Hướng dẫn học bài - Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đó học - Làm cỏc bài tập ở SGK - Làm thờm cỏc bài tập ngoài cú liờn quan - Gắn cỏc kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm
Trang 1Linh tham gia nhúm : TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS.
https://www.facebook.com/groups/800678207060929
BẠN NÀO CẦN THAM KHẢO TÀI LIỆU SAU THè KẾT BẠN ZALO
HOẶC FACE NHẫ
ĐT+ ZALO 0833703100 Linh face book của mỡnh : https://www.facebook.com/quach.thanhcong.35 (Copy đường linh màu xanh dán vào trỡnh duyệt google.com là tỡm thấy trang
face book mỡnh)
- Bộ đề luyện HSG 6,7,8,9
- Tài liệu dạy thờm 8,9
- Tài liệu ụn thi 9 và thi lờn 10
- Và nhiều tài liệu khác.
- Được tham khảo thoải mái trước khi lấy trọn bộ, TL không như giới thiệu mỡnh xin trả lại phớ cho cỏc bạn.
-10 THÔNG TIN VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH LAPTOP
CỦA NGUYỄN VĂN THỌ.
1 Nhiều bạn băn khoăn mua Laptop mỡnh lỡ trục trặc thỡ bảo hanh làm sao?
Đúng là một câu hỏi quan trọng mà mỡnh lại ớt thụng tin Nay, mỡnh xin thụngtin như sau để các bạn yên tâm:
2 Việc bảo hành là vô cùng quan trọng khi mua đồ điện tử, nhất là đồ đó qua sử
dụng vỡ thế cần quan tâm đến chế độ bảo hành
3 Mỏy mỡnh bỏn ra mặc định bảo hành 12 tháng ( Đây là thời gian dài đất nước
Việt Nam Thường cỏc cửa hàng chỉ bảo hanh 1 thỏng, 3 thỏng và cao nhất là 6thỏng.( rất dễ hiểu vỡ mỏy mới giỏ 11 đến 28 triệu cũng chỉ bảo hành 12 thángthôi các bạn nhé Nếu máy ko đảm bảo chất lượng thỡ ko ỏi dỏm bảo hành 12thỏng như máy mới cả )
Trang 24 2 Bào hành càng dài thỡ rủi ro thuộc về người bán, bảo hành ngắn thỡ rủi ro
thuộc về người mua Tuy nhiờn mỏy bỏn tràn lan trờn mạng, trờn face, khókiểm soát được giá cả
5 3 Mỡnh bảo hành toàn quốc tại cửa hàng sửa chữa Laptop uy tớn, chất lượng
và gần nhất tại nơi bạn sinh sống mà bạn biết mà không phải thanh toán bất cứ
1 chi phí nào ( trừ tiền xăng xe, tiền ăn chè kem)
6 Khụng ai mong muốn mua Laptop về rồi dùng ít tháng đi sửa nhưng không loại
trừ khả năng đó có thể xẩy ra, dù tỉ lệ thấp ( Nói thật vậy các bạn ạ)
7 5 Cho đến giờ, mỡnh đó bỏn khụng biết bao nhiờu mỏy trờn mọi miền tổ quốc
nhưng vẫn chưa phải bảo hành ( rất may)
8 6 Nếu bỏn mỏy mà cứ phải bảo hành thương xuyên thỡ cứ yờn tõm là chắc vỡ
nợ cỏc bạn ạ (Cỏi này mỡnh lo hơn các bạn.)
9 7 Khi hết chế độ bảo hành thỡ dự bạn mua bất cứ nơi đâu, sửa bất cứ nơi đâu
đều phải trả tiền chi phí sửa chữa như bỡnh thường
10.Giỏ mỏy mỡnh cam kết luôn mềm hơn các shop từ 500k đến 1 triệu.
11 Mỏy mỡnh ship trờn mọi nẻo đường phù sa, nhận máy, kiểm tra sau đó mới
thanh toán ( thực tế nhiều bạn cứ chuyển tiền trước chứ lại không cần thanhtoán sau, 1 sự tin cậy tuyệt đối)
12.10 Nhớ đừng chơi máy rẻ mạt, vỡ rẻ thỡ khú bền được Laptop mỡnh bỏn giỏ từ 6 triệu đến 7.6 triệu tặng chuột không dậy, túi chống sốc, tiền ship tận nhà Nhận máy, kiểm tra, tét tẹt ga mới thanh toán tiền,
13.Nhận tư vấn Laptop miễn phí 24/ 24 qua zalo hoặc face các bạn nhé Đừng sợphiền (Khụng nhất thiết phải mua mỡnh.)
Trang 3- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong ca dao - dõn ca
- Thấy được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ở một số bài ca dao- dân ca
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ca dao, dân ca trữ tỡnh
- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ là những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh
- GV : Nghiờn cứu nội dung bài, soạn giỏo ỏn.
- HS: Đọc trước bài học liên quan ở nhà
C Tiến trỡnh dạy học:
* Kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài
Tiết 1
Thế nào là ca dao, dõn ca?
Thể thơ thường sử dụng trong ca dao là
thể thơ nào?
? Phương thức biểu đạt chủ yếu trong ca
dao là gỡ?
Em đó học những chủ đề nào của ca dao?
I Khỏi quỏt ca dao- dõn ca
1 Khỏi niệm:
- Ca dao - dân ca là những khái niệmtương đương chỉ các thể loại trữ tỡnh dõngian, dựng để thể hiện đời sống nội tâmcủa con người
+ Dõn ca: Là sự kết hợp cả lời và nhạc+ Ca dao: Là lời thơ của dõn ca
2 Thể thơ
- Thường sử dụng thể thơ Lục bát và Lụcbát biến thể
Trang 4GV gọi HS đọc một số bài ca dao theo
chủ đề cả ở trong và ngoài SGK
Tiết 2
Em hăy nêu một số biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng trong một số bài ca
dao – dân ca mà em đă học?
HS đọc bài 1
Tác giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
Hai cõu cuối của bài ca dao cũn nhấn
mạnh về cụng lao cha mẹ thụng qua biện
phỏp nghệ thuật nào? Tỏc dụng của
Cự lao chớn chữ ghi lũng con ơi
- Cụng cha// nỳi ngất trời
- Nghĩa mẹ // nước biển Đụng
* NT :- so sỏnh.(như)
-> Nhấn mạnh sự to lớn của công cha vànghĩa mẹ như những thực thể không đođếm được
- Nỳi cao biển rộng mờnh mụng
- Chiều chiều ngừ sau.
* NT: Điệp từ : Chiều chiều:
-> Lỳc ngày tàn, gợi buồn nhớ Haitiếng chiều chiều được điệp lại hai lần gợilên quóng thời gian và nỗi nhớ kộo dàitriền miờn của đứa con xa quê
3 Phép tăng tiến:
Ngú lờn nuộc lạt mỏi nhà
Trang 5Tỡnh cảm đó được diễn tả như thế nào?
ở đây, câu ca dao đó sử dụng b/p NT gỡ?
HS đọc bài 1
Tác giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật
nào trong cõu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 2.
Tác giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật
nào trong cõu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 3.
Em có nhận xét ǵ về cách diễn đạt trong
câu ca dao này? Tác dụng
Tỡnh cảm đó được diễn tả như thế nào?
ở đây, câu ca dao đó sử dụng b/p NT gỡ?
Bao nhiờu nuộc lạt nhớ ụng bà bấynhiờu
• Chị Hươu đi chợ Đồng NaiBước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bũ
6 Thành ngữ
Nước non lận đận một ḿnh Thân cc̣ lên thác xuống ghềnh bấy nay
* NT: thành ngữ: lên thác xuống ghềnh
=> Cách diễn đạt hàm súc, thể hiện cuộc đời lận đận chuân chuyên của người lao động trong XHPK
Sưu tầm ca dao
• Ở đâu năm cửa, nàng ơi
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dũng?
Sông nào bên đục bên trong?
Nỳi nào thắt cổ bồng mà cú thỏnh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu mà lại có thành tiên xây?
Ở đâu là chín tầng mây?
Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàng?
Trang 6Chựa nào mà lại cú hang?
Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?
Ai mà xin lấy túi đồng?
Ở đâu lại có con sông Ngân Hà?
Nước nào dệt gấm thêu hoa?
Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?
Kỡa ai đội đá vá trời?
Kỡa ai trị thủy cho đời bỡnh yờn
Anh hỏi em trong bấy nhiờu lời?
Xin em giảng rừ từng nơi từng người
Thành Hà nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dũng
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh
Đền Sũng thiờng nhất xứ Thanh,
Ở trờn tỉnh Lạng, cú thành tiờn xõy
Trờn trời cú chớn từng mõy,
Dưới sông lắm nước, núi nay lắm vàng
Chùa Hương Tích mà lại ở hang;
Trờn rừng lắm gỗ thời chàng biết khụng?
Ông Nguyễn Minh Không xin được túi đồng,
Trờn trời lại cú con sụng Ngõn Hà
Nước Tàu dệt gấm thờu hoa;
Ông Hữu Sào sinh ra cửa, ra nhà, chồng ơi!
Bà Nữ-Oa đội đá vá trời;
Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bỡnh yờn
Anh hỏi em trong bấy nhiờu lời,
Em xin giảng rừ từng nơi nhiều người
Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước hôm sau người cười
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Cần nắm được đặc điểm thể loại của ca dao; các b/p NT thường được sử dụng và
nội dung được biểu đạt qua mỗi bài ca dao
- Thông kê các biện pháp NT đó được sử dụng ở các bài ca dao
- Tiếp tục tt́m hiểu về các biện pháp nghệ thuật trong ca dao- dân ca
- Học thuộc lũng cỏc bài ca dao đó phõn tớch
Trang 7- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của cỏc bài ca dao.
- Buổi sau tt́m hiểu về tiếng Việt
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20 /9/2019
Ngày dạy:
Buổi 2 : Tiết 4-5-6 ễN TẬP TIẾNG VIỆT (Từ ghộp, từ lỏy)
ÔN TẬP VĂN BẢN Cổng trường mở ra
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giỳp học sinh củng cố lớ thuyết về từ ghộp, từ lỏy
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cổng trường mở ra
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.Rèn kỹ
năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm
của từ loại từ ghép? Cho vớ dụ minh
họa?
Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập được hiểu như thế
nào?
Thế nào là từ lỏy? Cú mấy loại từ
lỏy? Cho vớ dụ minh họa?
Trang 8Nghĩa của từ láy được tạo thành là do
đâu?
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh hoàn thành cỏc bài tập cũn
lại trong sỏch giỏo khoa
- Nếu cũn thời gian gv cho học sinh
viết đoạn văn có sử dung linh hoạt từ
đó cho vào bảng phõn loại
- Bài tập 2 GV cho HS nối cột để tạo
- Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhón
lồng, chim sõu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
Bài tập2
Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép
b Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi Nếu thuyền độc mộc mất đi Thỡ hồ Ba Bể cũn gỡ nữa em
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Bài tập 4 :
Tỡm cỏc từ ghộp trong đoạn văn sau và
Trang 9- Bài tập 5 GV cho HS phõn loại từ
Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
Bài tập 6.
Điền thêm các từ để tạo thành từ láy
- Rào … ; ….bẩm; ….tựm; …nhẻ; …lựng; …chớt; trong…; ngoan…;
lồng…; mịn…; bực….;đẹp…
Bài tập7 : Cho nhúm từ sau :
“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tớm tớm, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngúng ngúng ”
Tỡm cỏc từ lỏy toàn bộ khụng biến õm, cỏc từ lỏy toàn bộ biến õm?
Bài tập 8
Phõn biệt, so sỏnh nghĩa của từ nghộp với nghĩa của cỏc tiếng:
a ốc nhồi, cá trích, dưa hấu
b Viết lỏch, giấy mỏ, chợ bỳa, quà cỏp
Trang 10Nhúm b: Nghĩa của cỏc từ ghộp này khái quát hơn nghĩa của các tiếng → từ ghépĐl.
Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay” Nghĩa của các từ ghép này đó bịchuyển trường nghĩa so với nghĩa của các tiếng
Bài tập 9: Hóy tỡm cỏc từ ghộp và từ lỏy cú trong VD sau.
a Con trõu rất thõn thiết với người dân lao động Những trâu phải cái nặng nề,chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vỡ vậy, chỉ khi nghĩđến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mỡnh, người nông dân mới liên hệ đến con trâu
b Khụng gỡ vui bằng mắt Bỏc Hồ cười
Quên tuổi già tươi mói tuổi hai mươi
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
• Gợi ý: a.- Cỏc từ ghộp: con trâu, người dân, lao động, cuộc sống, cực
khổ, nụng dõn, liờn hệ
- Cỏc từ lỏy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn.
b- Từ ghộp: tuổi già, đôi mươi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ lỏy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 10: Cho cỏc từ lỏy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn
chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím
Hóy sắp xếp vào bảng phõn loại:
Lỏy toàn bộ Lỏy bộ phận
Bài tập 11: Đặt câu với mỗi từ sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Tkiều-NDu)
Trang 11Hũe phất phơ rủ búng bốn bờn.
Khắc giờ đằng đẵng như niên.
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa
(Chinh phụ ngõm)
c.Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bờn sụng chợ mấy nhà
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngừ tối đêm sâu đóm lập lũe.
Lưng dậu phất phơ màu khúi nhạt
Làn ao lúng lỏnh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cỏi sắc xinh xinh.
Cỏi chõn thoăn thoắt.
Cái đầu nghờnh nghờnh
(Lượm- Tố Hữu)
-Tiết 6: ễn tập Văn bản : Cổng trường mở ra
? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng
của người mẹ và người con có gỡ khỏc nhau?
Điều đó được thể hiện ở những chi tiết nào?
- Người con: Ngủ dễ dàng như uống một ly sữa,
ăn một cái kẹo, trong lũng khụng cú mối bận
tõm nào ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho
kịp giờ, hỏo hức dọn dẹp đồ chơi giúp mẹ từ
chiều
→ Tâm trạng háo hức nhưng vô tư, trẻ con
- Người mẹ:
+Không ngủ được
+ Chuẩn bị quần ỏo mới, cặp sỏch mới,…
+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…
→ Tõm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng
suy nghĩ triền miờn
1 Tâm trạng của người con:
Háo hức nhưng thanh thản, nhẹ nhàng,
vô tư
2 Tâm trạng của người mẹ:
-Thao thức khụng ngủ, phấp phỏng suynghĩ triền miờn
-Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mỡnh
Trang 12? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ
được?
- HS thảo luận, trao đổi vỡ:
+ Lo lắng chuẩn bị cho con
+ Phần vỡ nụn nao nghĩ về ngày khai trường
năm xưa của chính mỡnh: Cứ nhắm mắt lại là
mẹ dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng:
“Hằng năm, cứ vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm
nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và
hẹp”
? Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không? Theo em người mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gỡ?
(HS khỏ - giỏi)
- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc
nói với ai cả Người mẹ nhỡn con ngủ, như tâm
sự với con, nhưng thưc ra là đang nói với chớnh
mỡnh, đang tự ôn lại những kỷ niệm của riêng
mỡnh
- Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ
được tâm tư tỡnh cảm, những điều thầm kín khó
nói bằng lời trực tiếp
? Trong đêm không ngủ, người mẹ đó chăm sóc
giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niệm thân
thương về bà ngoại và mái trường xưa
Tất cả cho em hỡnh dung về một bà mẹ như thế
nào?
- Một lũng vỡ con Lấy giấc ngủ của con làm
niềm vui cho mẹ → Đức hi sinh thầm lặng cảu
người mẹ
- Yêu thương người thân: Nhớ thương bà ngoại
- Nhớ thương yờu quý mỏi trường xưa
- Tin tưởng ở tương lai của con cái
? Người mẹ nghĩ về vai trũ của toàn xó hội đối
với giáo dục thế hệ trẻ Em thử suy nghĩ xem
câu văn nào trong bài nói lên tàm quan trọng
->Thể hiện đức hi sinh thầm lặng của người mẹ vỡ sự tiến bộ của con cỏi, tintưởng ở tương lai của con
3 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường:
Nhà trường là môi trường giáo dục conngười toàn diện, phù hợp với yêu cầu của xó hội
* Nghệ thuật:
-Giọng văn tâm tỡnh, nhỏ nhẹ sõu lắng
-Sử dụng phương thức biểu cảm
Trang 13của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
- Vai trũ của nhà trường đối với cuộc sống, đối
với mỗi con người: “Mỗi sai lầm trong giáo dục
sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai
lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hằng
dặm sau này”
? Cái thế giới mà người mẹ đó bước vào sau
cánh cổng trường được nhắc lại ở cuối bài: “Đi
đi con, hóy can đảm lên, thế giới này là của con,
bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ
diệu sẽ mở ra” Em đó học qua lớp 1, bõy giờ
em hiểu thế giới kỳ diệu ấy là gỡ? (thảo luận)
-Thế giới kỳ diệu đó là:
+TG của những điều hay lẽ phải, của tỡnh
thương và đạo lý làm người
+TG của ỏnh sỏng tri thức, của những hiểu
nhưng vẫn không ngủ được
- Mẹ lên giường & trằn trọc,
suy nghĩ miên man hết điều này
đến điều khác vỡ mai là ngày khai
trường lần đầu tiên của con
- Hỏo hức
- Người con cảm nhận được sự quantrọng của ngày khai trường, như thấymỡnh đó lớn, hành động như một đứatrẻ “lớn rồi”giúp mẹ dọn dẹp phũng &thu xếp đồ chơi
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo
Bài 2: Theo em,tại sao người mẹ trong bài văn lại không ngủ được? Hóy đánh dấu
vào các lí do đúng
A Vỡ người mẹ quá lo sợ cho con
Trang 14B Vỡ người mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trường đầu tiêncủa mỡnh trước đây.
C Vỡ người mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng
D Vỡ người mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về người con, vừa bâng khuâng nhớ vèngày khai trường năm xưa của mỡnh
Bài 3: “Cổng trường mở ra” cho em hiểu điều gỡ? Tại sao tỏc giả lại lấy tiờu đề
này Có thể thay thế tiêu đề khác được không?
*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trường mở ra” cho ta hiểu cổng trường mở ra để đón các
em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kỡ diệu, tràn đầy ước mơ vàhạnh phúc Từ đó thấy rừ tầm quan trọng của nhà trường đối với con người
Bài 4: Tại sao người mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dường như vang lên bên tai tiếng đọc
bài trầm bổng…đường làng dài và hẹp”
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trường, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, người
mẹ được bà dắt tay đến trường, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy,
đó in đậm trong tâm hồn người mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗichoi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là người mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầmbổng đó Người mẹ cũn muốn truyền cỏi rạo rực, xao xuyến của mỡnh cho con, để rồingày khai trường vào lớp một của con sẽ là ấn tượng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
Bài 5: Người mẹ nói: “ …Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỡ diệu sẽ mở
ra” Đó 7 năm bước qua cánh cổng trường bây giờ, em hiểu thế giới kỡ diệu đó là gỡ?
A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tỡnh thương và đạo lí làmngười
B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kỡ diệu mànhân loại hàng ngàn năm đó tớch lũy được
C Đó là thế giới của tỡnh bạn, của tỡnh nghĩa thầy trũ, cao đẹp thủy chung
D Tất cả đều đúng
Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệmai sau
B Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai
C Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỡ diệu sẽ mở ra
- Làm thờm cỏc bài tập ngoài cỳ liờn quan
- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Tỡm hiểu về đại từ và từ Hán việt chuẩn bị cho buổi học sau
Trang 16Ngày soạn: 29/9/2019
Ngày dạy:
Buổi 3 : Tiết 7-8-9 ễN TẬP TIẾNG VIỆT( Đại từ, từ Hán Việt)
Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giỳp học sinh củng cố lớ thuyết về đại từ, từ Hỏn Việt
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại, từ HV.
Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
* Các loại đại từ: cú 2 loại
- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó
- Đại từ dùng để hỏi: ai, gỡ, bao nhiờu
2 Từ Hỏn Việt
- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được
gọi là Yếu tố Hỏn Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt khôngđứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âmnhưng nghĩa khác xa nhau
Trang 17Cú mấy loại từ ghộp Hỏn Việt? Từ
ghộp Hỏn Việt giống và khỏc từ ghộp
thuần Việt ở chỗ nào?
Hóy sắp xếp cỏc từ sau đây vào bảng
* Nếu cũn thời gian, gv hướng dẫn hs
làm các bài tập trong sgk mà các tiết
học trước chưa làm hết
Tiết 8
Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước
câu trả lời đúng
Giải thớch ý nghĩa của cỏc yếu tố
Hỏn – Việt trong thành ngữ sau :
* Cú hai loại từ ghộp Hỏn Việt
+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bỡnh
đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …
+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng
trước, yếu tố phụ đứng sau: ỏi quốc, thủ mụn …
* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có
yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chínhđứng sau
* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làmcho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếutrong sáng, không phù hợp với hoàncảnh giao tiếp
A Thiên lí B Thiên thư
C Thiờn hạ D Thiờn thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải
Trang 18Xếp cỏc từ sau vào bảng phõn loại từ
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
Bài tập 6: Giải nghĩa cỏc thành ngữ Hỏn Việt
Tứ cố vô thân: không có người thân thích.
Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý núi dài dũng khụng cú giới hạn.
Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó.
Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn, may mắn.
Đồng tâm hiệp lực: Chung lũng chung sức để làm một việc gỡ đó.
Bài tập 7: Tỡm những từ ghộp Hỏn Việt cú yếu tố " nhõn "
Nhân đạo, nhõn dõn, nhõn loại, nhõn chứng, nhõn vật.
Bài tập 8: Tỡm từ Hỏn – Việt cú trong những cõu thơ sau:
a Cháu chiến đấu hôm nay
Vỡ lũng yờu tổ quốc ( Xuõn Quỳnh)
b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
Nước cũn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)
c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)
d.Bác thương đoàn dân công
Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo D,Dõn cụng.
Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau, tỡm những từ Hỏn – Việt, cho biết chỳng được dùng với sắc
thái gỡ? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rừ lũng thành của mỡnh Vương mừng rỡ nói.
Ngài thật là bậc lương y chân chính, đó giỏi vầ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".
Các từ Hán- Việt: ngài, vương,…
> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh.
Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa
Bài tập 10: Tỡm cỏc từ Hỏn Việt tương ứng với các từ sau Cho biết các từ Hán Việt đó
Trang 19Vợ, chồng, con trai, con gái, trẻ can, nhà thư, chất trận
Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa.
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gỏi-> nữ nhi:-> sắc thỏi cổ xưa Bài tập 11: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt
Học sinh thực hiện viết đoạn văn…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Tiết 9
? Nhan đề truyện gợi lên điều gỡ?
- Tờn truyện: Những con bỳp bờ vốn là đồ
chơi của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô
tư, ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay ->
tên truyện gợi tỡnh huống buộc người đọc
theo dừi, gúp phần thể hiện ý định của t/ g)
-HS đọc từ “ Gia đỡnh tụi khỏ giả” đến “ vừa
đi vừa trũ chuyện”
? Tỡm những chi tiết trong truyện núi về tỡnh
cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trũ chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
? Em cú nhận xột gỡ về t/c của hai anh em?
? Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên
Thuỷ nói và hành động gỡ?
- Tru trộo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ỏc thế?”
? Lời núi và hành động của Thuỷ lúc này có
gỡ mõu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia
rẽ hai con búp bê, mặt khác T lại thương anh,
muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)
?Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn
này được không?(Thảo luận- 2p )
(Chỉ cú một cách: gđ Thuỷ phải đoàn tụ)
? Kết thúc truyện , Thuỷ đó lựa chọn cỏch
giải quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi
cho em suy nghĩ tỡnh cảm gỡ?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không
để chúng phải chia lỡa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sõu sắc khiến người đọc càng
B Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
1- Nhan đề của truyện
- Tờn truyện gợi tỡnh huốngbuộc người đọc phải theo dừi,chỳ ý và gúp phần thể hiện ýđịnh của tác giả
2 Tỡnh cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Trang 20Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
nhõn ỏi bao la, nỗi xút đau càng như cứa vào
lũng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ
thật không nên xảy ra
-HS quan sỏt tranh- trang 22
Mụ tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con
búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa…”)
? Tỡm những chi tiết miờu ta tỡnh cảm của
Thuỷ với cỏc bạn và cụ giỏo?
-Thuỷ nức nở
- Cụ giỏo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Cỏc bạn: Khúc thỳt thớt, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ
? Em cú nhận xột gỡ về cuộc chia tay ấy?
? Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vỡ sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các
từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta
(Khi mọi vật vẫn b/thường, hai a/e phải chịu
đựng nỗi mất mát T/hồn mỡnh nổi giụng
bóo, đất trời sụp đổ -> mọi người bỡnh
thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
? Tỡm chi tiết miờu tả tõm trạng của Thuỷ khi
thật sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
so sánh Lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn
nó, khóc nức nở, dặn dũ, lấy con Em nhỏ đặt
bên con vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tõm trạng của hai anh em?
- HS q/sỏt tranh ( trang 25) mụ tả bức tranh?
3 Cuộc chia tay của hai anh
em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanhnhư tàu lá -> so sánh
- Khúc nức nở, dặn dũ Lỏy
- Thành: mếu mỏo, đứng nhưchụn chõn
Sử dụng từ lỏy, so sỏnh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
- Lời kể tự nhiờn theo trỡnh tự
sự việc
*Nội dung:
Tác muốn người đọc hiểu rằng tổ
ấm gia đỡnh là vụ cựng quy giỏ
và quan trọng mọi người hóy cố gắng bảo vệ & gỡn giữ đừng vỡ một lớ do gỡ mà làm tổn hại đến đến tỡnh cao quý ấy Đồng thời
Trang 21Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
truyện cũn ca ngợi tỡnh cảm anh
em trong sỏng…
4 Hướng dẫn học bài
- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đó học
- Làm cỏc bài tập ở SGK
- Làm thờm cỏc bài tập ngoài cú liờn quan
- Gắn cỏc kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Ôn tập lại phần văn biểu cảm chuẩn bị cho buổi học sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
1 Kiến thức: Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học về văn biểu cảm Nắm được
các kỹ năng cơ bản khi làm bài văn biểu cảm
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm cho học sinh
3 Thái độ: Thông qua văn biểu cảm hỡnh thành học sinh những tỡnh cảm, cảm xỳc
của mỡnh
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- Gv: + Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm, ca dao, dân ca
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả
C Tiến trỡnh dạy học
* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: ? Trong chương trỡnh Ngữ văn 6 em đó được học những kiểu bài nào? Nêu
đặc điểm của mỗi kiểu bài đó?
*Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 10
? Em biết văn bản nào đó và đang học có
nội dung văn biểu cảm trong chương
trỡnh?
Gv gợi dẫn những văn bản đang học
trong chương trỡnh
Gv hướng dẫn học sinh việc sử dụng các
phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm
Gv lưu ý cho học sinh hiểu yếu tố tự
sự-miờu tả chỉ là phương tiện để bộc lộ tỡnh
cảm, cảm xỳc hoặc dẫn tới sự bộc lộ tỡnh
cảm
I Lớ thuyết
1 Khái niệm văn biểu cảm
- Lượm, Sông núi nước Nam, các bài ca
dao-dân ca, những câu hát về tỡnh cảmgia đỡnh - tỡnh yờu quờ hương, đất nước
và con người
- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miờu
tả, nghị luận, thuyết minh
- Cỏc yếu tố biểu cảm + Cỏc yếu tố biểu cảm là những tỡnhcảm, cảm xúc, những rung động
Vd: Trong bài ca dao
“Chiều chiều ra đứng ngừ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả sử dụng phương thức miêu tả và
Trang 23Em hóy chỉ rừ đặc điểm quan trọng của
văn biểu cảm?
? Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy
nghĩ được phát biểu của đối tượng nào?
Đảm bảo yêu cầu nào?
? Những đặc điểm đó có tác dụng gỡ?
? Trong văn biểu cảm thường thể hiện
điều gỡ?
Cỏc biện phỏp nghệ thuật được sử dụng
trong văn biểu cảm là gỡ?
? Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gỡ?
Tiết 11
Gv ghi đề lên bảng
Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài
Yờu cầu HS nhắc lại lý thuyết về văn
biểu cảm
Em hóy nhắc lại cỏc bước tạo lập văn
bản? Hs nhắc lại
Đối tượng biểu cảm ở đây là gỡ?
Nội dung biểu cảm?
Phần mở bài giới thiệu cỏi gỡ?
Phần thân bài em làm như thế nào?
tự sự là phương tiện để bộc lộ tỡnh cảmnhớ da diết quờ hương
2 Đặc điểm của văn biểu cảm
- Cảm xỳc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rừ, phải trở thành nội dungchớnh của bài, chi phối và thể hiện quaviệc lựa chọn, sắp xếp cỏc ý và bố cụccủa bài văn
- Trong văn biểu cảm, cảm xúc – suy nghĩđược phát biểu phải là của cá nhân ngườiviết mang tính chất chân thực, không giảtạo, giàu giá trị nhân văn,thể hiện các giátrị đạo đức, cao thượng, đẹp đẽ
- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , pháthiện những điều mới mẻ và đặc sắc củacuộc sống xung quanh tạo ra sự đồngcảm
- Thể hiện nội dung của người viết trựctiếp hoặc giỏn tiếp
* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.
- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm
- Sử dụng các phép đối, tương phảntương đồng ,tăng tiến
* Khi xõy dựng bố cục
- Sử dụng ngụn ngữ giàu hỡnh ảnh, giàucảm xỳc
- Trỏnh xa vào tự sự và miờu tả
- Cảm xúc, suy nghĩ giả, tạo vay mượn
II Phần luyện tập
Đề 1: Hóy phỏt biểu cảm nghĩ của em về
hỡnh ảnh cõy tre Việt Nam
- Đối tượng biểu cảm: cây tre Việt Nam
- Tỡnh cảm của em về cõy tre Việt Nam
* Bố cục
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)
- Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xét đánh giá của em về cây tre.+ Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc lực,
là người bạn thân thiết trong cuộc khángchiến “tre xung phong, tre giữ làng, giữnước, giữ mái nhà tranh….”
=> Tỡnh cảm ấn tượng của em về hỡnhảnh cõy tre
Trang 24kết bài để học sinh tham khảo
Gv: Ghi đề bài lên bảng
- Cú hai cỏch:+ Mở bài trực tiếp
+ Mở bài giỏn tiếp
? Thân bài em sẻ làm như thế nào? Có
đặc điểm gỡ?
- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở bài
và kết bài
H: Phần kết bài em nờu nội dung gỡ?
Giỏo viờn chia nhúm hs viết phần mở
+ Sức sống của tre có mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ từ Bắc vô Nam
+ Em học tập được gỡ qua phẩm chất củacõy tre
- Kết bài: Cảm xỳc của em về cõy tre
Đề 2: Em hóy phỏt biểu cảm nghĩ của em
về bài ca dao sau?
“Thân em như chẽn lúa đũng đũng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
- Tỡnh cảm của em trước vẻ đẹp của côgái
- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gái nhưthế nào
- Hỡnh ảnh vẻ đẹp của người con gáiđược so sánh ví von như thế nào
- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugỡ?
* Kết bài Qua bài ca dao em cảm nhận được gỡ về
ca dao Việt Nam
c Thực hành viết bài
Trang 25bài, thõn bài, kết bài tại lớp
- Nhúm 1,2: viết phần kết bài
- Nhúm 3,4: viết phần mở bài
- Nhúm 5,6: viết 2 ý của phần thõn bài
- Nhúm 7,8 viết 2 ý cũn lại phần thõn bài
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận
xét đọc mẫu để học sinh tham khảo
Tiết 12
Giáo viên ghi đề lên bảng
GV: yờu cầu học sinh lập dàn bài cho đề
3
*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Cú hai cỏch: biểu cảm trực tiờp và biểu
cảm giỏn tiếp
+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm
xỳc, ý nghĩa thầm kớn bằng những từ ngữ
trực tiếp gọi là tỡnh cảm trực tiếp
Vd: Bài ca Côn Sơn
+ Biểu cảm giỏn tiếp: bộc lộ những tỡnh
cảm, cảm xỳc, ý nghĩa thụng qua một
phong cảnh một cõu chuyện hay một ý
nghĩa nào đó mà không gọi thẳng cảm
xúc ấy ra
Vd: Những cõu hỏt than thõn
GV hướng dẫn cho Hs lập dàn bài và viết
bài
Gv: Thu bài của học sinh đọc một
số bài của một số học sinh làm tốt để học
Đề 3: Phỏt biểu cảm nghĩ của em về mái
- Mái trường là nơi như thế nào?
- Ở đó em cảm thấy như thế nào?
- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?
- Mái trường đọng lại trong em tỡnh cảmgỡ?
* Kết bài
- Em cảm nhận như thế nào về máitrường?
c Thực hành viết bài
* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Cú hai cỏch: biểu cảm trực tiờp và biểucảm giỏn tiếp
*Văn miêu tả: Đối tượng là con người,phong cảnh, đồ vật, loài ………với mụcđích tái tạo đối tượng giúp người nghecảm nhận được nó
*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đó không phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tỡnh cảm
Đề 4: Em hóy phỏt biểu cảm nghĩ của em
về cõy phượng trường em.
Trang 26sinh khác rút kinh nghiệm b Thõn bài:
- Đặc điểm của cây phượng+ Mùa đông lá rụng cành tro trọi+ Mùa xuân lá xanh mơn mởn+ hoa và quả của phượng có đặc điểm gỡ?
- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một góc trời làm cho trong lũng mỗi học sinh cảm thấy lao lũng khi phượng nở
- Cây phượng cú tỏc dụng gỡ?
- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gỡ?
c Kết bài
- Cảm nghĩ của em về cây phượng
- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai
*Viết thành văn (học sinh viết bài)
*Yờu cầu:
- Hỡnh thức:
+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trỡnh bày rừ ràng, sạch sẽ, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
4 Hướng dẫn học bài
- Tiếp tục ôn tập phần văn biểu cảm ở nhà
- Luyện viết các đoạn văn, bài văn biểu cảm
- Cỏc cỏch biểu cảm
- Tỡm hiểu cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong văn bản biểu cảm cụ thể
- Tập kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao đó học.
- Rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy: Tìm hiểu tài liệu
2- Trò: Nắm vững kiến thức trên lớp
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt dộng dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn tập
Tiết 13
? Bài ca dao thể hiện sự kính
yêu của cháu đối với ông bà?
Những tỡnh cảm ấy được diễn tả
+ Hỡnh thức so sỏnh " bao nhiờu…bấy nhiờu"gợi nỗi nhớ da diết khụn nguụi
2 Bài ca dao: Anh em… cựng thõn".
Trang 28được diễn tả ntn? Bài ca này
nhắc nhở chúng ta điều gỡ
II Những cõu hỏt về tỡnh yờu quờ hương, đất nước con người
? Bài ca dao miờu tả cảnh gỡ
? Cảnh con đường vào Huế được
? Phân tích những nỗi thân
thương của người lao động qua
- Đại từ ai như một lời mời nhắn nhủ thể hiện
một tỡnh Yờu một lũng tự hào về vẻ đẹp củaHuế
III Những cõu hỏt than thõn
Bài ca dao thứ hai:
- ý nghĩa của cỏc hỡnh ảnh ẩn dụ:
+ Thương con tằm " kiếm ăn được mấy phải
nằm nhả tơ"ý núi thương cho hân phận conngười suốt đời bị bũn rỳt sức lao động cho kẻkhác
+ Thương lũ kiến…là thương cho nỗi khổ củathân phận nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vảngược xuôi để nuôi kể khác
+ Thương con hạc …là thương cho cuộc đờilận đận, phiêu bạt và những cố gắng vô vọngcủa người xưa
+ Thương con cuốc …là thương chóos pậncủa những ngươi thấp cổ bé họng chịu nhiềuoan trái mà không được soi tỏ
Bài ca dao thứ ba.
- Hỡnh ảnh so sỏnh…
+ Tờn gọi của hỡnh ảnh trỏi bần gợi lờn tưởngđênsự nghèo khó
+ Hỡnh ảnh so sỏnh được miêu tả một cáchchi tiết: trái bần bị gió dập sóng dồi không biết
Trang 29? Bài ca dao nói về thần phậnn
của người phụ nữ trong XH
phong kiến Hỡnh ảnh so sỏnh
này cú gỡ đạc bịêt? Qua đó em
thấy thân phận của người phụ nữ
trong XH phong kiến ntn?
? Bài ca dao giới thiệu về chỳ ụi
ntn? Hai dũng đầu có ý nghĩa
gỡ? Bài này châm biếm hang
người nào trong XH
?b Bài ca dao phê phán hiện
tượng nào trong XH
tấp vào đâu Gợi số phận chỡm nổi, lờnhđênhvô địnhcủa người phụ nữ trong XHphong kiến
- Người phụ nữ trong XH phong kiến không
có quyền quyếtđịnh số phận cuộc đời mỡnh và
bị Xh phong kiến đó chà đạp lên cuộc đời họ
IV Những cõu hỏt chõm biếm
Tiết 15
GV hướng dẫn Hs xác định các
yêu cầu của đề bài
- Đối tượng biểu cảm: Loài cây(
cây bàng, cây phượng, cây bưởi,
Tháng sáu về, mùa thi đến hoa phượng bắtđầu khoe sắc, với màu đỏ thắm, cánh hoamỏng manh chập chờn như những con bướmxinh, mỗi khi có cơn gió thổi những cánh hoa
Trang 30* Tỡm ý:
Nêu dặc điểm gợi cảm của cây
- loài cây đó trong cuộc sống
của mọi người
Loài cây đó trong đời sống của
em
Cảm nghĩ chung về loài cõy
đỏ khẽ xoay mỡnh trong làn giú nhẹ nhàngđặt lên vai cụ cậu học trũ Thật đẹp, thật kỡdiệu và trong sỏng đến lạ lùng!
Mùa hoa phượng về cũng là mùa chia taycủa cô cậu học Trong giỏ xe đứa HS nào màchẳng có một vài chùm hoa phượng, cũng cókhi họ cũn tặng cho nhau những chựm hoahay những cỏnh hoa được được ghép thànhnhững con bướm được ép trong trang vở Cứnhư thế hoa phượng đó đi vào kí ức của mỗiđứa HS
Mỗi khi hè về, tôi thường nhặt những cánhhoa phượng ghép thành những cánh bướmthật xinh ép trong cuốn nhật kí,
Kết bài:
cây phượng đó đi vào những trang nhật kinhững kí ưc đẹp của tuổi học trũ
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt
*Văn bản" Sông núi nước
Nam
? Vỡ sao bài thơ "Sông núi
nước Nam" được coi là bản
tuyên ngôn độc lạp đầu tiên ở
nước ta?
* Văn bản: Tụng giỏ hoàn
kinh sư
? Bài thơ Tụng giá hoàn
kinh sư ra đời trong hoàn
cảnh nào? Nêu nội dung
chính cuả bài thơ
Vỡ: bài thơ thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc
Bố cục rừ ràng, lập luận thuyết phục, lời lẽđanh thép: Nước nam có chủ quyền đó là lẽ tựnhiên của đất trời Chớnh vỡ thế những kẻ đingược với đạo trời, người với lẽ phải sẽ chuốc lấythất bại
- Bài thơ ra đời ngay sau khi chiến thẵngtrận Chương Dương (tháng 6-1285) và giải phóngkinh đô Thăng Long do Trần Quang Khải chỉ huy,sau khi giả phóng kinh đô ông đi đón thái thượnghoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông
về kinh Trong niềm vui nhân đôi ấy ông đó viếtlờn bài thơ này
- Nội dung chớnh:Với hỡnh thức diễn đạt côđúc, dồn nén cảm xúc bên trong ý tưởng, bài thơ
đó thể hiện hào khớ chiến thắng và khỏt vọng thỏibỡnh thỡnh trị của dõn tộc ta ở thời đại nhà Trần
* Hướng dẫn học bài
Trang 31- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm có yếu tố miờu tả và tự sự
Ngày soạn: 12/10/2019
Ngày dạy:
Buổi 6: Tiết 16-17-18 LUYỆN SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ, TỰ SỰ
TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh niềm say mê, yêu thích học văn và có ý thức vận
dụng miờu tả, tự sự trong văn biểu cảm
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
? Yếu tố tự sự và miờu tả cú vai trũ
như thế nào trong văn bản biểu
cảm?
GV: Trong truyện yếu tố TS làm
cho tỡnh tiết gay cấn, hấp dẫn gõy
Trang 32VD: Đoạn văn TS:
Chuyện xảy ra lần đó làm tôi nhớ
mói Sỏng hụm đó thằng Tùng rủ
tôi đi tắm sông Tôi thích lắm Thỏa
thích mà bơi nhé Mới 9 h nó đó rộo
ầm lờn rủ tụi đi Tôi vơ vội bộ quần
áo rồi chạy theo nó Sông đây rồi,
nước sao mà mát lạnh thế này
Không đi thỡ thật tiếc Hai đứa tôi
thi nhau nhảy từ trên cầu xuống
Cảm giỏc thật thoải mỏi Bỗng:
Oỏi Tiếng kờu của Tựng làm tụi
giật mỡnh Chết rồi Thằng Tựng đó
vướng phải thành cầu Cánh tay của
nó chảy đầm đỡa mỏu Tụi loay
hoay khụng biết làm thế nào
-> Đoạn văn tự sự: Sự việc được kể
theo trỡnh tự diễn biến xảy ra
? Học sinh đọc bài tập 1 Chỉ ra yếu
tố tự sự và miờu tả trong “Bài ca
nhà tranh bị giú thu phỏ” và nờu ý
nghĩa của chỳng đối với bài thơ?
(GV chia thành 4 nhóm làm 4 đoạn)
- GV treo bảng nhóm, gọi đại diện
nhóm nhận xét
- GV nhận xột
?ớ nghĩa của yếu tố tự sự, miờu tả
trong hai đoạn văn?
nó thật may mắn Nếu ngày đó chúng tôikhông gặp người thanh niên xóm trên thỡkhông biết điều gỡ sẽ xảy ra
-> Đoạn văn biểu cảm về kỷ niệm với người bạn thân Yếu tố tự sự chỉ có tác dụng gợi lại kỷ niệm để biểu cảm tỡnh cảm bạn bố gắn bú thõn thiết
VD 2:
* Đ1: tự sự (hai cừu đầu) Miờu tả (bacừu sau): cú vai trũ tạo bối cảnh chung
* Đ2: tự sự kết hợp biểu cảm: uất ức vỡgià yếu nờn bọn trẻ cướp tranh mà khônglàm gỡ được
* Đ3: tự sự, miờu tả và hai cừu cuối biểucảm: cam phận
* Đ4: biểu cảm: tỡnh cảm cao thượng, vịtha vươn lờn sỏng ngời
- í nghĩa: Gợi ra đối tượng biểu cảm từ đúgửi gắm tư tưởng, tỡnh cảm, cảm xỳcĐvăn 2(SGK)
đ1: Miờu tả bàn chừn bố: ngún khumkhum, gan bàn chõn xỏm xịt và lỗ rỗ mubàn chõn mốc trắng và kể chuyện bốngừm chừn nước muối
đ2: kể về công việc vất vả của bố: bố đisớm về khuya (đi từ khi sương cũn đẫmngọn cây ngọn cỏ, khi về cũng là lúc cây
cỏ đẫm sương đêm.) (bố đi câu, cắttóc….)
đ3: Niềm thương cảm đối với bố.(biểucảm)
->Biểu cảm: tỡnh thương bố
Trang 33khụng? Vỡ sao?
- Khụng Vỡ khụng cú đối tượng
bộc lộ cảm xỳc
*Đoạn văn miờu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng.? Hóy cho biết mối
quan hệ giữa tự sự và miờu tả và
tỡnh cảm cảm xỳc của người viết
trong văn biểu cảm như thế nào?
? Qua tỡm hiểu 2 văn bản trên em
rút ra được kinh nghiệm gỡ khi làm
văn biểu cảm?
Tiết 17
Chuyển đổi VB tự sự: Kẹo mầm
thành VB Biểu cảm
Chú ý: yếu tố tự sự: Chuyện đổi tóc
rối lấy kẹo mầm ngày trước
- Yếu tố miêu tả: Cảnh chải tóc của
người mẹ ngày xưa, hỡnh ảnh
người mẹ
Biểu cảm: lũng nhớ mẹ khụn xiết
? Khi chuyển sang văn bản biểu
cảm thỡ yếu tố tự sự, miờu tả cú vai
- Trỡnh bày cảm nghĩ về ai? Người
đó đối với em như thế nào?
- Những ấn tượng của em về người
đó thông qua dáng vẻ, tính tỡnh
? Hỡnh ảnh của người đó để lại
trong em những ấn tượng như thế
nào?
? Cảm xỳc của em về những việc
làm của
mẹ?
- Em thấy gỡ về trỏch nhiệm của
mỡnh trước sự tảo tần của người
mẹ?
+ Vô tâm không nghĩ đến những
- Niềm hồi tưởng (cảm xỳc, tỡnh cảm củatỏc giả) chi phối việc miờu tả, kể chuyện
- Miờu tả trong hồi tưởng khụng phảimiờu tả trực tiếp mà chỉ nhằm khờu gợiđối tượng và cảm xỳc cho người đọc
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
VD: Mỗi lần nghe tiếng rao: “Ai đổi tócRối lấy kẹo đây!” của bà cụ, tôi khôngkhỏi bựi ngựi Nhớ ngày nào mẹ tụi cũnsống Mỗi buổi sỏng thức dậy chải túc,
mẹ lại vo trũn những lọn túc rối rồi giắt lên trên mái nhà đành cho tôi đổi kẹomầm Mẹ tôi bảo: Kẹo mầm được làm từ mầm cõy lỳa nờn nú rất ngọt
đồ ăn sáng cho em và gia đỡnh
- Công việc của mẹ rất vất vả, đi từ sáng sớm đến tối mới về ->Không thấy mẹ cỏu giận bao giờ
- Thương mẹ vô cùng, nghĩ rằng mỡnh chưa làm gỡ để giúp mẹ ->Thấy hốihận
Trang 34nỗi vất vả mà mẹ đang chịu đựng
->Biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ về đối tượng
* Hiểu thế nào về đối tượng biểu cảm
- Người quan trọng
- Người em yêu quý nhất
c/ Kết bài:
- Khẳng định cảm xúc của em về ngườiđó
3 Bài tập 3:
HS trỡnh bày đoạn văn BC
*VD: Mỗi lần mẹ cười, em lại thấy ấm Lũng vụ cựng Em hiểu rằng mẹ rất vui
b Bẽ bàng mừy sớm đốn khuya Nửa tỡnh nửa cảnh như chia tấm lũng
( Nguyễn Du)
c Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh cú vui đừu bao giờ
( Nguyễn Du)
Gợi ý
- Cảnh và tỡnh cỳ mối quan hệ chặt chẽvới nhau
- Đoạn văn viết chủ yếu bộc lộ cảm xỳc, từm trạng Tự sự và miờu tả chỉ là những yếu tố bổ trợ, khụng dựng làm yếu tố chớnh khiến đoạn văn lạc sang tự sự hoặcmiờu tả
- Đặc điểm: tuổi tỏc, dỏng vẻ …
Trang 35- HS viết bài theo sự hướng dẫn của
GV và nhưng kiến thức đó học
- GV gọi HS đọc bài và cho HS
khác nhận xét, rút kinh nghiệm
- Tớnh tỡnh: vui vẻ,
- Tỡnh cảm dành cho mỡnh và mọi người
c Kết bài: Tỡnh cảm của người viết dànhcho đối tượng
* Hướng dẫn học bài
- Ôn tập lí thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm
- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm có yếu tố miêu tả và tự sự
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm
2 Kỹ năng: HS rèn kỹ năng tỡm hiểu đề, kỹ năng tỡm ý, lập dàn ý, dựng đoạn,
liên kết đoạn
3 Thái độ: GD cho HS lũng yờu thớch cỏc tỏc phẩm văn học
B.Chuẩn bị
1.Thầy: Bài soạn
2.Trũ: nắm vững kiến thức về văn biểu cảm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn t ậ p
Tiết 1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Tiết 19
? Em hóy nờu mục đích của Lập dàn ý
trong bài văn biểu cảm?
I Lập dàn ý trong bài văn biểu cảm
1 Mục đích của dàn ý
- Nhỡn được bao quát, toàn bộ nội dung
Trang 36? Dàn ý sơ lược khác dàn ý chi tiết ở
chỗ nào?
- GV cho HS lập dàn ý sơ lược cho
đề bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về
cây phượng
- GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho đề
bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về cây
phượng
trỏnh bỏ sút những ý quan trọng, gạt bỏnhững ý thừa
- Nhờ dàn ý học sinh chủ động phânphối thời gian khi làm bài, dành thờigian thoả đáng cho trọng tâm, trọngđiểm, phân lượng thời gian và định tỉ lệchính xác giữa các phần trong bài
2 Cỏc loại dàn ý
2.1 Dàn ý sơ lược: Tỡm cỏc ý chớnh vàsắp xếp thành dàn ý
2.2 Dàn ý chi tiết: Từ cỏc ý chớnh tiếptục phỏt triển thành cỏc ý nhỏ
Đề: Cảm xúc, suy nghĩ của em về câyphượng
* Dàn ý sơ lược:
a, Mở bài:
- Giới thiệu về cây phượng
- Tỡnh cảm với cõy phượng
+ Hoa phượng mang lại vẻ đẹp
Trang 37không chỉ ở trường, hè phố thành phố.
+ Phượng cũn là nguồn cảm hứngbất tận cho nhạc sỹ, nhà thơ
- Sự gần gũi giữa em với phượng.+ Niềm vui khi được ngồi học, ônbài dưới gốc phượng
+ Dưới gốc phượng đó cú tỡnhbạn đẹp (ôn bài, san sẻ với nhau nhữngbuồn, vui)
c, Kết bài
- Chẳng biết từ bao giờ phượng
đó trở thành người bạn thân thiết củaem
- Ước mong phượng sẽ có mặttrên khắp các nẻu đường
? Em hóy nờu một số đối tượng biểu cảm
về con người mà đề hướng tới?
II Các dạng đề văn biểu cảm về sự vật và con người
+ Hoa (phượng, sen, đào, hồng)
+ Quả (bưởi, ổi, mít, chuối, dưa hấu)
- Cảm nghĩ về một con vật nuụi (chú,mốo)
- Cảm nghĩ về một món đồ chơi, mónquà, đồ vật (sách, vở mỡnh đọc hàngngày, sách ngữ văn 7, cánh diều tuổithơ….)
- Cảm nghĩ về một cảnh đẹp (một dũngsụng, dóy nỳi, cánh đồng; vườn cây;một thắng cảnh; một di tích lịch sử,ngôi chùa nổi tiếng…)
- Cảm nghĩ của em về các mùa trongnăm (xuân, hạ, thu, đông)
* Biểu cảm về con người:
- Cảm nghĩ về người thân: ông bà, bố
mẹ, anh chị em
* Biểu cảm về một phương diện: ánhmắt của cha; nụ cười của mẹ, đôi bàn
Trang 38? Em hóy nờu Yờu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một loài cây, hoa, quả?
? Em hóy nờu Yờu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một con vật nuụi?
? Em hóy nờu Yờu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
+ Vui buồn tuổi thơ
+ Đêm trăng trung thu
+ Quê hương yêu dấu
+ Một đêm thức đón giao thừa; mộtbuổi viếng nghĩa trang liệt sỹ; một buổixem biểu diễn văn nghệ
1 Yờu cầu chung: Bài biểu cảm về
+ Đặc điểm bên ngoài, bên trong
- Yờu thớch cõy, hoa, quả về lợi ớchcủa nú
+ Kỉ niệm với riờng mỡnh
* Đối với bài văn biểu cảm về một convật nuụi
- Yêu con vật nuôi bởi những đặc điểmcủa nó
+ Hỡnh dỏng, màu sắc; đặc tính riêngbiệt của loài vật
- Yờu vỡ nú là một ngưũi bạn dễthương; lợi ích con vật nuôi
- Kỉ niệm gắn bú với con vật nuụi
* Đối với bài văn biểu cảm về một món
Trang 39? Em hóy nờu Yờu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một cảnh đẹp?
? Em hóy nờu Yờu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về về các mùa trong năm?
- Gợi người đọc về toàn cảnh
- Diễn tả cảm xỳc về một vài chi tiết,nột riờng của cảnh (yờu thớch, tự hào,say mờ….)
- Yờu cảnh vỡ gắn với hỡnh ảnh quờhương, đất nước (biểu tượng của quêhương; trang sử hào hùng vẻ vang củađất nước; con người)
- Kỉ niệm, của riờng mỡnh với cảnh
* Đối với bài văn biểu cảm về các mùa trong năm
- Yêu thích về đặc điểm riêng biệt củamùa
* Mựa xuõn+ Những hạt mưa êm dịu rơi như rắcbụi -> hạt ngọc của mùa xuân
+ Giú xuõn hõy hẩy, nồng nàn
+ Nhành hoa, ngọn cỏ mượt mà, rực rỡ.+ Mựa của sự hồi sinh
* Mựa hạ+ Bầu trời cao xanh vời vợi
+ Nắng chúi chang, gay gắt
+ Những cơn mưa rào chợt đến, chợtđi
+ Ve kờu rõm ran, những trưa hè oibức
+ Hoa phượng nở đỏ rực báo hiệu mùahè
+ Được nghĩ ngợi, vui chơi, khôngvướng chuyện học hành
* Mựa thu
+ Bầu trơỡ trong xanh yờn bỡnh.+ Làn nắng vàng dịu nhẹ, ấm ỏp.+ Hương hoa sữa nồng nàn
+ Không gian phảng phất mùithơm mát của lỳa nếp non
+ Mùa thu đi vào thi, c, nhạc hoạ
Trang 40? Nêu yêu cầu của bài văn biểu cảm về
- Quây quần bên mâm cơm ngàytết
* Mựa thu
- Niềm vui trong tết trung thu(rước đèn, phá cỗ, ca hát)
- Háo hức ngày tựu trường (bạn
bè, thầy cô sau bao thỏng hố)
* Mựa hạ
- Chiều chiều ra hồ sen húngmỏt
- Cùng bạn bè thả diều trênnhững con đường làng, cánh đồng quê
- Được thưởng thức món chèthơm ngon
* Mùa đông
- Chuẩn bị cho những phút giâyđoàn tụ với gia đỡnh sau một năm bậnrộn
- Vựi mỡnh trong những tấmchăn bông êm ái…
Bài biểu cảm về con người
* Đối với bài văn cảm nghĩ vềngười thân, thầy cô giáo; người bạn
- Cảm nghĩ về đặc điểm (hỡnhdỏng, tuổi tỏc, diện mạo(mỏi túc, làn
da, nụ cười, ánh mắt…))
- Cảm nghĩ về tính cách, việclàm, cách cư xử của người đó vớimỡnh, với mọi người
- Biểu cảm về một kỉ niệm vui,buồn, trong cuộc sống, học tập… sõusắc của mỡnh với người đó và nhữngsuy nghĩ, (chọn kỉ niệm ấn tượng, có ýnghĩa) mong ước, tỡnh cảm của mỡnhvới người đó ở hiện tại và tương lai
* Đối với bài văn biểu cảm về kỉ