1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án DAY THEM VAN 7 2020

100 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Trong Văn Bản Đã Học
Trường học Clb Học Sinh Giỏi Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 481 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: HD ôn tập lí thuyết ?Nhắc lại khái niệm phép so sánh?Cho VD?. BT3: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với nội dung bất kì trong đó có

Trang 1

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh

sửa vui lòng truy cập link dưới:

https://giaoanxanh.com/tai-lieu/giao-an-day-them-ngu-van-7

Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu

Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài

khoản sau Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh

- Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ so sánh Từ đó phân biệt cho HS nhận ra

sự khác biệt giữa so sánh tu từ và so sánh lôgich

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đúng.

Trang 2

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD ôn tập lí thuyết

?Nhắc lại khái niệm phép so sánh?Cho VD?

?Một phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm

mấy phần? Có cho phép được thiếu phần

2 Cấu tạo:

- CT đầy đủ của phép so sánh gồm 4 yếu tố

+ Về A1 Sự vật được đem ra so sánh (1)+ Về B1 Sự vật dùng để so sánh (2)Trời cao biển rộng, ruộng đồng nước non

- Khi sử dụng kết cấu “bao nhiêu…bấynhiêu” thì vế B đảo lên trước vế A

- Qua cầu ngả nón trông cầuCầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu

B A

3 Kiểu so sánh:

- 2 kiểu+ So sánh ngang bằngVD: Quê hương là chùm khế ngọt Anh em như thể tay chân+ So sánh không ngang bằng Bóng bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

II LUYỆN TẬP Bài tập 1:

a/ Với mẹ, em là đoá hoa lan tươi đẹpnhất

b/ Cuốn sách ấy cũng rẻ như cuốc nàythôi

c Tàu lá dầu như cái quạt nan

Trang 3

BT2 ?Câu văn sau có bao nhiêu phép so

sánh?

?Các so sánh trên có giống nhau không?

BT3: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với

nội dung bất kì trong đó có sử dụng phép so

Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh

trong bài thơ sau:

Sau làn mưa bụi tháng ba

Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu

Bầu trời rừng rực ráng treo

Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.

Rẽ như bèo Xấu như maChậm như rùaNhanh như cắtRắn như đá

Bài tập 5: Phân tích hiệu quả của phép

tu từ so sánh trong bài thơ sau:

Sau làn mưa bụi tháng ba

Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu Bầu trời rừng rực ráng treo Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.

=> Không khí của buổi chiều tháng ba –gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng:chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ

vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắtbay Nền trời trở thành 1 bức tranh,biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhàthơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hàohùng oanh liệt trong không khí của thời

Trang 4

BT6: (Dành cho HS khá, giỏi)

?So sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so

sánh nào?

a, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

b, Cờ như mắt mở thức thâu canh

Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh

c, Rắn như thép, vững như đồng

Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt

d, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép

BT7: (Dành cho HS khá, giỏi)

?Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt

câu với chúng?

đại chống Mĩ

Bài tập 6:

Gợi ý:

a/ - So sánh không ngang bằng - sử dụng

từ so sánh “hơn”.) b/ So sánh ngang bằng, sử dụng từ so sánh “ như”)

c/ So sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”

d/ vừa có so sánh ngang bằng sử dụng từ

so sánh “như”, vừa có so sánh không ngang bằng sử dụng từ so sánh “ hơn”

Bài tập 7:

- HS làm, GV nhận xét

4 Củng cố:

- Khái niệm và các kiểu so sánh? VD?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn bài cũ, ôn lại biện pháp tu từ nhân hoá: nắm khái niệm, các kiểu nhân hóa và vận dụng được một số BT dạng này

6 Rút kinh nghiệm

Trang 5

-šš -Ngày soạn:01/10/2018

Ngày giảng:02 /10/2018

TIẾT 2: NHÂN HOÁ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ nhân hoá

2 Kĩ năng: - Biết nhận diện và vận dụng lí thuyết vào làm BT

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác

II CHUẨN BỊ:

GV: TLTK, giáo án

HS: Soạn bài theo hướng dẫn của gv

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: Kết hợp trong bài dạy

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD ôn tập khái niệm nhân hóa

- Nhắc lại khái niệm nhân hoá

Trang 6

?Có những kiểu nhân hoá nào? VD?

HĐ2: HD luyện tập

?Tìm những từ ngữ thể hiện phép nhân

hoá trong các VD sau?

?XĐ từ ngữ nhân hoá trong BT?

?Cho biết tác dụng của nó?

VD: Lão miệng, bác Tai, cô Mắt, cậuChân, cậu Tay lại sống hoà thuận vớinhau như trước

2 Kiểu nhân hoá:

- Dùng những TN vốn gọi người để gọivật

VD: Chú mèo mà trèo cây cauHỏi thăm chú chuột…

Chú chuột…

……… chú mèo

- Dùng những vốn TN để chỉ hoạt động,tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật,

VD: Gậy tre, chông tre, chống lại sắtthép của kẻ thù Tre xung phong vào xetăng, đại bác…

- Trò chuyện với vật như với người.VD: Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che MT chẳng thấy người thương

II LUYỆN TẬP BT1: Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

b Bùng bong, bùng bong Bác Nổi Đồngmúa lên ở trên chạn

c Sùng vẫn thức vui mới giành 1 nửaNên bâng khuâng sương biếc nhớ ngườiđi

d Có những anh cò gầy vêu vao ngẩy bìbõm lội bùn tím cả chân mà vẫn sếch

mỏ, chẳng được miếng nào

BT2: (HS Khá, giỏi)

Dòng sông mặc áoDòng sông mới điệu làm saoNắng lên mặc áo lụa đào thướt thaTrưa về trời rộng bao la

Trang 7

?Đặt câu có sử dụng phép nhân hoá?

Viết đoạn văn khoảng 5 câu với ND tuỳ

chọn, trong đó sử dụng phép nhân hoá

BT6: (HS Khá, giỏi)

?Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của

chúng trong những câu thơ sau:

Trong gió trong mưa

Ngọn đèn đứng gác

Cho thắng lợi, nối theo nhau

Đang hành quân đi lên phía trước

(Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

Áo xanh sông mặc như là mây bay Chiều chiều thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây sáng vàng Đêm thêu trước ngực vầng trăng Nến nhung túm trăm ngàn sao lên

BT3:

HS tự làm, GV theo dõi, nhận xét

BT4:

HS tự làm, GV theo dõi, nhận xét

BT6:

Gợi ý:

- Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt

động của người như:

- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước

4 Củng cố:

- Cho VD có sử dụng phép nhân hoá

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tìm phép nhân hoá trong các văn bản đã học Nêu tác dụng của nó

- Chuẩn bị bài: Ẩn dụ: nắm khái niệm, các kiểu và thực hiện được các Bt dạng này

6 Rút kinh nghiệm

Trang 8

2 Kĩ năng: - Nhận diện được phép ẩn dụ khác Làm các bài tập có sử dụng phép ẩn dụ.

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác

II CHUẨN BỊ: - GV: SGK, TLTK, giáo án

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD ôn lại khái niệm ẩn dụ

Nhắc lại khái niệm ẩn dụ

I KHÁI NIỆM ẨN DỤ:

- AD, gọi tên sv này = tên gọi sv khác cónét tương đồng

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Trang 9

? Có mấy kiểu ẩn dụ? Cho VD?

?Tìm hiểu ý nghĩa của từ Miền Nam

trong các câu thơ sau Chỉ rõ trường hợp

nào là ẩn dụ và thuộc kiểu ẩn dụ nào ?

- Các kiểu: 4 kiểu

- AD phẩm chất:

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- AD: Cách thứcVD: Cả ngày anh ta chỉ húc đầu vào công việc

- AD hình thứcVD: Quân đội ta đã làm tổ được trong lòng địch

- AD chuyển đổi cảm giácVD: Giọng hát của chị ấy nghe thật ngọtngào

e Hương thảo quả chảy khắp KG

⇒ AD chuyển đổi cảm giác

Trang 10

a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

(Viễn Phương)

• b Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung

thuỷ

Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu

(Lê Anh Xuân)

?Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu

thơ sau:

"Thân em vừa trắng lại vừa tròn"

(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)

- Khi phân tích ta làm như sau: Cách sử

dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật

tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ

đã gợi cho người đọc hình dung được

một hình ảnh khác thật sâu sắc, kín đáo

đó là hình ảnh (nghĩa bóng) - từ đó

gợi cảm xúc cho người đọc về người

phụ nữ xưa

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)

?Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai câu

Bài tập 5: (dành cho HS khá, giỏi)

*Gợi ý:

- Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc

và hình dáng

- Nghĩa bóng: Hình ảnh về vẻ đẹp ngườiphụ nữ có làn da trắng và thân hình đầyđặn

Trang 11

kính yêu của dân tộc chúng ta.

4 Củng cố: - Tìm một số VD có sử dụng phép AD?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thành các BT trên

- Ôn lại biện pháp tu từ Hoán dụ: đọc, tìm hiểu khái niệm và thực hiện một số BT dạng

này

6 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 10/10/2018

Ngày giảng: 13/10/2018

TIẾT 4: HOÁN DỤ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về phép tu từ ẩn dụ

2 Kĩ năng: - Nhận diện được phép ẩn dụ và làm được các bài tập về ẩn dụ.

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: Xem lại bài hoán dụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: ?Cho một số VD có sử dụng phép ẩn dụ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ 1: HD ôn lí thuyết

Nhắc lại khái niệm phép tu từ hoán dụ

Cho VD?

I KHÁI NIỆM

- Là gọi tên sự việc này bằng tên một sự việc khác có nét gần gũi với nó

VD: Ngày Huế đổ máu Chú HN về…

Trang 12

? Nêu các kiểu hoán dụ? Cho VD?

B MN đi trước về sau

C Gửi MB lòng MN chung thuỷ

D Hình ảnh MN luôn ở trong trái

tim Bác

- Các kiểu hoán dụ: Có 4 kiểu:

+ Lấy BP chỉ toàn bộVD: Bàn tay ta làm lên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm+ Vật chứa để chỉ vật bị chứa

VD: Vì sao trái đất nặng ân tìnhNhắc mãi tên người Hồ Chí Minh+ Dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệuVD: Áo trắng xuống phố làm mây cũng ngẩn ngơ

+ Cụ thể để chỉ cái trừu tượngVD: Một cây làm chẳng nên non

⇒ dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu

b Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làmruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũnggiỏi

Trang 13

? Viết đoạn văn khoảng 5 câu, chủ đề tự

b Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

a “áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo

rách) để thay cho con người (ngườinghèo khổ)

“áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo

(áo gấm) để thay cho con người (ngườigiàu sang, quyền quí)

b “Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặctrưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ) Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng(hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu)

- Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du

đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếptrong một năm, mùa hạ đi qua mùa thulại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bướcsang, đông tàn, xuân lại ngự trị

c “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồvật (viên gạch hồng) để biểu trưng chonghị lực thép, ý chí thép của con người.(Bác Hồ vĩ đại)

- “Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượngtiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thaycho mùa (mùa đông)

4 Củng cố:

- Tìm một số VD có sử dụng phép hoán dụ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thành các BT trên

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu khái quát về ca dao – dân ca: tìm hiểu khái niệm, phân tích

một số bài ca dao – dân ca

6 Rút kinh nghiệm

Trang 14

Trang 15

-šš -Ngày soạn: 10/10/2018

Ngày giảng: 13/10/2018

CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 5: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CA DAO – DÂN CA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca (khái

niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)

2 Kĩ năng: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài

ca dao - dân ca

- Tư duy: Logic ngôn ngữ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó

có ý thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK

- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: Kể tên một số biện pháp tu từ đã học? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD tìm hiểu khái niệm

- GV: Ca dao - dân ca là thuật ngữ Hán

Việt

- Ca: hát có nhạc đệm

- Dao: hát trơn

?Em hiểu CD - DC như thế nào?

I KHÁI NIỆM CA DAO – DÂN CA

- Ca dao - dân ca: Là tên gọi chung các thểloại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội tâm của con người

- Hiện nay, người ta phân biệt 2 khái niệm

ca dao - dân ca:

+ Dân ca: những ST kết hợp lời + nhạc

+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca

Trang 16

- GV giới thiệu 1 số tác phẩm các nhà

thơ hiện đại VN đã viết theo thể thơ này

HĐ2: HD tìm hiểu nội dung

? CD - DC phản ánh những nội dung gì?

?Biểu hiện về tư tưởng đấu tranh của nội

dung được biểu hiện ở những khía cạnh

nào?

Gồm cả những bài thơ dân

gian mang phong cách nghệthuật chung với lời thơ dân

ca

Chỉ một thể thơ dân gian, thể CD

VD Tháp Mười đẹp nhất bông sen Bảo Định Giang Trên trời mây trắng như bông

Ngô Văn Phú

II NỘI DUNG CA DAO – DÂN CA

1 CD - DC với lao động sản suất

- Cảm thông với nỗi vất vả nhọc nhằn củangười lao động

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muônphần

2 Đấu tranh giai cấp trong CD - DC

- Quá trình đấu tranh giai cấp là quá trìnhgiác ngộ của người nông dân Họ bắt đầubằng những so sánh giản đơn của đờisống

+ Thì mớ bảy mớ ba + Thì áo rách như là áo tơi

- Người nông dân nhận ra bản chất ai làbọn “ngồi mát ăn bát vàng”

Của mình thì giữ bo bo Của người thì thả cho bò nó ăn

- Họ còn chỉ ra tính chất lừa gạt, phỉnh phờ dụ

dỗ Thằng Bờm có cái quạt mo Phú Ông xin đổi ba bò chín trâu

Trang 17

?Đ/s tình cảm của nhân dân lao động

được thể hiện ở những khía cạnh nào?

?Đọc những bài ca dao nói về tình yêu

thiên nhiên, quê hương, đất nước ?

?Tình yêu trai gái được nảy sinh trong

bối cảnh như thế nào?

?Tình cảm vợ chồng được nhân dân LĐ

ca ngợi ở những khía cạnh nào? Ví dụ

minh hoạ?

- Yêu cầu HS tìm một số bài CD minh

hoạ cho nội dung này

Những thái độ hèn mặt, sỏ lá của chúng Chúa ăn rồi chúa lại ngồi

Bắt thằng con ở dọn nồi dọn niêu Ngày trước còn khí yêu yêu

Về sau chửi mắng ra chiều tốn cơm Trước kia còn để cho đơm Sau thì giật lấy: tao đơm cho mày

3 Đời sống tình cảm của nhân dân lao động trong CD - DC

- Quan hệ tình cảm của con người với TN: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng Thấy mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng Thấy bát ngát mênh mông

- Ca ngợi Tổ quốc thân yêu, người nôngdân bộc lộ tình yêu tha thiết của mình đốivới TQ

- Tình yêu trai gái: khung cảnh lao độnghội hè, đồng ruộng, nương rẫy, sông đầm,trong buổi “tát nước đầu đình”, dưới bếnsông “chiều chặt củi

Cô kia cắt cỏ một mình Cho anh cắt với chung tình làm đôi

Cô còn cắt nữa hay thôi Cho anh cắt với làm đôi vợ chồng

- Tình cảm vợ chồng Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo

- Tình cảm cha mẹ - con cái, ông bà, tổtiên

4 Củng cố:

- Khái niệm ca dao - dân ca

Trang 18

- Những nội dung cơ bản của ca dao - dân ca

5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm nội dung bài

- Sưu tầm một số bài ca dao theo nội dung đã học ở trên

- Chuẩn bị bài: Những giá trị nghệ thuật trong ca dao – dân ca

6 Rút kinh nghiệm

-šš -Ngày soạn: 15/10/2018

Trang 19

Ngày giảng: 17/10/2018

CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 6: NHỮNG GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT TRONG CA DAO

DÂN CA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca (khái niệm, giá

trị nội dung nghệ thuật)

- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài ca dao

- dân ca

2 Kĩ năng: - Tư duy: Lôgic ngôn ngữ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý

thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian

II CHUẨN BỊ:

- GV SGK + SGV, Giáo án, TLTK

- HS Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, nề nếp lớp học

2 Bài cũ: Những cảm nhận của em về ca dao - dân ca

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD tìm hiểu giá trị nghệ thuật

GV Phương tiện chủ yếu của CD là

- Thể hiện tính địa phương

VD Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò Cây đa, bến cũ con đò khác xưa

Cây đa bến cũ còn kia Con đò năm ngoái, năm xưa mô rồi

- Nhưng trong ca dao bộc lộ tâm tìnhkhác những cảm xúc thẩm mĩ

- Giàu sắc thái biểu cảm, tính chất biểu

Trang 20

- Em hiểu cụm từ “tre non đủ lá”, “đan

sàng”, như thế nào?

+ Tre non đủ lá: người con trai (gái) đã

đến tuổi thanh niên

+ Đan sàng: kết hôn

- Thể thơ phổ biến trong CD ?

tượng, ước lệ tượng trưng

VD:Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá, đan sàng nên chăng? Đan sàng thiếp cũng xin vâng Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng?

2 Thể thơ trong ca dao

a) Các thể văn (văn 2, 3, 4, 5)

- Thường được dùng trong đồng dao

- Thể văn 2, 4 hoà lẫn với nhau, khóphân biệt

VD + Ông giẳng có bị Ông giăng cơm xôi Xuống đây có nồi Cùng chị cơm nếp + Hay bay hay liệng

Là hoa chìm Xuống nước mà chìm

Là hoa bông đá Làm bạn với cá

Là hoa san hô Cạo đầu đi tu

Là hoa râm bụt + Thể vần 3: nhịp 1/2, gieo vần ở tiếngT3

Lưng đằng trước Dấm thì ngọt Bụng đằng sau Mặt thì chua

Đi bằng đầu Nhanh như rùa Đội bằng gót Chậm như thỏ+ Thể vần 5: nhịp 3/2, gieo vần ở tiếng

Trang 21

? Nêu hiểu biết của em về thể lục bát

trong ca dao?

- HS lấy ví dụ minh hoạ

T5

Kẻ trong nhà đói khổ Trời giá rét căm căm Nơi ướt để mẹ nằm Nơi khô xê con lại

b) Thể lục bát: Nhịp phổ biến 2/2/2,3/3, 4/4

- Thuyền ơi / có nhớ bến chăng Bến thì một dạ / khăng khăng/ đợithuyền

- Trên đồng cạn / dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy/ con trâu đi bừa.c) Thể song thất lục bát:

Nhịp 3/4, gieo vần ở tiếng T7 vế trên

và tiếng T3 vế dưới

- Mưa lâm thâm / ướt đầm lá he

Ta thương mình / có mẹ không cha d) Thể thơ hỗn hợp:

Chiều chiều trước bến Vân Lâu

3 Cấu trúc của ca dao

+ Xét theo quy mô: có 3 loại

- Loại ngắn: 1 - 2 câu

- Loại TB: 3 -5 câu

- Loại dài: 6 câu trở lên+ Phương thức biểu hiện:

Trang 22

- HS lấy dẫn chứng minh hoạ

- Đối đáp (1 vế, 2 vế)

- Trần thuật:

Hôm qua anh đến chơi nhà Thấy mẹ nằm võng, thấy cha nằmgiường

Thấy em nằm đất anh thương

Cả 3 phương thức trên

4 Thời gian, không gian trong ca dao

- Thời gian, không gian thực tại

- Thời gian, không gian tưởng tượng,

- Nắm nội dung bài

- Sưu tầm những câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước

-šš -Ngày soạn:22/10/2018

Ngày giảng: 24/10/2018

CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 7: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC TRONG CA DAO

I MỤC TIÊU:

Trang 23

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát hình ảnh quê hương, đất nước

trong ca dao

- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài ca dao

về quê hương, đất nước

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý

thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian

II CHUẨN BỊ:

- GV SGK + SGV, Giáo án, TLTK

- HS Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, nề nếp lớp học

2 Bài cũ: kết hợp trong bài dạy

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

*Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung VB.

- GV: HD đọc: giọng ấm áp, tươi vui,

biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó

câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời

đáp của cô gái

- Phần đầu: Lời người hỏi (Phần đối)

- Phần sau: Lời người đáp (Phần đáp)

Trang 24

? Những địa danh nào được nhắc tới

trong lời đối đáp?

? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng

những địa danh với những đặc điểm

từng địa danh như vậy để hỏi - đáp?

=> GV: Hỏi - đáp về là hình thức để

đôi bên thử sức, thử tài nhau về kiến

thức địa lí, lịch sử của đất nước Những

địa danh mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc

Bộ Những địa danh đó vừa mang đặc

điểm địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch

sử, văn hoá tiêu biểu

*Hs: đọc bài ca dao 2.

? Cảnh được nói tới trong bài ca dao

thuộc địa danh nào? Ở đâu? (Hà Nội)

? Ở đây vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc

đến là vẻ đẹp của truyền thống lịch sử

hay vẻ đẹp của truyền thống văn hoá?

Vì sao?

=> GV: Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào

chiêm ngưỡng cảnh vật với 1 thái độ

trang trọng, tôn nghiêm Tả được nét

đẹp của cảnh vật và cũng lấy ra được

những nét có ý nghĩa lịch sử

? Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài:

- Các địa danh: Năm cửa ô, sông LụcĐầu, sông Thương, núi Tản Viên…-> Lànhững nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc

đa dạng

=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt

=> Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về vềkiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm

tự hào, tình yêu đối với quê hương đất,nước giàu đẹp

Bài 2:

- Hồ Gươm, cầu Thê Húc, chùa NgọcSơn, Đài Nghiên, Tháp Bút => Kết hợpkhông gian thiên tạo và nhân tạo trởthành một bức tranh thơ mộng và thiêngliêng

-> Bài ca gợi nhiều hơn tả: Gợi 1 cố đôThăng Long đẹp, giàu về truyền thốnglịch sử, văn hoá

- Câu hỏi tu từ cuối bài -> khẳng định

Trang 25

“Hỏi ai gây dựng nên non nước này”?

? Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì?

HS: đọc 2 câu thơ đầu bài 4.

? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ

ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng

và ý nghĩa gì?

Hs: đọc 2 câu cuối bài.

? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu

cuối bài?

=> Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới

ánh nắng ban mai được miêu tả như

“chẽn lúa đòng đòng” là lúa mới trổ

bông, hạt còn ngậm sữa, gợi sự

? Bài 4 là lời của ai?

Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?

công lao xây dựng non nước của chaông và nhắc nhở các thế hệ con cháuphải biết tiếp tục giữ gìn và phát huy

=>Yêu mến, tự hào và muốn được đến

thăm Hà Nội, thăm Hồ Gươm

Bài 3:

“Ai vô xứ Huế thì vô ”

-> Gợi nhiều hơn tả => Gợi vẻ đẹp tươimát, nên thơ

-> Đại từ phiếm chỉ “ai” trong lời mời,

lời nhắn gửi Ẩn chứa niềm tự hào vàthể hiện tình yêu đối với cảnh đẹp xứHuế

Bài 4:

- Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt vớinhững điệp ngữ, đảo ngữ và phép đốixứng

-> Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi

vẻ đẹp trù phú của cánh đồng

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”

-> Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung,hồn nhiên và sức sống đang xuân của côthôn nữ đi thăm đồng

- Lời của chàng trai

=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu conngười (vẻ đẹp của cô gái)

Trang 26

? Em có cách hiểu khác về bài ca dao

? 4 bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Nêu ý nghĩa chính của 4 bài ca dao?

III TỔNG KẾT.

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp, lời chàomời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiềuhơn tả

- Có giọng điệu tha thiết, tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biếnthể

2 Ý nghĩa của các văn bản

- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹpcủa con người đối với quê hương đấtnước

-> Tình yêu quê hương đất nước

4 Củng cố:

? Suy nghĩ và tình cảm của em về quê hương, đất nước Việt Nam?

? Đọc bài ca dao hoặc thơ ca ngợi về quê hương của em?

VD: Bài thơ “Ta đi tới” của Tố Hữu.

“Ai đi Nam Bộ Tiền Giang,Hậu Giang

Ai vô Thành phố

Hồ Chí Minh Rực rỡ tên vàng, .

Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, ĐăkLăk Khu năm dằng dặc khúc ruột miền Trung ”

_"Đồng Đăng có phố Kì Lừa,

Có nàng Tô Thị , Có chùa Tam Thanh

Trang 27

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các bài ca dao được học

- Sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương tự

- Chuẩn bị bài: Rèn kỹ năng thực hành Phân tích ca dao: tìm một số bài ca dao và

phân tích nội dung, nghệ thuật

-šš -Ngày soạn: 22/10/2018

Ngày giảng: 24/10/2018

CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 8: RÈN KỸ NĂNG THỰC HÀNH PHÂN TÍCH CA DAO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của bài ca dao

Trang 28

2 Kĩ năng: - Giáo dục học sinh tình yêu đối với ca dao - dân ca

- Bước đầu có kinh nghiệm phân tích, cảm thu ca dao - dân ca

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, TLTK

- HS: Vở ghi, KT liên quan

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng một bài ca dao có chủ đề tình yêu quê hương, đất nước

con người? Nêu nội dung ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

- GV chép bài ca dao lên bảng

- HS đọc lại bài ca dao và yêu cầu đề

bài

- ND câu mở đầu là gì?

- Để chứng minh cho lời khẳng định

trên là đúng, tác giả đã làm như thế

Hãy phân tích bài ca dao trên

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

- “lại” được dùng tài tình, có tác dụng nhấnmạnh sự đa dạng về màu sắc của hoa sen

- “chen”→sự kết hợp hài hoà giữa hoa vànhị

→ Trên nền xanh của lá nổi bật màu trắngthanh khiết của hoa, giữa màu trắng của hoalại chen chút sắc vàng của nhị → tất cả cùngđua đẹp đua tươi → cảnh đầm sen như mộtbức tranh thiên nhiên tuyệt mĩ

c) Câu 3:

- Từ C2 → C3 có sự đột ngột khác thường

Trang 29

2 → câu 3?

- Nội dung của câu 4?

- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài ca

→ Khẳng định vẻ đẹp của hoa sen, đẹp từsắc lá đến màu hoa, màu nhị

d) Câu 4:

- Nghĩa đen: Sen thường sống trong ao đầm

→ vẫn toả ra một mùi thơm thanh khiết

- Nghĩa bóng: Sen (người) Bùn: cái xấu xa, thấp hèn vàmặt trái xã hội phong kiến thời suy tàn

3 Tổng kết:

- Bài ca dao gợi lên cái gì đó rất gần, thânquen của hoa sen và bản chất tốt đẹp củangười lao động

- Mượn vẻ đẹp thanh khiết của sen để bày tỏgửi gắm tình cảm của mình

4 Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài ca dao và nắm nội dung chính

5 Hướng dẫn học sinh về nhà:

- Nắm nội dung, nghệ thuật bài ca dao

- Sưu tầm ca dao theo những chủ đề đã học để tiết sau học

Trang 30

1 Kiến thức:- Đọc diễn cảm những bài ca dao đã chuẩn bị theo chủ đề

2 Kỹ năng: - Kỹ năng đọc diễn cảm ca dao

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục ý thức trân trọng, giữ gìn nội dung, nghệ thuật ca dao

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án + TLTK

- Học sinh: Sưu tầm ca dao theo chủ đề

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: kết hợp trong dạy bài mới

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD sưu tầm ca dao theo chủ đề

- GV cho HS cử đại diện (từng tổ) thi

đọc diễn cảm ca dao theo từng loại

I SƯU TẦM CD THEO CHỦ ĐỀ ĐÃ HỌC

(HS chuẩn bị ở nhà)

Trang 31

HĐ2: HD thi đọc diễn cảm ca dao

+ Chọn một số bài CD hay, giọng đọc

tốt - tuyên dương, cho điểm

+ GV đọc mẫu

II THI ĐỌC DIỄN CẢM CA DAO

1 Hình thức:

a) Cá nhân b) Nhóm (1 tổ = 1 nhóm)

(cử đại diện đọc - HS có giọng đọc tốt)

2 Nội dung (theo chủ đề)

a) Ca dao trữ tình:

+ Về phong cảnh quê hương - đất nước Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ + Về các hiện tượng thiên nhiên

Tháng giêng là hết mưa xuân Tháng hai mưa bụi dần dần mưa ra Đàn bà như hạt mưa sa

Mưa đâu mát đấy, biết là đâu hơn Tháng 5, tháng 6 mưa trận, mưa cơn Bước sang tháng 7, rập rờn mưa ngâu

- Ca dao về lịch sử:

- Ca dao về gia đình + Tình cảm vợ chồng:

Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon + Tình mẫu tử:

Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò

- Ca dao về đề tài xã hội:

+ Lời thở than oán trách của các tầng lớpnhân dân lao động trong XHPK (người ở, làmthuê, tá điền, người lính)

- Mở mắt chúa gọi đi cày Phát bờ, cuốc góc nửa ngày không tha

- Kìa ai tiếng khóc nỉ non

Trang 32

Ấy vợ chú lính trèo hòn Đèo Ngang + Lời than thân của người phụ nữ:

- Thân em như con cá rô thia

Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu

- Em như con hạc đầu đình Máy bay chẳng cất nổi mình mà bay

- Ca dao về tình yêu:

+ Ca dao tỏ tình:

Cổ tay em trắng như ngà Đôi mắt em sắc như là dao cau

Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen + Ca dao tương tư:

Thương ai rồi lại nhớ ai Mặt buồn rười rượi như khoai mới trồng

b) Ca dao trào phúng:

Con kiến mày ở trong nhà Tao đóng cửa lại mày ra đường nào Con cá mày ở dưới ao

Tao tát nước vào mày sống được chăng

4 Củng cố:

- Giáo viên nhân xét giờ học Tuyên dương những nhóm có người chuẩn bị tốt

5 Hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm những câu ca dao theo chủ đề

- Ôn tập lại kiến thức về ca dao

Trang 33

- Rèn kỹ năng tự học, sưu tầm và đọc diễn cảm ca dao - dân ca

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, TLTK

- Học sinh: Vở, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ1: HD tìm hiểu ca dao – dân ca I CA DAO – DÂN CA

Trang 34

- HS nhắc lại khái niệm ca dao - dân ca.

- CD - DC khác nhau như thế nào?

- Kể tên những loại CD - DC đã học?

Cho ví dụ minh hoạ?

- Nhắc lại những nội dung của ca dao?

- HS lấy dẫn chứng minh hoạ

?Ngôn ngữ trong ca dao có những đặc

- CD : là lời của dân ca

Trang 35

- Nắm nội dung bài.

- Chuẩn bị chủ đề 3: Ôn tập về cấu tạo từ : nắm cấu tạo từ loại và thực hành một số bài

tập dạng này

Trang 36

-šš -Ngày soạn: 28/10/2018

Ngày giảng:31/10/2018

CHỦ ĐỀ 3: TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về cấu tạo từ

+ Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

+ Cấu tạo của từ láy, nghĩa của từ láy

- Rèn kỹ năng viết đoàn văn có sử dụng từ ghép, từ láy

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

C P C P

- Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đằng vềmặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính,tiếng phụ

VD: Quần áo, đầu đuôi

Trang 37

b Đất nước ta đang trên đà thay da đổi thịt.

c Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hoà thuận

d Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá trướcquân thù

- Nắm nội dung bài

- Hoàn thiện bài tập 2

Trang 38

-šš -Ngày soạn:05/11/2018

Ngày giảng:07/11/2018

CHỦ ĐỀ 3: TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ (T 2 )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về cấu tạo từ

+ Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

+ Cấu tạo của từ láy, nghĩa của từ láy

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết đoàn văn có sử dụng từ ghép, từ láy

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Có những loại từ láy nào?

- Thế nào là từ láy toàn bộ? Cho VD?

- Thế nào là từ láy bộ phận? Cho VD?

khẽ2 - khe khẽ nượp2 - nườm nượp b) Từ láy bộ phận

- Là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lạiphụ âm đầu hoặc lặp lại phần vần

+ Gồ ghề

Mù mờ Vênh váo

Trang 39

2 Nghĩa của từ láy

- TLTB: Nghĩa của từ láy toàn bộ có sắc tháigiảm nhẹ hoặc nhấn mạnh so với nghĩa củatiếng gốc

VD: Đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ, thăm thẳm

- Nghĩa của TLBP có sắc thái riêng so vớinghĩa của tiếng gốc (cụ thể hoá, thu hẹp ).VD: khờ khác khờ khạo

dễ khắc dễ dãi tối khác tối tăm

vi vu linh tinh nhỏ nhắn loang loáng ngời ngời lấp lánh

- Nắm nội dung bài

- Xem lại: Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa

Trang 40

-šš -Ngày soạn:05/11/2018

Ngày giảng:07/11/2018

CHỦ ĐỀ 3: TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG TIẾT 13: ÔN TẬP NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về từ trái nghĩa, từ đồng

nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

2 Kỹ năng: - Biết cách sử dụng chúng sao cho hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK + Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài + vở ghi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ: kết hợp trong bài mới

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cho

VD?

- Từ đồng nghĩa có mấy loại?

- Lấy VD minh hoạ?

- Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điều

Ngày đăng: 05/07/2021, 20:50

w