăn Nguyện1 TÓM TẮT

Nghêu là một trong số những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao của Việt Nam Nhằm đa dạng hóa

và ứng dụng công nghệ chế biến thực phẩm vào trong chế biến nghêu Nghiên cứu này nhằm thiết lập chế độ hun khói và chế độ tiệt trùng Trong nghiên cứu chế độ hun khói, nghêu được hun khói tại bốn giá trị nhiệt độ là 60 0 C, 65 0 C, 70 0 C, 75 0 C và thời gian được duy trì là 30 phút, 40 phút, 50 phút cho mỗi giá trị nhiệt độ Với nghiên cứu chế độ tiệt trùng, dựa theo công thức tính độ tiêu diệt thực tế (Fef) và thời gian giữ nhiệt 20 phút, 40 phút và 60 phút sao cho sản phẩm thỏa mãn giá trị cảm quan và đạt chỉ tiêu vi sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy chế độ hun khói thích hợp là 40 phút

ở nhiệt độ 65 0 C và công thức tiệt trùng là (15 - 40 - 15)/121 Sản phẩm đồ hộp thịt nghêu hun khói ngâm dầu đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm (QCVN 8-3:2012/BYT và QĐ số 46/2007/QĐ-BYT) đối với chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng.

Từ khóa: nghêu hun khói, đồ hộp nghêu, Meretrix lyrata.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê của FAO năm 2018 về tình

hình đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên thế

giới thì sản lượng thủy sản trên thế giới đoạt

114,5 triệu tấn, trong đó có 17,3 triệu tấn các loài

thân mềm 2 mảnh vỏ, chiếm 56,3% sản lượng

nuôi trồng thủy sản Trong đó, Trung Quốc là nước đạt sản lượng lớn nhất (13,4 triệu tấn), tiếp theo là Hàn Quốc (391,1 ngàn tấn), Chile (376,9 ngàn tấn) và Nhật Bản (350,4 ngàn tấn)

1 Viện Nghiên cứu và Nuôi trồng Thủy sản II

* Email: quoccuong3389@gmail.com

Trang 2

46 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020

Ở Việt Nam, hiện có 3 loài nghêu đang được

nuôi ở các vùng cửa sông, ven biển Việt Nam

gồm nghêu Bến Tre Meretrix lyrata, nghêu dầu

Meretrix meritrix và nghêu vân Meretrix lusoria

(Trương Quốc Phú, 1998) Trong đó, loài nghêu

Bến Tre là đối tượng nuôi phổ biến nhất, cung

cấp sản phẩm cho thị trường nội địa và xuất

khẩu (Tổng cục Thủy sản, 2011) Nghêu Bến

Tre được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông

Cửu Long (Gò Công Đông – Tiền Giang, Bình

Đại, Ba Tri, Thạnh Phú – Bến Tre, Cầu Ngang,

Duyên Hải – Trà Vinh…), ven biển Cần Giờ -

thành phố Hồ Chí Minh Ngày 9/11/2009, con

nghêu Bến Tre đã được Hội đồng Quản lý biển

MSC (Marine Stewardship Council) cấp giấy

chứng nhận thương hiệu MSC Điều này đã

giúp cho sản phẩm nghêu của Bến Tre nói riêng

và Việt Nam nói chung khẳng định được uy tín

và vị thế trên thị trường thế giới (Trần Thị Thu

Nga, 2018)

Về công nghệ chế biến, đã có một số

nghiên cứu từ loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ

được chú ý nhiều nhất là các sản phẩm từ sò

như: Thịt sò hấp đông lạnh, thịt sò hun khói,

thịt sò ngâm dấm, đồ hộp súp sò, đồ hộp sò

ngâm dầu (Aitken và ctv., 1991; Hall, 1992)

Trong đó, hun khói là một phương pháp chế

biến đã có từ lâu đời và phát triển rộng rãi ở

nhiều nước, nhất là ở Châu Âu

Sản phẩm hun khói tạo giá trị cảm quan,

sản phẩm hun khói có màu vàng rơm đến vàng

nâu tạo mùi vị thơm ngon đặc biệt Một ưu điểm

nổi bật là sản phẩm hun khói là bảo quản tốt vì

khói hun có tác dụng chống thối rữa và chống

oxy hóa (Nguyễn Trọng Cẩn và ctv., 2009) Đối

với một số nước khu vực Đông Nam Á như Thái

Lan, Indonesia cũng đã có sản phẩm đồ hộp

nghêu ngâm dầu, đồ hộp thịt nghêu xay

Công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam đã

nhanh chóng tiếp cận với trình độ công nghệ và

quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới, do đó

chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng

lên Tuy nhiên, các mặt hàng chế biến nghêu chủ yếu của Việt Nam vẫn là sản phẩm nghêu,

sò đã qua xử lý nhiệt (nghêu lụa/nghêu trắng/ nghêu nâu hấp/luộc đông lạnh, thịt nghêu đông lạnh…Các nghiên cứu về sản phẩm đồ hộp chế

biến từ nghêu Meretrix lyrata còn khá ít

Do đó, nhằm đa dạng hóa và tạo giá trị cao cho các sản phẩm chế biến nghêu, nghiên cứu này sẽ tập trung vào hai vấn đề trong sản phẩm nghêu hun khói ngâm dầu đóng hộp với

nguyên liệu là nghêu Meretrix lyrata gồm chế

độ hun khói và chế độ tiệt trùng sao cho sản phẩm đạt chất lượng cả về cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu thí nghiệm

2.1.1 Nguyên liệu

Nghêu Meretrix lyrata được thu từ vùng

nuôi ở Bến Tre, có kích thước từ 32-37 mm, trọng lượng từ 40-70 con/kg Yêu cầu nguyên liệu nghêu còn nguyên vỏ, không bị bể/dập, màu trắng ngà Dầu ăn: theo TCVN 6309:1997

Sử dụng loại dầu đậu nành tinh luyện của Công ty dầu Tường An Muối ăn: theo TCVN 9639:2013 Muối có màu trắng, sạch, khô rời, không có tạp chất, không có vị lạ, không mùi, độ ẩm không quá 5% Muối có tác dụng tạo vị cho sản phẩm đồng thời ức chế sự phát triển của

vi sinh vật, giảm sự oxy hóa giúp bảo quản sản

phẩm Mùn cưa: sử dụng mùn cưa từ gỗ mít làm

nguyên liệu đốt để tạo khói Mùn cưa phải khô, mịn, không ẩm mốc và lẫn dăm bào Bao bì sắt

tây: theo TCVN 166:1964 Hộp sắt tây OZ-15

có tráng vecni, đường kính hộp 83 mm chiều cao 43 mm được mua tại nhà máy đồ hộp Mỹ Châu hoặc công ty Tovecan tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Phụ gia

Các phụ gia dùng trong thử nghiệm đều được phép sử dụng trong thực phẩm theo Thông

tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử

Trang 3

dụng phụ gia thực phẩm: natri polyphotphat,

acid citric Natri polyphotphat là hỗn hợp

di-triphosphate và polyphosphate có pH = 8 ÷ 9,

làm giảm hiện tượng biến tính protein, chống

oxy hóa, tăng khả năng giữ nước, ổn định màu

sắc và hương vị cho sản phẩm, liều lượng sử

dụng là 0,5 - 1% Acid citric có tác dụng chống

oxy hóa, tránh biến đen và ngăn ngừa sự tạo

thành tinh thể struvite

2.1.3 Thiết bị

Thiết bị hun khói: model: Junior 500, hiệu

Fraomat (Đức), năng suất: 20 - 50 kg/mẻ Nhiệt

độ hun khói: 30 - 2500C Thiết bị ghép mí có

model: S - C 17V, hiệu: Shin I (Đài Loan),

năng suất: 5 - 10 hộp/phút, độ chân không

trong hộp: 300 - 350 mmHg Thiết bị đo nhiệt

độ tâm sản phẩm: model: CTF 9004, hãng sản

xuất: ELLAB (Đan Mạch), dải nhiệt độ đo:

-100 – +3500C, độ chính xác: 0,10C Thiết bị

tiệt trùng: hiệu: Mirro (Mỹ), dung tích: 100 lít,

năng suất: 50 hộp/mẻ

2.1.4 Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu: Chọn nguyên liệu tươi tốt

đảm bảo vệ sinh an toàn nhuyễn thể hai mảnh

vỏ và cho phép sử dụng, chọn nghêu có kích

thước vừa phải từ 30 – 70 con/kg, còn sống, ít

cát, tỷ lệ dập nát không quá 1%

Ngâm nhả cát sạn: Nghêu được ngâm trong

bể nước chảy tuần hoàn, nước muối có độ mặn

2% và lượng không khí sục vào hồ ngâm tạo

điều kiện cho nghêu sống và nhả cát bên trong,

độ dày của nguyên liệu không quá 50 cm, thời

gian ngâm nhả cát sạn là 6 giờ Rửa lại bằng

nước sạch để loại bùn, cát mà nghêu đã nhả ra

trong khi ngâm trước khi đưa vào hấp

Hấp: Sau xử lý cát sạn nghêu được rửa sạch

và đưa vào nồi hấp, nhiệt độ hấp từ 100 – 1050C,

thời gian hấp từ 2 – 3 phút Thời gian hấp nghêu

không được kéo dài vì sẽ làm nghêu bị dai, ảnh

hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm

Tách vỏ, mổ ruột, bỏ nội tạng: Sau khi

nghêu hấp xong được vớt ra và ngâm trong

nước lạnh có nhiệt độ từ 5 – 100C giúp cho thịt nghêu co lại không bị chín quá nên sản phẩm không dai và làm thịt nghêu không biến đổi màu trong quá trình chế biến và bảo quản sau này, sau khi làm lạnh nghêu được tách thịt ra khỏi

vỏ, mổ ruột và bỏ nội tạng

Chần/trụng nước sôi: Nghêu được chần trong dung dịch gồm: Muối 3%, polyphosphat 0,5%, acid citric 0,2% với tỷ lệ nước/nghêu là 1/1 Thời gian chần từ 1 – 2 phút từ khi nước sôi trở lại

Ướp muối: Nghêu được ngâm trong dung dịch gồm: Muối 3%, polyphosphat 0,5%, acid citric 0,1% với tỷ lệ nước/nghêu là 1/3 Thời gian ngâm là 30 phút

Làm ráo: Sau khi ngâm xong nghêu được xếp vô khay làm ráo trong thiết bị hun khói với thời gian 30 phút ở nhiệt độ 300C, giúp làm giảm hàm lượng nước tự do trong thịt nghêu Hun khói: Nhiệt độ hun khói và thời gian

sẽ được nghiên cứu trong phần kết quả tại mục 2.2.1

Xếp hộp / rót dầu: Nghêu được xếp vào hộp đạt khối lượng 90 g/hộp Sử dụng dầu nành tinh luyện có chất lượng cao, trước khi rót dầu được đun nóng đến nhiệt độ 80 – 850C Rót dầu cách miệng hộp 2 – 3 mm, đạt khối lượng 170 g/hộp

Bài khí / ghép mí: Ngăn cách hoàn toàn sản phẩm trong hộp với không khí bên ngoài Sau khi rót dầu, hộp được ghép mí chân không với độ chân không ghép mí là 300 – 350 mmHg Tiệt trùng: Công thức tiệt trùng được nghiên cứu và trình bày trong phần kết quả tại mục 2.2.2

Bảo ôn, dán nhãn: Sau khi tiệt trùng, hộp được làm nguội trong nước lạnh đến khi nhiệt độ tâm sản phẩm nhỏ hơn 400C, vớt hộp ra lau khô, đem bảo ôn ở nhiệt độ phòng trong hai tuần Sau thời gian bảo ôn tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm Hộp đạt tiêu chuẩn được dán nhãn, đóng thùng và bảo quản

Trang 4

48 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thí nghiệm xác định chế độ hun khói

Nghêu sau khi xử lý, ngâm muối, chần, làm

ráo (sấy sơ bộ) được tiến hành hun khói Chế độ

hun khói được thử nghiệm với bốn giá trị nhiệt

độ là 600C, 650C, 700C, 750C Mỗi giá trị nhiệt

độ có ba khoảng thời thời gian là 30 phút, 40

phút, 50 phút Sau đó đánh giá chất lượng thịt

nghêu qua các chỉ tiêu cảm quan: Màu sắc, mùi,

vị, trạng thái

2.2.2 Thí nghiệm xác định chế độ tiệt trùng

Để xác định công thức tiệt trùng

nhằm tiêu diệt hết các vi sinh vật có hại trong

hộp một cách chính xác chúng tôi sử dụng

phương pháp toán học của Ball – Flaumenbaum

làm cơ sở tính toán hiệu quả tiêu diệt vi sinh vật

của công thức tiệt trùng (Nguyễn Trọng Cẩn và

ctv., 2009) Xác định hiệu quả tiệt trùng F đối

với sản phẩm đồ hộp nhuyễn thể, giáp xác có

pH cao (pH ≥ 6,5) phải sử dụng nhiệt độ tiêu

chuẩn tiêu diệt vi sinh vật là 121,10C theo công

thức toán học sau:

KF: Gọi là hệ số chuyển, có nghĩa là chuyển

thời gian tác dụng lên vi sinh vật (U) ở nhiệt độ

bất kỳ (TBK) sang thời gian tác dụng ở nhiệt độ

quy ước tương đương 121,10C

Z: Là hằng số bền nhiệt của vi sinh vật chủ

yếu cần tiêu diệt trong sản phẩm Trong trường

hợp này, Z = 10 và đối tượng vi sinh vật cần tiêu

diệt là Clostridium botulinum, hệ số chuyển đổi

KF tính từ 950C trở lên

Nếu chia thời gian tác dụng thành từng

đoạn nhỏ (khoảng 2 – 5 phút một), công thức

(1) có thể viết gần đúng như sau:

(3) Hay:

Xác định độ tiêu diệt thực tế (F ef ) của công thức tiệt trùng dự kiến ban đầu:

Đặt đầu dò của cặp nhiệt điện vào giữa hộp

đã ghép mí Tiến hành tiệt trùng theo công thức

đã định, ghi biến thiên nhiệt độ trong hộp và trong nồi ứng với các thời gian 2 - 5 phút một lần

Ở mỗi điểm nhiệt độ đo được, tính hệ số chuyển KF theo công thức (2)

Dựa vào công thức (3, 5) tính được hiệu quả tiệt trùng hay độ tiêu diệt của công thức tiệt trùng dự kiến Fef ở điều kiện 121,10C

Vẽ đồ thị minh họa gia nhiệt t (0C) - (phút)

và đồ thị thời gian hiệu quả - KF trên cùng một biểu đồ để tìm Fef (đơn vị phút quy ước)

Xác định độ tiêu diệt yêu cầu F N :

Áp dụng công thức tính độ tiêu diệt yêu cầu:

FN = D (a + lgB) = D (a + lg(c.G)) Đối với sản phẩm cụ thể đang nghiên cứu này, có thể viết:

FN = D (4 + lg(c.G)) (6) Trong đó:

D: Hằng số bền nhiệt của vi sinh vật, D = const đối với mỗi sản phẩm và pH cụ thể, có thể tra bảng

a = 4 (cho phép số hộp hư hỏng do vi sinh vật trong lô sản xuất là 0,01% = 10-4)

c: Số vi sinh vật có thể có trong 10 g sản phẩm

G: Khối lượng tịnh hộp (gam)

Xác định công thức tiệt trùng cần thiết:

Hiệu chỉnh Fef của công thức tiệt trùng dự kiến ban đầu về sát với FN bằng cách tính toán

và hiệu chỉnh trên đồ thị được vẽ bằng chương trình Excel Từ Fef đã hiệu chỉnh có thể đối chiếu ngược trên đồ thị để tìm thời gian giữ nhiệt của công thức tiệt trùng mới Thời gian nâng và hạ nhiệt vẫn giữ nguyên

Trang 5

Đối với sản phẩm nhuyễn thể có pH > 4,5

Chúng tôi chọn nhiệt độ 1210C để tiêu diệt hết

các vi sinh vật yếm khí chiu nhiệt, trong đó có

Clostridium botulinum và để thịt nghêu mềm,

không dai thì thời gian giữ nhiệt phải từ 40 - 60

phút Công thức tiệt trùng dự kiến:

Cơ sở chọn chế độ tiệt trùng (thời gian giữ

nhiệt) là đánh giá cảm quan màu sắc, trạng thái

thịt nghêu mềm hay còn dai và chỉ tiêu vi sinh

sau khi tiệt trùng

2.3 Phương pháp đánh giá kiểm tra

2.3.1 Phương pháp hóa sinh

- Protein thô: TCVN 8133-2:2011

- Chất béo thô: TCVN 4331:2001

- Độ ẩm: TCVN 4326:2001

- Tro: TCVN 4327:2007

- Muối ăn: TCVN 4591-88

2.3.2 Phương pháp vi sinh

- Staphylococcus aureus: TCVN 7927:2008.

- Clostridium perfringens: TCVN

4991:2005

- Clostridium botilinum: TCVN 9049:2012.

- E coli: TCVN 6846:2007.

- Tổng nấm men, nấm mốc: TCVN

8275-2:2010

2.3.3 Phương pháp cảm quan

Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 4410-87

Đánh giá độ tươi nguyên liệu qua các chỉ

tiêu màu sắc, mùi vị, trạng thái của nguyên liệu

theo TCVN 5277-90

Đánh giá chất lượng sản phẩm đồ hộp bằng

phương pháp cho điểm của hội đồng với điểm

số và hệ số quan trọng tự chọn dựa theo TCVN

3215-79 và TCVN 4410:1987

Yêu cầu đối với hội đồng cảm quan:

- Hội đồng cảm quan có 05 người là các nghiên cứu viên của Trung tâm Công nghệ Thức

ăn và Sau Thu hoạch Thủy sản Các nghiên cứu viên được đào tạo và quen thuộc với phân tích cảm quan, có khả năng đánh giá khách quan, có khả năng phân tích cảm quan

- Trước mỗi lần tham gia đánh giá, kiểm nghiệm viên được tổ chức kiểm tra xác định 4

vị cơ bản: ngọt, mặn, chua, đắng Khi tiến hành đánh giá, kiểm nghiệm viên không dùng thức

ăn, thức uống có gia vị kích thích hay có lưu vị lâu

- Mỗi kiểm nghiệm viên được ngồi vào từng ngăn riêng và viết đánh giá của mình vào phiếu đánh giá Không thảo luận riêng trong khi tiến hành đánh giá

Chuẩn bị mẫu cảm quan:

- Đối với mẫu nghêu sau hun khói sẽ nhận xét màu, mùi và trạng thái cấu trúc Đối với sản phẩm đồ hộp sẽ ghi nhận về màu sắc, mùi, vị, trạng thái cấu trúc và nhận xét chung về dầu ăn

- Mỗi sản phẩm được dán mã số riêng, không

mở bao bì sớm hơn 10 phút trước khi thử cảm quan Thí nghiệm cảm quan được tiến hành ở nhiệt độ phòng 250C Khối lượng mẫu thử là 50 g

- Với sản phẩm đồ hộp thì mỗi kiểm nghiệm viên được cung cấp 2 đĩa nhựa màu trắng để quan sát màu sắc của phần cái và nước

- Đánh giá điểm cảm quan đối với nghêu sau hun khói, thang điểm chất lượng cảm quan gồm: màu sắc, mùi và trạng thái cấu trúc

- Đánh giá điểm cảm quan đối với đồ hộp nghêu hun khói ngâm dầu, thang điểm chất lượng cảm quan gồm: màu sắc, mùi, vị, trạng thái cấu trúc và dầu ăn

Trang 6

50 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020

Bảng 1 Thang điểm chất lượng cảm quan nghêu sau hun khói và đồ hộp nghêu hun khói ngâm dầu Chỉ tiêu Hệ số quan trọng Đặc tính cảm quan Điểm

Màu quá sẫm hoặc quá trắng không thể chấp nhận 1

Vị ngọt kém đặc trưng của thịt nghêu chín 3

Trạng thái

cấu trúc

Thịt bở hoặc quá dai không chấp nhận được 1

Dầu trong, mùi thơm khói đặc trưng, lẫn hơi nhiều nước 4 Dầu hơi trong, vị hơi mặn hoặc hơi nhạt, lẫn nhiều nước 3 Dầu đục, vị mặn hoặc nhạt, lẫn nhiều nước 2 Dầu lợn cợn, quá mặn hoặc quá nhạt hay quá nhiều nước 1

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để vẽ biểu đồ và

dùng phần mềm SPSS xử lý số liệu thống kê với

độ tin cậy 95%

III KẾT QUẢ

3.1 Thí nghiệm xác định chế độ hun khói

Thời gian hun khói phụ thuộc vào nhiệt độ,

độ ẩm trong buồng hun khói Thí nghiệm xác

định thời gian hun khói với các điều kiện: nhiệt

độ hun khói (60-750C), độ ẩm mùn cưa (25 %

± 1 %), độ ẩm không khí trong buồng hun khói (70-75 %)

Thịt nghêu khi cho vào lò hun khói được sấy sơ bộ để làm ráo nước Thời gian hun khói là

30, 40, 50 phút, chế độ hun khói được xác định bằng phương pháp đánh giá cảm quan dựa trên màu sắc và mùi của sản phẩm Kết quả được trình bày ở Bảng 2 với các mô tả cảm quan

Trang 7

Bảng 2 Kết quả đánh giá cảm quan bán thành phẩm nghêu sau hun khói.

Chế độ hun khói ( 0 C) Thời gian (phút) Tổng điểm

600C

650C

700C

750C

Hình 2 Nghêu sau khi hun khói.

3.2 Thí nghiệm xác định chế độ tiệt trùng

3.2.1 Xác định độ tiêu diệt yêu cầu (F N )

Theo công thức sau

FN = D (4 + lg(c.G)), với các giá trị D, c, G

Dcá trong dầu = 0,71 – 0,95, chúng tôi chọn

D = 0,95 phút ở 1210C đối với Clostridium

botulinum (Bảng 4.18, trang 229 (Nguyễn

Trọng Cẩn và Nguyễn Lệ Hà, 2009))

c = 1 – 3 bào tử/10 gam sản phẩm trước khi

tiệt trùng, chúng tôi chọn c = 3

G = 170 gam sản phẩm/hộp

Theo công thức trên ta tính được FN = 6,37

phút quy ước đối với Clostridium botulinum.

3.2.2 Xác định độ tiêu diệt thực tế (F ef )

Độ tiêu diệt thực tế đối với sản phẩm nghêu hun khói ngâm dầu đóng hộp được tính toán thông qua việc xác định nhiệt độ trong hộp và giá trị KF nhưtrong Bảng 3 Khi đó ta tính được

Fef1 = 38,65 phút quy ước Trước hiệu chỉnh thì công thức tiệt trùng là (15-60-15)/121 với thời gian giữ nhiệt là 60 phút Sau khi hiệu chỉnh, thời gian giữ nhiệt là 35 phút nhưng xét về mùi,

vị, cấu trúc của nghêu không đạt nên tăng thời gian giữ nhiệt lên 40 phút

Trang 8

52 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020

Bảng 3 Tương quan giữa thời gian, nhiệt độ tiệt trùng và hệ số chuyển KF trong đồ hộp nghêu

hun khói ngâm dầu

Thời gian tiệt trùng

(phút)

Nhiệt độ trong thiết bị ( 0 C)

Nhiệt độ trong hộp ( 0 C) K F

13

Hình 3 Hiệu chỉnh chế độ tiệt trùng đồ hộp nghêu hun khói ngâm dầu

Kết quả đánh giá cảm quan sau khi tiệt trùng ở các mức thời gian giữ nhiệt khác nhau được ghi nhận ở Bảng 4 Thời gian giữ nhiệt càng lâu thì cấu trúc thịt nghêu và màu sắc sẽ càng mềm

và đậm màu Ngược lại với thời gian giữ nhiệt càng ngắn thì cấu trúc và màu sắc thịt nghêu sẽ dai

và màu nhạt hơn

Bảng 4 Đánh giá cảm quan sau khi tiệt trùng ở các thời gian giữ nhiệt khác nhau sau 2

tuần bảo ôn

Thời gian giữ nhiệt (phút)

Tỷ lệ phồng hộp sau

Từ kết quả đánh giá cảm quan sau 2 tuần bảo ôn ở nhiệt độ phòng, để thời gian tiệt trùng vừa thỏa mãn về mặt vi sinh và cũng vừa đủ để thực phẩm bên trong hộp đạt được những chỉ tiêu cảm quan quan trọng như: màu vàng nâu, cấu trúc của nghêu vẫn nguyên vẹn và không quá dai Khi chế độ tiệt trùng kéo dài với thời gian giữ nhiệt tăng lên 35 phút thì thịt nghêu có màu sẫm hơn và cấu trúc mềm dai kém đồng đều Thời gian giữ nhiệt tăng lên 60 phút thì màu sắc trở lên

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95

Thời gian

Hình 3 Hiệu chỉnh chế độ tiệt trùng đồ hộp nghêu hun khói ngâm dầu.

Trang 9

Kết quả đánh giá cảm quan sau khi tiệt

trùng ở các mức thời gian giữ nhiệt khác nhau

được ghi nhận ở Bảng 4 Thời gian giữ nhiệt

càng lâu thì cấu trúc thịt nghêu và màu sắc sẽ

càng mềm và đậm màu Ngược lại với thời gian giữ nhiệt càng ngắn thì cấu trúc và màu sắc thịt nghêu sẽ dai và màu nhạt hơn

Bảng 4 Đánh giá cảm quan sau khi tiệt trùng ở các thời gian giữ nhiệt khác nhau sau 2 tuần bảo ôn.

Thời gian giữ nhiệt (phút)

Tỷ lệ phồng hộp sau 10

Từ kết quả đánh giá cảm quan sau 2 tuần

bảo ôn ở nhiệt độ phòng, để thời gian tiệt trùng

vừa thỏa mãn về mặt vi sinh và cũng vừa đủ để

thực phẩm bên trong hộp đạt được những chỉ

tiêu cảm quan quan trọng như: màu vàng nâu,

cấu trúc của nghêu vẫn nguyên vẹn và không

quá dai Khi chế độ tiệt trùng kéo dài với thời

gian giữ nhiệt tăng lên 35 phút thì thịt nghêu có

màu sẫm hơn và cấu trúc mềm dai kém đồng

đều Thời gian giữ nhiệt tăng lên 60 phút thì

màu sắc trở lên nâu sậm, cấu trúc mềm hơn Như vậy để sản phẩm đảm bảo được chất lượng

và cảm quan tốt thì công thức tiệt trùng cho sản phẩm này là: Sản phẩm đồ hộp

nghêu hun khói ngâm dầu có màu vàng đặc trưng, thịt nghêu thơm mùi khói, vị ngọt, dầu vàng óng Trạng thái thịt nghêu mềm đảm bảo

về cảm quan

Bảng 5 Thành phần hóa sinh của đồ hộp nghêu hun khói ngâm dầu.

Khối lượng tịnh (g) Khối lượng cái (g) Protein (%) Lipid (%) Độ ẩm (%) Tro (%)

Ngoài việc đánh giá cảm quan, phân tích

thành phần lý hóa của sản phẩm đồ hộp nghêu thì

việc phân tích thành phần kim loại nặng và các

chỉ tiêu vi sinh trong đồ hộp nghêu là rất quan trọng Kết quả phân tích hàm lượng một số kim loại nặng và vi sinh được thể hiện trong Bảng 6

Bảng 6 Hàm lượng kim loại nặng và vi sinh đồ hộp nghêu hun khói ngâm dầu.

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn cho phép

Trang 10

54 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 17 - THÁNG 9/2020

Hình 4 Sản phẩm nghêu hun khói ngâm dầu.

Từ kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy

hàm lượng kim loại nặng và vi sinh đều nhỏ hơn

so với quy định cho phép của QCVN 8-3:2012/

BYT và QĐ số 46/2007/QĐ-BYT

IV THẢO LUẬN

Hun khói là phương pháp chế biến lâu đời

với ưu điểm nổi bật là sản phẩm hun khói bảo

quản tốt do khói hun có tác ức chế vi sinh vật và

chống oxy hóa (Nguyễn Trọng Cẩn và ctv., 2009)

do khói hun có tác dụng thẩm tích bên trong, thời

gian hun khói càng lâu thì khói bám càng nhiều

(50 phút) làm cho thịt nghêu có mùi khói nặng

hay nhẹ (30 và 40 phút) Theo nghiên cứu của

Gülgün và ctv., (2008) đối với thịt trai (Mytilus

galloprovincialis) cho thấy quá trình hun khói,

sau đó đóng hộp tiệt trùng giúp cho thịt trai giữ

được phần lớn hàm lượng các acid amin, tránh

thất thoát dinh dưỡng trong sản phẩm

Quá trình xông khói sản phẩm được chia

làm 3 giai đoạn: sấy sơ bộ, xông khói và sấy

làm chín Theo đó thì độ ẩm, nồng độ muối, thời

gian và nhiệt độ xông khói ảnh hưởng đến chất

lượng cảm quan và khả năng bảo quản của sản

phẩm (Nguyễn Văn Mười và ctv., 2006) Qua

kết quả từ Bảng 2, chế độ hun khói thích hợp

là thời gian hun khói 40 phút ở nhiệt độ 650C

Đây là chế độ hun khói ấm do nhiệt độ nằm trong khoảng 40-700C Chế độ hun khói cho thịt nghêu mềm, có màu vàng và mùi khói vừa

Cơ chế thẩm thấu của khói hun và khả năng chống vi sinh vật gây hại và tạo mùi vị cho thịt nghêu có thể được giải thích như sau: khói hun khi lắng đọng trên bề mặt thịt nghêu thì một số chất có tính tan trong nước sẽ bám vào bề mặt nguyên liệu và thẩm thấu dần dần từ ngoài vào trong cho đến khi có sự cân bằng nồng độ của các thành phần trong khói hun giữa bên trong thịt nghêu và bên ngoài môi trường (Nguyễn Trọng Cẩn và ctv., 2009) Thành phần khói hun như phenol, aldehyde, các loại acid… đều có khả năng sát trùng Theo nghiên cứu của Asita

và ctv., 1990 thì khói từ gỗ của 1 số loài thực vật

như gỗ Auicennia nitida, gỗ gụ (Khaya sp.) và abura (Mitrayyna ciliata) có tác dụng ức chế sự phát triển của Escherichia coli, Staphylococcus

aureus và Saccharomyces cereuisiae Nhưng

khói từ gỗ đước đỏ (Rhizophora racemosa) chỉ ức chế được Staphylococcus aureus và

Saccharomyces cereuisiae, nhưng không ức

chế được E Coli, khói từ gỗ sưa và bạch dương

ức chế sự phát triển của Staphylococcus aureus

(Sofos, 1988)

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm