1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0023 giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM CP công thương VN chi nhánh tỉnh nam định luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

105 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 318,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, nâng cao chất lượng tín dụng lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu mang lại nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng.Làm thế nào để hạn chế và xử lý được nợ xấu là môt đề tài mà các nhà quảntrị

Trang 2

ĐẶNG HUY NAM

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

⅛μ , , , IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐẶNG HUY NAM

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN NAM

St

HÀ NỘI - 2015

-

Trang 4

liệu, kết qủa trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của Chi nhánh Ngân hàng Công thuơng Tỉnh Nam Định Tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm về luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Nguời cam đoan

Đặng Huy Nam

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 5

1.2 TÍN DỤNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG 5

1.2.1 Khái quát về tín dụng 5

1.2.2 Đặc trưng của tín dụng 6

1.3 NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.3.1 Khái niệm nợ xấu 8

1.3.2 Đặc điểm, phân loại nợ xấu 8

1.3.3 Nguyên nhân của nợ xấu 11

1.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh nợ xấu 15

1.3.5 Xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 16

1.4 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NƯỚC, BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 22

1.4.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu ở một số nước 22

1.4.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng với Việt Nam 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH 37

Trang 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 372.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ

phần Công thương Việt Nam qua các năm 2011 - 2014 412.2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 472.2.1 Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam 472.2.2 Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng Thươngmại cổ phần Công thương Tỉnh Nam Định 592.2.3 Đánh giá kết quả phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại NH TMCP CôngThương Việt Nam 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TỈNH NAM ĐỊNH 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦACHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNGNHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 663.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNHNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TỈNH NAMĐỊNH NĂM 2015 683.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHINHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TINH NAM ĐỊNH 693.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa nợ xấu của Chi nhánh Ngânhàng Công thương Tỉnh Nam Định 69

Trang 7

Tên viết tắt Nguyên nghĩa

CBTD Cán bộ tín dụng

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

^DN Doanh nghiệp

DPRR Dự phòng rủi ro

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

TCTD Tổ chức tín dụng

TMCP Thương mại cổ phần

^CN Chi nhánh

VietinBank Ngân Hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

3.3.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Tỉnh

Nam Định 77

3.3.3 Giải pháp hỗ trợ 84

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 87

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 87

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn 41

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tại NHCTNĐ 43

Bảng 2.3: Số liệu nợ xấu theo nhóm 54

Bảng 2.4: Số liệu nợ xấu theo đối tượng vay vốn 55

Bảng 2.5: Nợ xấu theo thời hạn vay vốn qua các năm 2012- 2014 57

Bảng 2.6: Tình hình chung về nợ xấu của CN Ngân hàng Công Thương Tỉnh Nam Định 61

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn 42

Biểu đồ 2.2: Nợ xấu theo đối tượng vay vốn 56

Biểu đồ 2.3: Nợ xấu phân theo thời gian 58

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực Ngân hàng, hệthống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động củamình theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng tín dụng Tuy nhiên,không thể phủ nhận rằng hiện tại và trong tương lai tín dụng vẫn đem lạinguồn thu chính cho ngân hàng Do vậy, nâng cao chất lượng tín dụng lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu mang lại nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng.Làm thế nào để hạn chế và xử lý được nợ xấu là môt đề tài mà các nhà quảntrị ngân hàng đã và đang nghiên cứu nhằm hoàn thiện trong điều kiện mớ i.Nghiên cứu được đường đi của nợ xấu thì mới có thể tìm ra nguyên nhân đãdẫn đến việc phát sinh nợ xấu Từ đó mới có thể đưa ra những giải pháp,chính sách phù hợp trong điều tiết các hoạt động tín dụng nhằm đảm bảođược nợ xấu ở mức quy định của ngành, đảm bảo được một tiền đề vững chắccho sự phát triển có định hướng, có mục tiêu và an toàn, hiệu quả về lâu dài

Thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đangphải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Vấn đề trọng tâm hiện nay là

xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại, bởi nó làm tắc nghẽn dòngtín dụng trong nền kinh tế Việt Nam Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quantrọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Dù nợ xấu ở mức nàothì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệcủa Ngân hàng Nhà nước, đến lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính antoàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng Đồng thời giải quyết nợxấu cũng là một trong những nội dung chính trong Nghị Quyết 02 của Chínhphủ

đề cập đến

Để thực hiện tốt hơn nữa việc tái cơ cấu, xử lý nợ xấu nhằm thích ứngvới môi trường cạnh tranh khốc liệt trong những năm tới thì một nhiệm vụ

Trang 11

quan trọng đặt ra cho các NHTM nói chung và Chi nhánh Ngân hàng thuơngmại Cổ phần (NHTMCP) Công thuơng tỉnh Nam Định nói riêng là phải cógiải pháp hạn chế và xử lý đuợc các khoản nợ xấu phát sinh Xuất phát từ

những lý do trên tác giả chọn Đề tài : “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại

Chi nhánh NHTMCP Công thương tỉnh Nam Định”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Trên cơ sở hệ thống hóa phần lý luận chung và làm sáng tỏ các vấn đề

lý luận cơ bản về nợ xấu, đánh giá thực trạng nợ xấu, từ đó đua ra giải pháphạn chế và xử lý nợ xấu của Chi nhánh NHTMCP Công thuơng tỉnh NamĐịnh Qua đó, đề tài cũng nêu lên thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Chinhánh NHTMCP Công thuơng tỉnh Nam Định, trên cơ sở đó để đua ra nhữnggiải pháp hạn chề và xử lý nợ xấu đối với các Ngân hàng thuơng mại, điềunày sẽ giúp cho các ngân hàng thuơng mại có thể giải quyết tốt trong công tác

xử lý nợ xấu đồng thời hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tíndụng, nâng cao chất luợng tín dụng cho ngân hàng đặc biệt là tại NHCT tỉnhNam Định

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện đuợc mục đích nghiên cứu, đề tài tự xác định cho mìnhnhững nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về vấn đề nợ xấu và xử

lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thuơng mại;

- Phân tích thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHTMCPCông thuơng tỉnh Nam Định;

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động xử lý nợxấu của Chi nhánh NHTMCP Công thuơng tỉnh Nam Định

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu giải pháp hạn chế và xử

Trang 12

lý xấu tại Chi nhánh NHTMCP Công thương tỉnh Nam Định.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến giải pháp và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHTMCP Côngthương tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2011-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng các biện pháp nghiêncứu khoa học để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn như phép duy vật biệnchứng, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh.Trên cơ sở các số liệu sơ cấp, thứ cấp của NHCT NĐ từ 2011-2014

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành ba chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt

động tín dụng của NHTM

Chương 2: Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHTMCP

Công thương tỉnh Nam Định

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh

NHTMCP Công thương tỉnh Nam Định

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền vớisự

phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thươngmại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinhtế

hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn caocủa

nó - kinh tế thị trường - thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoànthiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện

toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quyđịnh khác của pháp luật

Theo Luật Ngân hàng nhà nước:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân

hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để

cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quantrọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chếnày mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tíndụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

Trang 14

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

1.1.2.1 Đối với sản xuất lưu thông hàng hoá

NHTM là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoáphát triển Nó không chỉ đáp ứng đầy đủ vốn cho các doanh nghiệp mà cònthông qua các dịch vụ thanh toán, tư vấn hỗ trợ kinh doanh của doanhnghiệp.Bên cạnh đó nó còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc lưu thônghàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, tiêu dùng cho toàn xã hội một cáchnhanh chóng và hiệu quả

1.1.2.2 Đối với điều hoà lưu thông tiền tệ

NHTM là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lưu thông.Bằngcon đường tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế,thúcđẩy sản xuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổn địnhtiền tệ

Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua ngânhàng làm giảm luợng tiền mặt trong lưu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụngcác chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong lưuthông.Nếu NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suấtcho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiềncung ứng trong lưu thông sẽ giảm.Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽlàm cho lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên

1.2 TÍN DỤNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG

1.2.1 Khái quát về tín dụng

NHTM là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lưu thông.Bằng con đường tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế,thúc đẩy sản xuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổn định tiền tệ.

Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua

Trang 15

ngân hàng làm giảm luợng tiền mặt trong lưu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụng các chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong lưu thông.Nếu NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiền cung ứng trong lưu thông sẽ giảm.Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làm cho lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên 1.2.2 Đặc trưng của tín dụng

Mối quan hệ tín dụng phải thỏa mãn 4 đặc trưng : Lòng tin, tính hoàntrả, tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro

Một là, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Người ta chỉ cho vay

khi người ta tin tưởng, người đi vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ.Đồng thời người ta tin rằng người sử dụng lượng giá trị đó sẽ thu được lượnggiá trị cao hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định, người cho vay cũngtin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra Nhưvậy có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng

Hai là, tính hoàn trả Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trưng cơ

bản nhất và sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan

hệ tài chính khác Trong tính hoàn trả thì lượng vốn được chuyển nhượngphải được hoàn trả đúng hạn về cả thời gian và về giá trị bao gồm hai bộphận : Gốc và lãi Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơnlượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạmthời Nói cách khác, nó là giá trị cho sự sinh quyền sử dụng vốn hiện tại củangười sở hữu, vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hysinh quyền sử dụng nó Mặt khác nếu không có sự hoàn trả thì đó là quan hệtín dụng không hoàn hảo

Ba là, tính thời hạn Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm,

người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương

Trang 16

lai Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, saukhi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho ngườicho vay.

Bốn là, tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro Do sự không cân xứng

về thông tin và người cho vay không hiểu rõ hết về người đi vay Một mốiquan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủgốc và lãi đúng thời hạn

Trong quá trình phát triển nghiệp vụ tín dụng, hiện tượng thông tinkhông đối xứng giữa ngân hàng và doanh nghiệp vay vốn là rất phổ biến, bởidoanh nghiệp vay vốn là “người đại diện” trong mối quan hệ ủy thác - đạidiện Họ là người nắm được tình hình kinh doanh thực tế của bản thân, điềukiện tài chính, hiểu rõ khả năng thanh toán, nắm bắt rõ thông tin ngành nghề,thông tin về đối thủ cạnh tranh và thông tin sử dụng vốn tín dụng và do vậy,

họ chiếm ưu thế về thông tin: Ngân hàng là “người ủy thác”, mặc dù cónhững điều khoản, chính sách nghiêm ngặt trong chỉ đạo và triển khai nghiệp

vụ cho vay, nhưng với việc thẩm tra tư cách doanh nghiệp vay vốn, với nhiềuhạn chế từ thông tin thu được một cách phiến diện do doanh nghiệp cung cấp,nên ưu thế về thông tin với họ chỉ là tương đối Trong trường hợp thông tinkhông đối xứng, ngân hàng chỉ có thể căn cứ vào tình trạng rủi ro trung bìnhcủa doanh nghiệp để quyết định lãi suất tín dụng của toàn bộ thị trường tíndụng, điều này có thể hạn chế được nguy cơ rủi ro, nhưng lại khiến doanhnghiệp vay vốn kinh doanh phải thận trọng do chi phí vay quá cao, hoặc bắtbuộc phải rút khỏi thị trường tín dụng Doanh nghiệp vay tiền có độ rủi ro caothường thông qua các phương tiện bất hợp pháp để che đậy, thay đổi thông tinbất lợi nhằm mục đích vay vốn và liền sau đó, xuất hiện hiệu ứng “kháchhàng chất lượng kém trục xuất khách hàng chất lượng tốt” Vốn tín dụng có

xu hướng chảy về doanh nghiệp có độ rủi ro cao, làm cho mức độ rủi ro trung

Trang 17

1.3.1 Khái niệm nợ xấu

Hiện nay có nhiều khái niệm, nhiều quan điểm đa dạng khác nhau về

nợ xấu Theo quan điểm của NHTW Châu Âu (ECB) năm 2001 cho rằng “

Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi hoặc là nhữngkhoản cho vay có thể không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng” Như vậy,quan điểm này được xác định dựa trên kết quả trả nợ cuối cùng của kháchhàng đối với ngân hàng

Theo, quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (2005) lại nhấn mạnh: “Một khoản chovay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc

đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặchơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầyđủ" Với quan điểm này, nợ xấu được nhận dạng qua hai giác độ: thời gianquá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ

Theo quan điểm của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành trong

Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 thì nợ xấu là

những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợnghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

Trong đó: Nợ bao gồm: các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và chothuê tài chính Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ

có giá khác Các khoản bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác

1.3.2 Đặc điểm, phân loại nợ xấu

a Đặc điểm của nợ xấu

Trang 18

- Nợ xấu là những khoản nợ dưới chuẩn, những khoản nợ quá hạn trảlãi và/hoặc gốc trên 90 ngày.

- Khả năng trả nợ đáng lo ngại Khả năng thu hồi vốn của chủ nợ bịnghi ngờ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã làm ăn thua lỗ, không cóthiện chí trả nợ, tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản

b Phân loại nợ xấu:

- Theo phương pháp định lượng: Đây là phương pháp mà chủ yếu dựavào số ngày nợ quá hạn để phân loại

Nợ xấu bao gồm 3 nhóm nợ với khả năng thu hồi nợ giảm dần, cụ thểnhư sau:

+ Nợ nhóm 3: (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

* Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;

* Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

* Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổchức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơnthì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của kháchhàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

* Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại)

mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của kháchhàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại cáckhoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

+ Nợ nhóm 4(Nợ nghi ngờ) bao gồm:

* Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

* Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

Trang 19

* Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổchức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơnthì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của kháchhàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

* Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại)

mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của kháchhàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại cáckhoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

thời hạn đã được cơ cấu lại

* Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổchức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơnthì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của kháchhàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

* Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại)

mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của kháchhàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại cáckhoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

- Theo phương pháp định tính Đây là phương pháp dựa vào chất lượngtín dụng để phân loại

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chứctín

dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các

Trang 20

khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần

1.3.3 Nguyên nhân của nợ xấu

a Nguyên nhân khách quan

- Môi trường kinh doanh

+ Môi trường kinh tế:

Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh

tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả cácyếu tố này đều ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng của TCTD

Như trong trường hợp nền kinh tế không ổn định, sức mua giảm, giá cảgia tăng, lạm phát ở mức cao thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt độngsản

xuất kinh doanh khi sức tiêu thụ hàng hóa giảm, giá cả đầu vào tăng Vì thếdoanh nghiệp khó có khả năng trả nợ gốc và lãi đây đủ cho Ngân hàng, nên nợxấu phát sinh

+ Môi trường tự nhiên:

Tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của khách hàng của TCTD

Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của khách hàng, đặcbiệt là những khách hàng sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như:sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch

Như hạn hán, lũ lụt sẽ làm cho mất mùa nên các doanh nghiệp sảnxuát nông sản, thực phẩm theo mùa sẽ gặp khó khăn trong nguyên liệu đầuvào để chế biến, chi phí sản xuất gia tăng, còn với ngành kinh doanh khách

Trang 21

sạn, du lịch sẽ bị ảnh hưởng đến doanh thu khi lượng khách du lịch sẽ giảm,những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngânhàng, nên nợ xấu có xu hướng gia tăng

+ Thể chế, chính trị, pháp luật:

Gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị cácnhân tố này ngày càng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của khách hàng củaTCTD Sự không ổn định về chính trị, không nhất quán về quan điểm, chínhsách sẽ hạn chế các nhà đầu tư, từ đó các khách hàng gặp khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoàn trả nợ chongân hàng

+ Môi trường công nghệ

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến khách hàng của TCTD.Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩthuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phầnmềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các khách hàng có điều kiện ứngdụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượngcao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy,

nó cũng mang lại cho khách hàng của TCTD nguy cơ tụt hậu, giảm năng lựccạnh tranh nếu khách hàng không đổi mới công nghệ kịp thời, ảnh hưởng xấuđến hoạt động kinh doanh của khách hàng

+ Môi trường văn hóa- Xã hội:

Gồm phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng, cơ cấu dân số cũngảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của khách hàng của TCTD Nếukhách hàng của TCTD không nắm bắt được môi trường văn hóa- xã hội vànhững thay đổi trong môi trường văn hóa- xã hội thì hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng ngày xấu đi

- Khách hàng của TCTD:

Trang 22

+ Cung cấp thông tin không chính xác, đầy đủ.

Đối với khách hàng có báo cáo tài chính thì báo cáo tài chính khôngchuẩn xác, không qua kiểm toán Ngay cả đối với các khách hàng lớn đượckiểm toán thì sự chậm trễ trong công bố báo cáo tài chính cũng như chấtlượng kiểm toán chưa cao cũng gây nhiều khó khăn cho các ngân hàng Điềunày gây không ít khó khăn cho ngân hàng trong việc thiết lập quan hệ tíndụng Vì thế, việc dựa vào một số thông tin đầu vào để cấp tín dụng, đã dẫnđến một số khoản vay vừa ra khỏi ngân hàng đã khó có khả năng thu hồi

+ Năng lực điều hành, quản lý của khách hàng không tốt

Việc không nhạy bén với môi trường kinh doanh, sử dụng vốn vaykhông hiệu quả, dẫn đến khách hàng gặp khó khăn trong việc sản xuất kinhdoanh và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng

+ Sử dụng vốn sai mục đích, rủi ro đạo đức, không có thiện chí trả nợ.Đây là hành vi có chủ đích, khi khách hàng đã hợp thức hóa hồ sơ tíndụng, cung cấp đủ các hồ sơ, giấy tờ cần thiết Tuy nhiên ngay từ đầu đã có ýđịnh không theo cam kết, thỏa thuận với TCTD nêu trong hợp đồng tín dụng

Đây cũng là một rủi ro khách quan cho các TCTD

b Nguyên nhân chủ quan:

- Năng lực quản lý của ngân hàng yếu kém

Năng lực quản lý khách hàng của cán bộ ngân hàng còn yếu do khôngxác định được quy mô kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnhtranh của khách hàng đối với ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh,không xác định được nguồn thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thểđưa ra một mức cho vay và cách thức giám sát hợp lý Cán bộ ngân hàng đôikhi còn hời hợt trong phần kiểm tra sử dụng vốn, dẫn đến không phát hiện kị pthời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi vừa nhen nhóm

Năng lực của những người giám sát, các cấp lãnh đạo phê duyệt giải

Trang 23

ngân còn chưa tốt, chưa bám sát vào tình hình của khách hàng, vẫn dựa vào

số liệu giấy tờ mà khách hàng cung cấp là chính vì thế nhiều khi dẫn đến việcgiải ngân nhầm cho đối tượng khách hàng, làm phát sinh nợ xấu

- Phân loại nhóm nợ và trích lập DPRR không hợp lý

Việc phân loại nhóm nợ còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố như suy nghĩchủ quan hay sự thiên vị của cán bộ ngân hàng khi xếp hạng tín dụng doanhnghiệp, hoặc theo mục tiêu của ngân hàng như không muốn tỷ lệ nợ xấu cao,chất lượng tín dụng được đảm bảo nên việc phân loại nhóm nợ chưa thực sựphản ánh đúng tình trạng thực tế của doanh nghiệp

Việc phân loại nhóm nợ không hợp lý dẫn đến việc trích lập DPRRcũng không hợp lý, điều này làm hạn chế việc ngân hàng chủ động nguồn để

xử lý nợ xấu sau này

- Trình độ, đạo đức của cán bộ ngân hàng không tốt

Đây là trường hợp khi khách hàng và cán bộ ngân hàng thông đồng vớinhau Cán bộ ngân hàng dù biết rằng việc cấp tín dụng cho khách hàng là rủi

ro cao, nhưng vì lợi ích của bản thân như trong trường hợp vay ké vào khoảnvay của khách hàng để sử dụng cho mục đích cá nhân, hay nhận khoản tiềnhoa hồng, phần trăm từ phía khách hàng khi thực hiện giải ngân nên cán bộngân hàng đã thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng bất chấp rủi ro

- Cơ cấu cho vay tập trung vào một số ngành nghề, vào một số đốitượng khách hàng

Một số ngân hàng từ khi hình thành đến nay tập trung cho vay vào một

số ngành nghề, lĩnh vực mà ngân hàng có thế mạnh như Ngân hàng TMCPCông thương tập trung chủ yếu cho vay xây dựng cơ bản, Ngân hàng TMCPNgoại thương thì có thế mạnh trong cho vay XNK, tài trợ thương mại Đâycũng là rủi ro tiềm tàng, khi các khách hàng này sẽ chịu nhiều yếu tố tác độnggiống nhau, nên nếu có yếu tố bất lợi, các khách hàng này sẽ gặp khó khăn

Trang 24

chung vì thế sẽ ảnh hưởng mạnh đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

Với một số khách hàng lớn, các ngân hàng đều muốn giữ chân vàkhông ngừng gia tăng cấp tín dụng cho một số đối tượng này, việc nàycũng gia tăng rủi ro khi chỉ cần số ít khách hàng này gặp khó khăn trongviệc kinh doanh thì sẽ kéo theo nợ xấu của các ngân hàng này gia tăng mộtcách mạnh mẽ

1.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh nợ xấu

- Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ:

Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tạingân hàng Chỉ tiêu này gia tăng thể hiện chất lượng tín dụng càng kém vàngược lại

- Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = tổng nợ xấu/ tổng dư nợ: Phản ánh mức độ rủi ro tíndụng của Ngân hàng Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nàytăng thì rủi ro càng tăng và ngược lại Theo quy định của NHNN hiện nay chỉtiêu này không được vượt quá 3%

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích/ tổng dư nợ:

Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ mức độ rủi ro của Ngân hàng tăng

và ngược lại

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu:

Chỉ tiêu này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêukhoản nợ xấu khi chúng chuyển thành khoản nợ mất vốn

Chỉ tiêu này càng tăng thì khả năng bù đắp rủi ro của quỹ dự phòngtăng và ngược lại

- Tỷ lệ dư nợ có TSĐB/ tổng dư nợ:

Chỉ tiêu phản ánh an toàn vốn, nếu chỉ tiêu này tăng thì giảm thiểu rủi

ro cho Ngân hàng và ngược lại

Trang 25

1.3.5 Xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.3.5.1 Các biện pháp xử lý nợ xấu

a Đối với các khoản nợ có khả năng thu hồi.

- Đôn đốc thu hồi nợ:

Biện pháp này áp dụng với đối tượng khách hàng có thiện chí trả nợ, cókhả năng trả nợ

Các NHTM tiến hành phân tích, phân loại các khoản nợ xấu để từ đó đềra

các biện pháp đôn đốc, thu hồi, xử lý phù hợp với từng khoản vay Cần quản lýtài chính chặt chẽ với các khách hàng có nợ xấu, đặc biệt là các khách hànglớn

Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động và nhận thấy khách hàng có khảnăng

phục hồi, thì cần tạo điều kiện để họ duy trì hoạt động bình thường

Biện pháp đôn đốc thu hồi nợ là biện pháp đầu tiên mà đa số các ngânhàng đều áp dụng khi phát sinh nợ xấu, nhưng biện pháp này chỉ nên thựchiện trong một thời gian nhất định, nếu nhận thấy không có kết quả thì ngânhàng cần vận dụng kết hợp với một số biện pháp khác

- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thuhồi khi ngân hàng nhận thấy doanh nghiệp vẫn có khả năng trả nợ nếu tiếp tụchoạt động Sau khi thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũngnhư yêu cầu cam kết của khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng các phươngpháp sau:

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuậnđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tíndụng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thờihạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng trảđược đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại

Trong hình thức cơ cấu lại thời hạn trả nợ có thể sử dụng điều chỉnh kỳ

Trang 26

hạn trả nợ và/ hoặc gia hạn nợ Trong đó:

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc khách hàng được thay đổi thời giantrả từng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuậnban đầu nhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợcuối cùng

Gia hạn nợ: Là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợcuối cùng Đây là phương án giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanhtoán nợ trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể phục hồi hoạt độngkinh doanh cũng như thu xếp vốn để trả nợ ngân hàng

- Cơ cấu lại doanh nghiệp:

Được áp dụng khi ngân hàng nhận định khách hàng gặp khó khăn,nhưng có khả năng phục hồi Cơ cấu lại doanh nghiệp thông qua việc cấpthêm vốn cho khách hàng và chứng khoán các khoản nợ

+ Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng thực hiện cấp thêm vốncho khách hàng khi khách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh là khảthi, có thể giúp khách hàng vượt qua khó khăn Việc áp dụng biện pháp này

có tính mạo hiểm vì nếu không thu hồi được nợ thì khoản nợ xấu sẽ tăng lên,ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng nên cần được cân nhắc và kiểmsoát chặt chẽ

+ Chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản

nợ xấu thành cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần

- Khoanh nợ

Áp dụng đối với khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ nhưngvẫn có thiện chí trong việc trả nợ và ngân hàng muốn hỗ trợ một phần chokhách hàng

Ngân hàng tạm thời chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ vay (gốc và lãi)của khách hàng trong thời gian nhất định và không tính lãi tiền vay phát sinh

Trang 27

đối với số nợ vay chưa thu trong thời gian được khoanh nợ Thời gian khoanh

nợ không tính vào thời gian vay vốn

- Xử lý tài sản đảm bảo, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụbảo lãnh:

Áp dụng đối với các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng chây

ỳ không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán thì ngân hàng sẽ tiếnhành xử lý tài sản đảm bảo và/hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh

+ Thanh lý tài sản đảm bảo cho khoản cấp tín dụng, khách hàng cần cótài sản đảm bảo nhất định để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Khikhách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện pháp xử lýtài sản đảm bảo để thu hồi nợ Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý đểbàn giao cho ngân hàng, ngân hàng có thể tự bán công khai tài sản hoặc quatrung tâm bán đấu giá tài sản hoặc bán cho công ty mua bán nợ

+ Quản lý, khai thác tài sản: Ngân hàng có thể tiếp nhận tài sản, quản

lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ

+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trườnghợp việc thanh toán nợ của khách hàng gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêucầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợtrực tiếp hoặc xử lý tài sản bảo đảm của người bảo lãnh

Trang 28

Trường hợp khách hàng là các doanh nghiệp không trả được nợ, ngân hàngvới tư cách là chủ nợ chính có thể làm đơn xin mở thủ tục phá sản doanhnghiệp theo luật phá sản.

Tuy nhiên biện pháp này thường không mang lại nhiều kết quả do thủtục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyết địnhcủa tòa án chưa thực sự phát huy hiệu quả

Việc bán các khoản nợ xấu (hay quyền đòi nợ) cho một tổ chức khác sẽgiúp ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp nàyngân hàng thường phải chấp nhận bán lại các khoản nợ với giá trị thấp hơnquyền đòi nợ hiện tại, từ đó gây ra những tổn thất nhất định đến kết quả kinhdoanh của ngân hàng

b Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi.

- Xóa nợ:

Biện pháp này được áp dụng với các khoản nợ xấu không có khả năngthu hồi dù ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp

Trang 29

Trong trường hợp ngân hàng đã sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ

mà không đạt kết quả thì ngân hàng tiến hành thực hiện biện pháp này

Ngân hàng không thu một phần hoặc toàn bộ nợ lãi và/hoặc gốc củakhách hàng Việc xóa nợ này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng nên đây thường là biện pháp cuối cùng mà ngân hàng thường nghĩ đến

1.3.5.2 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng

thương mại

a Nhân tố chủ quan.

- Chính sách, quy định của ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng.Ngân hàng luôn có chính sách khách hàng, chính sách cấp tín dụng ápdụng cho tất cả các khách hàng Với một số khách hàng đã có quan hệ, cómức độ tín nhiệm nhất định, các ngân hàng thường cấp tín dụng không dựanhiều vào tài sản đảm bảo mà dựa vào phương án kinh doanh, vào uy tín củabản thân khách hàng Tuy nhiên khi rủi ro xảy ra thì công tác xử lý rủi ro củangân hàng gặp khó khăn khi phần cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo khó

có khả năng thu hồi

- Năng lực thẩm định hồ sơ khách hàng của cán bộ ngân hàng

Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến công tác xử lý nợ xấu củangân hàng

Hồ sơ khách hàng bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ cấp tín dụng, hồ sơ tàisản đảm bảo

Trong nhiều trường hợp do năng lực cán bộ thẩm định khách hàngcòn hạn chế, dẫn đến nhận hồ sơ pháp lý của khách hàng không đầy đủ, sailệch với thực tế Hồ sơ tài sản đảm bảo còn nhiều thiếu sót Những điềunày sẽ trở nên bất lợi cho ngân hàng khi thực hiện khởi kiện khách hàng đểthu hồi nợ, tác động tiêu cực làm công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng gặpnhiều khó khăn

Trang 30

- Công tác trích lập dự phòng rủi ro.

Công tác trích lập DPRR phụ thuộc vào định hướng của ngân hàng nhưmuốn mức trích lập DPRR như thế nào, muốn che dấu thực trạng nợ xấu haykhông hay cũng phụ thuộc vào công tác phân loại nợ của cán bộ ngân hàng

Đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến công tác xử lý rủi ro.Nếu ngân hàng thực hiện công tác trích lập DPRR tốt, sát thực thì sẽ chủ độngnguồn để xử lý rủi ro nợ xấu nếu phát sinh và ngược lại

b Nhân tố khách quan.

- Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý có vai trò tiên quyết với ngân hàng trong công tác

xử lý nợ xấu Môi trường pháp lý minh bạch, không chồng chéo, ổn định,đảm bảo điều kiện thuận lợi cho các chủ nợ thực thi tốt nhất quyền năng củamình sẽ làm công tác xử lý nợ xấu dễ dàng hơn và ngược lại

Với các thủ tục liên quan đến việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi

nợ thông qua khởi kiện, thủ tục mua bán nợ cũng ảnh hưởng lớn đến côngtác thu hồi nợ xấu của ngân hàng Nếu thủ tục phức tạp, qua nhiềukhâu thì việc xử lý nợ xấu sẽ mất nhiều thời gian, ngân hàng sẽ gặp nhiềukhó khăn và ngược lại

- Các ban, ngành liên quan trong quá trình xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu là vấn đề rất khó khăn đối với các ngân hàng hiện nay,ngoài yếu tố môi trường pháp lý, thì thái độ hợp tác của các ban, ngành liênquan trong quá trình xử lý nợ xấu rất quan trọng

Trong khâu xử lý nợ xấu, ngân hàng cần có sự phối hợp với các banngành khác như Tòa án, cơ quan thi hành án, trung tâm bán đấu giá, chínhquyền

địa phương

Trong quá trình xử lý nợ xấu, nếu ách tắc ở một khâu nào sẽ dẫn đến sựchậm trễ trong quá trình xử lý, và ngân hàng sẽ là người chịu thiệt hại đầu

Trang 31

tiên Nên chỉ cần các ban, ngành không hợp tác hoặc không nhiệt tình trongvấn đề xử lý nợ xấu, ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ

- Thiện chí của khách hàng trong vấn đề xử lý nợ xấu

Sự phối hợp, thiện chí của khách hàng với ngân hàng là yếu tố tiênquyết trong vấn đề xử lý nợ xấu

Nếu khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, nhung cókhả năng trả nợ thì sẽ phối hợp để ngân hàng thực hiện cơ cấu nợ, cơ cấu lạidoanh nghiệp Truờng hợp khách hàng không có khả năng trả nợ nhung cóthiện chí với ngân hàng trong việc xử lý nợ xấu thì công tác xử lý nợ xấu củangân hàng sẽ dễ dàng hơn nhiều nhu qua việc phối hợp để bán tài sản trả nợ

Còn nguợc lại, nếu khách hàng không có thiện chí trả nợ, chây ỳ,không hợp tác với ngân hàng, thì ngân hàng sẽ phải tốn nhiều chi phí và mấtnhiều thời gian cho việc tìm các biện pháp để xử lý nợ xấu

1.4 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NƯỚC, BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu ở một số nước

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Những yếu kém trong cấu trúc của nền kinh tế Hàn Quốc là vốn dựaquá nhiều vào việc mở rộng thị truờng và vay muợn, cộng với việc dòng vốnnuớc ngoài bị các nhà đầu tu nuớc ngoài rút ra trong cuộc khủng hoảng tiền tệnăm 1997 đã dẫn tới cuộc khủng hoảng tín dụng và sau đó là khủng hoảngtiền tệ tại quốc gia này Tính đến cuối tháng 3/1998, tổng nợ xấu của các tổchức tài chính (TCTC) của Hàn Quốc lên tới 118 nghìn tỷ Won(18% tổng dunợ), chiếm tới 27% GDP; trong đó, 50 nghìn tỷ Won là các khoản nợ quá hạn

từ 3 đến 6 tháng, chiếm 42% tổng nợ xấu, 68 nghìn tỷ Won còn lại là cáckhoản nợ quá hạn trên 6 tháng và có nguy cơ vỡ nợ cao

Trang 32

Để thực hiện quá trình xử lý nợ xấu, Chính phủ Hàn Quốc đã áp dụngtiêu chuẩn phân loại nợ quốc tế để đánh giá thực trạng nợ xấu của các TCTC.Liên tiếp trong khoản thời gian từ tháng 3/1998 đến tháng 3/2000, tiêu chuẩnphân loại nợ đuợc thắt chặt, theo đó, các TCTC đuợc yêu cầu phân loại nợquá hạn từ 3 tháng trở lên là nợ xấu, đến phân loại những khoản nợ dựa trênkhả năng tài chính của khách hàng vay vốn trong tuơng lai đối với việc hoànthành nghĩa vụ với ngân hàng, và ở mức độ thắt chặt hơn nữa khi phân loạicác khoản vay có mức độ rủi ro lớn ngay cả khi khách hàng trả đuợc lãi vàonhóm nợ xấu Theo tiêu chí phân loại nợ, 68 nghìn tỷ Won nợ xấu quá hạntrên 6 tháng đã tăng lên 88 nghìn tỷ Won vào cuối năm 1999.

Để giải quyết khoản nợ xấu tuơng đuơng 27% GDP đi kèm với tái cấ utrúc hệ thống tài chính đang suy yếu, Chính phủ Hàn Quốc đã huy động tới

157 nghìn tỷ Won Trong số này, 60 nghìn tỷ Won đuợc sử dụng để bơm vốnthêm vào cho các TCTC, 39 nghìn tỷ Won đuợc sử dụng để mua các khoản

nợ xấu từ các TCTC, 26 nghìn tỷ Won để trả cho nguời gửi tiền của cácTCTC bị vỡ nợ Trong số 157 nghìn tỷ Won thì 104 nghìn tỷ Won đuợc huyđộng thông qua phát hành trái phiếu của Hiệp hội Bảo hiểm Tiền gửi HànQuốc ( KDIC) và KAMCO đuợc Chính phủ bảo lãnh Khoản tiền huy độngnày đuợc thu hồi tới 56% thông qua việc bán lại cổ phần của các ngân hàng

đã đuợc bơm vốn, giá trị thu hồi đuợc từ xử lý các khoàn nợ xấu và bán cáctài sản thế chấp Số tiền không thu hồi đuợc đuợc chuyển thành khoản nợ củaChính phủ thông qua việc chuyển các trái phiếu thành trái phiếu Chính phủ,tăng phí bảo hiểm tiền gửi

KAMCO, tiền thân là công ty con của Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc,

đã đuợc cải tiến lại chức năng và nhiệm vụ thành cơ quan chuyên giải quyết

nợ xấu thông qua Đạo luật quản lý hiệu quả nợ xấu của các TCTC và sự thànhlập Cơ quan quản lý tài sản Hàn Quốc (the KAMCO Act) Chủ sở hữu của

Trang 33

KAMCO là Bộ Tài chính và Kinh tế, Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc và cácTCTC khác, được quản lý bởi ban điều hành là các đại diện đến từ các chủ sởhữu cộng thêm đại diện từ Ủy ban Giám sát Tài chính, Công ty Bảo hiểmTiền gửi, Hiệp hội các ngân hàng và 3 chuyên gia độc lập, hoạt động dưới sựgiám sát của Ủy ban Giám sát tài chính

KAMCO ưu tiên mua các khoản nợ mà có thể dễ dàng chuyển giaoquyền thu nợ, các khoản nợ có thể giúp các TCTC khôi phục lại hoạt động vàhình ảnh trước công chúng, và các khoản cho vay đồng tài trợ Quy trình đánhgiá các khoản vay được tiến hành kỹ lưỡng nhằm bảo đảm các khoản nợ mua

về vừa hỗ trợ được các TCTC vừa bảo đảm được hiệu quả hoạt động củaCông ty Các khoản nợ do KAMCO mua lại được chia thành 6 nhóm: Nợthông thường có bảo đảm (chiếm 17,9% tổng tiền), nợ thông thường không cóbảo đảm (5,8%), nợ đặc biệt có bảo đảm (32,2%), nợ đặc biệt không có bảođảm (10,6%), nợ của tập đoàn Daewoo (32%) và nợ được gia hạn lại (1,5%)với mức giá so với giá trị khoản vay tương ứng là 67%, 11,4%, 47,4%, 29%,35,9% và 23,1% Khoản nợ xấu được định giá dựa trên khả năng thu hồi nợ,tài sản bảo đảm và phương pháp định giá được thay đổi tùy theo từng thời kỳ

Đa phần các khoản tiền được sử dụng để mua nợ từ các ngân hàng (chiếm62,1%), công ty ủy thác đầu tư (21,1%) và công ty bảo hiểm (4,5%) Tổngcộng, KAMCO đã bỏ ra 39,7 nghìn tỷ Won, chiếm tới 36% giá trị các khoảnvay, để mua các khoản nợ xấu trong vòng 5 năm từ năm 1997 đến 2002

Sau khi mua lại, KAMCO nhóm các khoản nợ xấu này lại để phát hànhcác chứng khoán có đảm bảo bằng tài sản dựa trên các khoản nợ xấu đã muahoặc bán cho các nhà đầu tư thông qua đấu giá quốc tế cạnh tranh LuậtChứng khoán có bảo đảm bằng tài sản đã được ban hành để thúc đẩy việc báncác khoản nợ cho các công ty có chức năng chứng khoán hóa các khoản xấu

và bán lại cho các nhà đầu tư Hàn Quốc đã rất thành công trong việc thu hút

Trang 34

các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào xử lý nợ xấu thông qua mua các tráiphiếu được bảo đảm bằng các khoản nợ xấu cũng như mua các khoản nợ xấuthông qua đấu giá Chính sự thành công trong việc thu hút các nhà đầu tưnước ngoài đã khuyến khích các nhà đầu tư trong nước đầu tư vào các chứngkhoán cũng như các khoản nợ xấu này Bên cạnh đó, KAMCO cũng tịch thutài sản thế chấp của các khoản nợ có đảm bảo để bán thu hồi lại tiền.KAMCO nắm giữ các khoản nợ xấu và cố gắng tái cơ cấu nợ, tái tài trợ haychuyển đổi nợ thành vốn chủ sở hữu nếu công ty đó có khả năng hồi phục,giảm lãi suất, giãn nợ Ngoài ra, còn có các biện pháp khác như truy đòi lạichủ nợ ban đầu của khoản nợ xấu, bán khoản nợ cho các công ty quản lý tàisản, công ty tái cơ cấu doanh nghiệp để mua lại cổ phiếu của các công ty này

và tiến hành tái cơ cấu lại hoạt động của công ty Trong khoảng thời gian từnăm 1997 đến 2002, KAMCO đã thu hồi được 30,3 nghìn tỷ Won, tương ứngvới tỷ lệ thu hồi là 46,8% trên giá trị khoản nợ

Nhờ sử dụng đồng loạt các biện pháp xử lý nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu đãgiảm từ 17,7% vào năm 1998 xuống còn 14,9%, 10,4%, 5,6%, và 3,9% vàocác năm 1999, 2000, 2001 và 2002 Hàn Quốc đã thực hiện thành công việcgiải quyết nợ xấu, tái cơ cấu doanh nghiệp, tái cơ cấu khu vực tài chính gópphần ổn định nền kinh tế là do Chính phủ Hàn Quốc đã có những can thiệpnhanh chóng, kịp thời và toàn diện, triển khai các biện pháp xử lý nợ xấu hợp

lý khi đưa KAMCO vào hoạt động và phát triển thị trường thứ cấp cho cáckhoản nợ xấu, các chứng khoán được bảo đảm bằng nợ xấu được tiến hànhgiao dịch thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Khác với các quốc gia châu Á khác như Nhật Bản và Thái Lan, nợ xấu

là kết quả của những vụ sụp đổ thị trường tài chính và bong bóng tài sản thìnguyên nhân gây ra nợ xấu của Trung Quốc chính là cơ chế kinh tế kế hoạch

Trang 35

- Giai đoạn thứ nhất, giữa những năm 1990 diễn ra quá trình tái cấu

trúc tài chính nhằm chuyển đổi hệ thống ngân hàng, cụ thể là tách cho vaychính sách khỏi cho vay thương mại bằng cách thành lập 3 ngân hàng chínhsách chịu trách nhiệm xử lý các khoản vay chính sách 4 NHTM Nhà nướclớn của Trung Quốc bắt đầu sử dụng cách phân loại nợ thành 5 nhóm theocách chia của BIS, thay vì 4 nhóm như trước đây, thực hiện phê duyệt tíndụng một cách độc lập với ít can thiệp hành chính từ phía chính quyền địaphương hơn

- Giai đoạn thứ hai, bắt đầu từ năm 1999 đến năm 2003, đánh dấu

bằng sự thành lập của 4 công ty quản lý tài sản được Chính phủ tài trợ (AssetManagement Corporation- AMC), mỗi công ty tương ứng với một trong số 4NHTM Nhà nước lớn (chiếm tới 70% tổng tài sản của hệ thống ngân hàng),nhằm giải quyết những khoản nợ xấu của 4 ngân hàng này từ trước năm 1996

có tổng giá trị lên tới 1,4 nghìn tỷ NDT (169 tỷ USD), chiếm 19% GDP củaTrung Quốc năm 1999 (Bing Wang and Richard Peiser, 2007) Các khoản nợxấu được chuyển giao tại mức giá trị sổ sách trực tiếp từ 4 NHTM cho 4AMC tương ứng được thực hiện suốt năm 1999 và 2000 và trách nhiệm của 4

Trang 36

AMC này là phải xử lý hết các khoản nợ xấu này trong vòng 10 năm.

- Giai đoạn thứ ba, Trung Quốc tập trung vào tái cấu trúc các NHTM

Nhà nước bằng cách mời gọi sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược nướcngoài có chọn lọc và niêm yết ra công chúng nhằm tăng tính minh bạch vànâng cao năng lực quản trị của 4 NHTM Nhà nước lớn này

Khi các AMC được thành lập năm 1999, NHTW Trung Quốc, Bộ Tàichính, và Ủy ban Chứng khoán Trung Quốc (CSRC) đều được chỉ định là cơquan điều tiết Năm 2003, Uỷ ban Giám sát Ngân hàng Trung Quốc (CBRC)được thành lập và đã tiếp nhận một phần trong những trách nhiệm điều tiết.CBRC phụ trách các hoạt động hàng ngày của các AMC, trong khi Bộ Tàichính xác định có chấp thuận một khoản nợ xấu hay không Ngoài ra, mộtBan giám sát được chỉ định bởi Hội đồng Nhà nước sẽ giám sát chất lượng tàisản của các AMC và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các lãnh đạo cấpcao CSRC, Uỷ ban quản lý và giám sát các tài sản nhà nước, Cục Kiểm toánNhà nước, NHTW và Bộ Thương mại giám sát một số hoạt động của cácAMC trong quyền hạn tương ứng của họ Như vậy, một số chức năng điều tiết

là chồng chéo nhau

Theo quy định của Chính phủ, các AMC có 4 phương thức để huy độngvốn bao gồm: Vốn từ Bộ Tài chính, khoản vay đặc biệt từ NHTW TrungQuốc, phát hành trái phiếu có bảo lãnh của Bộ Tài chính, và vay thương mại

từ các định chế tài chính khác Trên thực tế, để thực hiện mua lại khoản nợxấu khổng lồ kể trên, các AMC đã phải vay tới 40% từ NHTW Trung Quốc,60% còn lại được tài trợ bằng trái phiếu của AMC phát hành cho 4 NHTMNhà nước

Các AMC đã sử dụng nhiều biện pháp để xử lý nợ xấu bao gồm thanhlý

tài sản, bán tài sản trực tiếp cho các nhà đầu tư và chứng khoán hóa nhữngkhoản

nợ xấu này Việc xử lý nợ xấu của Trung Quốc còn gắn liền với tái cơ cấu

Trang 37

DNNN nên các AMC cũng có vai trò trong quá trình tái cơ cấu DNNN thôngqua các biện pháp hoán đổi nợ thành cổ phần và tái cấu trúc doanh nghiệp

Các AMC đã tích cực bán, đấu giá và cơ cấu lại các khoản nợ xấu, nhà

bị tịch thu, kiện tụng và thanh lý Cuối năm 2001, các cuộc đấu giá quốc tế nợxấu đầu tiên tại Trung Quốc đã diễn ra, với việc bán các khoản nợ trị giá 13 tỷNDT của Huarong AMC cho 2 tổ chức quốc tế Đó là một mốc quan trọng bởi

vì lần đầu tiên thông tin về giá cả thị truờng của các khoản nợ xấu đuợc tiết lộmột cách đáng tin cậy Đuợc biết, Huarong AMC nhận đuợc tối đa 21% giátrị sổ sách của khoản nợ

Với quy mô nợ xấu lớn của Trung Quốc, chứng khoán hóa cũng là mộtcách hiệu quả để xử lý nợ xấu, bởi chúng tạo ra các loại chứng khoán có rủi rokhác nhau nên có thể thu hút đuợc nhiều nhà đầu tu có khẩu vị rủi ro khácnhau và thu lại đuợc tiền mặt ngay lập tức cho tổ chức phát hành Nghiệp vụchứng khoán hóa các khoản nợ xấu ở Trung Quốc đuợc thực hiện không chỉ

có sự tham gia của các AMC mà còn bởi các NHTM khác với tỷ lệ thu hồiđuợc báo cáo là từ 10-30%

Về hoán đổi nợ thành cổ phần, năm 1999 các AMC đã mua lại cáckhoản nợ xấu giá trị 405 tỷ NDT của 580 DNNN quy mô lớn và vừa đuợc lựachọn tại 4 NHTM nhà nuớc và thực hiện chuyển đổi các khoản nợ phải trảthành cổ phần của AMC trong các doanh nghiệp này Kết quả là tỷ lệ trungbình các khoản nợ/tài sản trong DNNN tái cấu trúc giảm xuống từ 73% năm

1999 xuống duới 50% năm 2000 (Ye and Zhai, 2001) Các AMC sẽ tham giavào quản trị doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp và khi các doanh nghiệpnày hoạt động có lợi nhuận trở lại, các AMC có quyền nhận cổ tức và bán lại

cổ phần cho các doanh nghiệp với mức giá thỏa thuận truớc trong vòng 10năm Hơn nữa, các AMC cũng đuợc uu tiên rút vốn khỏi các doanh nghiệpnày khi niêm yết trên thị truờng chứng khoán Đây chính là khoản tiền mặt

Trang 38

mà các AMC có thể thu hồi được từ nợ xấu thông qua hoán đổi nợ thành cổphần tại các DNNN.

Thông qua các biện pháp xử lý nợ xấu, đến cuối năm 2004, 4 AMC nàychỉ thu hồi được 675 tỷ NDT, chưa đến 40% giá trị nợ xấu được chuyển giao

từ năm 1999 Tỷ lệ thu hồi tiền mặt tại các AMC tính đến tháng 12/2004 đạtkhoảng 20%, thấp hơn nhiều so với mức 49% của Thái Lan và mức 20-30%ước tính của Nhật Bản Cho đến nay, thời hạn hoạt động của các AMC đã kếtthúc nhưng vẫn chưa có công bố cụ thể nào về tỷ lệ thu hồi thực sự của 4AMC này Tỷ lệ thu hồi và tốc độ thu hồi của Trung Quốc thấp hơn chủ yếu

là do chất lượng tài sản thấp, quy định mua lại nợ xấu theo giá trị sổ sách, vàtính thiếu minh bạch tại các AMC

Các khoản nợ xấu được mua lại phát sinh từ trước năm 1996, mà chủyếu là do việc đầu tư vào các dự án đã bị đình trệ do vi phạm các quy định về

sử dụng đất đai, môi trường và các quy định khác Ngoài ra, theo các AMCước tính, chỉ có khoảng 22% các khoản nợ được bảo đảm bằng bất động sản,quyền sở hữu trí tuệ, hoặc các loại chứng khoán khác, trong đó tỷ lệ được bảođảm bằng bất động sản chỉ chiếm 7% tổng giá trị khoản nợ xấu (Xu, 2005),nên khả năng thanh lý tài sản để thu hồi nợ là thấp Điều này làm giảm giá trịcủa các khoản nợ đối với các nhà đầu tư

Việc quy định mua lại các khoản nợ xấu theo giá trị sổ sách trong khigiá trị thị trường tại thời điểm đó được ước tính chỉ khoảng 20% giá trị sổ sách

đã giúp các NHTM Nhà nước lớn loại những khoản nợ xấu lớn khỏi bảng tổngkết tài sản của mình, nhưng đã gây ra những khoản thua lỗ không thể tránhkhỏi

đối với các AMC, và khiến các AMC mất động lực để tối đa hóa mức giá thuhồi Vì tính không hợp lý của quy định này nên năm 2004, các AMC đã đượcphép mua lại nợ xấu với giá thị trường Vào tháng 7/2004, Cinda AMC đã mualại 278,7 tỷ nợ xấu với mức 50 cent cho 1 USD và cho biết khả năng thu hồi là

Trang 39

Kết quả của việc xử lý nợ xấu là chất luợng tài sản tại 4 NHTM Nhànuớc đuợc cải thiện đáng kể và đã tiến hành niêm yết ra công chúng sau khiđuợc tái cơ cấu vốn Tuy nhiên, những khoản nợ xấu này không hề biến mấtkhỏi hệ thống tài chính Trung Quốc, chúng chỉ đuợc chuyển giao từ một tổchức này sang một tổ chức khác, những nguy cơ tiềm ẩn gây ra cho hệ thốngtài chính Trung Quốc không có nghĩa là đuợc giảm bớt.

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Hungary

Hungary là quốc gia Đông Âu đã phải trải qua giai đoạn chuyển đổi từnền kinh tế tập trung sang kinh tế thị truờng với những yêu cầu về cải cáchkinh

tế, trong đó có công tác tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Yêu cầu phải tái cấutrúc hệ thống ngân hàng đuợc đặt ra tại Hungary vào đầu thập niên 90 khi tỷ lệ

nợ xấu tại nuớc này trên mức 30% Chính vì vậy, việc xử lý nợ xấu ngân hànglà

một nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tái cấu trúc hệ thống ngân hàng tạiquốc

gia này Xử lý thì nợ xấu tại Hungary đuợc chia làm hai nhóm: Các khoản nợlớn và phức tạp đuợc giao cho một cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ngânhàng

Phát triển Hungary (HDB) giải quyết Các khoản nợ còn lại do các ngân hàngtự

giải quyết theo thỏa thuận với Bộ Tài chính Quá trình xử lý nợ xấu tạiHungary

bao gồm 3 quá trình nối tiếp nhau: Làm sạch danh mục vốn đầu tu của cácngân

Trang 40

hàng; xóa nợ cho các DNNN quan trọng và tái cấp vốn cho các ngân hàng.

Đầu tiên, Hungary thực hiện lành mạnh hóa danh mục vốn đầu tu củacác ngân hàng Hungary cho phép các ngân hàng chuyển các khoản nợ xấuhoặc nợ cũ sang trái phiếu kỳ hạn 20 năm Một cơ quan thu hồi nợ xấu đuợcthành lập vào tháng 12/1992, cơ quan này dùng trái phiếu chính phủ để đổilấy các khoản nợ xấu đuợc coi là các khoản nợ lớn và quan trọng Cơ quannày có quyền bán các khoản nợ xấu hoặc tham gia vào quá trình tái cấu trúccác doanh nghiệp không có khả năng trả nợ Đối với các khoản nợ xấu cònlại, các ngân hàng tự giải quyết theo hợp đồng với Bộ Tài chính, và hạn chếcác khoản cho vay mới Để khuyến khích các ngân hàng tự xử lý vấn đề nợxấu, Chính phủ Hungary cấp cho các ngân hàng 2% phí xử lý nợ xấu Trênthực tế, mức trợ cấp này là quá thấp nên hầu hết các ngân hàng đã tìm cáchbán các khoản nợ xấu cho các công ty xử lý nợ xấu tu nhân trên thị truờng.Những khoản nợ xấu không thể giải quyết và không thể bán cuối cùng lạichuyển giao cho HDB và trong hầu hết truờng hợp, HDB đã phải xóa nợ cáckhoản nợ xấu này Chi phí cho quá trình lành mạnh hóa danh mục đầu tu củacác ngân hàng tuơng đuơng 3,7% GDP Hungary thời điểm đó Tuy nhiên,công tác xử lý nợ xấu nêu trên tại Hungary chỉ mang tính chất tạm thời vàcũng chỉ có kết quả hạn chế do: (i) Việc chuyển các khoản nợ xấu sang tráiphiếu không bao gồm các khoản nợ còn nghi ngờ và các khoản nợ duới chuẩn(tuơng đuơng nợ nhóm 3 và nhóm 4 tại Việt Nam); (ii) giải pháp trên chuagiải quyết đuợc vấn đề đầu tu kém hiệu quả của các ngân hàng; (iii) quá trình

xử lý nợ xấu không đi kèm với sự thay đổi trong cách quản lý và hoạt độngcủa ngân hàng và (iv) Chính phủ Hungary yêu cầu một công ty kiểm toántham gia vào quá trình làm sạch danh mục đầu tu của các ngân hàng nhungcông tác kiểm toán thực hiện quá nhanh và sơ sài

Tuy nhiên, vấn đề nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Hungary chua thể

Ngày đăng: 21/04/2022, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn - 0023 giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM CP công thương VN   chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 49)
II Theo hình thức 2.430 2.58 - 0023 giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM CP công thương VN   chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
heo hình thức 2.430 2.58 (Trang 50)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn - 0023 giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM CP công thương VN   chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn (Trang 52)
Từ số liệ uở bảng 6 ta có biểu đồ sau: - 0023 giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM CP công thương VN   chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
s ố liệ uở bảng 6 ta có biểu đồ sau: (Trang 68)
- Nợ xấu(Từ nhóm 3 đến nhóm 5) Qua số liệ uở bảng 5 ta thấy: Năm 2012 nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi là 164.15 tỷ đồng chiếm 49% trên tổng nợ xấu - 0023 giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHTM CP công thương VN   chi nhánh tỉnh nam định   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
x ấu(Từ nhóm 3 đến nhóm 5) Qua số liệ uở bảng 5 ta thấy: Năm 2012 nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi là 164.15 tỷ đồng chiếm 49% trên tổng nợ xấu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w