+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mình: Cứ nhắm mắt lại là mẹ dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm, cứ vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi
Trang 1Linh tham gia nhóm : TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS.
https://www.facebook.com/groups/800678207060929
BẠN NÀO CẦN THAM KHẢO TÀI LIỆU SAU THÌ KẾT BẠN ZALO HOẶC FACE NHÉ.
- Bộ đề luyện HSG 6,7,8,9
- Tài liệu dạy thêm 8,9
- Tài liệu ôn thi 9 và thi lên 10
NGUYỄN VĂN THỌ.
1.
2 Nhiều bạn băn khoăn mua Laptop mình lỡ trục trặc thì bảo hanh làm sao? Đúng là một câu hỏi quan trọng mà mình lại ít thông tin Nay, mình xin thông tin như sau để các bạn yên tâm:
3 Việc bảo hành là vô cùng quan trọng khi mua đồ điện tử, nhất là đồ đã qua sử dụng vì thế cần quan tâm đến chế độ bảo hành.
4 1 Máy mình bán ra mặc định bảo hành 6 tháng ( Đây là thời gian dài so với các cửa hàng khác, thường họ chỉ bảo hanh 1 tháng, 3 tháng Nếu bạn nào có nhu cầu bảo hành 12 tháng như máy mới minh vẫn ok).
5 2 Bào hành càng dài thì giá máy càng cao nhưng mình không tăng giá, ( trừ
bh quá 6 tháng) các bạn có thể check trên google để so sánh Tuy nhiên máy bán tràn lan trên mạng, trên face, khó kiểm soát được giá cả.
6 3 Mình bảo hành toàn quốc tại cửa hàng sửa chữa Laptop uy tín, chất lượng
và gần nhất tại nơi bạn sinh sống mà bạn biết mà không phải thanh toán bất
cứ 1 chi phí nào ( trừ tiền xăng xe, tiền ăn chè kem).
7 4 Không ai mong muốn mua Laptop về rồi dùng ít tháng đi sửa nhưng không loại trừ khả năng đó có thể xẩy ra, dù tỉ lệ thấp ( Nói thật vậy các bạn ạ)
8 5 Cho đến giờ, mình đã bán không biết bao nhiêu máy trên mọi miền tổ quốc nhưng vẫn chưa phải bảo hành ( rất may).
9 6 Nếu bán máy mà cứ phải bảo hành thương xuyên thì cứ yên tâm là chắc vỡ
nợ các bạn ạ (Cái này mình lo hơn các bạn.)
10 7 Khi hết chế độ bảo hành thì dù bạn mua bất cứ nơi đâu, sửa bất cứ nơi đâu đều phải trả tiền chi phí sửa chữa như bình thường.
11 8.Giá máy mình cam kết luôn mềm hơn các shop từ 500k đến 1.5 triệu.
12 9 Máy mình ship trên mọi nẻo đường phù sa, nhận máy, kiểm tra sau
đó mới thanh toán ( thực tế nhiều bạn cứ chuyển tiền trước chứ lại không cần thanh toán sau, 1 sự tin cậy tuyệt đối)
13 10 Nhớ đừng chơi máy rẻ mạt, vì rẻ thì khó bền được.
Trang 21 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong ca dao - dân ca
- Thấy được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ở một số bài ca dao- dân ca
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình
3 Thái độ:
- Giáo dục tư tưởng, tình cảm: Học sinh biết quí trọng, vun đắp, giữ gìn tình cảm, hạnh phúc gia đình
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; hợp tác;
sử dụng ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.
- HS: Đọc trước bài học liên quan ở nhà
C Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài
Tiết 1
Thế nào là ca dao, dân ca?
Thể thơ thường sử dụng trong ca dao là
thể thơ nào?
? Phương thức biểu đạt chủ yếu trong ca
dao là gì?
Em đã học những chủ đề nào của ca dao?
GV gọi HS đọc một số bài ca dao theo
chủ đề cả ở trong và ngoài SGK
+ Dân ca: Là sự kết hợp cả lời và nhạc+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước, con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
5 Đọc một số bài ca dao theo chủ đề(HS đọc)
II Một số biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao- dân ca
Trang 3Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng trong một số bài ca
dao – dân ca mà em đã học?
HS đọc bài 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
Hai câu cuối của bài ca dao còn nhấn
mạnh về công lao cha mẹ thông qua biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của
Tình cảm đó được diễn tả như thế nào? ở
đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT gì?
- Điệp từ, điệp ngữ
- Phép tăng tiến
III Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu
1 So sánh và phép lặp:
Công cha như núi ngất trơi Nghĩa Mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
- Công cha// núi ngất trời
- Nghĩa mẹ // nước biển Đông
* NT :- so sánh.(như)
-> Nhấn mạnh sự to lớn của công cha vànghĩa mẹ như những thực thể không đođếm được
- Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ
NT: + lặp hình ảnh (núi, nước biển ) + ẩn dụ: núi cao ->(công cha)
2 Điệp từ điệp ngữ:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
-> Lời của người con gái lấy chồng xanhớ về mẹ ở quê nhà
- Chiều chiều ngõ sau.
* NT: Điệp từ : Chiều chiều:
-> Lúc ngày tàn, gợi buồn nhớ Haitiếng chiều chiều được điệp lại hai lần gợilên quãng thời gian và nỗi nhớ kéo dàitriền miên của đứa con xa quê
3 Phép tăng tiến:
Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấynhiêu
- Ngó lên nuộc lạt
- Bao nhiêu bấy nhiêu
* NT:-> So sánh, phép tăng tiến.
4 Ẩn dụ:
Trang 4HS đọc bài 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 2.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 3.
Em có nhận xét gì về cách diễn đạt trong
câu ca dao này? Tác dụng
Tình cảm đó được diễn tả như thế nào? ở
đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT gì?
Thương thay hạc lánh đường mâyChim bay mỏi cánh viết ngày nào thôi Thương thay con cuốc giữa trời
vv…
* NT :- Ẩn dụ Hạc, cuốc => chỉ những
người LĐ trong XHPK khi xưa -> Sự bấtcông trong XHPK khi xưa
5 Phép đối:
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.
=> NT: Bể đầy > < Ao cạnTạo ra sự tương phản giàu – nghèo } Sựbất công của XHPK
Chị Hươu đi chợ Đồng NaiBước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò
6 Thành ngữ
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
* NT: thành ngữ: lên thác xuống ghềnh
=> Cách diễn đạt hàm súc, thể hiện cuộc đời lận đận chuân chuyên của người lao động trong XHPK
Sưu tầm ca dao
Ở đâu năm cửa, nàng ơi
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu mà lại có thành tiên xây?
Ở đâu là chín tầng mây?
Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàng?
Chùa nào mà lại có hang?
Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?
Ai mà xin lấy túi đồng?
Ở đâu lại có con sông Ngân Hà?
Nước nào dệt gấm thêu hoa?
Trang 5Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?
Kìa ai đội đá vá trời?
Kìa ai trị thủy cho đời bình yên
Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời?
Xin em giảng rõ từng nơi từng người
Thành Hà nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh
Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh,
Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây
Trên trời có chín từng mây,
Dưới sông lắm nước, núi nay lắm vàng
Chùa Hương Tích mà lại ở hang;
Trên rừng lắm gỗ thời chàng biết không?
Ông Nguyễn Minh Không xin được túi đồng,
Trên trời lại có con sông Ngân Hà
Nước Tàu dệt gấm thêu hoa;
Ông Hữu Sào sinh ra cửa, ra nhà, chồng ơi!
Bà Nữ-Oa đội đá vá trời;
Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bình yên
Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời,
Em xin giảng rõ từng nơi nhiều người
Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước hôm sau người cười
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Cần nắm được đặc điểm thể loại của ca dao; các b/p NT thường được sử dụng và
nội dung được biểu đạt qua mỗi bài ca dao
- Thông kê các biện pháp NT đã được sử dụng ở các bài ca dao
- Tiếp tục tìm hiểu về các biện pháp nghệ thuật trong ca dao- dân ca
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã phân tích
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao
- Buổi sau tìm hiểu về tiếng Việt
Trang 6ÔN TẬP VĂN BẢN Cổng trường mở ra
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về từ ghép, từ láy
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cổng trường mở ra
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.Rèn kỹ
năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
- HS: Ôn tập lại kiến thức
Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm
của từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh
họa?
Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập được hiểu như thế
nào?
Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ
láy? Cho ví dụ minh họa?
Nghĩa của từ láy được tạo thành là do
đâu?
I Lí thuyết
1 Từ ghép
- Có 2 loại:
+ Từ ghép chính phụ:
Ví dụ: Ông nội, ông ngoại…
+ Từ ghép đẳng lập:
Ví dụ: Bàn ghế, sách vở…
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơnnghĩa chính
- Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quáthơn nghĩa củ từ tạo nên nó
2 Từ láy
- Có 2 loại từ láy:
+ Từ láy toàn bộ:
Ví dụ: Ầm ầm, chiêm chiếp, xanh xanh,
…
+ Từ láy bộ phận:
Ví dụ: Liêu xiêu, long lanh ,mếu máo,
…
- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờđặc điểm âm thanh của tiếngva2 sự hòaphối âm thanh giữ các tiếng trongtrường từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy có thể cónhững sắc thái riêng so với tiếng gốcnhư sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
Trang 7Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh hoàn thành các bài tập còn
lại trong sách giáo khoa
- Nếu còn thời gian gv cho học sinh
viết đoạn văn có sử dung linh hoạt từ
ghép và từ láy
- Học sinh làm bài
Gv thu bài củ một số em học sinh
chấm điểm
Tiết 5: Luyện tập
- Bài tập 1 GV cho HS sắp xếp các từ
đã cho vào bảng phân loại
- Bài tập 2 GV cho HS nối cột để tạo
từ ghép
- Bài tập 3 GV cho HS Xác định từ
ghép trong các câu đã cho
- Bài tập 4 GV cho HS tìm từ ghép
và phân loại chúng
hoặc sắc thái nhấn manh
*Bài tập áp dung
- Bài tập trong sách giáo khoa
- Bài tập thêm
* Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7
câu trong đó có sử dụng các tứ ghép, từláy
II Luyện tập:
Bài tập 1
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng
phân loại từ ghép:
- Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn
lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
b Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi Nếu thuyền độc mộc mất đi Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi
Trang 8- Bài tập 5 GV cho HS phân loại từ
ghép
- Bài tập 6 GV cho HS Điền thêm
các từ để tạo thành từ láy
- GV cho HS làm bài tập 7
khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
Bài tập 5:
Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân
loại từ láy :
“Long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu”
Bài tập 6.
Điền thêm các từ để tạo thành từ láy
- Rào … ; ….bẩm; ….tùm; …nhẻ; …lùng; …chít; trong…; ngoan…;
lồng…; mịn…; bực….;đẹp…
Bài tập7 : Cho nhóm từ sau :
“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng ”
Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm, các từ láy toàn bộ biến âm?
Trang 9a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Những trâuphải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấylúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn,cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu.
b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời
Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động,
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 10: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ
nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thămthẳm, tim tím
Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:
Bài tập 11: Đặt câu với mỗi từ sau:
Bài tập 12: Hãy tìm & phân tích giá trị biểu cảm của các từ
láy trong đoạn thơ sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Tkiều-NDu)
b.Gà eo óc gáy sơng năm trống.
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Trang 10d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Trang 11? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng
của người mẹ và người con có gì khác nhau?
Điều đó được thể hiện ở những chi tiết nào?
- Người con: Ngủ dễ dàng như uống một ly sữa,
ăn một cái kẹo, trong lòng không có mối bận
tâm nào ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho
kịp giờ, háo hức dọn dẹp đồ chơi giúp mẹ từ
chiều
Tâm trạng háo hức nhưng vô tư, trẻ con
- Người mẹ:
+Không ngủ được
+ Chuẩn bị quần áo mới, cặp sách mới,…
+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…
Tâm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng
suy nghĩ triền miên
? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ
được?
- HS thảo luận, trao đổi vì:
+ Lo lắng chuẩn bị cho con
+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường
năm xưa của chính mình: Cứ nhắm mắt lại là
mẹ dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng:
“Hằng năm, cứ vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm
nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và
hẹp”
? Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không? Theo em người mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
(HS khá - giỏi)
- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc
nói với ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm
sự với con, nhưng thưc ra là đang nói với chính
mình, đang tự ôn lại những kỷ niệm của riêng
mình
- Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ
được tâm tư tình cảm, những điều thầm kín khó
nói bằng lời trực tiếp
1 Tâm trạng của người con:
Háo hức nhưng thanh thản, nhẹ nhàng,
vô tư
2 Tâm trạng của người mẹ:
-Thao thức không ngủ, phấp phỏng suynghĩ triền miên
-Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mình
->Thể hiện đức hi sinh thầm lặng của người mẹ vì sự tiến bộ của con cái, tin tưởng ở tương lai của con
3 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường:
Nhà trường là môi trường giáo dục conngười toàn diện, phù hợp với yêu cầu
Trang 12lầm mụ̣t li cú thể đưa thờ́ hợ̀ ṍy đi chợ̀ch cả hằng
dặm sau này”
? Cái thờ́ giới mà người mẹ đó bước vào sau
cánh cổng trường được nhắc lại ở cuụ́i bài: “Đi
đi con, hóy can đảm lờn, thờ́ giới này là của con,
bước qua cánh cổng trường là mụ̣t thờ́ giới kỳ
diợ̀u sẽ mở ra” Em đó học qua lớp 1, bõy giờ
em hiểu thờ́ giới kỳ diợ̀u ṍy là gỡ? (thảo luọ̃n)
-Thờ́ giới kỳ diợ̀u đú là:
+TG của những điều hay lẽ phải, của tỡnh
thương và đạo lý làm người
+TG của ánh sáng tri thức, của những hiểu
Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa
con trong đêm trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể
trọc, suy nghĩ miên man
hết điều này đến điều
khác vì mai là ngày khai
trờng lần đầu tiên của con
- Háo hức
- Ngời con cảm nhận đợc sựquan trọng của ngày khai trờng,
nh thấy mình đã lớn, hành
động nh một đứa trẻ “lớnrồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng &thu xếp đồ chơi
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo
Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy
đánh dấu vào các lí do đúng
A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con
B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khaitrờng đầu tiên của mình trớc đây
Trang 13C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng.
D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bângkhuâng nhớ vè ngày khai trờng năm xa của mình
Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác
giả lại lấy tiêu đề này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?
*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng
mở ra để đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào mộtthế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầmquan trọng của nhà trờng đối với con ngời
Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên
tai tiếng đọc bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá
vàng rụng, ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảngnăm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn ngời mẹ,những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảnghốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bàitrầm bổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyếncủa mình cho con, để rồi ngày khai trờng vào lớp một của con sẽ là
ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểuthế giới kì diệu đó là gì?
A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và
Trang 14- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học
- Làm các bài tập ở SGK
- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan
- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Tìm hiểu về đại từ và từ Hán việt chuẩn bị cho buổi học sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15Ngày soạn: 29/9/2019
Ngày dạy:
Buổi 3 : Tiết 7-8-9 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT( Đại từ, từ Hán Việt)
Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về đại từ, từ Hán Việt
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê”
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại, từ HV.
Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án
- HS: Ôn tập lại kiến thức
* Các loại đại từ: có 2 loại
- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó
- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu
2 Từ Hán Việt
- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được
Trang 16Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?
Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ
ghép Hán Việt giống và khác từ ghép
thuần Việt ở chỗ nào?
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng
phân loại từ ghép
Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là
những tác dụng nào?
Vì sao không nên lạm dụng từ Hán
Việt?
* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs
làm các bài tập trong sgk mà các tiết
học trước chưa làm hết
Tiết 8
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
câu trả lời đúng
gọi là Yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt khôngđứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âmnhưng nghĩa khác xa nhau
* Có hai loại từ ghép Hán Việt
+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình
đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …
+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng
trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …
* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có
yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chínhđứng sau
* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làmcho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếutrong sáng, không phù hợp với hoàncảnh giao tiếp
II Luyện tập:
A Thiên lí B Thiên thư
C Thiên hạ D Thiên thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải
là từ ghép đẳng lập ?
Trang 17Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán
– Việt trong thành ngữ sau :
Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ
ghép Hán Việt
Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao
Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ
ghép Hán Việt : “Thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăn , kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ, ngư nghiệp”
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
Bài tập 6: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt
Tứ cố vô thân: không có người thân thích.
Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn.
Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó.
Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn.
Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó.
Bài tập 7: Tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố " nhân "
Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật.
Bài tập 8: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:
a Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)
b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
Nước còn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)
c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)
d.Bác thương đoàn dân công
Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo D,Dân công.
Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được dùng với sắc
thái gì? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng
thành của mình Vương mừng rỡ nói.
Trang 18Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi võ̀ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xút đỏm con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".
Các từ Hán- Viợ̀t: ngài, vương,…
> sắc thái trang trọng, tụn kớnh.
Yờ́t kiờ́n…-> sắc thái cổ xưa
Bài tọ̃p 10: Tỡm các từ Hán Viợ̀t tương ứng với các từ sau Cho biờ́t các từ Hán Viợ̀t đú dựng
để làm gỡ?
Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận
Các từ Hán- Viợ̀t và sắc thái ý nghĩa.
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gái-> nữ nhi:-> sắc thái cổ xưa Bài tọ̃p 11: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt
Học sinh thực hiợ̀n viờ́t đoạn văn…
Hoạt động của giỏo viờn – học sinh Nội dung cần đạt
Tiết 9
? Nhan đề truyợ̀n gợi lờn điều gỡ?
- Tờn truyợ̀n: Những con bỳp bờ vụ́n là đồ
chơi của tuổi thơ gợi nờn sự ngụ̣ nghĩnh, vụ
tư, ngõy thơ, vụ tụ̣i -> thờ́ mà đành chia tay ->
tờn truyợ̀n gợi tỡnh huụ́ng buụ̣c người đọc
theo dừi, gúp phần thể hiợ̀n ý định của t/ g)
-HS đọc từ “ Gia đỡnh tụi khá giả” đờ́n “ vừa
đi vừa trũ chuyợ̀n”
? Tỡm những chi tiờ́t trong truyợ̀n núi về tỡnh
cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rṍt thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tọ̃n sõn vọ̃n đụ̣ng vá áo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đún em đi học về
- Nắm tay nhau trũ chuyợ̀n
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hờ́t cho em
- Thuỷ thương anh, để con vợ̀ sĩ gác cho anh
? Em cú nhọ̃n xét gỡ về t/c của hai anh em?
? Khi Thành chia hai con bỳp bờ sang hai bờn
Thuỷ núi và hành đụ̣ng gỡ?
- Tru tréo, giọ̃n dữ: Anh lại chia rẽ con vợ̀ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thờ́?”
? Lời núi và hành đụ̣ng của Thuỷ lỳc này cú
gỡ mõu thuẫn?
(Mụ̣t mặt Thuỷ rṍt giọ̃n dữ khụng muụ́n chia
rẽ hai con bỳp bờ, mặt khác T lại thương anh,
muụ́n để con vợ̀ sĩ canh giṍc ngủ cho anh)
?Theo em cú cách nào giải quyờ́t mõu thuẫn
này được khụng?(Thảo luọ̃n- 2p )
(Chỉ cú mụ̣t cách: gđ Thuỷ phải đoàn tụ)
? Kờ́t thỳc truyợ̀n , Thuỷ đó lựa chọn cách giải
B ễn tọ̃p văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
1- Nhan đề của truyện
- Tờn truyợ̀n gợi tỡnh huụ́ng buụ̣cngười đọc phải theo dừi, chỳ ý vàgúp phần thể hiợ̀n ý định của tácgiả
2 Tỡnh cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
- Rṍt thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tọ̃n sõn vọ̃nđụ̣ng vá áo cho anh
Trang 19Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho
em suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không
để chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng
thêm thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha,
nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào
lòng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ
thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con
búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa…”)
? Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của
Thuỷ với các bạn và cô giáo?
-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ
? Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
? Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các
từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta
tìm hiểu sau
? Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của
Thành như thế nào?
(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường
và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)
? Vì sao Thành có tâm trạng đó?
(Khi mọi vật vẫn b/thường, hai a/e phải chịu
đựng nỗi mất mát T/hồn mình nổi giông bão,
đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi
thật sự phải rời xa anh?
3 Cuộc chia tay của hai anh
em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanhnhư tàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng nhưchôn chân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống tâm lí
- Lựa chọn ngôi thứ nhất
- Khắc hoạ hình tượng nhân vậttrẻ nhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về
sự lựa chọn, ứng xử của nhữngngười làm cha mẹ
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sựviệc
*Nội dung:
Trang 20Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
so sánh Lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn
nó, khóc nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt
bên con vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tâm trạng của hai anh em?
- HS q/sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?
Tác muốn người đọc hiểu rằng tổ ấm gia đình là vô cùng quy giá
và quan trọng mọi người hãy cố gắng bảo vệ & gìn giữ đừng vì một lí do gì mà làm tổn hại đến đến tình cao quý ấy Đồng thời truyện còn ca ngợi tình cảm anh
em trong sáng…
4 Hướng dẫn học bài
- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học
- Làm các bài tập ở SGK
- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan
- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Ôn tập lại phần văn biểu cảm chuẩn bị cho buổi học sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
1 Kiến thức: Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học về văn biểu cảm Nắm được
các kỹ năng cơ bản khi làm bài văn biểu cảm
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm cho học sinh
3 Thái độ: Thông qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc
của mình
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- Gv: + Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm, ca dao, dân ca
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả
C Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: ? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những kiểu bài nào? Nêu
đặc điểm của mỗi kiểu bài đó?
*Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 10
? Em biết văn bản nào đã và đang học có
nội dung văn biểu cảm trong chương
1 Khái niệm văn biểu cảm
- Lượm, Sông núi nước Nam, các bài ca
dao-dân ca, những câu hát về tình cảmgia đình - tình yêu quê hương, đất nước
và con người
- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu
tả, nghị luận, thuyết minh
- Các yếu tố biểu cảm
Trang 22phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm.
Gv lưu ý cho học sinh hiểu yếu tố tự
sự-miêu tả chỉ là phương tiện để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc hoặc dẫn tới sự bộc lộ tình
cảm
Em hãy chỉ rõ đặc điểm quan trọng của
văn biểu cảm?
? Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy
nghĩ được phát biểu của đối tượng nào?
Đảm bảo yêu cầu nào?
? Những đặc điểm đó có tác dụng gì?
? Trong văn biểu cảm thường thể hiện
điều gì?
Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn biểu cảm là gì?
? Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì?
Tiết 11
Gv ghi đề lên bảng
Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài
Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết về văn
Vd: Trong bài ca dao
“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả sử dụng phương thức miêu tả và
tự sự là phương tiện để bộc lộ tình cảmnhớ da diết quê hương
2 Đặc điểm của văn biểu cảm
- Cảm xúc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rõ, phải trở thành nội dungchính của bài, chi phối và thể hiện quaviệc lựa chọn, sắp xếp các ý và bố cụccủa bài văn
- Trong văn biểu cảm, cảm xúc – suy nghĩđược phát biểu phải là của cá nhân ngườiviết mang tính chất chân thực, không giảtạo, giàu giá trị nhân văn,thể hiện các giátrị đạo đức, cao thượng, đẹp đẽ
- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , pháthiện những điều mới mẻ và đặc sắc củacuộc sống xung quanh tạo ra sự đồngcảm
- Thể hiện nội dung của người viết trựctiếp hoặc gián tiếp
* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.
- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm
- Sử dụng các phép đối, tương phảntương đồng ,tăng tiến
* Khi xây dựng bố cục
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàucảm xúc
- Tránh xa vào tự sự và miêu tả
- Cảm xúc, suy nghĩ giả, tạo vay mượn
II Phần luyện tập
Đề 1: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
hình ảnh cây tre Việt Nam
- Đối tượng biểu cảm: cây tre Việt Nam
- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam
* Bố cục
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)
- Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xét đánh giá của em về cây tre
Trang 23Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?
Nội dung biểu cảm?
Phần mở bài giới thiệu cái gì?
Phần thân bài em làm như thế nào?
? Kết thúc vấn đề em nêu ý nào?
Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết bài
tại lớp
Học sinh thảo luận làm theo nhóm
Đại diện nhóm đọc - nhóm khác nhận xét
- Nhóm 1, 2, 3 làm mở bài
- Nhóm 4, 5, 6 làm phần kết bài
- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung
Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và
kết bài để học sinh tham khảo
Gv: Ghi đề bài lên bảng
Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài
Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý
? Phần mở bài em làm như thế nào?
? Có mấy cách mở bài?
- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp
+ Mở bài gián tiếp
? Thân bài em sẻ làm như thế nào? Có
đặc điểm gì?
- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở bài
và kết bài
+ Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc lực,
là người bạn thân thiết trong cuộc khángchiến “tre xung phong, tre giữ làng, giữnước, giữ mái nhà tranh….”
=> Tình cảm ấn tượng của em về hìnhảnh cây tre
+ Sức sống của tre có mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ từ Bắc vô Nam
+ Em học tập được gì qua phẩm chất củacây tre
- Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre
Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về bài ca dao sau?
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái
- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gái nhưthế nào
- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gái được
so sánh ví von như thế nào
- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugì?
Trang 24H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?
Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở bài,
thân bài, kết bài tại lớp
- Nhóm 1,2: viết phần kết bài
- Nhóm 3,4: viết phần mở bài
- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài
- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân bài
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận
xét đọc mẫu để học sinh tham khảo
Tiết 12
Giáo viên ghi đề lên bảng
GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho đề
3
*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểu
cảm gián tiếp
+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm
xúc, ý nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ
trực tiếp gọi là tình cảm trực tiếp
Vd: Bài ca Côn Sơn
+ Biểu cảm gián tiếp: bộc lộ những tình
cảm, cảm xúc, ý nghĩa thông qua một
phong cảnh một câu chuyện hay một ý
nghĩa nào đó mà không gọi thẳng cảm
xúc ấy ra
Vd: Những câu hát than thân
* Kết bài Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về
ca dao Việt Nam
c Thực hành viết bài
Đề 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái
trường mến yêu.
a Tìm hiểu đề
- Đối tượng: mái trường mến yêu
- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ
- Mái trường là nơi như thế nào?
- Ở đó em cảm thấy như thế nào?
- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?
- Mái trường đọng lại trong em tình cảmgì?
* Kết bài
- Em cảm nhận như thế nào về máitrường?
c Thực hành viết bài
* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểucảm gián tiếp
*Văn miêu tả: Đối tượng là con người,phong cảnh, đồ vật, loài ………với mụcđích tái tạo đối tượng giúp người nghecảm nhận được nó
*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đó không phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình cảm
Đề 4: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
Trang 25GV hướng dẫn cho Hs lập dàn bài và viết
bài
Gv: Thu bài của học sinh đọc một
số bài của một số học sinh làm tốt để học
sinh khác rút kinh nghiệm
về cây phượng trường em.
- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một góc trời làm cho trong lòng mỗi học sinh cảm thấy lao lòng khi phượng nở
- Cây phượng có tác dụng gì?
- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?
c Kết bài
- Cảm nghĩ của em về cây phượng
- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai
*Viết thành văn (học sinh viết bài)
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
4 Hướng dẫn học bài
- Tiếp tục ôn tập phần văn biểu cảm ở nhà
- Luyện viết các đoạn văn, bài văn biểu cảm
- Các cách biểu cảm
- Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm cụ thể
- Tập kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao đó học.
- Rốn luyợ̀n kỹ năng dựng từ, đặt cõu
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyờ́t vṍn đề; sáng tạo; giao tiờ́p; sử dụng
ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy: Tìm hiểu tài liệu
2- Trò: Nắm vững kiến thức trên lớp
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt dộng dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
? Bài ca dao thể hiện sự
kính yêu của cháu đối với
I Những câu hát về tình cảm
gia đình.
1 Bài ca dao :"Ngó lên… bấy
nhiêu"
Trang 27+" nuộc lạt mái nhà"gợi sự kết nối bền chặt của sự vật cũng nh tình cảm huyết thốngvà công lao gây dựng gia đình của ông bà đối với con cháu.
+ Hình thức so sánh " bao nhiêu…bấy nhiêu"gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi
2 Bài ca dao: Anh em… cùng
? Cảnh con đờng vào
Huế đợc miêu tả qua
- Bài ca dao phác hoạ con đờng vào
xứ Huế với nhiều cảnh đẹp có non,
có nớc Màu sắc gợi vẻ đẹp tơimát,nên thơ đầy sức sống Cảnhnon xanh ,nớc biếc đợc so sánh giống
nh một bức tranh hoạ đồ Con đờngvào Huế là một bức tranh sơn thuỷhữu tình
- Đại từ ai nh một lời mời nhắn nhủ
thể hiện một tình Yêu một lòng tựhào về vẻ đẹp của Huế
III Những câu hát than thân
Bài ca dao thứ hai:
- ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ:
+ Thơng con tằm " kiếm ăn đợc
mấy phải nằm nhả tơ"ý nói thơngcho hân phận con ngời suốt đời bị
Trang 28? Bài ca dao nói về thần
phậnn của ngời phụ nữ
trong XH phong kiến
Hình ảnh so sánh này có
gì đạc bịêt? Qua đó em
thấy thân phận của ngời
phụ nữ trong XH phong
kiến ntn?
? Bài ca dao giới thiệu về
chú ôi ntn? Hai dòng đầu
có ý nghĩa gì? Bài này
châm biếm hang ngời
+ Thơng con cuốc …là thơng chóospận của những ngơi thấp cổ béhọng chịu nhiều oan trái mà không
địnhcủa ngời phụ nữ trong XHphong kiến
- Ngời phụ nữ trong XH phong kiếnkhông có quyền quyếtđịnh số phậncuộc đời mình và bị Xh phong kiến
đã chà đạp lên cuộc đời họ
IV Những câu hát châm biếm
1 Bài thứ nhất
- Bài ca dao giới thiệu về " chú tôi"
để mỉa mai, rêu rao việc cầu hôncủa chú tôi
+ Chú tôi là ngời nghiện rợu, nát rợu
…+ nghiện chè
+ Lời biếng …
- Bài ca nhằm chế giễu những hạngngời nghiện ngập vầ lời biếng
2 Bài thứ hai.
- Phê phán, châm biếm những ngờihành nghề mê tín dị đoan, lừa bịp,lợi dụng lòng tin của ngơì khác đểkiếm tiền Đồng thời cũng châmbiếm sự mê tín , mù quáng củanhững ngời ít hiểu biết, tin vào sự
Trang 29bói oán phản khoa học.
Tiết 15
GV hớng dẫn Hs xác định
các yêu cầu của đề bài
- Đối tợng biểu cảm: Loài
cây( cây bàng, cây
ph-ợng, cây bởi, cây khế )
- loài cây đó trong cuộc
sống của mọi ngời
Loài cây đó trong đời
sống của em
Cảm nghĩ chung về loài
cây
Đề văn biểu cảm: cảm nghĩ về loài cây em yêu
Dàn bài và biểu điểm
Mở bài:
Hoa phợng là loài hoa em yêu nhấtbởi nó gần gũi, gắn bó với kí ức củatuổi học trò
Thân bài:
Thân cây to nhng lại duyên dáng
đứng giữa sân trờng tỏa những tán
la rộng nh dang bàn tay che chở cho
đám học trò
Tháng sáu về, mùa thi đến hoa ợng bắt đầu khoe sắc, với màu đỏthắm, cánh hoa mỏng manh chậpchờn nh những con bớm xinh, mỗikhi có cơn gió thổi những cánh hoa
ph-đỏ khẽ xoay mình trong làn giónhẹ nhàng đặt lên vai cô cậu họctrò Thật đẹp, thật kì diệu vàtrong sáng đến lạ lùng!
Mùa hoa phợng về cũng là mùa chiatay của cô cậu học Trong giỏ xe
đứa HS nào mà chẳng có một vàichùm hoa phợng, cũng có khi họ còntặng cho nhau những chùm hoa haynhững cánh hoa đợc đợc ghépthành những con bớm đợc ép trongtrang vở Cứ nh thế hoa phợng đã đivào kí ức của mỗi đứa HS
Mỗi khi hè về, tôi thờng nhặt nhữngcánh hoa phợng ghép thành nhữngcánh bớm thật xinh ép trong cuốnnhật kí,
Kết bài:
cây phợng đã đi vào những trangnhật ki những kí c đẹp của tuổihọc trò
Trang 30Hoạt động của thầy
? Bài thơ Tụng giá
hoàn kinh s ra đời
- Bài thơ ra đời ngay sau khichiến thẵng trận Chơng Dơng (tháng6-1285) và giải phóng kinh đô ThăngLong do Trần Quang Khải chỉ huy, saukhi giả phóng kinh đô ông đi đón tháithợng hoàng Trần Thánh Tông và vuaTrần Nhân Tông về kinh Trong niềmvui nhân đôi ấy ông đã viết lên bàithơ này
- Nội dung chính:Với hình thứcdiễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc bêntrong ý tởng, bài thơ đã thể hiện hàokhí chiến thắng và khát vọng tháibình thình trị của dân tộc ta ở thời
đại nhà Trần
* Hớng dẫn học bài
- ễn tọ̃p lớ thuyờ́t về nụ̣i dung vọ̃n dụng yờ́u tụ́ miờu tả và tự sự trong văn biểu cảm
- Luyợ̀n làm mụ̣t sụ́ đoạn văn, bài văn biểu cảm cú yờ́u tụ́ miờu tả và tự sự
Trang 313 Thỏi độ: Bồi dưỡng cho học sinh niềm say mờ, yờu thớch học văn và cú ý thức vọ̃n
dụng miờu tả, tự sự trong văn biểu cảm
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyờ́t vṍn đề; sáng tạo; giao tiờ́p; sử dụng
GV: Trong truyện yếu tố TS
làm cho tình tiết gay cấn,
hấp dẫn gây đợi chờ
nó đã réo ầm lên rủ tôi đi
Tôi vơ vội bộ quần áo rồi
chạy theo nó Sông đây rồi,
I Một số điểm lu ý:
- Tự sự và miêu tả có vai trò làphơng tiện để tác giả bộc lộcảm xúc
- Yêú tố miêu tả có tác dụng khêugợi sức cảm thụ và tởng tợng.Miêu tả chân thật có sức gợi cảmlớn
VD1: Gặp lại Tùng tôi mừnglắm Nhìn
nó bây giờ chẳng ai ngờ nó lại
là đứa nghịch nhất lớp tôi năm đó.Trông nó
thật chững chạc và từ tốn Tôi
Trang 32nớc sao mà mát lạnh thế này.
Không đi thì thật tiếc Hai
đứa tôi thi nhau nhảy từ
trên cầu xuống Cảm giác
thật thoải mái Bỗng: Oái
Tiếng kêu của Tùng làm tôi
giật mình Chết rồi Thằng
Tùng đã vớng phải thành cầu
Cánh tay của nó chảy đầm
đìa máu Tôi loay hoay
không biết làm thế nào
-> Đoạn văn tự sự: Sự việc
đợc kể theo trình tự diễn
biến xảy ra
? Học sinh đọc bài tọ̃p 1 Chỉ ra yờ́u
tụ́ tự sự và miờu tả trong “Bài ca
nhà tranh bị giú thu phá” và nêu ý
nghĩa của chúng đối với bài
?í nghĩa của yờ́u tụ́ tự sự, miờu tả
trong hai đoạn văn?
Học sinh đọc bài 2
? Chỉ ra yờ́u tụ́ tự sự và miờu tả
trong đoạn văn?
Cảm nghĩ của tác giả?
? ở đoạn văn này, tác giả
muốn biểu đạt tình cảm
gì?
? Nờ́u khụng cú sự miờu tả và kể,
cảm xỳc của tác giả cú bụ̣c lụ̣ được
năm xa tôi và nó suýt mất mạng
ở con sông trớc cửa nhà, tôi lại thấymình và
nó thật may mắn Nếu ngày đóchúng tôi
không gặp ngời thanh niên xómtrên thì
không biết điều gì sẽ xảy ra
-> Đoạn văn biểu cảm về kỷniệm với
ngời bạn thân Yếu tố tự sự chỉ
có tác dụng gợi lại kỷ niệm để biểucảm tình
* Đ3: tự sự, miờu tả và hai cõu cuụ́i biểucảm: cam phọ̃n
* Đ4: biểu cảm: tỡnh cảm cao thượng, vịtha vươn lờn sáng ngời
- í nghĩa: Gợi ra đụ́i tượng biểu cảm từ
đú gửi gắm tư tưởng, tỡnh cảm, cảm xỳc
Đvăn 2(SGK)
đ1: Miờu tả bàn chõn bụ́: ngón khumkhum, gan bàn chân xám xịt và
lỗ rỗ mu bàn chân mốc trắng và
kể chuyợ̀n bụ́ ngõm chõn nước muụ́i
đ2: kể về công việc vất vả củabố: bụ́ đi sớm về khuya (đi từ khi s-
ơng còn đẫm ngọn cây ngọn
cỏ, khi về cũng là lúc cây cỏ
đẫm sơng đêm.) (bố đi câu,
Trang 33- Khụng Vỡ khụng cú đụ́i tượng
bụ̣c lụ̣ cảm xỳc
*Đoạn văn miờu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng.? Hóy cho biờ́t mụ́i
quan hợ̀ giữa tự sự và miờu tả và
tỡnh cảm cảm xỳc của người viờ́t
trong văn biểu cảm như thờ́ nào?
- Yếu tố miêu tả: Cảnh chải
tóc của ngời mẹ ngày xa,
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
VD: Mỗi lần nghe tiếng rao: “Ai
đổi tócRối lấy kẹo đây!” của bà cụ, tôikhông
khỏi bùi ngùi Nhớ ngày nào mẹtôi còn sống Mỗi buổi sáng thứcdậy chải tóc,
mẹ lại vo tròn những lọn tóc rốirồi giắt
lên trên mái nhà đành cho tôi
đổi kẹomầm Mẹ tôi bảo: Kẹo mầm đợclàm từ
mầm cây lúa nên nó rất ngọt
2 Bài tập 2:
Đề bài: Biểu cảm về ngời thân(ông, bà, bố, mẹ)
- VD: Mẹ là ngời vô cùng quantrọng với tôi
- Mẹ có nụ cời vô cùng hiền hậu
Trang 34cáu giận bao giờ
- Thơng mẹ vô cùng, nghĩ rằngmình
cha làm gì để giúp mẹ ->Thấy hối hận
HS lập dàn ý:
a/ Mở bài:
- Trình bày cảm xúc về đối ợng biểu
em đạt đợc Em mong muốn nụcời sẽ nở mãi trên đôi môi củamẹ
Trang 35- HS viÕt bµi theo sù híng
( Nguyễn Du)
c Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
( Nguyễn Du)
chính khiến đoạn văn lạc sang tự sự hoặc miêu tả
5 Bµi tËp 5
ViÕt mét bµi v¨n ng¾n biÓu c¶m
vÒ mét ngêi th©n trong gia
- Tình cảm dành cho mình và mọi người
c Kết bài: Tình cảm của người viết dànhcho đối tượng
* Híng dÉn häc bài
- Ôn tập lí thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm
- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm có yếu tố miêu tả và tự sự
- ChuÈn bÞ ôn tập BC vÒ t¸c phÈm v¨n häc
- Chuẩn bị cho tiết viết bài Tập làm văn số 2 trên lớp
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36ý, dựng đoạn, liên kết đoạn
3 Thỏi độ: GD cho HS lũng yờu thớch các tác phẩm văn học
B.Chuẩn bị
1.Thầy: Bài soạn
2.Trò: nắm vững kiến thức về văn biểu cảm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn t ậ p
Tiết 1
Tiết 19
? Em hóy nờu mục đớch của Lập dàn ý
trong bài văn biểu cảm?
? Dàn ý sơ lược khác dàn ý chi tiờ́t ở
chỗ nào?
I Lập dàn ý trong bài văn biểu cảm
1 Mục đớch của dàn ý
- Nhỡn được bao quát, toàn bụ̣ nụ̣i dung
- Phát hiợ̀n các ý chớnh, ý phụ cần viờ́ttránh bỏ sút những ý quan trọng, gạt bỏnhững ý thừa
- Nhờ dàn ý học sinh chủ đụ̣ng phõnphụ́i thời gian khi làm bài, dành thờigian thoả đáng cho trọng tõm, trọngđiểm, phõn lượng thời gian và định tỉ lợ̀chớnh xác giữa các phần trong bài
2 Cỏc loại dàn ý
2.1 Dàn ý sơ lược: Tỡm các ý chớnh vàsắp xờ́p thành dàn ý
Trang 37- GV cho HS lập dàn ý sơ lược cho
đề bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về
cây phượng
- GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho đề
bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về cây
- Giới thiệu về cây phượng
- Tình cảm với cây phượng
b, Thân bài:
- Biểu cảm về đặc điểm của câyphượng
Trang 38+ Hoa phượng mang lại vẻ đẹpkhông chỉ ở trường, hè phố thành phố.
+ Phượng còn là nguồn cảm hứngbất tận cho nhạc sỹ, nhà thơ
- Sự gần gũi giữa em với phượng.+ Niềm vui khi được ngồi học, ônbài dưới gốc phượng
+ Dưới gốc phượng đã có tìnhbạn đẹp (ôn bài, san sẻ với nhau nhữngbuồn, vui)
c, Kết bài
- Chẳng biết từ bao giờ phượng
đã trở thành người bạn thân thiết củaem
- Ước mong phượng sẽ có mặttrên khắp các nẻu đường
TiÕt 20
Trang 39* H
íng dÉn:
? Biểu cảm về sự vật thường là những đối
tượng nào?
? Em hãy nêu một số đối tượng biểu cảm
về con người mà đề hướng tới?
II Các dạng đề văn biểu cảm về sự vật và con người
* Biểu cảm về sự vật
- Cảm nghĩ về một loài cây, loài hoa,loài quả
- Cảm nghĩ về một con vật nuôi
+ Cây (bàng, nhãn, tre, dừa, khế,phượng, cau, lúa)
+ Hoa (phượng, sen, đào, hồng)
+ Quả (bưởi, ổi, mít, chuối, dưa hấu)
- Cảm nghĩ về một con vật nuôi (chó,mèo)
- Cảm nghĩ về một món đồ chơi, mónquà, đồ vật (sách, vở mình đọc hàngngày, sách ngữ văn 7, cánh diều tuổithơ….)
- Cảm nghĩ về một cảnh đẹp (một dòngsông, dãy núi, cánh đồng; vườn cây;một thắng cảnh; một di tích lịch sử,ngôi chùa nổi tiếng…)
- Cảm nghĩ của em về các mùa trongnăm (xuân, hạ, thu, đông)
* Biểu cảm về con người:
- Cảm nghĩ về người thân: ông bà, bố
mẹ, anh chị em
* Biểu cảm về một phương diện: ánhmắt của cha; nụ cười của mẹ, đôi bàntay mẹ
- Cảm nghĩ về thầy cô giáo (một người
Trang 40? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một loài cây, hoa, quả?
bạn)
- Cảm nghĩ về một kỷ niệm:
+ Vui buồn tuổi thơ
+ Đêm trăng trung thu
+ Quê hương yêu dấu
+ Một đêm thức đón giao thừa; mộtbuổi viếng nghĩa trang liệt sỹ; một buổixem biểu diễn văn nghệ
1 Yêu cầu chung: Bài biểu cảm về sự
+ Hình dáng, màu sắc, hương vị
+ Đặc điểm bên ngoài, bên trong
- Yêu thích cây, hoa, quả về lợi ích củanó
+ Lợi ích về vật chất, kinh tế
+ Lợi ích về mặt tinh thần, đời sốngtâm linh
Yêu cây, hoa quả vì nó gắn với nhiều kỉniệm khó quên
+ Kỉ niệm người trồng
+ Kỉ niệm với riêng mình
* Đối với bài văn biểu cảm về một con