LTTH KÝ SINH TRÙNG I Cách sử dụng kính hiển vi 1 Vật kính 10X và 40X Đưa vật kính 10X hoặc 40X vào vị trí, cách mặt phẳng bàn kính khoảng 1cm (10X) và 0 5cm (40X) Vặn nút điều chỉnh sáng lên khoảng 23 vòng Hạ thấp tụ quang, đóng hết chắn sáng (10X) hoặc mở hé chắn sáng (40X) Đặt tiêu bản lên bàn kính, di chuyển tiểu xa để đưa vật vào vị trí quan sát Thận trọng đưa vật kính vào vị trí Phải quan sát kỹ đầu vật kính, tránh va chạm vào tiêu bản sẽ làm hỏng vật kính Nhìn vào thị kính đồng thời dùng.
Trang 1LTTH KÝ SINH TRÙNG
I Cách sử dụng kính hiển vi:
1 Vật kính 10X và 40X:
- Đưa vật kính 10X hoặc 40X vào vị trí, cách mặt phẳng bàn kính khoảng 1cm (10X) và 0.5cm (40X)
- Vặn nút điều chỉnh sáng lên khoảng 2/3 vòng
- Hạ thấp tụ quang, đóng hết chắn sáng (10X) hoặc mở hé chắn sáng (40X)
- Đặt tiêu bản lên bàn kính, di chuyển tiểu xa để đưa vật vào vị trí quan sát
- Thận trọng đưa vật kính vào vị trí Phải quan sát kỹ đầu vật kính, tránh va chạm vào tiêu bản sẽ làm hỏng vật kính
- Nhìn vào thị kính đồng thời dùng ống sơ cấp điều chỉnh cho vật kính đi lên từ từ cho đến khi thấy thị trường xuất hiện Dùng ống vi cấp để tinh chỉnh cho hình ảnh rõ nét
2 Vật kính 100X:
- Giữ nguyên thị trường đã thấy ở thị kính 40X, di chuyển KST vào giữa thị trường
- Cho một giọt dầu cèdre lên lam và quay vật kính 100X vào vị trí (đầu vật kính nhúng vào giọt dầu, chạm nhẹ vào tiêu bản, cắt mặt phẳng bàn kính khoảng 0.2cm)
- Nâng cao tụ quang tối đa, mở hết chắn sáng, điều chỉnh đèn để ánh sáng trong thị trường sáng đều
- Dùng ốc vi cấp để điều chỉnh đến khi thấy hình ảnh rõ nét
3 Notes:
- Vật kính 10X, 40X:
Hạ thấp tụ quang, đóng hết chắn sáng (đèn sáng vừa phải)
Ống sơ cấp, ống vi cấp
- Vật kính 100X:
Nâng cao tụ quang tối đa, mở hết chắn sáng (đèn sáng tối đa)
Dầu cèdre
Ống vi cấp
- Công dụng của ống vi cấp:
Thay đổi khoảng cách từ vật kính đến mẫu vật để quan sát hình ảnh rõ nét
- Cách sử dụng ống vi cấp:
Xoay ¼ vòng tròn theo chiều nào cũng được
- Ống sơ cấp:
Điều chỉnh thô
- Sử dụng dầu cèdre:
Làm tăng chiết suất môi trường
- Sử dụng vật kính để quan sát:
+ Hình dạng nấm: 10X, 40X
+ Đơn bào đường ruột: 40X, 100X
+ Giun sán: 10X, 40X
+ KST sốt rét: 100X
+ Để quan sát sơ bộ các thành phần trong lam phân, sử dụng vật kính: 10X
Trang 2II Kỹ thuật chuẩn bị và nhuộm lam máu:
1 Cách lấy máu:
- Lau kỹ nơi lấy máu (đầu ngón tay/ vành tai) bằng cồn 70OC, chờ khô
- Dùng kim chích máu đâm nhanh và vừa đủ để máu chảy ra, lau bỏ giọt máu đầu bằng bông gòn khô
- Lấy giọt máu thứ 2 bằng cách chạm nhẹ vật kính mang vật vào giọt máu Lấy máu ngay giữa miếng kính để làm phết máu mỏng và ở giao điểm của 2 đường chéo của nửa miếng kính để làm phết máu dầy
- Sau khi lấy máu xong, lau chỗ chích bằng gòn tẩm cồn
Note: Vật kính mang máu phải:
thật trong và sạch, không dầu mỡ, không có vết trầy xước
2 Phết máu mỏng:
- Điểm đặc biệt của lam dùng kéo máu: lam mài
- Đặt lam mài hợp với kính mang vật một góc: 30o để kéo máu tràn ra hết chiều ngang của lam mài
- Đặt lam mài ở phía trước phần máu, cách khoảng 0.5cm và hợp với kính mang vật một góc 45o
- Kiểm tra lam máu dàn tốt:
+ Phần không được dàn máu của 2 bên cạnh miếng lame phải đều nhau
+ Đuôi của phết máu đã dàn có hình răng cưa
+ Độ dày của lam máu phải có màu hồng tươi và nhìn xuyên qua có thể đọc được chữ
- Hong khô:
+ Cầm lam lắc nhanh và mạnh cho tới khi khô hoàn toàn
+ Mùa mưa: Lắc nhanh và mạnh cách ngọn đèn cồn khoảng 50cm, không bao giờ được
hơ trực tiếp trên ngọn đèn cồn
+ Nếu hong khô không tốt: Máu sẽ đọng lại thành những vòng đồng tâm
3 Phết máu dầy:
- Phải quay đều liên tục và không ấn mạnh tay quá
- Tẩy huyết sắc tố của giọt máu dầy: Ngâm trong dung dịch đệm trong 10 phút
4 Phương pháp Pappenheim (đối với làn máu mỏng):
- Đây là phương pháp nhuộm kép, với 2 thuốc nhuộm là May Grunwald và Giemsa được pha loãng với nước cất
- Nhiệm vụ của từng thuốc nhuộm:
o Thuốc nhuộm May Grunwald:
+ Cố định tiêu bản bằng cồn methylic có trong thuốc nhuộm May Grunwald + Nhuộm nguyên sinh chất, các hạt của bạch cầu trung tính, toan tính, kiềm tính
o Thuốc nhuộm Giemsa:
Nhuộm nhân, các hạt bắt màu xanh của những bạch cầu lympho lớn
Trang 3- Cách tiến hành:
B1: Cố định phết máu mỏng bằng cồn methylic có trong dung dịch May Grunwald:
Ngân lame kính có phết máu mỏng vào hủ borel có chứa thuốc nhuộm May Grunwald
để yên trong 3 phút
B2: Nhuộm với dung dịch May Grunwald pha loãng:
Lấy lame kính ra khỏi dung dịch May Grunwald và cho vào hủ borel có chứa thuốc nhuộm May Grunwald đã pha loãng với nước cất (1:1) để yên trong 1 phút
B3: Rửa lame kính bằng nước trung tính và vẩy cho đến khi hết nước
B4: Nhuộm với dung dịch Giemsa pha loãng:
Tiếp tục ngâm lame vào hủ borel có chứa thuốc nhuộm Giemsa đã pha loãng với nước cất (1:9) trong 20 phút đối với máu tươi, 30 phút đối với máu đã trích từ lâu
B5: Rửa lame kính dưới vòi nước trung tính
B6: Để khô trên giá
5 Phương pháp nhuộm Giemsa (Dành cho giọt máu dầy):
- Đây là phương pháp nhuộm đơn, với thuốc nhuộm Giemsa được pha loãng với cồn
methylic
- Dùng cồn methylic để cố định vì: Mật độ hồng cầu trong máu quá nhiều, nên cần phải
dùng cồn để phá hủy hồng cầu giúp tìm ký sinh trùng dễ dàng hơn
- Cách tiến hành:
B1: Cố định giọt máu bằng cách nhúng vào cồn Methylic trong 3 phút Lấy ra chờ khô B2: Đem nhuộm Giemsa pha với dd đệm 6,8 – 7,2 tỉ lệ 1ml Giemsa + 50ml dd đệm
trong 45 phút
B3: Nhuộm xong rửa kính mang vật bằng nước thường
B4: Để khô trên giá
III KST Sốt rét:
- Dùng vật kính 100X để quan sát, nhuộm theo phương pháp Pappenheim, sẽ thấy: + Nhân màu hồng/ tím
+ TBC màu xanh dương
+ Không bào
+ Hạt và sắc tố màu đen
1 Toxoplasma gondii:
- Thể hoạt động của Toxoplasma gondii:
+ Hình lưỡi liềm/ hình trái chuối
+ Nhân nằm lệch về phía đầu
+ Nhân hình cầu, bắt màu đỏ, hạch nhân ở trung tâm, màng nhân mịn đều
Trang 42 Plasmodium spp:
IV Đơn bào đường ruột:
Entamoeba histolytica
Entamoeba coli
Iodamoeba butschlii
Trichomonas intestinalis
Giardia lamblia
Plasmodium falciparum Plasmodium vivax Plasmodium
malariae
HC nhiễm Cả non và già HC non, TB lưới HC già
Thể tư dưỡng non - 2 nhẫn (Đa nhiễm)
- 1 HC có thể chứa 2-3 thể tư dưỡng
- có đốm maurer
- 1 nhẫn
- Thể nhẫn có đứt đoạn đậm nhạt (phân biệt với falciparum)
- 1 nhẫn
Thể tư dưỡng già - Thường không thấy
trong máu ngoại biên
- hạt sắc tố nằm rải rác
- chứa các hạt to là hemozin
- chứa hạt schiffner
- Hạt sắc tố xếp thành
1 dây băng
Giao bào - Đực: hình điếu xì gà
- Cái: hình trái chuối hay lưỡi liềm
- Đực: tròn, nhân rải đều, màu hồng hơn
- Cái: tròn, nhân tập trung lại một chỗ
Giống F.Vivax nhưng nhỏ hơn, đậm màu hơn
Thể phân liệt - Không có máu ngoại
biên, các hạt sắp xếp nằm bên trong
- 16-20 liệt bào xếp lộn xộn
- Hình amip
- 6 – 10 liệt bào sắp xếp đều ở bìa với nhiều hạt sắc tố tập trung ở giữa
- Giúp phân biệt với F.vivax
Chu kỳ ngoài hồng
cầu
(thời kỳ trung bệnh)
Chu kỳ hồng cầu
(chu kỳ cơn sốt)
More … - chỉ có thể nhẫn và giao
bào được tìm thấy trong máu ngoại biên
- Gây sốt cách nhật nặng (2 ngày 1 lần)
- Người mắc bệnh HC lưỡi liềm, thiếu men
Glucose-6-dehydrogenase, mắc thalassemia không bị nhiễm
- có thể ngủ ở gan gây tái phát lại
- gây bệnh sốt cách nhật nhẹ
- Thuốc trị F.vivax : Cloroquin + primaquine
Gây sốt ngày 4 (4 ngày 1 lần)
Trang 5- Xem bằng vật kính 40X, 100X
- Phương pháp:
Phương pháp làm phết mẫu phân:
Bảo quản bằng các dung dịch: PVA, F2AM, SAF
Phương pháp phong phú hóa Willis
Entamoeba histolytica
Bào nang
- Hình cầu to 5 – 20µm
- Có 4 nhân, thể hình que dầy có 2 đầu tròn và không bào
Thể hoạt động
- Di chuyển nhờ chân giả dài, nhọn
- Nhân hình cầu, có nhân thể nhỏ ở giữa và các hạt nhiễm sắc chất nhỏ, mịn đều xếp đều đặn xung
quanh màng nhân
- Kích thước 20-30µm, hồng cầu trong nội tế bào
chất
- Ngoại TBC phân biệt rõ với nội TBC
Entamoeba coli
(to nhất)
Bào nang - Hình cầu to 10-25µm
- Có 4-8 nhân, có thể có que nhỏ và nhọn ở đầu
Thể hoạt động
- Di chuyển nhờ chân giả to, ngắn
- Nhân hình cầu, có nhân thể khá to nằm lệch trung tâm của nhân và các hạt nhiễm sắc chất to nhỏ
không đều, xếp quanh màng nhân
- Kích thước 25-30µm
- Ngoại TBC ít phân biệt rõ với nội TBC
Iodamoeba butschlii
Bào nang
- Hình dạng không đều 10-15µm
- Có 1 nhân
- Có không bào bắt màu iod rất to màu vàng nâu
Thể hoạt động
- Màng nhân mỏng, nhân thể không đều, bao quanh
bởi những hạt
- Kích thước 10-15µm
Trichomonas
intestinalis
(Không có bào nang)
Thể hoạt động
- Hình quả lê, di chuyển nhờ 4 roi phía trước và 1 roi
phía sau tạo màng ba động
- Nhân hình cầu nằm lệch phía trước, có 1 sống thân
và 1 khẩu bào
- Kích thước 10-15µm
Giardia lamblia
Bào nang
- Hình bầu dục 8-12µm
- Có 2-4 nhân, 1 trục sống thân ở giữa và các mầm
của roi
Thể hoạt động
- Hình quả lê, di chuyển nhờ 8 roi (6 roi quanh thân
+ 2 roi ở đầu), mang 2 đĩa hút to
- 2 nhân to đối xứng qua trục sống thân, có 1 nhân
thể to ở giữa mỗi nhân
- Kích thước 12-15µm
- Đơn bào hình bầu dục, chiết quang, phân chứa nhiều hạt mỡ: Giardia lamblia
Trang 6Môi trường Thành phần Công dụng của
thành phần
Tác dụng của môi trường/
Ghi chú
Môi trường
cơ bản:
Dùng cho
nấm gây
bệnh
Thạch Sabouraud
Peptone (Nguồn Nito)
- Dùng để nuôi cấy vi nấm gây bệnh
- Pha vào bình nón 750-1000ml, đun cách thủy
đổ vào ống nghiệm, đậy nắp bông không thấm nước hấp vô trùng:
121oC trong 15- 20p
- Thạch nghiêng: để ống nghiệm nghiêng 1 góc 30o
- Đĩa petri: nguội 15p
hộp petri vô trùng
Glucose (Nguồn Carbon)
Cung cấp năng lượng
môi trường Nước cất
Thạch Sabouraud có kháng sinh
Peptone (Nguồn Nito)
- Phân lập tất cả nấm da
và hầu hết những vi nấm gây bệnh
- Ức chế sự phát triển của nấm men gây bệnh như Candida và
Cryptococcus spp Và một vài nấm sợi
Dextron (Glucose) (Nguồn Carbon)
Cung cấp năng lượng
môi trường Nước cất
Chloramphenicol Ức chế vi khuẩn Cycloheximide
(Acitidione)
Ức chế nấm hoại sinh
Thạch Malt Extract
Peptone (Nguồn Nito)
- Thích hợp cho Aspergillius, Penicillium
và hầu hết các nấm men
- Giúp giữ được sắc tố lâu hơn khi nuôi cấy trong môi trường Sabouraud
Glucose (Nguồn Carbon)
Cung cấp năng lượng
môi trường Nước cất
Malt extract
Thạch tim óc hầm (Brain Heart Infusion) - BHI
Brain heart infusion
Nuôi cấy các vi nấm gây bệnh tạo hạt men ở nhiệt
độ 35o - 37oC
môi trường
Nước cất
Trang 7Môi trường Thành phần Công dụng của
thành phần
Tác dụng của môi trường/ Ghi chú
Môi trường
Phân biệt:
Môi trường
giúp nấm
phát triển
những đặc
điểm riêng
biệt hay kích
thích tạo bào
tử
Thạch Bột ngô
Bột ngô Nguồn Nito
Phân biệt Candida albicans với Candida không là albicans Tween 80
Kích thích Candida phát triển nhanh hơn
và sản xuất bao tử bao dày
môi trường Nước cất
Thạch DTM
Phytone (Nguồn Nito)
- Phân biệt nấm da
- Một nấm phát triển được trên môi trường DTM và đổi màu môi trường từ vàng sang đỏ nấm da (98%)
Dextron (Glucose) (Nguồn Carbon)
Cung cấp năng lượng
môi trường Nước cất
Cycloheximide (Acitidione)
Ức chế nấm hoại sinh
Gentamycine sulfate Ức chế vi khuẩn
(gram âm) Chlortetracyline HCL Ức chế vi khuẩn
(gram dương + âm) HCl 0.8 N Điều chỉnh màu chất
chỉ thị Phenol red solution Chất chỉ thị
Thạch Czapek - Dox
Saccharose (Nguồn Carbon)
Cung cấp năng lượng
Định danh các loài Aspergillus sp
NaNO3 K2HPO4 KCl MgSO4.7H2O FeSO4.7H2O
môi trường Nước cất
Thạch Khoai Tây (PDA)
Khoai tây Nguồn Nito
- Kích thích vi nấm tạo bào tử và sắc tố
- Phân biệt Candida albicans với Candida không là albicans
Glucose (Nguồn Carbon)
Cung cấp năng lượng
môi trường Nước cất
Thạch CYA Giống Czapek - Dox Định danh các loài
Penicillium sp Yeast extract
Trang 8 Thuốc nhuộm:
Lactophenol
Coton Blue
(LPCB)
Acid lactic Làm trong tế bào vi nấm
- Nhuộm tế bào nấm để dễ quan sát
- Diệt và bảo quản nấm lâu dài
Phenol (tinh thể) Diệt vi nấm Glycerol
Nước cất Conton blue Nhuộm cấu trúc tế bào vi nấm
Dung dịch KOH
10%
phẩm (tóc, da, móng, mủ, đàm) để dễ quan sát
- Có thể thay bằng: NaOH 10%, nước muối sinh lý
Glycerine Nước cất
Mực tàu
Phát hiện nang của Cryptococcus neoformans (vùng sáng tương ứng với
nang)
Phương pháp nhuộm nấm:
Kỹ thuật phết ướt
(xé nấm)
- Nhanh, đơn giản
- Không cần dụng cụ phức tạp
- Phá vỡ cấu trúc tự nhiên của vi nấm
Khó quan sát trên kính hiển vi
Kỹ thuật cấy trên lam
- Giữ nguyên được cấu trúc tự nhiên của vi nấm
- Thời gian để được lâu
- Chuẩn bị phức tạp
Kỹ thuật lá cờ
- Giữ nguyên được cấu trúc tự nhiên của vi nấm
- Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện
- Không cần dụng cụ phức tạp
- Không để được lâu
Notes:
- Điều kiện thử nghiệm huyết thanh Candida albicans:
Nhiệt độ: 37oC, thời gian ủ không quá 4 tiếng, đọc kết quả sau 4 tiếng
- Môi trường thông dụng để nuôi cấy nấm: Thạch Sabouraud
- Khi nhận một mẩu bệnh phẩm nấm da, TN nào nên được thực hiện đầu tiên:
Thử nghiệm huyết thanh
- Dạng nào sau đây giúp Candida albicans đề kháng thuốc: Biofilm
- Miếng bông gòn thấm nước: Duy trì độ ẩm
- Nhiệt độ thích hợp để nuôi cấy nấm sợi: 25
- Vi nấm thường được dùng để sử dụng trong tuyến trùng nông nghiệp:
Penicillium sp
- Vi nấm không có: Diệp lục tố
- Nấm men không mang đặc điểm nào: Đa bào
Trang 9V Giun ký sinh:
- Quan sát bằng thị kính 10X, 40X
Ascaris lumbricoides
- Trứng điển hình: Lớp vỏ ngoài u nần, xù xì
- Trứng không điển hình: Mất vỏ ngoài xù xì, có lớp vỏ láng
- Trứng thụ tinh: Hình bầu dục, có vỏ ngoài màu nâu sậm, bên trong chứa phôi hay phôi bào, kích thước 70x40µm
- Trứng không thụ tinh: Hình thuẩn, bên trong chứa đám tế bào màu nâm, kích thước khoảng 100x50µm
Enterobius vermicularis
- Hình bầu dục, hơi méo một bên
- Trong suốt, ở giữa có phôi, vỏ dày và láng
- Kích thước 50x30µm
Trichuris trichiura
- Hình bầu dục, màu nâu đỏ
- Vỏ dầy và láng, chứa phôi bào
- Kích thước 50x25µm
- Ở mỗi đầu, có một nút nhày trong suốt
Ancylostoma doudenale
- Hình bầu dục
- Trong suốt, vỏ mỏng láng, có 2-4 phôi bào
- Kích thước 60x40µm
Necator americanus
- Hình bầu dục
- Trong suốt, vỏ mỏng, có 4-8 phôi bào
- Kích thước 70x30µm
Strongyloides stercoralis
(Giun lươn)
Ấu trùng giai đoạn 1
- Kích thước 200-300µm
- Có đuôi nhọn, miệng nở
- Xoang miệng ngắn, có thực quản ụ phình
Ấu trùng giai đoạn 2
- Kích thước 400-500µm
- Có đuôi chẻ hai, miệng khép kín
- Thực quản hình ống dài ½ thân
Trichinella spiralis
(Giun xoắn) Ấu trùng
- Ấu trùng nằm trong cơ vân cuộn thành hình xoắn ốc trong một nang
- Mỗi nang chỉ chứa một ấu trùng
Notes:
- Trứng to nhất: Ascaris lumbricoides
- Trứng nhỏ nhất: Trichuris trichiura
- Khi xét nghiệm máu thấy giun (giun xoắn, giun chỉ): Trichinella spiralis
Trang 10VI Sán:
- Quan sát bằng thị kính 10X, 40X
HÌNH THỂ CHUNG CỦA SÁN LÁ:
Thân dẹp, hình lá cây, không đốt, kích thước từ 0.55 đến vài cm Có 2 đĩa hút ở miệng và một đĩa hút ở bụng
Bộ phận tiêu hoá gồm có miệng và đáy có đĩa hút, miệng ăn thông với thực quản và với ruột Ruột vó 2 nhánh bít kín và chưa có hậu môn
Bộ phân sinh dục: sán lưỡng phái
Bộ phận sinh dục đực gồm 2 dịch hoàn nguyên một khối hoặc chia thuỳ hoặc phân nhánh Mỗi dịch hoàn có một ống dẫn tinh đi đến lỗ sinh dục đực gần đĩa hút bụng
Bộ phận sinh dục cái gồm có một buồng trứng ăn thông với hai thuyền nuôi dưỡng buồng trứng nằm ở hai bên thân và với tử cung Tử cung đi đến lỗ đẻ nằm cạnh lỗ sinh dục đực
Trứng sán lá có nắp
Fasciola hepatica Sán lá gan lớn
- Con trưởng thành: dài từ 2-4cm Phía trước thân phình, đầu nhỏ
nhọn như hình nón lá Phía sau thân dẹp và tròn Đĩa hút miệng nhỏ hơn đĩa hút bụng Lỗ sinh dục nằm trước đĩa hút bụng Dịch hoàn nằm sau buồng trứng Dịch hoàn, buồng trứng phân nhánh rất nhiều Manh tràng phân nhánh
- Trứng: hình bầu dục to, màu vàng có nắp vỏ khá dầy
Clonorchis sinensis Sán lá gan nhỏ
- Con trưởng thành: dài 1-2cm, đĩa hút ở miệng nhỏ hơn đĩa hút ở
bụng Lỗ sinh dục nằm trước đĩa út bụng Dịch hoàn nằm trong buồng trứng Hai dịch hoàn nằm trên và dưới phân nhánh khá nhiều Buồng trứng và ruột không phân nhánh Manh tràng không phân nhánh
- Trứng: Nhỏ như hạt mè, vỏ dầy, có nắp lồi hơi loe Một đầu to và
một đầu trứng nhỏ, có một gai nhỏ ở đối diện nắp (có thể khó thấy)
Fasciolopsis buski Sán lá ruột
- Con trưởng thành: dài từ 3-7cm Thân dẹp dầy, màu nâu sậm,
khác với sán lá gan lón là không nhọn ở đầu Đĩa hút miệng nhỏ hơn đĩa hút bụng Lỗ sinh dục nằm trước đĩa hút bụng Ruột không phân nhánh Dịch hoàn, buồng trứng phân nhánh rất nhiều Manh tràng đơn giản
- Trứng: hình bầu dục to, màu vàng có nắp vỏ khá dầy
Paragominus
westermani Sán lá phổi
- Con trưởng thành: dài khoảng 1cm Thân dài màu nâu đỏ, gần
giống hạt cà phê Lỗ sinh dục nằm sau đĩa hút bụng Buồng trứng
to và chia thuỳ Dịch hoàn nằm sau buồng trứng và ít phân nhánh
- Trứng: hình bầu dục to, màu vàng bâu vỏ mỏng và có nắp dẹp