Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu những vấn đề cơ bản về nợ xấu và quản trị nợ xấu trong hoạt động ngân hàng; tìm hiểu thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, những biện pháp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã sử dụng để hạn chế và xử lý nợ xấu, từ đó tìm ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân.... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1
VÕ THỊ THANH NHÀN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN QUỐC KHANH
TP.HCM NĂM 2014
Trang 2Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” c ng tr nh nghiên c u của ản th n
được đ c ết trong qu tr nh h c tập v nghi n c u thực ti n trong thời gian qua C c
s i u trong uận văn được thu thập t thực tế c ngu n g c r r ng đ ng tin cậy được x trung thực h ch quan Tôi xin chịu tr ch nhi m về t nh x c thực v tham hảo t i i u h c
TP HCM ng y 30 th ng 06 năm 2014
T c giả
Võ Thị Thanh Nhàn
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BẢNG VẼ ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI
NHTM 4
1.1 Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Khái ni m nợ xấu 4
1.1.2 Phân loại nợ xấu 5
1.1.3 Các dấu hi u nhận biết nợ xấu 8
1.1.4 T c động của nợ xấu 9
1.2 Các yếu t ảnh hưởng đến nợ xấu 12
1.2.1 Các yếu t khách quan 12
1.2.2 Các yếu t chủ quan 13
1.3 Quản trị nợ xấu 18
1.3.1 Khái ni m 18
1.3.2 Nội dung của quản trị nợ xấu 18
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 23
2.1 Thực trạng nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam 23
2.1.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam 23
2.1.2 Thực trạng nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam 28
Trang 4chế và x lý nợ xấu 36
2.2.2 Đ nh gi c ng t c hạn chế và x lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN 41
Kết luận chương 2 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 51
3.1 Quan điểm quản trị nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam 51
3.2 Giải pháp hạn chế và x lý nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam 53
3.2.1 Nhóm giải pháp hạn chế nợ xấu 53
3.2.2 Nhóm giải pháp x lý nợ xấu 60
3.3 Một s kiến nghị với NHNN 62
Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5AMC : C ng ty Quản nợ v Khai th c t i sản
Trang 6Bảng 2.2: X lý nợ xấu bằng ngu n dự phòng rủi ro 36
Trang 7Biểu đ 2 2: Cơ cấu dƣ nợ theo ngành nghề Vietinbank 26
Biểu đ 2 3: Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế Vietinbank 27
Biểu đ 2.4: Tỷ l nợ xấu Vietin an qua c c năm 30
Biểu đ 2.5: Nợ xấu theo nh m Vietin an năm 2013 31
Biểu đ 2 6: Cơ cấu nợ xấu Vietinbank theo ngành kinh tế 32
Biểu đ 2 7: Cơ cấu nợ xấu Vietinbank theo thành phần kinh tế 34
Biểu đ 2.8: Tiền thu nợ xấu đã đƣợc x lý 35
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường hi n nay, ngân hàng là một loại hình tổ ch c kinh doanh có vai trò vô cùng quan tr ng đ i với sự phát triển của nền kinh tế Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm i n quan đến nhiều đ i tượng khách hàng khác nhau ở nhiều ĩnh vực, ngành nghề kinh tế đ ng thời cũng chịu t c động của nhiều nhân t khách quan và chủ quan như inh tế, chính trị, xã hội … n n hoạt động kinh doanh của ngân hàng h tr nh được những rủi ro tiềm ẩn Cùng với sự phát triển của
h th ng ng n h ng th c c Ng n h ng thương mại Vi t Nam cũng dần mở rộng phạm
vi hoạt động theo xu hướng tăng tỷ tr ng dịch vụ và giảm tỷ tr ng tín dụng Tuy nhiên, cho tới hi n nay tín dụng vẫn là ngu n thu chính cho các ngân hàng Do vậy, kiểm soát chất ượng tín dụng là một trong những hoạt động không thể thiếu trong quản trị ngân hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung an toàn, hi u quả Làm thế n o để hạn chế và x lý nợ xấu là một vấn đề được các nhà quản trị ng n h ng đã v đang nghi n c u hoàn thi n Nghiên c u được đường
đi của nợ xấu t đ t m hiểu nguy n nh n v đưa ra c c giải pháp nhằm hạn chế và x
lý nợ xấu Trong điều ki n hi n nay, tình hình kinh tế h hăn cùng với vi c gia tăng
nợ xấu trong h th ng ngân hàng trong khi công tác x lý nợ xấu vẫn chưa đạt hi u quả cao thì vấn đề này cần được quan tâm giải quyết nhiều hơn nữa
Vietinbank là một trong những ng n h ng thương mại hàng đầu tại Vi t Nam với quy mô tổng tài sản đến 31/12/2013 là 576.368 tỷ đ ng, tổng dư nợ t nh đến 31/12/2013 là 460.123 tỷ đ ng, tỷ l nợ xấu tr n dư nợ tín dụng là 0,82% thấp hơn nhiều so với toàn ngành ngân hàng và thấp hơn đ ng ể so với năm 2012 (1 35%) Tuy nhiên, con s n y chưa thể nói lên tất cả về chất ượng tín dụng của Vietinbank Nếu không có Quyết định s 780/QĐ-NHNN cho phép cơ cấu lại nợ thì tỷ l nợ xấu thực tế
là không nhỏ Th m v o đ nhiều sự ki n l a đảo, tham ô tài sản i n quan đến Vietin an đã dấy lên h i chuông cảnh báo về quản lý rủi ro hoạt động ngân hàng
Trang 9Nhận th c được điều n y Vietin an đã mạnh dạn chuyển đổi mô hình nhằm quản trị
nợ xấu một cách hi u quả, góp phần nâng cao hi u quả hoạt động hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng vững mạnh h ng đầu tại Vi t Nam và trên thế giới Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu đ ng ể nhưng c ng t c quản trị nợ xấu tại Vietin an chưa ịp
thời và còn t n tại nhiều hạn chế Đ do t c giả lựa ch n đề tài “GIẢI PHÁP
HẠN CHẾ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM” nhằm góp phần nâng cao công tác quản trị và x lý nợ xấu
tại Vietinbank
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu những vấn đề cơ ản về nợ xấu và quản trị nợ xấu trong hoạt động ngân hàng
Tìm hiểu thực trạng nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam, những
bi n ph p Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam đã s dụng để hạn chế và x lý
nợ xấu, t đ t m ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
Đề xuất một s giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý và x lý nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đ i tượng nghiên c u: Những vấn đề lý luận và thực ti n về nợ xấu, những giải pháp hạn chế và x lý nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam
Phạm vi nghiên c u: Hoạt động tín dụng đặc bi t là hoạt động quản trị nợ xấu tại
Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam trong 3 năm t năm 2011 đến năm 2013
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài chủ yếu dựa vào dữ li u th ng kê của Vietinbank trong quá kh về hoạt động tín dụng và quản trị nợ xấu trong đ xem xét ỹ phần quản trị nợ xấu, xem xét thực ti n ng dụng các bi n pháp quản trị nợ xấu tại Vietin an qua đ r t ra những mặt t t, những mặt còn hạn chế v đề xuất một s giải pháp nhằm nâng cao công tác phòng ng a và hạn chế nợ xấu tại Vietinbank
Trang 10Đề t i đã s dụng c c phương ph p nghi n c u sau:
- Phương ph p duy vật bi n ch ng và duy vật lịch s
- Phương ph p ph n t ch tổng hợp, giải thích, so sánh và phân tích s li u
- Tham khảo ý kiến của một s cán bộ v ãnh đạo Vietinbank
- Ngu n dữ li u: Dữ li u th cấp t ngu n th ng kê của c c ng n h ng thương
mại ng n h ng nh nước và dữ li u nội bộ Vietinbank, th ng tin Internet …
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề t i được chia th nh 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nợ xấu và quản trị nợ xấu tại NHTM
Chương 2: Thực trạng nợ xấu tại Ng n h ng TMCP C ng Thương Vi t Nam Chương 3: Giải pháp hạn chế và x lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Vi t Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN TRỊ NỢ XẤU
TẠI NHTM 1.1 Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm nợ xấu
Nợ xấu thường được nhắc đến với nhiều thuật ngữ h c nhau như “ ad de t” non-performing oan” dou tfu de t” th ng thường nợ xấu được hiểu là các khoản nợ dưới chuẩn bị quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ của con nợ và thu h i v n của chủ nợ Tuy nhiên, hi n nay có nhiều khái ni m khác nhau về nợ xấu, theo Quỹ tiền t
qu c tế (IMF): “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền g c đã quá hạn t 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được t i cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ng y nhưng c c c nguy n nh n nghi ngờ vi c trả nợ sẽ được thực hi n đầy đủ" Với quan điểm này, nợ xấu được nhận dạng qua hai gi c độ: thời gian quá hạn và khả năng trả nợ đ ng nghi ngờ
Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) h ng đưa ra định nghĩa cụ thể về
nợ xấu Nhưng trong c c th ng chung tại nhiều qu c gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS x c định, vi c khoản nợ bị coi là không có khả năng ho n trả khi một trong hai hoặc cả hai điều ki n sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ hi ng n h ng chưa thực hi n h nh động g để c gắng thu h i; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày Dựa tr n hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao g m toàn bộ các khoản cho vay đã qu hạn 90 ngày và có dấu hi u người vay không trả được nợ
Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Th ng kê – Liên hợp qu c “về cơ ản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc g c trên 90 ngày; hoặc các khoản ãi chưa trả t 90 ngày trở n đã được nhập g c, tái cấp v n hoặc chậm trả theo thoả thuận Như vậy, nợ xấu về cơ ản cũng được x c định dựa trên 2 yếu t : (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đ y được coi định nghĩa của IAS đang được áp dụng phổ biến hi n hành trên thế giới
Trang 12Ở Vi t Nam, nợ xấu có thể được g i với nhiều c i t n như nợ h đòi nợ có vấn
đề Theo Quyết định 493/QĐ-NHNN của NHNN ra ngày 22/04/2005 về Phân loại nợ, trích lập và s dụng dự phòng để x lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD và Quyết định s 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về vi c Bổ sung,
s a đổi một s điều của Quyết định 493, nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất v n); các nhóm nợ trên có các khoản nợ g c v ãi đã qu hạn t 90 ngày trở lên
Tuy có nhiều khái ni m h c nhau nhưng nh n chung c c h i ni m nợ xấu về cơ bản cũng được x c định dựa trên hai yếu t : (i) Các khoản nợ đã qu hạn t 90 ngày trở lên; (ii) Khả năng trả nợ của h ch h ng được xếp vào loại nghi ngờ về khoản vay sẽ được thanh to n đầy đủ Bản chất của nợ xấu là khả năng trả nợ của người đi vay ị suy giảm và bên cho vay có thể không thể thu h i được toàn bộ khoản vay
1.1.2 Phân loại nợ xấu
Phân loại nợ xấu là vi c các ngân hàng xem xét danh mục các khoản vay v đưa chúng vào các nhóm khác nhau dựa trên c c đặc điểm tương đ ng của khoản vay về thời gian quá hạn và m c độ rủi ro Vi c phân loại nợ nhằm mục đ ch iểm soát chất ượng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro nhằm ù đắp tổn thất rủi ro Nhìn chung, các ngân hàng phân loại nợ theo hai ti u ch định t nh v định ượng Tại Vi t Nam,
vi c phân loại nợ được quy định theo Quyết định 493 của NHNN, nợ được chia thành 5
nh m trong đ nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5
(i) Nợ trong hạn v được đ nh gi c hả năng thu h i đầy đủ cả nợ g c và lãi
đ ng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ng y v được đ nh gi c hả năng thu h i đầy đủ nợ
g c và lãi bị quá hạn và thu h i đầy đủ nợ g c v ãi đ ng thời hạn;
(iii) Nợ được phân loại v o nh m 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
Trang 13(b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao g m:
(i) Nợ quá hạn t 10 ng y đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại v o nh m 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
(i) Nợ quá hạn t 91 ng y đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được mi n hoặc giảm ãi do h ch h ng h ng đủ khả năng trả ãi đầy đủ theo hợp đ ng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc c c trường hợp sau đ y:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ ch c, cá nhân thuộc đ i tượng mà
tổ ch c tín dụng, chi nhánh ng n h ng nước ngo i h ng được cấp tín dụng theo quy định pháp luật;
- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ ch c tín dụng hoặc công ty con của TCTD hoặc tiền vay được s dụng để góp v n vào một TCTD h c tr n cơ sở TCTD cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của TCTD nhận góp v n;
- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều ki n ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% v n tự có của TCTD chi nh nh ng n h ng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đ i tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghi p mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ l giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, tr trường hợp được phép vượt giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm c c quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của TCTD chi nh nh ng n h ng nước ngoài
(v) Nợ đang thu h i theo kết luận thanh tra;
Trang 14(vi) Nợ được phân loại v o nh m 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
(i) Nợ quá hạn t 181 ng y đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn được
cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần th hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn t 30 ng y đến 60 ngày kể t ngày có quyết định thu h i;
(v) Nợ phải thu h i theo kết luận thanh tra nhưng đã qu thời hạn thu h i đến 60 ngày mà vẫn chưa thu h i;
(vi) Nợ được phân loại v o nh m 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn t 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần th hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần th hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần th ba trở lên, kể cả chưa ị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể t ngày có quyết định thu h i;
(vi) Nợ phải thu h i theo kết luận thanh tra nhưng đã qu hạn thu h i trên 60 ngày
mà vẫn chưa thu h i được;
Nợ của h ch h ng TCTD được NHNN công b đặt vào tình trạng kiểm so t đặc
bi t chi nh nh ng n h ng nước ngoài bị phong tỏa v n và tài sản;
Trang 15(a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao g m: Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân
h ng nước ngo i đ nh gi c hả năng thu h i đầy đủ cả nợ g c v ãi đ ng hạn Các cam kết ngoại bảng được tổ ch c tín dụng chi nh nh ng n h ng nước ngo i đ nh gi h ch h ng c hả năng thực hi n đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
(b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao g m: Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân
h ng nước ngoài đ nh giá là có khả năng thu h i đầy đủ cả nợ g c v ãi nhưng
có dấu hi u khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Các cam kết ngoại bảng được TCTD chi nh nh ng n h ng nước ngo i đ nh gi c hả năng thực hi n nghĩa
vụ theo cam kết nhưng c dấu hi u suy giảm khả năng thực hi n cam kết
(c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao g m: Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh
ng n h ng nước ngo i đ nh gi h ng có khả năng thu h i nợ g c và lãi khi đến hạn Các khoản nợ n y được TCTD chi nh nh ng n h ng nước ngo i đ nh giá là có khả năng tổn thất Các cam kết ngoại bảng được TCTD, chi nhánh ngân
h ng nước ngo i đ nh gi h ng c hả năng thực hi n đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
(d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao g m: Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân
h ng nước ngo i đ nh gi c hả năng tổn thất cao Các cam kết ngoại bảng mà khả năng h ch h ng h ng thực hi n cam kết là rất cao
(e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất v n) bao g m: Các khoản nợ được TCTD, chi
nh nh ng n h ng nước ngo i đ nh gi h ng c hả năng thu h i, mất v n Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không có khả năng thực hi n nghĩa vụ cam kết
1.1.3 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu
Để nhận iết c c hoản nợ xấu ch ng ta căn c v o c c dấu hi u sau:
+ Khách hàng trả nợ không đúng kì hạn hoặc bất thường: Điều n y cho thấy
khách hàng đang c dấu hi u h hăn về hả năng trả nợ dòng tiền h ng ổn định
Trang 16+ Thường xuyên thanh toán lãi chậm: Đ y dấu hi u cho thấy hách hàng
h ng iểm so t được dòng tiền h hăn về t i ch nh n n h ng thanh to n ãi đ ng hạn
+ Thường xuyên sửa đổi thời hạn, xin gia hạn tín dụng: L c n y hoặc h ch
h ng h ng c hả năng trả nợ đ ng hạn hoặc h ch h ng h ng c thi n ch trả nợ dẫn đến xảy ra rủi ro đ ng v n
+ Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì nợ gốc giảm xuống một ít): Nếu h ng
đảo nợ ngân hàng chấm d t cho vay sau mỗi ần vay th trường hợp n y sẽ d ph t sinh nợ qu hạn v h ch h ng h ng đủ hả năng trả đủ nợ g c sau mỗi ần vay dẫn đến hả năng mất v n
+ Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho không bình thường: Điều đ thể hi n sự
h ng ổn định trong sản xuất inh doanh v trong t i ch nh của h ch h ng sự h ng
ổn định đ dẫn đến h ch h ng h ng c ngu n thu để trả nợ
+ Hệ thống đòn bẩy tăng (Nợ / VCSH tăng): Điều n y sẽ h ng t t hi quy m
sản xuất h ng đổi h ch h ng vay nợ nhiều hơn trong hi VCSH h ng tăng t đ
hả năng ch ng đỡ rủi ro t VCSH sẽ ém đi dẫn đến hả năng trả nợ của khách hàng yếu ém
+ Thất lạc hồ sơ, đặc biệt là các báo cáo tài chính của khách hàng: Đ y rủi ro
đạo đ c vi c thất ạc nhằm tr nh sự iểm tra iểm so t của người quản đ i với
h ch h ng c vấn đề t i ch nh
+ Khách hàng dựa vào nguồn thu bất thường để trả nợ: Về nguy n tắc vi c thu
nợ phải được x c định t ch nh phương n dự n vay v n Nếu ngân hàng căn c v o ngu n thu ất thường để thu nợ c nghĩa phương n dự n vay v n h ng đủ hoặc
h ng c hả năng sinh ời đảm ảo trả nợ đ i với h ch h ng n y thường h ng có
hả năng trả nợ theo đ ng hợp đ ng t n dụng
1.1.4 Tác động của nợ xấu
Trang 17Nợ xấu tăng cao h ng chỉ là nỗi lo của Chính phủ, các chuyên gia, các NHTM
mà còn là nỗi lo của toàn thể dân chúng bởi nợ xấu c t c động lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làm tắc nghẽn dòng v n v đe d a an toàn tài chính qu c gia, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế
1.1.4.1 Đối với ngân hàng
- Nợ xấu tăng cao trước hết ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng do khi nợ xấu phát sinh, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro để x lý nợ xấu, khoản này được hạch toán vào chi phí của ngân hàng dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm Chưa
kể, khi nợ xấu phát sinh ngân hàng còn phải t n chi phí x lý nợ như chi ph hởi ki n, chi phí x lý tài sản … Ngo i ra thay v thời gian và nhân lực để tập trung phát triển kinh doanh thì ngân hàng phải chia sẻ bớt cho vi c x lý nợ
- Nợ xấu tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của ng n h ng đ i với khách
h ng c c nh đầu tư … ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu nợ xấu quá cao, ngân hàng sẽ bị hạn chế hoặc ng ng cho vay
- Ảnh hưởng đến khả năng thanh to n v ế hoạch kinh doanh của ngân hàng:
Ng n h ng huy động v n nhàn rỗi t các tổ ch c c nh n v cho c c đ i tượng có nhu cầu vay v n Khi đ ng n h ng đã t nh to n ế hoạch huy động v cho vay tương th ch theo kỳ hạn để đảm bảo khả năng thanh to n c c hoản huy động đến hạn Các khoản
nợ vay của h ch h ng h ng thanh to n đ ng hạn, hay khi chuyển sang nợ quá hạn thì
vi c thu h i nợ đã h ng theo ế hoạch của ngân hàng gây ra thiếu hụt v n so với dự tính Nếu vượt quá một giới hạn cho phép, ngân hàng có thể rơi v o t nh trạng mất khả năng thanh to n
- Nợ xấu tăng đe d a an toàn h th ng ngân hàng: Nếu nợ xấu h ng được x lý kịp thời, có thể gây ra sự đổ vỡ của một s ngân hàng yếu kém hi đ n c thể gây ra
t c động lan truyền đến cả h th ng ngân hàng, gây mất niềm tin của người dân, nhà đầu tư của doanh nghi p của các tổ ch c qu c tế Nghiêm tr ng hơn n c thể dẫn đến
sự đổ vỡ của h th ng tài chính qu c gia
Trang 181.1.4.2 Đối với người đi vay
Người đi vay h ng ho n trả nợ đ ng hạn, mang lại nợ xấu cho ngân hàng sẽ gây mất uy tín và m c độ xếp hạng tín nhi m giảm sút trong h th ng ng n h ng Điều này cũng sẽ tạo ra lịch s tín dụng xấu trên CIC, ảnh hưởng nghiêm tr ng đến khả năng t m kiếm ngu n v n tài trợ sau này của người đi vay
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế
- Ngân hàng là một công cụ giúp NHNN và Chính phủ thực thi các chính sách tiền t nhằm điều tiết nền kinh tế vĩ m hoạt động hi u quả Khu vực NHTM có tỷ l
nợ xấu cao sẽ phải đ i mặt với nguy cơ mất v n v rơi v o t nh trạng mất khả năng thanh toán Sự hoạt động yếu kém, tỷ l nợ xấu lớn nguy cơ d đổ vỡ của các NHTM làm giảm tính hi u quả của cơ chế thị trường và ảnh hưởng xấu đến hi n quả thực thi chính tiền t , ảnh hưởng đến triển v ng tăng trưởng kinh tế, là gánh nặng lên NSNN và
g y t c động tiêu cực đến sự vận hành h th ng tỷ giá h i đo i
- Nợ xấu tăng cao tạo ra gánh nặng ngân sách trong vấn đề x lý nợ Mặc dù ngu n v n để x lý nợ xấu chủ yếu t quỹ dự phòng rủi ro của c c TCTD nhưng một
tỷ l nợ xấu quá cao thì các TCTD không thể đ ng ra tự x được, nên vi c x lý có thể phải trông cậy v o ng n s ch nh nước Trong hi đ c c ngu n thu ngân sách
ng y c ng h hăn do sự suy thoái kinh tế Trong dài hạn, nếu nợ xấu tiếp tục tăng cao sẽ gây bội chi ngân sách, rủi ro lạm phát và bất ổn kinh tế
- Ngân hàng là tổ ch c kinh doanh tiền t huy động v n nhàn rỗi t d n cư để
đ p ng nhu cầu sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Khi nợ xấu tăng ng n h ng phải trích lập dự phòng rủi ro do đ ượng v n đưa v o ưu th ng ị hạn chế Nếu nợ xấu
qu cao ng n h ng h ng được phép cho vay đ ng nghĩa với vi c dòng tiền bị nghẽn lại, các thành phần kinh tế khác cũng h ng thể tiếp tục kinh doanh Trường hợp Nhật Bản là một ví dụ tiêu biểu năm 2000 Nhật Bản đã phải chịu cả “một thập kỷ đ nh mất”
h ng tăng trưởng do nợ xấu qu cao Điều này sẽ gây ra những t c động xã hội như thất nghi p, vi c làm, an sinh xã hội
Trang 19- Nợ xấu tăng cao sẽ ảnh hưởng đến t c độ tăng trưởng kinh tế: Khi nợ xấu kéo dài thì các chi phí bỏ ra về mặt hữu h nh v v h nh đ i với x lý nợ xấu càng lớn Về mặt hữu hình là vi c các tài sản cầm c tại ngân hàng sẽ ngày càng bị hao mòn hư hỏng, giá trị và giá trị s dụng sẽ mất dần, nếu nợ xấu được x lý nhanh thì các tài sản này sẽ được đem ra s dụng nhanh chóng, tạo nên giá trị và giá trị thặng dư cho nền kinh tế Về mặt vô hình khi quá trình x lý nợ xấu kéo dài, dẫn tới h s tín nhi m của
Vi t Nam sẽ bị giảm sút, gây ảnh hưởng tới m i trường đầu tư
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu
1.2.1 Các yếu tố khách quan
- Theo Agu, Osmond Chigozie và Basil Chuka Okoli (2013), một trong những yếu t ảnh hưởng đến nợ xấu là vi c lãi suất cho vay tăng cao Lãi suất là một yếu t không thể thiếu trong bất kỳ quyết định cho vay nào của doanh nghi p Lãi suất ảnh hưởng đến chi phí tài chính của doanh nghi p Khi lãi suất tăng cao nghĩa chi ph t i
ch nh tăng đ ng nghĩa với vi c lợi nhuận doanh nghi p giảm, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghi p
- Theo Ne son (2009) m i trường kinh tế không thuận lợi được xem như một yếu t khách quan ảnh hưởng đến nợ xấu, cụ thể đ suy tho i inh tế Trong một nghiên c u tương tự của Brown ridge (1998) cũng cho rằng tính ổn định của nền kinh
tiền đề điều ki n quan tr ng để phát triển các trung gian tài chính Sự ổn định kinh
tế trong nước kích thích hoạt động đầu tư ph t triển v đảm bảo tính hi u quả, ổn định của đầu tư Ngược lại, những biến động xấu của nền kinh tế gây trì tr , thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghi p Hậu quả tất yếu là ngân hàng
h ng thu được nợ Chính sách của Nh nước thay đổi bất thường là một trong những nguyên nhân phát sinh nợ xấu Bởi vì, các doanh nghi p thường có tỷ l vay v n ngân hàng lớn nên rất d bị tổn thương trước c c thay đổi đột ngột về chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 20+ Rủi ro trong m i trường kinh doanh của khách hàng: thể hi n ở chỗ ĩnh vực kinh doanh của khách hàng thuộc nhóm ngành nghề nào, có nhạy cảm với các biến động kinh tế, chính trị - xã hội hay không Nếu khách hàng hoạt động trong những ngành nghề nhiều rủi ro, d bị t c động bởi những biến động kinh tế, chính trị - xã hội thì nền kinh tế khủng hoảng, khách hàng d dẫn đến nguy cơ ph sản, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng
u n đi èm với rủi ro Nếu ng n h ng đặt mục tiêu lợi nhuận n qu cao gia tăng dư
nợ tín dụng trong hi chưa ho n thi n được các chính sách tín dụng hoặc chính sách tín dụng không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ sẽ m gia tăng nợ xấu Cơ chế tín dụng của ng n h ng được thể hi n qua một s điểm sau:
Trang 21+ Chính sách tín dụng là một trong những chính sách trong chiến ược quản trị kinh doanh của ngân hàng Chính sách tín dụng được hiểu đường l i, chủ trương đảm bảo cho hoạt dộng tín dụng đi đ ng quỹ đạo i n quan đến vi c mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách tín dụng bao g m: hạn m c tín dụng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và m c phí, l phí khoản vay Một chính sách tín dụng đ ng đắn sẽ thu hút khách nhiều h ch h ng đảm bảo khả năng sinh ời t hoạt động tín dụng tr n cơ
sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương ph p đường l i chính sách của Nh nước v đảm bảo công bằng xã hội Điều đ c nghĩa ch nh s ch tín dụng có ảnh hưởng đến nợ xấu
+ Quy trình nghi p vụ tín dụng: Đây là bảng tổng hợp mô tả công vi c của ngân hàng t khi tiếp nhận h sơ vay v n của một h ch h ng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, giám sát tín dụng, thu nợ và thanh lý hợp đ ng tín dụng Một quy trình tín dụng chặt chẽ đảm bảo t nh ch nh x c v đầy đủ là một nhân t làm giảm đ ng ể
nợ xấu Ngược lại, một quy trình tín dụng lỏng lẻo, không khoa h c sẽ m gia tăng nợ xấu
+ Cơ cấu cho vay: Đ tỷ tr ng cho vay trong t ng ngành, t ng ĩnh vực, t ng loại doanh nghi p và cả theo thời gian Nếu tỷ tr ng cho vay hợp lý, phù hợp với thực
ti n nền kinh tế, với chủ trương của Chính phủ, của NHNN thì sẽ mang lại hi u quả kinh tế cao Ngược lại cơ cấu cho vay bất hợp lý sẽ làm giảm hi u quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, của ngành kinh tế, vùng kinh tế và cả nền kinh tế h ng đ p ng nhu cầu phát triển của xã hội
+ Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ: Kiểm tra, giám sát nội bộ c điểm mạnh ở tính thời giàn vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay sau khi v a phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên do vi c kiểm tra được thực hi n thường xuyên cùng với công vi c kinh doanh Kiểm tra, giám sát nội bộ cần phải được xem như h th ng
“thắng” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao nhanh với vận t c lớn thì h th ng thắng phải càng an toàn, hi u quả mới tránh cho cỗ xe đi v o những ngã rẽ rủi ro
Trang 22- Quản lý yếu kém: Theo Allen N Berger và Robert DeYoung (1995) cho rằng quản lý yếu kém của ngân hàng là một trong những nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu Một ng n h ng được xem là quản lý yếu ém được thể hi n ở các mặt sau:
+ Yếu kém trong vi c thẩm định, chấm điểm và xếp hạng tín dụng kém dẫn đến lựa ch n những khoản vay có hi u quả thấp, rủi ro cao Tr một s ít khách hàng có phát sinh nợ xấu bắt ngu n t nguy n nh n h ch quan như inh doanh thua ỗ, công
nợ h đòi h hăn do thay đổi cơ chế thay đổi ch nh s ch tăng trưởng của Nh nước thì hầu hết các khoản nợ xấu bắt ngu n t khâu thẩm định quá hời hợt của cán bộ tín dụng Do không x c định được quy mô kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh của h ch h ng đ i với ngành nghề m h ch h ng đang inh doanh h ng
x c định được ngu n thu của khách hàng t đ u v về đ u để có thể đưa ra một m c cho vay và cách th c giám sát hợp lý Cán bộ ng n h ng đ i hi còn hời hợt trong phần kiểm tra s dụng v n vay, dẫn đến không phát hi n kịp thời những h hăn của khách hàng ngay t đầu Kh ng t h ch h ng hi được kiểm tra về vi c được kiểm tra về
vi c s dụng v n sau khi vay cho biết một phần v n vay thực sự vào kinh doanh, phần khác cho mục đ ch s a nhà, mua sắm vật dụng, thậm ch ti u x i c nh n… Đến khi phần v n đầu tư v o inh doanh thua ỗ, không còn ngu n h c để trả nợ ngân hàng, dẫn đến phát sinh nợ xấu Mặt h c tư c ch khách hàng là yếu t quan tr ng gắn liền với thi n chí trả nợ của h ch h ng thường bị lãng quên trong quá trình thẩm định ban đầu
+ Khả năng thẩm định v định giá tài sản đảm bảo cho khoản vay dẫn đến định
gi cao hơn gi trị thị trường hoặc không phát hi n được rủi ro khi nhận tài sản thế chấp
+ Yếu kém trong vi c kiểm tra gi m s t sau cho vay để đảm bảo khách hàng s dụng v n đ ng mục đ ch tu n thủ c c điều ki n trong hợp đ ng tín dụng Kiểm tra kiểm soát nội bộ ước kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm kịp thời phát hi n những sai phạm, những rủi ro trong qu tr nh cho vay đảm bảo cán bộ tín dụng tuân thủ đ ng
Trang 23c c quy tr nh quy định khi cho vay, giám sát vi c s dụng v n vay đảm bảo đ ng mục
đ ch ịp thời đưa ra i n pháp phòng ng a Nếu vi c kiểm tra, giám sát không kịp thời, sâu sát rất d xảy ra c c trường hợp khách hàng s dụng v n vay h ng đ ng mục
đ ch hoặc cán bộ không tuân thủ đ ng quy tr nh quy định cho vay dẫn đến rủi ro
- Rủi ro đạo đ c: Trong ĩnh vực tài chính- ngân hàng, theo nhà kinh tế h c Paul Krugman, rủi ro đạo đ c được hiểu “trường hợp khi một n đưa ra c c quyết định liên quan tới m c độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn thất nếu các quyết định đ thất bại” (Pau 2009)
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro đạo đ c nảy sinh t chính hoạt động kinh doanh của ngân hàng và khách hàng s dụng v n của c c ng n h ng thương mại Hậu quả của rủi ro đạo đ c do hai chủ thể này gây nên lại do người g i tiền vào
ng n h ng v ch nh ng n h ng đ g nh chịu
+ Rủi ro đạo đ c của khách hàng: Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro đạo đ c của
h ch h ng thường thể hi n ở vi c khách hàng vay s dụng những khoản vay không
đ ng mục đ ch cam ết trong hợp đ ng vay nợ, s dụng v n sai trình tự đầu tư v o những hạng mục rủi ro mà không thông báo cho bên cho vay trong khi ngân hàng thiếu thông tin và thiếu giám sát, dẫn đến d dàng gặp rủi ro đạo đ c hi người đi vay s dụng các khoản vay một cách quá mạo hiểm và không có hi u quả
Ở m c độ nghiêm tr ng hơn rủi ro đạo đ c biểu hi n ở những hành vi gian lận,
l a đảo của khách hàng Trên thực tế để đạt được mục tiêu vay v n của mình, nhiều
h ch h ng đã m giả h sơ hợp đ ng mua bán vòng vo nhằm có thể vay được v n t ngân hàng Vậy đ y ch nh sự bất cân x ng về thông tin, mà nếu bên cho vay không nắm r được ngu n thông tin sẽ dẫn tới tiềm ẩn rủi ro đạo đ c sau khi hợp đ ng vay
v n được kí kết
+ Rủi ro đạo đ c của ngân hàng: Rủi ro đạo đ c xảy ra đ i với người quản lý ngân hàng: Chẳng hạn khi nhà quản lý hay bộ phận nhóm cán bộ quản đã c quan h lợi ích với khách hàng, mặc dù điều ki n khách hàng vay v n có thể chưa hội tụ, thậm
Trang 24ch h ng đủ điều ki n v đã được cán bộ thẩm định ghi rõ là không duy t nhưng v
do lợi ích của cá nhân, nhà quản lý hay nhóm cán bộ quản lý đã ằng m i c ch hướng dẫn khách hàng hợp th c hóa h sơ thậm chí còn yêu cầu cán bộ thẩm định phải thực
hi n theo ý kiến chỉ đạo
Rủi ro đạo đ c xuất phát t phía nhân viên ngân hàng khi giao dịch với khách
h ng Thường thấy nhất là hành vi nhận h i lộ của h ch h ng để cấp tín dụng đảo nợ, cho vay dự án nhiều rủi ro, c g y h cho h ch h ng để nhận b i dưỡng Hoặc nhân viên ngân hàng thiếu trách nhi m, không nắm bắt và tìm hiểu thông tin liên quan đến khoản vay một cách chính xác, thiếu thận tr ng trong phân tích di n biến thị trường liên quan tới h ch h ng inh doanh… dẫn đến vi c ngân hàng quyết định cho vay những dự n phương n h ng thực hi n được hay thực hi n không hi u quả dẫn đến nợ quá hạn hoặc khách hàng không có khả năng trả nợ
Nghiên c u của A en N Berger v Ro ert DeYoung (1995) cũng cho rằng rủi ro đạo đ c là một trong những nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu Nelson M.Waweru (2009) đã thực hi n cuộc khảo sát các nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM ở Keynya bằng vi c phỏng vấn 30 nhân viên quản lý và nhân viên phân tích tín dụng tại
10 ngân hàng Kết quả, trong các yếu t i n quan đến khách hàng vay thì vi c khách
l a d i, che dấu thông tin quan tr ng i n quan đến vi c cấp tín dụng là nguyên nhân
h ng đầu dẫn đến nợ xấu
- Trình độ yếu kém của đội ngũ c n ộ, nhân viên ngân hàng: Theo nghiên c u của PGS TS Trương Đ ng Lộc và Ths Nguy n Thị Tuyết về “C c nh n t ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nh nh Tp Cần Thơ” tr nh độ, kinh nghi m của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng đến nợ xấu của ngân hàng Theo Nelson M.Waweru (2009), trong nhóm các nhân t i n quan đến ngân
h ng th tr nh độ của nhân viên là yếu t quan tr ng th 2 làm phát sinh nợ xấu Ngu n nhân lực với kinh nghi m non kém có thể khiến ngân h ng đưa ra c c quyết định cho vay sai lầm, bởi sự an toàn của các khoản vay không chỉ phụ thuộc v o c c quy định
Trang 25cho vay mà còn phụ thuộc vào hoạt động của khách hàng Vi c đ nh gi h ch h ng không chỉ đơn thuần dựa trên các con s báo cáo mà còn cần dựa trên các kinh nghi m thực ti n ph n t ch v ph n đo n về khả năng cơ hội thành công của khách hàng Vi c
đ nh gi sai về tính hi u quả, khả thi của phương n/dự án là một nguy cơ dẫn đến nợ xấu Ngu n nhân lực c tr nh độ cao là một yếu t quyết định đến sự phát triển của ngân hàng Các ngân hàng lớn trên thế giới đều rất quan tâm tới vi c tuyển ch n cán bộ
có tr nh độ cao đ ng thời thường xuy n đ o tạo lại cán bộ để bắt kịp tình hình thực tế
- Thông tin tín dụng: Cũng theo Ne son M Waweru (2009) trong nhóm các nhân
t i n quan đến ngân hàng, vi c thu thập thông tin tín dụng không tích cực là nguyên
nh n h ng đầu ảnh hưởng đến nợ xấu Thông tín tín dụng bao g m thông tin về tình hình pháp lý của khách hàng, tình hình tài chính, lịch s tín dụng, thông tin tài sản bảo đảm … C c nh quản lý sẽ dựa vào thông tin do nhân viên thu thập được để đ nh gi
m c độ rủi ro của khoản vay và ra quyết định cho vay Vì vậy, khi nhân viên tín dụng không cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho cán bộ quản lý tất yếu sẽ dẫn đến ra quyết định cho vay sai lầm
1.3 Quản trị nợ xấu
1.3.1 Khái niệm
Quản trị nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến ược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hi u quả và phát triển bền vững; trong đ tăng cường các bi n pháp nhằm phòng ng a và hạn chế phát sinh nợ xấu đi èm với vi c x lý các khoản nợ xấu đã ph t sinh t đ m tăng doanh thu, giảm chi phí nâng cao hi u quả hoạt động kinh doanh của NHTM
1.3.2 Nội dung của quản trị nợ xấu
1.3.2.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh
- Nâng cao chất ượng thẩm định tín dụng
Ngân hàng phải tiến hành hoạt động thẩm định đ i với dự án vay, khách hàng trước khi cho vay Ngân hàng dùng các bi n ph p để kiểm tra tính khả thi và sinh lợi
Trang 26của phương n/dự án, kiểm tra khả năng tài chính của h ch h ng theo d i thường xuyên tình hình hoạt động của phương n/dự án sau khi giải ng n để t đ đưa ra những nhận xét đ nh gi về khả năng thu h i v n, cả g c v ãi phương n/dự án Khi đến hạn trả nợ, nếu nhận thấy khách hàng c tình chây ỳ, l a đảo, không có thi n chí trả nợ … th ng n h ng phải tiến hành thu nợ Còn nếu khách hàng có thi n ý trả nợ nhưng gặp h hăn tạm thời thì ngân hàng có thể tiến hành các bi n pháp hỗ trợ
h ch h ng như giảm lãi suất, gia hạn nợ, tiếp tục cho vay để khách hàng thu lợi nhuận trả ngân hàng
Nâng cao chất ượng tín dụng tăng cường các bi n pháp phòng ng a, hạn chế rủi
ro phải phù hợp với khả năng huy động v n và kiểm soát rủi ro đảm bảo an toàn h
th ng
Yêu cầu các tổ ch c tín dụng ph n t ch đ nh giá các rủi ro có thể xảy ra trong
t ng quy trình nghi p vụ để triển khai ngay các bi n pháp phòng ng a ngăn chặn rủi
ro đ ng thời rà soát, lựa ch n cán bộ c đủ năng ực tr nh độ, phẩm chất đạo đ c để thực hi n các hoạt động nghi p vụ c cơ chế ủy quyền quy định trách nhi m đ i với các bộ phụ trách
Hoàn thi n cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng h th ng cảnh o để nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thị trường
- X c định m c độ rủi ro t i đa giới hạn tỷ l nợ xấu
Các hoạt động của ngân hàng một mặt phải đảm bảo khả năng sinh ời, mang lại thu nhập cho ngân hàng, mặt h c đảm bảo khả năng thanh hoản Trong h th ng các hoạt động của ng n h ng đặc bi t là hoạt động tín dụng, hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng phải x c định m c độ rủi ro t i đa giới hạn tỷ l
nợ xấu Rủi ro u n đi èm với hoạt động của bất kỳ một ngân hàng nào, chúng ta có thể làm hạn chế tổn thất của chúng, ch không thể ngăn ng a chúng xuất hi n Hoạt động ngân hàng nằm trong giới hạn rủi ro đ một thành công lớn của ngân hàng
Trang 27Bất kể ng n h ng n o cũng phải xây dựng cho mình danh mục tài sản với các rủi
ro có thể chấp nhận được và danh mục ngu n v n với chi phí hợp lý, phù hợp với khả năng thanh hoản của ngân hàng và thực tế ngành kinh tế, vùng kinh tế và cả nền kinh
tế Ng n h ng đưa ra những sản phẩm, dịch vụ thu hút khách hàng với các chính sách
về lãi suất ph … hợp l tr n cơ sở nghiên c u kỹ khách hàng và thị trường
- Triển khai công cụ kiểm soát nợ xấu
Ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng, chấm điểm tín dụng với t ng đ i tượng khách hàng dựa trên các tiêu chí định t nh cũng như định ượng Đa phần các
ng n h ng đều có tiêu chí xếp loại và phân loại nợ theo nh m h ch h ng để phân tích
v đ nh gi rủi ro tín dụng
Ng n h ng cũng c thể kiểm soát tín dụng bằng giới hạn tín dụng, giải ngân kèm
ch ng t h ng h a … để hạn chế tổn thất trong cho vay Triển khai các công cụ kiểm soạt rủi ro mới đ ng thời làm chi phí hoạt động của ng n h ng tăng n nhưng sẽ làm giảm tổn thất các rủi ro mang lại Các tổn thất này lớn hơn chi ph hoạt động của các công cụ này sẽ mang lại lợi nhuận và hi u quả cho chính ngân hàng
1.3.2.2 Xử lý nợ xấu
Khi nợ xấu xảy ra có tính h th ng thì có ba hình th c giải quyết thông dụng sau: (i) giải pháp thị trường tự do: tự chịu trách nhi m (seft-reliance), (ii) chuyển nợ xấu t các NHTM sang một công ty quản lý tài sản đặc bi t (AMC), và (iii) xóa nợ (Mitchell, 2001)
- Giải pháp tự giải quyết (seft-reliance): giải pháp này hàm ý các ngân hàng sẽ phải tự x lý các khoản nợ xấu của m nh để đạt được các chuẩn mực m NHTW đưa
ra Các NHTM sẽ phải dùng khoản dự phòng v huy động thêm v n mới để ù đắp lại ượng v n bị mất hi được ghi nhận là mất v n C c NHTM cũng phải tự thỏa thuận trong vi c mua bán, x lý nợ xấu để thu h i v n
NHTW thường sẽ ấn định một khoảng thời gian nhất định để các NHTM tự x lý Khi không tự x được, các NHTM có thể bị phá sản
Trang 28- Giải pháp chuyển nợ xấu t các NHTM sang một công ty quản lý tài sản đặc
bi t (SAMC): vi c hình thành công ty đặc bi t ở quy mô qu c gia để mua bán nợ xấu
đã được thực hi n ở nhiều qu c gia trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Thụy Điển, Hàn
Qu c Th i Lan … Mục đ ch của giải pháp này là tạo ra công cụ để giải quyết nhanh chóng nợ xấu tại các NHTM SAMC sẽ tiến hành mua lại các khoản nợ xấu t các NHTM với những hình th c chiết khấu h c nhau tùy v o đ nh gi về chất ượng khoản nợ đ Khi qu tr nh n y được khởi động, nợ xấu tại NHTM sẽ giảm đi nhanh chóng Tất nhiên, các NHTM sẽ phải ghi nhận mất v n một phần vì khi tài sản nợ xấu được chuyển sang cho SAMC, các NHTM chỉ thu được tiền về ở m c gi đã ị chiết khấu
SAMC sau khi nhận các khoản nợ xấu của các NHTM sẽ tiến hành phân loại và thực hi n các hình th c bán nợ xấu cho c c đ i tác khác nhau trong nền kinh tế
- Giải pháp xóa nợ: giải pháp xóa nợ cho h ch h ng thường được đề xuất thực
hi n khi các khoản nợ là giữa c c NHTM nh nước và các DNNN Vì cả hai đ i tượng
n y đều thuộc sở hữu của nh nước nên vi c xóa nợ sẽ h ng m thay đổi giá trị tài sản của nh nước
Vấn đề chính của giải pháp xóa nợ là nó ảnh hưởng đến uy tín của nh nước đ i với thị trường và gây ra rủi ro về ngân sách mềm trong tương ai Khi DNNN được xóa
nợ th đương nhi n NHTM nh nước sẽ bị mất v n V để hoạt động th nh nước buộc phải ơm v n cho ng n h ng tương đương với ượng v n đã ị mất đi do x a nợ
Kết luận chương 1
Ở chương 1 nghi n c u tr nh y cơ sở lý thuyết về nợ xấu: khái ni m, phân loại
nợ xấu c c t c động của nợ xấu đến nền kinh tế đến ngân hàng và bản th n người đi vay, những yếu t ảnh hưởng đến nợ xấu v cơ sở lý thuyết về quản trị nợ xấu
Hi n nay, có nhiều khái ni m khác nhau về nợ xấu Tuy nhiên, hầu hết các khái
ni m đều đề cập đến hai vấn đề cơ ản của nợ xấu là: (1) thời gian quá hạn t 90 ngày trở lên và (2) khách hàng không có khả năng thanh to n đầy đủ hoặc một phần nợ hoặc
Trang 29lãi Ở Vi t Nam, nợ xấu được quy định trong Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ra ngày 22/04/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, tuy nhiên vẫn chưa c một định
th ng nhất về nợ xấu
Nợ xấu có ảnh hưởng lớn không chỉ đến bản th n ng n h ng h ch h ng đi vay
mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ m Vì vậy, các NHTM cần quan t m đến công tác quản trị nợ xấu Quản trị nợ xấu g m có hai nội dung chính: (i) Phòng ng a nợ xấu phát sinh và (ii) X lý nợ xấu
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Năm 2013 nền kinh tế thế giới đã c dấu hi u phục h i, thị trường tài chính toàn cầu di n biến tương đ i ổn định Tuy nhiên, tổng nhu cầu của nền kinh tế còn yếu, nhiều doanh nghi p vẫn h hăn nợ xấu của h th ng ngân hàng còn cao, liên tục giảm lãi suất cho vay Trong b i cảnh đ to n h th ng Vietin an đã nổ lực vượt qua
m i h hăn để thực hi n xuất sắc các nhi m vụ kinh doanh, phát triển an toàn, hi u quả hướng tới chuẩn mực và thông l qu c tế, giữ vững và phát huy vai trò là NHTM
nh nước lớn, trụ cột của ng nh ng n h ng Năm 2013 Vietin an đã đạt được những kết quả kinh doanh ấn tượng
T nh đến cu i năm 2013 tổng tài sản của Vietinbank đạt 576.384 tỷ đ ng tăng 14,5% và v n chủ sở hữu đạt 54.076 tỷ đ ng tăng 60 58% so với cu i năm 2012 tiếp tục là ngân hàng có quy mô tổng tài sản và v n điều l lớn nhất trong kh i ngân hàng TMCP
Hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ ch t chiến khoảng 65-70% tổng tài sản của Vietinbank Tuy nhiên, tỷ l cho vay/tổng tài sản c xu hướng giảm dần trong những quý gần đ y xuất phát t nguyên nhân t c độ tăng trưởng cho vay khách hàng bị giảm xu ng do các ngân hàng thắt chặt cho vay để kiểm soát nợ xấu T nh đến 31/12/2013 dư nợ cho vay của Vietin an đạt 376.288 tỷ đ ng tăng 12 88% so với
cu i năm 2012 Cơ cấu dư nợ cho vay của Vietinbank trong những năm gần đ y h ng
có sự biến động nhiều, chủ yếu là cho vay ngắn hạn (chiếm khoảng 60% dư nợ cho vay) và tập trung vào các ngành công nghi p chế tạo, chế biến (chiếm khoảng 34%); thương mại và dịch vụ (chiếm 32%), xây dựng và bất động sản (chiếm 14%) phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế
Trang 31Mặt h c đa dạng hóa danh mục tín dụng theo thành phần kinh tế cũng đã được Vietinbank chú tr ng Năm 2013 dư nợ cho vay DNNN (trong đ ao g m các CTCP
Nh nước v c ng ty TNHH Nh nước) chiếm 33% tổng dư nợ, cá nhân và các thành phần khác chiếm 18%, phần còn lại là doanh nghi p ngoài qu c doanh, doanh nghi p FDI và tổ ch c kinh tế tập thể
- Quy mô hoạt động tín dụng
Hoạt động cho vay u n được x c định là hoạt động mang tính chủ lực của Vietinbank T năm 2008 đến cu i năm 2013 tổng tài sản của Vietin an đã tăng gần 3 lần, t 193.590 tỷ đ ng lên 576.368 tỷ đ ng Sự tăng trưởng này chủ yếu do tăng dư
nợ cho vay t 120.752 tỷ đ ng năm 2008 n 376.289 tỷ đ ng vào thời điểm cu i năm
2013
Đơn vị tính: Tỷ đ ng
Ngu n: Báo cáo tài ch nh Vietin an năm 2011, 2012 và 2013
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản và dư nợ Vietinbank qua các năm
Kể t khi thành lập, hoạt động cho vay là phần tr ng tâm trong chiến ược kinh doanh của Vietinbank Tuy nhiên, kể t năm 2005 tỷ tr ng dư nợ cho vay trên tổng tài sản giảm, t m c trên 75% vào cu i năm 2005 xu ng còn 63,7% vào cu i năm 2010 v
Trang 32dao động trong khoảng 65 – 66% đến năm 2013 Tỷ tr ng dư nợ cho vay trên tổng tài sản của Vietinbank giảm do nhiều nguyên nhân, mà chủ yếu là do Vietinbank có chiến ược chuyển dịch cơ cấu hoạt động trực tiếp sang kinh doanh dịch vụ - phù hợp với thông l qu c tế và hoạt động của ngân hàng hi n đại
Mặt h c Vietin an đã nhận th c rõ vi c quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
v điều hành hoạt động tín dụng s t hơn với c c quy định qu c tế cũng như quy định của NHNN về quản trị rủi ro, về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đảm bảo tỷ l
an toàn trong hoạt động Những năm gần đ y tỷ tr ng dư nợ cho vay trên tổng tài sản
có sinh lời giảm, trong khi các hoạt động dịch vụ của ng n h ng như: hoạt động kinh doanh ngu n v n, chuyển tiền kiều h i, bảo lãnh và tái bảo lãnh, tài trợ thương mại … tăng mạnh Trong tương ai c c hoạt động t i ch nh ngo i cho vay như tiền g i v đầu
tư dự kiến sẽ đ ng vai trò quan tr ng trong vi c đa dang h a c c danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro cũng như đảm bảo tính thanh khoản của Vietinbank
- Cơ cấu dư nợ:
Trang 33Ngu n: B o c o t i ch nh Vietin an năm 2013
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề Vietinbank
Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành hàng phản ảnh tình hình phát triển kinh tế chung của đất nước Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề có sự dịch chuyển
tỷ tr ng sang các ngành công nghi p chế biến (t 29% năm 2011 n 34% năm 2013)
v ng nh thương mại dịch vụ (t 12% năm 2011 n 28% năm 2013) Tỷ tr ng ngành xây dựng và bất động sản t năm 2011 đến 2013 c thay đổi nhưng h ng đ ng ể Trong năm 2013 dư nợ tín dụng của ngành sản xuất chế biến chiếm tỷ tr ng lớn nhất với 34%, tiếp đến là ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ tr ng 28% do tận dụng ưu thế là hầu hết các chi nhánh của Vietin an đều được đặt tại trung tâm các khu chế xuất, khu công nghi p hu đ thị lớn Ngành xây dựng và bất động sản chiếm
tỷ tr ng 14% tổng dư nợ toàn h th ng v c xu hướng giảm so với c c năm hai ngành khác cũng chiếm tỷ l tương đ i cao là khai khoáng, sản xuất và phân ph i đi n và khí
đ t Xu thế n y cũng phù hợp với chiến ược tín dụng của Vietin an giai đoạn sắp tới – tập trung v o c c ng nh đ ng vai trò quan tr ng trong nền kinh tế đang phát triển của
Vi t Nam đ thương mại, sản xuất và chế biến đi n năng ượng và dầu khí, than khoáng sản, vi n thông
Trang 34Trong hi đ dư nợ tín dụng của Vietin an đ i với các ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 7% tổng dư nợ tín dụng năm 2004 v giảm xu ng còn 2 19% năm 2010 v duy trì ở m c 2% trong c c năm 2011, 2012, 2013
- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn
Trong năm 2013, nợ ngắn hạn chiếm tỷ tr ng chủ yếu trong cơ cấu nợ của Vietinbank với 60% tương đương tỷ tr ng n y năm 2010
- Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:
Ngu n: B o c o t i ch nh Vietin an năm 2013
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Vietinbank
Trang 35Đa dạng hóa danh mục tín dụng theo thành phần kinh tế cũng đã được chú tr ng Năm 2004 h ch h ng truyền th ng của Vietinbank chủ yếu là các DNNN (chiếm khoảng 45% dư nợ tín dụng) g m nhiều doanh nghi p Nh nước địa phương Tuy nhi n năm 2005 c c hoản tín dụng DNNN giảm còn 38%, năm 2011 dư nợ tín dụng trong kh i này là 36%, tín dụng đ i với công ty TNHH, công ty cổ phần v c ng ty tư nhân tăng n 46% Xu thế này tiếp tục phát triển trong năm 2013 trong đ cho vay DNNN (trong đ ao g m cả các công ty cổ phần Nh nước và công ty TNHH Nhà nước) chỉ chiếm 33% tổng dư nợ, cá nhân và các loại khác chiếm 18% Chiếm khoảng 49%, phần còn lại là doanh nghi p ngoài qu c doanh, doanh nghi p có v n đầu tư nước ngoài (FDI) và tổ ch c kinh tế tập thể
Yếu t chính dẫn đến sự thay đổi này là do chiến ược tín dụng của Vietinbank có
sự thay đổi cho phù hợp với di n biến chung của nền kinh tế, nhằm tăng hi u quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro
2.1.2 Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Năm 2013 Vietin an thực hi n chuyển đổi thành công mô hình tín dụng quản lý rủi ro t chiều ngang sang chiều d c nhằm tập trung hóa công tác thẩm định, hạn chế rủi ro Đ ng thời tập trung nâng cao công tác phân tích và cảnh báo sớm để c định hướng tín dụng phù hợp nhằm hạn chế rủi ro t những yếu t bất lợi bên ngoài Vietin an cũng đã chủ động thực hi n đổi mới cách th c nhận di n rủi ro hoạt động
và x lý rủi ro tập trung tại Trụ sở chính, áp dụng c c phương ph p quản lý rủi ro theo thông l qu c tế Mặc dù m i trường inh doanh h hăn, chất ượng doanh nghi p suy giảm nhưng Vietin an đã m s t định hướng, chính sách tín dụng của NHNN và đặt ra quy định nội bộ kiểm soát chặt chẽ chất ượng nợ Tỷ l nợ xấu/Dư nợ tín dụng ở
m c 0,82%, giảm đ ng ể so với năm 2012 1 35% v ng n h ng c tỷ l nợ xấu thấp nhất trong toàn h th ng
Trang 36Bảng 2.1: Chất lượng nợ Vietinbank qua các năm
Ngu n: B o c o t i ch nh Vietin an năm 2011 2012 v 2013
Nh n chung dư nợ nh m 1 tăng n cả về giá trị tuy t đ i v tương đ i cùng với
sự tăng trưởng dư nợ tín dụng Trong đ tỷ l nợ xấu năm 2013 1,00% dư nợ cho vay khách hàng (0,82% tổng dư nợ tín dụng) giảm nhiều so với năm 2012 1 47% (1,35% tổng dư nợ tín dụng), thấp nhất trong h th ng ngân hàng và thấp hơn nhiều so với trung nh ng nh 3 63% Điều này cho thấy công tác quản trị nợ xấu của Vietin an được quan tâm và có hi u quả Mặc dù tỷ l nợ xấu giảm mạnh so với năm
2012 nhưng nh m nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất v n (nhóm 5) chiếm tỷ
tr ng cao Theo bảng 2.1 cho thấy năm 2011 nợ nhóm 4 và nhóm 5 chỉ khoảng 1.133
tỷ đ ng, chiếm 51,4% dư nợ xấu nhưng ước sang năm 2012 nợ nhóm 4 và nhóm 5 là 3.895 tỷ đ ng, chiếm 79,7% dư nợ xấu năm 2013 nợ nhóm 4 và nhóm 5 là 3.255 tỷ
đ ng chiếm 86 3% dư nợ xấu Điều này cho thấy khả năng tổn thất là rất lớn Bên cạnh
đ nợ cần chú ý (nhóm 2) mặc dù giảm về tỷ tr ng so với tổng dư nợ qua c c năm nhưng vẫn khá cao
Mặc dù tỷ l nợ xấu theo công b của Vietinbank là khá thấp nhưng thực tế con
s này có thể cao hơn nhiều Năm 2012 NHNN an h nh Quyết định 780/QĐ-NHNN
Trang 37cho phép c c ng n h ng được phép điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho khách hàng vẫn giữ nguyên nhóm nợ Điều ki n để h ch h ng được cơ cấu lại nợ vẫn giữ nguyên nhóm nợ là khách hàng gặp h hăn tạm thời do chịu ảnh hưởng của các yếu
t khách quan, và có khả năng trả nợ theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại Tuy nhiên, nhiều ngân hàng kể cả Vietin an đã ỏ ơ điều ki n này khi thực hi n cơ cấu nợ Dư nợ được cơ cấu theo Quyết định 780 không phải là con s nhỏ Hơn nữa đến thời điểm
cu i năm Vietin an n i ri ng v c c NHTM n i chung thường s dụng nhiều thủ thuật (như đẩy nợ nhóm 5 sang ngoại bảng) để m đẹp báo cáo tài chính Chính vì vậy,
tỷ l nợ xấu cu i năm thường thấp nhiều so với những th ng trong năm
Ngu n: Báo cáo tài chính Vietinbank c c qu năm 2011 2012 v 2013
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu Vietinbank qua các năm
Dựa vào biểu đ 2.4 ta có thể thấy, trong các tháng giữ năm tỷ l nợ xấu của Vietinbank luôn chiếm tỷ l cao hơn so với cu i năm Cu i năm 2012 tỷ l nợ xấu là 1,47% dư nợ cho vay h ch h ng đến Quý 1/2013, nợ xấu của Vietin an tăng so với
cu i năm 2012 chiếm 1,68% tổng dư nợ cho vay khách hàng, sang Quý 2 và Quý 3/2013 tỷ l nợ xấu lần ượt tăng n 2 1% v 2 47% Trong đ nợ có khả năng mất v n đều tăng cao qua c c qu Điều này ch ng tỏ trong năm 2013 nợ xấu không chỉ tăng cao mà có sự dịch chuyển sang nhóm nợ xấu hơn Đến cu i năm tỷ l nợ xấu mới được kiểm soát ở m c 1% dư nợ cho vay khách hàng
Trang 38Đơn vị: Tỷ đ ng
Ngu n: B o c o t i ch nh Vietin an năm 2012 v c c qu năm 2013
Biểu đồ 2.5: Nợ xấu theo nhóm Vietinbank năm 2013
- Cơ cấu theo ngành nghề:
Tương tự như c c ng n h ng h c trong h th ng dư nợ xấu của Vietinbank tập trung chủ yếu ở ĩnh vực xây dựng (g m cả đầu tư inh doanh ất động sản, vật li u xây dựng và thi công xây dựng) Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng chung của tình hình kinh tế trong v ngo i nước Kinh tế suy thoái dẫn đến thị trường bất động sản
đ ng ăng, tính thanh khoản kém, v n vay bị đ ng trong các dự án không có khả năng sinh ời n n nh đầu tư h c hả năng trả nợ
Vi c thị trường bất động sản suy giảm có nguyên nhân t cơ cấu cho vay không hợp lý Khi NHNN duy trì chính sách nới lỏng tiền t , các doanh nghi p c xu hướng đầu tư mạnh phát triển các dự n trong ĩnh vực bất động sản, khu công nghi p … Người d n cũng sẵn sàng vay tiền ng n h ng để đầu tư ất động sản Cũng như c c NHTM h c Vietin an cũng mở rộng chính sách tín dụng cho vay ĩnh vực bất động sản H quả tất yếu là khi thị trường sụt giảm, các doanh nghi p khó có khả năng trả
nợ Một vấn đề đ ng ch ất động sản cũng ngu n thế chấp tài sản lớn nhất của doanh nghi p cũng như người dân trong vi c vay v n ngân hàng (trên 60% tài sản thế chấp tại Vietinbank là bất động sản) Khi thị trường bất động sản suy giảm, những
Trang 39khoản nợ xấu, nợ quá hạn được thế chấp bởi bất động sản sẽ rất khó thanh lý Vi c thanh lý mạnh các tài sản thế chấp sẽ khiến giá bất động sản bị suy giảm thêm và làm trầm tr ng thêm tình hình nợ xấu
Ngu n: Báo cáo nội bộ Vietinbank
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nợ xấu Vietinbank theo ngành kinh tế
Mặc dù chiếm tỷ tr ng cao nhưng tỷ l nợ xấu ở ĩnh vực xây dựng đã c xu hướng giảm nhẹ t năm 2011 đến năm 2013 năm 2011 tỷ tr ng nợ xấu trong ĩnh vực bất động sản chiếm 42% tổng nợ xấu đến năm 2013 tỷ l n y 40% Điều này có thể được lý giải do Vietin an đã chủ động điều chỉnh lại cơ cấu cho vay theo hướng giảm
Trang 40cho vay ở c c ĩnh vực rủi ro Tuy nhiên, do thị trường bất động sản trầm lắng, vi c x
lý nợ xấu h h hăn n n tỷ tr ng này chỉ giảm nhẹ
Bên cạnh ngành xây dựng, nợ xấu cũng tập trung khá cao ở ng nh thương mại dịch vụ và ngành sản xuất chế biến Nguyên nhân do tỷ tr ng dư nợ cho vay ở hai ngành này khá cao (thương mại và dịch vụ chiếm 46%, sản xuất chế biến chiếm 34% tổng dư nợ cho vay) Tỷ tr ng nợ xấu trong ng nh thương mại dịch vụ tăng t 23% năm 2011 n 27% năm 2013 chủ yếu do tỷ tr ng dư nợ ở ng nh n y tăng n trong tổng dư nợ Trong hai ĩnh vực trên, nợ xấu chủ yếu tập trung ở các ngành nghề như ngành giấy, sắt thép, chế biến điều, cà phê
- Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế:
Trong những năm qua mặc dù tỷ tr ng dư nợ của kh i DNNN tại Vietin an đã giảm nhưng vẫn còn chiếm tỷ l khá cao Trong hi đ những doanh nghi p này hầu hết đầu tư tr n an hoạt động kém hi u quả cho nên khả năng trả nợ giảm sút nghiêm tr ng Đ y cũng nh m c tỷ l nợ xấu cao nhất (chiếm tới 53% tổng nợ xấu toàn h th ng) Ngoài ra, khu vực DNNN được hưởng những ưu đãi đặc bi t trong vi c cho vay tín chấp n n c cơ hội s dụng đòn ẩy tài chính nhiều hơn c c doanh nghi p trong khu vực khác Nợ xấu tại khu vực vày rất khó giải quyết do c c DNNN thường vay tín chấp không có tài sản đảm bảo để thu h i nợ hoặc rất khó bán tài sản hoặc cổ phần nh nước theo giá thị trường khi kinh tế suy thoái Vì vậy, các khoản nợ này thường phải tr ng đợi vào sự hỗ trợ của NSNN dưới các hình th c xóa nợ, khoanh nợ, chuyển nợ, bổ sung v n …