Dấu hiệu về gian lận -Các thông tin tài chính của khách hàng vay vốn ngân hàng cung cấp chongân hàng: Doanh thu, giá trị hàng tồn kho được phóng đại cao hơn thực tế, nợ báocáo thấp hơn t
Trang 2NGUYỄN ANH DUY
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 3NGUYỄN ANH DUY
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ THỊ KIM HẢO
HÀ NỘI - 2016
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị công tác, dưới sự hướng dân của PGS-TS Đô Thị Kim Hảo
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Anh Duy
Trang 5MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về nợ cho vay và nợ xấu 4
1.1.2 Phân loại nợ 6
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết nợ xấu 8
1.1.4 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 11
1.1.5 Ảnh hưởng của nợ xấu tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng 14
1.2 QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16 1.2.1 Quản lý nợ 16
1.2.2 Xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 23
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại 27
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC 31
1.3.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số Ngân hàng thương mại trong nước 31
1.3.2 Bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam -Techcombank 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 40
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 40
2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt 40
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Lý Thường Kiệt 42
Trang 61 NHTM Ngân hàng Thương Mại
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH LÝ
THƯỜNG KIỆT 44
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý nợ 44
2.2.2 Thực trạng Nợ và Công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng Thuong mại cổ phần Kỹ thuong Việt Nam - Chi nhánh Lý Thuờng Kiệt 53
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK - CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 60
2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 60
2.3.2 Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 70
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI 70
3.1.1 Những co hội và thách thức 70
3.1.2 Định huớng của Techcombank Chi nhánh Lý Thuờng Kiệt trong giai đoạn 2016-2020 71
3.1.3 Định huớng về việc quản lý nợ và xử lý nợ xấu của Techcombank Chi nhánh Lý Thuờng Kiệt 72
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI TECHCOMBANK CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 73
3.2.1 Giải pháp quản lý nợ 73
3.2.2 Giải pháp xử lý khi phát sinh nợ xấu 78
3.3 KIẾN NGHỊ 81
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 81
3.3.2 Kiến nghị với các Bộ, Ngành liên quan 83
KẾT LUẬNCHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 715 GS & XLN Giám sát & Xử lý nợ
16 DATC Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của Bộ tài
chính
Công ty quản lý tài sản Việt Nam thuộc quản lý của ngân hàng nhà nước.
Trang 9Bảng 2.1: Phân loại các khoản vay 46
Bảng 2.2: Phân loại nợ của Chi nhánh năm 2012-2015 54
Bảng 2.3: Phân loại nợ theo thời hạn cho vay của chi nhánh năm 2012-2015 55
Bảng 2.4: Kết quả nợ xấu của Chi nhánh 2012-2015 56
Biểu đồ 2.1: Tổng huy động vốn phân theo đối tuợng Khách hàng 2012 -2015 42
Biểu đồ 2.2: Cho vay theo ngành nghề kinh doanh 2012-2015 43
Biểu đồ 2.3: Tổng Thu nhập từ hoạt động 2012-2015 44
Sơ đồ 1.1: Quy trình Quản Lý Nợ 17
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý nợ xấu 23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank - Chi nhánh Lý Thuờng Kiệt 40
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập quốc tế, các ngân hàng thuơng mại (NHTM) khôngchỉ thực hiện vai trò quan trọng phân phối lại vốn đầu tu, mà còn là nơi chuyển tảithông tin kinh tế, thậm chí là nơi xuất phát những thay đổi và những rối loạn vềkinh tế vĩ mô Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt làhoạt động tín dụng Tín dụng ngân hàng là một trong những hoạt động mang lại lợinhuận cao, chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng, nhung đồngthời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro Vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu luôn là mối
lo đối với tất cả cán bộ làm công tác tín dụng cũng nhu các nhà lãnh đạo ngân hàng,bởi vì việc thẩm định giải quyết một món vay đã khó, thu hồi đầy đủ gốc lẫn lãi làcông việc khó hơn! Thông thuờng các khách hàng đều vay trả sòng phang, uy tín.Tuy nhiên cũng không hiếm khách hàng chây ỳ để phát sinh nợ quá hạn thậm chítrở thành nợ tồn đọng cần có biện pháp xử lý để lành mạnh hoá tài chính ngân hàng
Để tránh những tổn thất đáng kể xảy ra, đặc biệt là những khó khăn mà cácngân hàng có thể gặp phải khi tỷ lệ nợ xấu cao; hầu hết các NHTM ở bất kỳ quốcgia nào cũng quan tâm tới vấn đề nợ xấu và phuơng thức quản lý các khoản nợ này.Vấn đề này đuợc đặt lên hàng đầu trong các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay, khi quá trình hội nhập vào thị truờng tài chính quốc tế và tự do hóa tài chínhlàm cho môi truờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt và rủi ro hơn Việc quản lý tốtcác khoản nợ sẽ giúp các NHTM Việt Nam đánh giá đúng thực trạng của ngân hàng
và giúp ngân hàng nâng cao năng lực tài chính của mình cũng nhu khả năng cạnhtranh trên thị truờng
Ngân hàng TMCP Kỹ Thuơng Việt Nam là một trong những ngân hàngthuơng mại cổ phần (NHTMCP) đã có nhiều cải cách và đổi mới trong khâu quản lýcác khoản nợ trong thời gian gần đây Tuy nhiên, hiện tại cơ chế quản lý nợ và nợxấu của Ngân hàng TMCP Kỹ Thuơng Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập sovới thông lệ quốc tế Do vậy, việc đổi mới phuơng pháp quản lý nợ xấu sao cho phù
Trang 11hợp với thông lệ quốc tế là một đòi hỏi bức xúc trong quá trình hội nhập quốc tếhiện nay.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam ”
làm
đề tài luận văn nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận chung về nợ xấu và quản lý nợ tại các NHTM
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại NHTMCP KỹThương Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quảcông tác quản lý nợ và giảm thiểu nợ xấu tại trong thời gian tới tại NHTMCP KỹThương Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại NHTMCP
Kỹ Thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu đối với các kháchhàng tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi Nhánh Lý Thường Kiệt hiện naytrong thời gian 2013-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: phương phápluận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp phân tích vàtổng hợp, thống kê và so sánh, lý luận và thực tiễn Bên cạnh đó, đề tài cũng vậndụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú
và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
5 Ket cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý nợ và xử lý nợ xấu của ngân hàng
thương mại
Trang 12Chương 2: Thực trạng quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Kỹ
Thuơng Việt Nam - Chi nhánh Lý Thuờng Kiệt
Chương 3: Giải pháp tăng cuờng quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng
TMCP Kỹ Thuơng Việt Nam - Chi Nhánh Lý Thuờng Kiệt
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về nợ cho vay và nợ xấu
❖ Khái niệm về nợ cho vay
Nợ cho vay của NHTM là khoản tiền NHTM sử dụng cho vay khách hàngtrong một khoảng thời gian xác định với một lãi suất xác định hoặc thỏa thuận đượcquy định trong hợp đồng cho vay với nguyên tắc hoàn trả
❖ Khái niệm về nợ xấu
Trong hoạt động tín dụng của NHTM, khoản nợ mà khách hàng không trảđược khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng thì phát sinh chuyển nợ quáhạn Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN), nợ quá hạn là bao gồm một phần hoặctoàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn là tiền đề của một khoản nợ xấuHiện nay trên thế giới tùy theo từng quốc gia và tổ chức có nhiều khái niệmkhác nhau về nợ xấu, như sau:
a Theo quan điểm quốc tế
- Phòng Thống kê - Liên hợp quốc cho rằng: “Về cơ bản một khoản nợ đượccoi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày hoặc các khoản lãi chưatrả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc trả chậm theo thoả thuận,hoặc các khoản phải thanh toán quá hạn 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghingờ về khả năng khoản cho vay được thanh toán đầy đủ”
Nợ xấu về cơ bản được xác định dựa trên 02 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày;(ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đây là định nghĩa được áp dụng phổ biến ở nhiềunước trên thế giới
- Tổ chức Investopedia cho rằng: “Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn hoặc cókhả năng quá hạn, rất nhiều các khoản nợ đã trở thành nợ xấu sau thời gian quá hạn
Trang 1403 tháng, tuy nhiên việc này tuỳ thuộc vào các điều khoản của hợp đồng” Khoản
nợ trở thành quá hạn khi: (i) “Không thể trả lãi hoặc gốc ngay khi đến hạn” hoặc (ii)
“Không thực hiện đuợc hợp đồng tuơng lai theo hợp đồng gốc.”
b Theo quan điểm của Việt Nam
Ở Việt Nam, truớc năm 2000 chua có quy định cụ thể, thống nhất về nợ xấu
mà chỉ có các quy định về nợ quá hạn, nợ khó đòi bao gồm: nợ quá hạn duới 90ngày, nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày, nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày,
nợ quá hạn trên 360 ngày thì đuợc coi là nợ khó đòi Ngày 5/10/2001, Thủ tuớngChính phủ ban hành (Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg) về việc phê duyệt đề án xử
lý nợ tồn đọng của các NHTM, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động phân loại nợ và xử
lý nợ tồn đọng phát sinh truớc thời điểm 31/12/2000 Theo đó việc phân loại cáckhoản nợ tồn đọng không căn cứ vào thời gian quá hạn mà căn cứ vào tính chất vàkhả năng thu hồi nợ thông qua các biện pháp bảo đảm tiền vay và tình trạng pháp lýcủa khách hàng để phân loại theo 03 nhóm nợ với cơ chế xử lý khác nhau gồm:Nhóm 1: Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm;
Nhóm 2: Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tuợng đểthu hồi;
Nhóm 3: Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhung khách hàng vay vẫncòn tồn tại, hoạt động
Dựa theo Thông tu 02/2013/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo (Quyết định số18/2007/QĐ-) Việc phân loại nợ của các TCTD đã buớc đầu bám sát thông lệ quốc
tế, phân loại nợ đuợc căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản vay và thực trạng củakhách hàng vay vốn, theo đó đuợc phân thành 5 nhóm và nợ thuộc nhóm 3, 4, 5đuợc coi là nợ xấu
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Nhóm 3: Nợ duới tiêu chuẩn
Trang 15Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về nợ xấu, nhung các khái niệm này cónhiều điểm chung là một khoản nợ mà nguời cho vay có bất cứ một lý do nào longại hơn mức bình thuờng về khả năng trả nợ của khách hàng vay
cứ vào thời gian quá hạn của khoản cho vay để đánh giá chất luợng khoản cho vay
và xếp hạng tín dụng Theo thông lệ quốc tế, nếu áp dụng phuơng pháp này, cáckhoản nợ đuợc xếp vào một trong năm nhóm sau:
- Nhóm 1 - nợ đủ tiêu chuẩn, nợ tốt: Đây là các khoản nợ đuợc các NHTM
đánh
giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi với đúng nhu thời hạn đã cam kếttrong hợp đồng tín dụng Các khoản tín dụng do NHTM cung cấp cho khách hàngkhông có dấu hiệu nào thể hiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết Tuynhiên,
các khoản nợ này có thể trở thành nợ xấu khi xuất hiện các dấu hiệu rủi ro trong thờigian khi chua đến thời hạn trả nợ Đối với các khoản nợ này, thông thuờng cácNHTM
cho vay thuờng trích dự phòng rủi ro 0% tính trên du nợ cho vay
- Nhóm 2 - Nợ cần chú ý: Đây là các khoản nợ có thời gian quá hạn từ 10
ngày đến 90 ngày, các khoản nợ đã đuợc cơ cấu lại thời hạn trả nợ với thời gianngắn, có khả năng gây ra những tổn thất về tài chính đối với các NHTM cho vay.Đối với các khoản nợ này, thông thuờng các NHTM cho vay thuờng trích dự phòngrủi ro khoảng 5% tính trên du nợ cho vay
- Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: Đây là các khoản nợ có thời gian quá hạn từ
91 ngày đến duới 180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, nhiềukhả năng gây ra những tổn thất về tài chính đối với các NHTM cho vay, các khoản
Trang 16Rất tốt Tốt Trung
bình Trung bình yếu Kém
nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theohợp đồng tín dụng Đối với các khoản nợ này, thông thường các NHTM cho vaythường trích dự phòng rủi ro khoảng 20% tính trên dư nợ cho vay
-Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ: Đây là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn có thời gian
quá hạn từ 181 ngày đến dưới 360 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu,khả năng khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ là tương đối rõ ràng Đốivới các khoản nợ này, thông thường các NHTM cho vay thường trích dự phòng rủi
ro khoảng 50% tính trên dư nợ cho vay
-Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: Đây là các khoản nợ có thời gian quá hạn
trên 360 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ
90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 2, các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 3 trở lên, khách hàng chắc chắn không hoàn thànhnghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Đối với các khoản nợ này, thông thường các NHTMcho vay thường trích dự phòng rủi ro là 100% tính trên dư nợ cho vay
Theo tiêu chí định lượng, các khoản nợ được xếp vào nhóm 3, 4 và 5 được xácđịnh là các khoản nợ xấu
b Tiêu chí định tính
Là tiêu chí được việc các NHTM sử dụng để phân tích, đánh giá khoản nợ dựatrên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng một cách toàn diện Nói cách khác, cácNHTM căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để đánh giá chất lượng khoảnvay của khách hàng và xếp hạng tín dụng Theo thông lệ quốc tế, khả năng trả nợcủa khách hàng thường được đánh giá trên các khía cạnh sau:
- Mục tiêu hoạt động và quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng-Thị trường và marketing: gồm các nội dung như khách hàng, đối thủ cạnhtranh, đặc điểm thị trường, đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ, marketing và các cơhội thị trường
- Kế hoạch tương lai: gồm mục tiêu định lượng, phát triển sản phẩm, dịch vụ,
phát triển thị trường và marketing, nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu và phát
triển hệ thống thu mua, phát triển cơ sở kinh doanh, thay đổi cơ cấu tổ chức, phát
triển nguồn nhân lực, rủi ro và các yếu tố giảm thiểu rủi ro
- Phân tích tài chính: Đây là một nội dung hết sức quan trọng trong việc đánh giátiềm lực và khả năng tài chính hay “sức khoẻ tài chính” của khách hàng Trong phântích tài chính cần xác định rõ doanh số và các chi phí hoạt động biến động, chi phí hoạtđộng cố định, vốn lưu động, nguồn khấu hao và các chỉ số tài chính liên quan
Trên cơ sở các phân tích trên, NHTM sẽ xem xét tính toán khả năng trả nợ củangân hàng trên cơ sở đó sắp xếp các khoản nợ vào các nhóm phù hợp với các mức
độ rủi ro tương ứng
Bảng 1.1 Phân loại nợ theo khả năng trả nợ
Trang 17Tốt Nợ đủtiêu
chuẩn
Nợ đủ tiêuchuẩn Nợ cầnchú ý Nợ nghingờ Nợ nghingờ
Trung bình
Nợ cầnchú ý
Nợ cần chúý
Nợ dướitiêu chuẩn
Nợ nghingờ
Nợ mấtvốn
Trung bình
yếu
Nợ dướitiêuchuẩn
Nợ nghi ngờ
Nợ nghingờ
Nợ mấtvốn
Nợ mấtvốn
Kém
Nợ nghingờ
Nợ nghi ngờ
Nợ mấtvốn
Nợ mấtvốn
Nợ mấtvốn
Trang 18- Mối quan hệ của khách hàng vay vốn ngân hàng với ngân hàng: Khách hàngyêu cầu ngân hàng xoá bỏ/sửa đổi các điều khoản ràng buộc của hợp đồng tín dụng,
Trang 19không thiện chí hợp tác thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng, hoặc thuờng xuyêntrì hoãn các buổi họp.
-Quan hệ giữa nguời vay vốn của ngân hàng với các khách hàng của họ:Khách hàng vay vốn ngân hàng quá chú trọng đến việc bán hàng thu tiền ngay trongkhi đó lại ít quan tâm đến lợi nhuận, khách hàng vay chấm dứt việc giảm giá thuơngmại một cách bất thuờng, bất ngờ thực hiện giảm giá để thu hồi nhanh các khoảnphải thu, hoặc khách hàng lớn/thuờng xuyên của nguời vay vốn bị kiện tụng, viphạm pháp luật bị khởi tố, bắt giam
-Các vấn đề về quản lý: Khách hàng vay vốn ngân hàng chậm trễ nộp thôngtin tài chính/báo cáo tài chính, cung cấp thông tin tài chính không đầy đủ, thay đổichiến luợc kinh doanh, đầu tu vào lĩnh vực mới ít có hiểu biết, yếu kém trong việcluu giữ các sổ sách kế toán (việc nộp báo cáo không liên tục có thể là triệu chứng sasút của việc quản lý hệ thống kế toán và kiểm soát), hoặc khách hàng thuờng xuyênlặp lại các lỗi/vấn đề truớc đó đã mắc phải
-Các vấn đề về tổ chức: Khách hàng vay vốn ngân hàng thay đổi cơ cấu/tổchức của doanh nghiệp, của ban lãnh đạo, điều kiện làm việc xuống cấp mà khôngđuợc tu bổ, sửa chữa, thiếu nhân viên, lãnh đạo hoặc nhân viên vi phạm pháp luật bịkhởi tố, bị kiện tụng, hoặc công việc bị tồn đọng nhiều, không đuợc giải quyết hoặcgiải quyết chậm, không hiệu quả
-Các vấn đề khác: Khách hàng vay vốn ngân hàng có những thay đổi chínhsách kế toán/ nhân viên kế toán, kiểm toán, bị sa lầy vào các vụ kiện tụng, hoặc cóthông tin bất lợi ảnh huởng đến ngành sản xuất kinh doanh của khách hàng vay, cũng nhu các tài sản thế chấp khác của khách hàng vay vốn ngân hàng bị các tổ chức khác thu hồi.
b Dấu hiệu về Tài Chính
-Quá trình trả nợ của khách hàng vay vốn ngân hàng: Khách hàng vay vốnngân hàng không thanh toán hoặc thanh toán chậm các khoản vay, vay ngắn hạn đểtài trợ các khoản chi dài hạn, tiếp tục vay vốn ngắn hạn khi không còn nhu cầu mùa
vụ, liên tục yêu cầu vay vuợt hạn mức, tăng hạn mức, gia hạn nợ, đề nghị đảo nợ,
Trang 20hoặc các ngân hàng/chủ nợ khác tiến hành thu nợ trước hạn Neu vay thấu chi, liêntục có yêu cầu thanh toán thấu chi hoặc chi quá hạn mức, hoặc ngân hàng khác từchối thanh toán séc của khách hàng vay.
-Khả năng tài chính của khách hàng vay vốn ngân hàng: Vòng quay cáckhoản phải thu của khách hàng giảm (thời gian thu hồi công nợ tăng), khách hàngkéo dài thời hạn thanh toán các khoản phải trả, đầu tư có tính chất đầu cơ Hàng tồnkho quá lớn, tồn đọng dài ngày không được giải quyết, điều kiện tài chính củakhách hàng không đáp ứng được các điều khoản ràng buộc của hợp đồng tín dụng,hoặc khách hàng mất khả năng thanh toán, hệ số thanh toán có xu hướng xấu đi, tỷsuất nợ trên vốn tự có gia tăng
-Kết quả hoạt động của khách hàng vay vốn ngân hàng: Khách hàng liên tục
bị thua lỗ trong các kỳ kinh doanh, phát sinh việc đi vay để thanh toán các chi phíhoạt động, hoặc doanh thu giảm sút nhanh chóng
-Các vấn đề khác: Khách hàng vay vốn ngân hàng không thanh toán haythanh toán chậm tiền điện, nước, cước phí viễn thông, tiền lương, bảo hiểm xã hội,thuế Khách hàng vay vốn ngân hàng có giao dịch bất thường, hoặc báo cáo tàichính của khách hàng vay vốn ngân hàng chỉ được đơn vị kiểm toán chấp nhận từngphần, có nhiều yếu tố bị đơn vị kiểm toán yêu cầu loại trừ, xuất toán
c Dấu hiệu về gian lận
-Các thông tin tài chính của khách hàng vay vốn ngân hàng cung cấp chongân hàng: Doanh thu, giá trị hàng tồn kho được phóng đại cao hơn thực tế, nợ báocáo thấp hơn thực tế, hoặc định giá/đánh giá tài sản không đúng thực tế
-Các mối quan hệ kinh tế của khách hàng vay vốn ngân hàng: Xuất hiện cácgiao dịch chuyển tiền lớn không bình thường, khách hàng bán tài sản, gán tài sảncho các chủ nợ thương mại, hoặc khách hàng có mối quan hệ bất thường với cácnhà cung cấp
-Các dấu hiệu khác: Chứng từ/tài liệu của khách hàng vay vốn ngân hàngkhông hoàn chỉnh, mất hoặc bị huỷ, khách hàng không tiến hành kiểm toán, hoặc cóthái độ và phản ứng bất hợp tác trước những yêu cầu của ngân hàng
Trang 211.1.4 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
a Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân bất khả kháng
Doanh nghiệp vay vốn gặp những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh
do thiên tai như bão lụt, hạn hán, hoả hoạn và động đất hoặc những thay đổi bất
thường không thể lường trước được của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một
ngành công nghiệp Do vậy, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp không đạt hiệu
quả, mất hoàn toàn về vốn của cả doanh nghiệp và vốn vay NHTM
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay vàthiệt hại hay thành công đối với người cho vay Sự hưng thịnh hay suy thoái của chu
kỳ kinh doanh cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của người vay và do vậy tạo nên niềmvui hay gây nên nỗi lo lắng cho người đi vay tiền Trong giai đoạn kinh tế hưngthịnh, người vay hoạt động tốt do lợi nhuận thu được tương đối cao, nhưng tronggiai đoạn khủng hoảng khả năng hoàn trả của người đi vay bị giảm sút Tuỳ vàomức độ nghiêm trọng và trường độ của khủng hoảng mà việc ảnh hưởng lên các cánhân và các doanh nghiệp sản xuất lưu thông cũng như lên khả năng thanh toán cáckhoản nợ của họ ở mức độ khủng hoảng càng cao, sức mua của người tiêu dùngcàng giảm sút gây ra hiện tượng hàng hoá bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp lưuthông cũng giảm theo, đồng thời lượng tồn kho của các doanh nghiệp sản xuất cũng
vì thế mà tăng lên một cách miễn cưỡng gây ảnh hưởng tới lợi nhuận của họ
Ngoài ra tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụngnhư: Biến động của giá vàng thế giới, dầu mỏ, giá một số ngoại tệ mạnh hoặc giámột số vật tư chủ yếu có xu hướng tăng cao
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước
Các khoản nợ xấu do sự thay đổi về các chính sách kinh tế vĩ mô: chính sáchtài khoá, tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại cùng các công cụ của hệ thống chínhsách này tác động vào tổng sản phẩm quốc dân, việc làm, lạm phát, tỷ giá hốiđoái, nhằm giảm bớt những dao động của chu kỳ kinh doanh trong mỗi thời kỳ
Trang 22Qua nghiên cứu phân tích và thực tế cho thấy rằng bất kỳ sự thay đổi nàotrong chính sách kinh t ế vĩ mô đều dẫn đến sự thay đổi của lãi suất, tỷ giá hốiđoái, điều kiện mở rộng hay thu hẹp tín dụng Đây là những nhân tố gây nêntính hấp dẫn bên trong kinh doanh ngân hàng, ảnh huởng trực tiếp tới hoạtđộng của NHTM.
Trong điều kiện kinh tế mở cửa duới nhiều hình thức và phuơng diện, nhữngbiến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh huởng tới các quan hệ kinh tếđối ngoại của một nuớc mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái biếnđộng đua đến sự biến động của giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầutiền tệ Đây là những nhân tố ảnh huởng trực tiếp tới hoạt động của các NHTM,gây nên nợ xấu, đe doạ sự an toàn trong hoạt động của các NHTM
b Nguyên nhân chủ quan
❖Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
số nguyên nhân cơ bản:
J Nguời vay bị thất nghiệp nên không đảm bảo đuợc mức thu nhập nhu đã dự
Trang 23kiến ban đầu.
S Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống cũng là một nguyên
nhân gây ra nợ xấu cho ngân hàng
S Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết được
các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập có thể sử dụng để trả nợ ngân hàng
- Khách hàng là các doanh nghiệp
S Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanhnghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kếtquả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xâydựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng sản xuấtkhông phù hợp
S Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở việc doanhnghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả gốc và lãi tiền vay chi chủ nợ Rủi rotài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chínhdoanh nghiệp, nghĩa là với cơ cấu tài sản nợ của bảng cân đối tài sản Nếu cơ cấuvốn của doanh nghiệp không hợp lý, doanh nghiệp sử dụng vốn vay quá nhiều để tàitrợ cho hoạt động kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên Đặc biệt khi kết quảkinh doanh không đủ để trả lãi tiền vay thì việc sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ rấtnguy hiểm đối với doanh nghiệp
S Do người đi vay cố tình không trả nợ cho ngân hàng: Đây cũng là nguyênnhân trực tiếp dẫn đến nợ xấu của ngân hàng Những hành động có chủ định củangười vay, được tính toán chuẩn bị trước nhằm chiếm đoạt tiền vay của ngân hàng.Nguyên nhân này được xếp vào loại nguyên nhân rủi ro về tư cách đạo đức củangười vay Khi thẩm định một dự án vay vốn, có ý kiến cho rằng yếu tố tư cách đạođức của người đi vay không mấy ảnh hướng đến chất lượng hoạt động sản xuất kinhdoanh và trả nợ cho ngân hàng nên yếu tố này dễ bị bỏ qua khi thẩm định cho vay.Tuy nhiên, thực tế cho thấy yếu tố đạo đức lại là một trong những nguyên nhânchính dẫn đến các khoản nợ xấu của ngân hàng Khi người đi vay chủ ý lừa đảo
Trang 24nhằm chiếm đoạt vốn của ngân hàng, ngân hàng rất khó có thể phát hiện và phầnlớn các trường hợp này ngân hàng cần phải có sự can thiệp giúp đỡ của pháp luật.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng
S Chính sách tín dụng không hợp lý, việc quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân
hàng nên khi cho vay chỉ chú trọng về lợi tức, đặt mong ước về lợi tức cao hơn cáckhoản cho vay lành mạnh Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở để kháchhàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng
S Cán bộ ngân hàng không chấp hành đúng quy trình cho vay, như không
thẩm định đầy đủ chính xác về khách hàng trước khi cho vay, cho vay không có dự
án khả thi, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, quyếtđịnh cho vay thiếu thông tin sát thực
S Thiếu sự giám sát tín dụng: Một phần vì thiếu kiến thức về hoạt động củakhách hàng vay vốn Ngân hàng quá chủ quan, tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảolãnh, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay mà coinhẹ việc kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực thi dự án, phòng ngừa rủi ro, đồngthời không nắm rõ tình hình sử dụng tiền vay của khách hàng, do đó không có biệnpháp ngăn chặn xử lý kịp thời khi các khoản vay có dấn hiệu xấu trong quá trình sửdụng dẫn tới khả năng không trả được nợ của khách hàng, nguy cơ dẫn đến nợ xấu,mất vốn của ngân hàng
S Sự cạnh tranh: Ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn cácngân hàng khác là đối tác cạnh tranh của mình Điều này có thể dẫn đến sự cho vayquá mức, tức là cho vay vượt quá khả năng có thể chi trả của khách hàng
S Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh, như thông đồng với kháchhàng lập hồ sơ giả để vay vốn, khi giải ngân hay khi thu nợ, tham ô, nhận hối lộ, cố
ý cho vay sai nguyên tắc
1.1.5 Ảnh hưởng của nợ xấu tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Việc để chậm trễ không xử lý vấn đề nợ xấu của hệ thống ngân hàng thìkhông thể tránh khỏi nguy cơ đổ vỡ đối với nền kinh tế Nợ xấu nếu khôngđược giải quyết một cách cơ bản và nhanh chóng s ẽ gây tác động tiêu cực cho
Trang 25NHTM, do:
-NHTM không thu hồi được vốn để tiếp tục quay vòng phục vụ các doanhnghiệp và dân cư Nen kinh tế bị tồn đọng một lượng lớn vật chất đóng băng khôngđược khai thác, doanh nghiệp không trả được nợ cho ngân hàng làm suy giảm nănglực tài chính của các ngân hàng, trì kéo sự tăng trưởng kinh tế vì nhu cầu vốn trongnen kinh tế phụ thuộc rất lớn vào hệ thống ngân hàng
-Tình trạng trên lại càng trở nên trầm trọng, các NHTM sẽ gặp khó khăntrong việc huy động thêm nguồn vốn mới Các nhà đầu tư, người gửi tiền trởnên thận trọng hơn và hạn chế đầu tư, gửi vốn vào những ngân hàng có khốilượng nợ xấu lớn Bản thân các NHTM cũng bị ràng buộc bởi những quy định
về an toàn hoạt động, không khuyến khích tăng thêm huy động vốn trong xãhội của NHTM
-Nợ xấu là nguy cơ gây đổ vỡ bản thân từng NHTM và hệ thống ngânhàng: Đa phần các cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới đều có nguồn gốc từkhủng khoảng tài chính và tiền tệ Một trong những nguyên nhân quan trọng vàphổ biến là sự yếu kém trong hoạt động ngân hàng và quản lý hệ thống ngânhàng khi nhiều khoản nợ của các ngân hàng trở thành nợ xấu Sự đổ vỡ hệthống ngân hàng gây khủng hoảng tài chính tiền tệ làm đảo lộn mọi mặt của đờisống KT-XH Đến lúc đó, cái giá phải trả để khôi phục và ổn định hệ thốngngân hàng, bình ổn nền kinh tế là vô cùng to lớn Do vậy, các nước trên thế giớithường có các giải pháp đặc biệt và khẩn cấp để giải quyết tình trạng nợ xấutrong hoạt động ngân hàng khi tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng vượtquá mức độ nhất định
-Nợ xấu làm giảm sút khả năng cạnh tranh, mất cơ hội hội nhập của NHTM:Tình trạng nợ xấu nếu tiếp tục để kéo dài sẽ tác động xấu đến khả năng cạnh tranhcũng như cơ hội hội nhập của ngân hàng Các ngân hàng không thể công khai thựctrạng tài chính của mình với số dư nợ xấu lớn như vậy Sự bưng bít thông tin về lâudài chỉ làm mất lòng tin trong nước và quốc tế Các NHTM Việt Nam chỉ có thể ổnđịnh và phát triển bền vững khi hoạt động theo đúng các chuẩn mực về an toàn và
Trang 26kế toán, phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh khi tình trạng nợ xấu đã được
xử lý về cơ bản
1.2 QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Quản lý nợ
1.2.1.1 Khái niệm về Quản lý nợ
Quản lý nợ là việc tổ chức cho vay áp dụng một hệ thống các biện pháp nhằmđảm bảo các khoản tiền vay được sử dụng có hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồikhi đến hạn Như vậy, quản lý nợ thực chất là quá trình phòng ngừa, kiểm tra, pháthiện và xử lý khoản nợ xấu nhằm giảm thiểu rủi ro mất mát cho ngân hàng tronghoạt động cấp tín dụng cho khách hàng Nợ ở đây được hiểu là các khoản cho vay(dư nợ ) , các khoản bảo lãnh; LC ( Letter Credit);
Điều quan trọng đối với người quản lý và cán bộ tín dụng là phải sớm nhậnbiết các khoản nợ xấu, từ đó phân loại khoản nợ theo chất lượng hoạt động theo quyđịnh của NHTW (phòng ngừa rủi ro) và có những hành động kịp thời khi rủi ro phátsinh (xử lý rủi ro)
1.2.1.2 Nội dung và quy trình quản lý nợ
Việc xác lập một quy trình quản lý tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặcbiệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại Một quy trình quản lý tín dụnghợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tíndụng Quy trình quản lý tín dụng có tác dụng: làm cơ sở cho việc phân định quyền,trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng; làm cơ sở để thiết lập các hồ
sơ, thủ tục vay vốn
Trang 27Sơ đồ 1.1: Quy trình Quản Lý Nợ
Trang 28a Kiểm tra trước khi cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng cán bộ tín dụng cần thực hiệntốt việc kiểm tra trước khi cho vay, công việc này thường được thực hiện theo trình
- Kiểm tra kiểm soát
Trường hợp khách hàng không đáp ứng đủ các yêu cầu của quá trình kiểm tratrước khi cho vay, ngân hàng có thể từ chối khoản vay để tránh các rủi ro xảy ra
b Thực hiện kí kết hợp đồng tín dụng và giải ngân theo các điều kiện quy định tại hợp đồng tín dụng
Giai đoạn này, khoản nợ cho vay của ngân hàng thực sự đã phát sinh NHTMbắt đầu thực hiện công tác quản lý nợ Ngân hàng cần kiểm tra theo dõi chặt chẽ cáckhoản tiền vay đảm bảo các khoản vay được sử dụng đúng như các cam kết tại hợpđồng tín dụng, đồng thời ngân hàng có những biện pháp kịp thời ứng phó trước khi
có rủi ro xảy ra
c Phân loại khoản nợ và tiến hành trích lập dự phòng để xử lý rủi ro
Ngân hàng cần phân loại khoản nợ dựa trên đánh giá và xem xét lại khoảnvay theo định kỳ đồng thời tiến hành trích lập dự phòng về các tổn thất liên quanđến các khoản nợ xấu dựa trên đánh giá và xem xét lại khoản vay theo định kỳ,thông thường là dựa trên quá trình quan hệ tín dụng của một khách hàng vay haymột nhóm khách hàng để bù đắp tổn thất khi rủi ro phát sinh
Trang 29Để phục vụ mục đích quản lý, thông thường ngân hàng thực hiện phân loạidanh mục khoản cho vay theo bảng 1.2 - Phân loại rủi ro tín dung - Phụ lục
Các kỹ năng quản lý chủ yếu dựa trên đa dạng hoá các loại hình rủi ro tín dụng
và sử dụng các công cụ nhằm củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng để quản lýrủi ro tín dụng
d Phân tích chi tiết
Khi phát sinh các khoản nợ xấu, NHTM ngay lập tức cần có những phản ứngthích hợp nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra Những phản ứngcủa ngân hàng được thể hiện qua các bước sau:
Bước 1: Đánh giá khả năng trả nợ.
Đây là sự xác định nhanh khả năng của khách hàng trong việc giải quyết cácvấn đề dẫn đến nợ xấu
Khi khách hàng không thể trả được bất kỳ khoản nợ nào khi đến hạn, cán bộtín dụng phải liên hệ với khách hàng để xác định lý do không thực hiện trả nợ, Mụcđích của bước này là để quyết định nhanh chóng liệu khách hàng có thích hợp và có
đủ điều kiện để tái cơ cấu hay không Từ đó xác định khoản nợ có thể cứu vãn haykhông thể cứu vãn Khoản nợ có thể hay không thể cứu vãn phải bị xuống hạngthích hợp cho tới khi các khoản nợ được xử lý bằng tái cơ cấu hoặc bằng việc hoànthành chiến lược từ bỏ khách hàng
- Nếu khách hàng có thể và sẽ thực hiện hoàn trả nợ thì khoản vay đó đượccoi
là khoản vay có thể cứu vãn, từ đó yêu cầu khách hàng có kế hoạch trả nợ cụ thể vàxây dựng kế hoạch hành động của ngân hàng
- Nếu khách hàng không thể và sẽ không thể thực hiện hoàn trả nợ thì khoảnvay đó được coi là khoản vay không thể cứu vãn và cần xác định chiến lược tốt nhất
để từ bỏ khách hàng
Bước 2: Đánh giá khả năng tồn tại
Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung liên quan đếnkhách hàng để khẳng định về các quyết định đã đưa ra ở bước 1
Bước 3: Biện pháp xử lý
Trang 30- về nguyên tắc đối với các khoản nợ không có khả năng cứu vãn, ngânhàng sẽ thực hiện các quyền của chủ nợ nhằm thu hồi tối đa khoản nợ đã chovay, giảm thiểu tối đa thiệt hại cho ngân hàng Buớc đầu tiên cần là xác định vịthế của ngân hàng đối với tài sản đảm bảo, tài sản hiện có của khách hàng vayvốn và các chủ nợ khác của khách hàng và xem xét các tài s ản đó có đủ để đảmbảo chi phí khởi kiện pháp lý không, các tài s ản đó có đủ để trả nợ hay không,trách nhiệm của bên bảo lãnh đến đâu, pháp nhân hay cá nhân nào sẽ phải thừa
kế trả nợ theo quy định của pháp luật Từ đó đua ra các giải pháp phù hợp đểthu hồi nợ
- Biện pháp xử lý của ngân hàng đuợc thực hiện theo kế hoạch xử lý đối vớicác khoản nợ có thể cứu vãn Kế hoạch của ngân hàng đuợc xây dựng trên cơ sở:
S Báo cáo về tài chính hiện hành của khách hàng.
S Nguyên nhân của việc chua trả đuợc nợ.
S Kế hoạch tái cơ cấu của khách hàng: giảm chi chí, bán tài sản, phuơng án
sản xuất kinh doanh mới, để khôi phục khả năng tồn tại, trong đó nêu rõ nguồnvốn nào để đua khách hàng/khoản nợ về trạng thái bình thuờng
S Mức độ hỗ trợ của ngân hàng đến đâu
S Tài sản đảm bảo cần bổ sung ra sao
Bản kế hoạch tái cơ cấu của ngân hàng cần đuợc thống nhất giữa hai bênnhằm thu hồi tối đa khoản nợ cho ngân hàng
Bước 4: Phê duyệt của lãnh đạo ngân hàng.
Các công việc trên đuợc thực hiện trên cơ sở có sự phê duyệt của lãnh đạongân hàng
Bước 5: Giám sát và kiểm soát.
Cán bộ tín dụng luôn thực hiện việc giám sát và kiểm soát khách hàng vay vốntrong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh mới, theo các nội dung đã đuợchai bên chấp thuận đuợc nêu tại kế hoạch của ngân hàng
Bước 6: Thu nợ.
Cán bộ tín dụng tiến hành thu nợ
Trang 311.2.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý nợ
Ngân hàng hoạt động hướng tới tối đa hóa lợi nhuận Để gia tăng lợi nhuậncần đồng thời thực hiện các biện pháp như tăng thu, tiết kiệm chi, giảm thiểu rủi ro,
và tạo ra cấu trúc tài sản có - tài sản nợ sao cho những tác động của thị trườngkhông làm giảm vốn và giảm thu nhập
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gặp nhiểu rủi ro đồngthời
khi ngân hàng mở rộng hoạt động để cải thiện lợi nhuận thì cũng đặt ngân hàngtrước
nguy cơ rủi ro cao hơn trong nền kinh tế thị trường Do đó xét tổng quát thì khiNHTM
có được phương thức quản lý, hạn chế được rủi ro ở mức thấp cũng chính là làm giatăng
thu lợi nhuận Vì vậy có thế nói rằng yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý nợ củaNHTM là tạo ra lợi nhuận cao và ổn định, an toàn vốn trên cơ sở hạ thấp rủi ro
1.2.1.4 Các công cụ quản lý nợ của Ngân hàng Thương Mại
doanh ngân hàng tùy từng quốc gia khác nhau có những quy định cụ thể khác nhau,nhưng nhìn chung đều hướng tới các thông lệ quốc tế có tính chất áp dụng chung.Thông thường, các quy định pháp lý có kiên quan đến hoạt động quản lý nợthường hướng vào việc quy định các chỉ tiêu về: an toàn vốn, nợ xấu, sử dụng vốnngắn hạn để cho vay trung, dài hạn, các chỉ tiêu về bền vững tài chính
b. Chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng là một trong những chính sách cơ bản của một NHTM.Chính sách khách hàng của một NHTM thể hiện ứng xử của một ngân hàng đối vớitừng
nhóm, từng loại khách hàng hoặc đối với từng khách hàng cụ thể đã và sẽ giao dịchvới
ngân hàng Để thực hiện công tác quản lý nợ, chính sách khách hàng của mộtNHTM
Trang 32IChuyển bộ phận QLTDthường gắn chặt với hệ thống đánh giá tín nhiệm khách hàng, hệ thống tín nhiệm hoặcchấm điểm tín dụng Tùy từng NHTM, công tác quản lý nợ được thực hiện trong chính
sách khách hàng ở các mức độ khác nhau phù hợp điều kiện cụ thể của từng NHTM
d. Xây dựng và thực hiện quy trình tín dụng.
Các NHTM căn cứ các quy định pháp lý về hoạt động tín dụng để xây dựng cácquy trình tín dụng Quy trình tín dụng của NHTM thường tập trung vào các mục tiêu sau:
- Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh tín dụng, tạo vị thế hình ảnh
và thương hiệu riêng
- Phù hợp mục tiêu hoạt động phát triển bền vững, theo thông lệ quốc tế, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phát triển và hoàn thiện hệ thống sản phẩm,dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ cho vay
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật, các nguyên tắc cấp tín dụng, các quy định quản
lý của ngân hàng trung ương và hội đồng quản trị NHTM
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay theo hướng đảm bảo hiệu quả, antoàn, chất lượng cho khách hàng và bản thân NHTM
e. Công tác quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro đối với các khoản nợ cho vay là việc NHTM sử dụng các biện phápnghiệp vụ để kiểm soát chất lượng khoản cho vay, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt độngcho vay, giảm thiểu tổn thất, không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng đổ vỡ Đểthực hiện quản lý rủi ro đối với các khoản nợ cho vay, các NHTM thường xây dựng hệthống định mức để xác định rủi ro tín dụng, đồng thời đưa ra các biện pháp cần thiết đểkhắc phục, giảm thiểu những rủi ro tín dụng Để xây dựng hệ thống định mức xác định
rủi ro tín dụng, các NHTM thường xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro, hệthống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ Toàn bộ các khoản nợ cho vay được phân loạitheo một hệ thống phân loại rủi ro cho vay có cấu trúc nhất định ( có thể chia theo nhóm,theo các yếu tố định lượng hoặc định tính), cụ thể:
- Phân loại, đánh giá rủi ro theo chất lượng của khoản vay, tiến hành trích lập
dự phòng để bù đắp rủi ro
- Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề liên quan
- Xác định mức độ của vấn đề phát sinh từ khoản vay nhằm xác định khoảnvay có bị xuống hạn hay không, nếu xuống thì xuống hạn nào
1.2.2 Xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu
Xử lý nợ xấu là công việc đi kèm với quản lý nợ nhằm tăng doanh thu, giảmchi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.2.2 Quy trình xử lý nợ xấu
Khi xảy ra nợ xấu, đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra các quyết sách nhanh chóng
và kịp thời nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tổn thất có thể có Có thể khái quát qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý nợ xấu
Trang 33Nếu không chấp thuận
Trang 35Trước khi gặp gỡ khách hàng, cán bộ quản lý tín dụng cần nắm bắt tình hìnhtài chính, sản xuất kinh doanh hiện tại của khách hàng, các thông tin về lịch sử củacác khoản tín dụng, tình hình vay trả nợ gần nhất và các nội dung khác liên quanđến hồ sơ tín dụng của cán bộ tín dụng Trên cơ sở các thông tin nắm bắt được, cán
bộ quản lý tín dụng phối hợp với cán bộ tín dụng rà soát hồ sở tín dụng, đảm bảotính hợp lệ về mặt pháp lý, tính đầy đủ, trường hợp hồ sơ pháp lý chưa chặt chẽ,ngân hàng cần bổ sung đầy đủ một cách tối đa Đặc biệt cần rà soát, xem xét hồ sởtài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng để đảm bảo hồ sơ phải đầy đủ, có hiệu lựcpháp lý và không vi phạm tiêu chuẩn bảo đảm nào, đồng thời định giá lại toàn bộ tàisản đảm bảo để nắm được giá trị hiện tại của chúng, xem xét các cơ hội bổ sung tàisản đảm bảo Cán bộ quản lý tín dụng còn cần phải nắm vững các khoản công nợcủa khách hàng ngoài các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng
Sau khi xem xét nắm bắt đầy đủ thông tin trên, cán bộ quản lý tín dụng phảiđánh giá nhận định được nguyên nhân cơ bản của rủi ro tiềm ẩn đối với khoản vay,đánh giá phương án kinh doanh của khách hàng hiện tại ở giai đoạn nào và hiểu rõngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng, vị trí của khách hàng trên thịtrường xem xét những ảnh hưởng của tình hình kinh tế trong và ngoài nước đối vớingành nghề kinh doanh của khách hàng, thực trạng quản trị nội bộ của khách hàng,tài sản đảm bảo có được thế chấp trong nghĩa vụ tài chính khác không Trên cở sởbuổi gặp gỡ làm việc với khách hàng, cán bộ quản lý tín dụng phải xác định đượctrách nhiệm và khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng qua đó đềxuất phương án xử lý thích hợp Các giải pháp thường được sử dụng bao gồm:
- Yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay
- Xác định phương án cơ cấu nợ (gia hạn, điều chỉnh kì hạn trả nợ
- Tư vấn cho khách hàng các giải pháp đẩy mạnh thu hồi các khoản phải thuchậm chạp, kiểm soát hàng tồn kho thông qua giảm giá bán, tư vấn về chiến lượcsản xuất kinh doanh trong thời gian tới
- Cho vay thêm
Trường hợp, khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi, ngân
Trang 36hàng thực hiện phát mại tài sản đảm bảo, khởi kiện, bán nợ để thu hồi nợ, đồng thờitiến hành xử lý nợ bằng dự phòng rủi ro đã trích lập.
1.2.2.3 Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng Thương Mại
• Đối với nhóm nợ tồn đọng có tài sản thế chấp
Sau khi tiến hành cơ cấu lại nợ mà khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ,ngân hàng sẽ phát mại tài sản và trích lập quỹ dự phòng rủi ro để giải quyết nợ xấu
• Cơ cấu lại nợ
Khi khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến việc không có khả năng trả
nợ, ngân hàng sẽ tiến hành làm việc trực tiếp với khách hàng để tư vấn giúp kháchhàng tháo gỡ khó khăn, khôi phục tình hình sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu trả
nợ cho ngân hàng Đối với khách hàng là doanh nghiệp, sau khi phân tích thực trạngtài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đánh giá khách hàng có khả năng pháttriển và trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ có các biện pháp hỗ trợ doanhnghiệp, tham gia tái cơ cấu doanh nghiệp Các biện pháp thường được áp dụng làđiều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ và giảm, miễn một phần nợ lãi vay phải trả, một sốtrường hợp ngân hàng đánh giá tiềm năng của khách hàng tốt, ngân hàng có thể tiếptục cấp vốn để doanh nghiệp giải quyết khó khăn về mặt tài chính tạm thời như:mua vật liệu, trả lương công nhân, duy trì sản xuất nhằm giúp doanh nghiệp tạonguồn thu trả nợ ngân hàng
• Xử lý tài sản bảo đảm, đòi nợ bên bảo lãnh
Sau khi thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ, khách hàng vẫn không có khảnăng trả nợ, NHTM chủ động làm việc với người vay để tiến hành bán tài sản bảođảm để thu nợ dưới các hình thức: tự bán công khai trên thị trường, bán qua Trungtâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước Đốivới các khoản vay có sự bảo lãnh của bên thứ 3: ngân hàng yêu cầu bên bảo lãnhthực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay Trường hợp bên bảo lãnh không thựchiện nghĩa vụ trả nợ thay, ngân hàng chủ động xử lý tài sản bảo lãnh như các tài sảnthế chấp cầm cố
• Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ
Trang 37Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xáy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.Những trường hợp được xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro là khi khách hàng vay vốn lànhững tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc cá nhân bị chết, mất tích hoặc không thựchiện được các nghĩa vụ nợ do bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh ) và nhữngkhoản nợ thuộc nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn Do tính chủ động cao nên biệnpháp này thường được các ngân hàng vận dụng tối đa để xử lý nợ xấu nhanh chóng.Tuy nhiên việc lạm dụng biện pháp này làm giảm thi nhập của ngân hàng trong khivốn cho vay vẫn không thu hồi được
• Đối với nhóm nợ tồn đọng không có Tài sản thế chấp
Đối với nhóm nợ tồn đọng không có tài sản thế chấp nhưng con nợ vẫn hoạtđộng, ngân hàng sẽ sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ như bán nợ, chuyển nợthành vốn góp, khởi kiện ra Tòa Cụ thể:
• Bán các khoản nợ
Biện pháp này thường được áp dụng đối với các khoản nợ không có tài sảnđảm bảo hoặc ngân hàng không muốn mất thời gian đòi nợ Ngân hàng sẽ chuyểnquyền đòi nợ cho một TCTD hoặc cá nhân khác có chức năng theo quy định để sớmthu hồi vốn Khi bán các khoản nợ xấu, ngân hàng thường chấp nhận bán với giáthấp hơn giá trị khoản nợ để thu hồi vốn nhanh và tránh hưởng đến những khoản nợcòn lại Để thực hiện biện pháp này, ngân hàng thành lập Công ty quản lý và khaithác tài sản, Công ty sẽ tiếp nhận các khoản nợ và thực hiện mua bán tiếp theo
• Chuyển nợ thành vốn góp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp mà ngân hàng đánh giá là có triển vọngphát triển, ngân hàng có thể sử dụng biện pháp chuyển nợ vay thành vốn góp vàodoanh nghiệp Với hình thức nay, ngân hàng sẽ chuyển số tiền từ hình thức cho vaysang hình thức góp vốn và tham gia vào điều hành hoạt động của doanh nghiệphoặc chọn thời điểm thích hợp để chuyển nhượng cổ phần
• Sử dụng pháp lý để đòi nợ.
Khi thực hiện các biện pháp trên không có hiệu quả, ngân hàng áp dụng
Trang 38những quy định của pháp luật để khởi kiện hoặc thực hiện thanh lý doanh nghiệp đểthu nợ Ngân hàng có thể nhờ đến tòa án can thiệp để buộc khách hàng trả nợ,chuyển giao tài sản đảm bảo tiền vay, phát mại tài sản của khách hàng hoặc nếukhách hàng là doanh nghiệp không trả đuợc nợ, ngân hàng với tu cách là chủ nợchính có thể làm đơn đề nghị tòa mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp theoluật phá sản Theo quy định của luật này kể từ ngày Tòa quyết định mở thủ tục giảiquyết yêu cầu phá sản, các khoản nợ chua tới hạn đuợc coi là tới hạn, các chủ nợkhông đuợc tính lãi đối với thời gian chua tới hạn Việc ngừng tính lãi (kể cả nợchua trả) là không có lợi cho ngân hàng Ngoài ra, thủ tục ra tòa rắc rối, các truờnghợp ra tòa khách hàng thuờng là không còn khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo cótranh chấp về pháp lý hoặc không đủ bù đắp cho khoản vay, đồng thời việc xử lý tàisản hoặc thu hồi nợ thông qua cơ quan Thi hành án thuờng mất nhiều thời gian, tốnkém về chi phí Do đó, yêu cầu phá sản doanh nghiệp là biện pháp cuối cùng đểngân hàng thu nợ.
Bên cạnh đó, đối với nhóm nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhung đốituợng vay phá sản, bị chết hoặc cho vay trợ cấp thiên tai, bão lũ, NHTM trình Thủtuớng Chính phủ để xem xét để xóa nợ vì loại nợ này khó có khả năng thu hồi
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là các nhân tố chính ảnh huởng đến việc tăng cuờng quản
lý nợ xấu tại các ngân hàng thuơng mại cổ phần Trong đó, gồm các nhân tố cụ thể:
❖Mô hình tổ chức và quản trị điều hành
Mô hình tổ chức có tác động trực tiếp đến lập kế hoạch và triển khai xử lý nợxấu Với mô hình tổ chức đuợc phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đặcbiệt là bộ phận xử lý nợ sẽ giúp công tác triển khai xử lý nợ hiệu quả hơn, chuyênnghiệp hơn Vấn đề quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng cũng là mộtnhân tố quyết định trong quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu nói riêng Khiban lãnh đạo có quan điểm rõ ràng và kiên quyết trong kiểm soát và xử lý nợ xấu thì
Trang 39công tác thực thi chỉ tiêu về nợ xấu sẽ đạt hiệu quả tốt hơn và thuận lợi hơn.
❖ Đội ngũ nhân viên
Trình độ nghiệp vụ và đạo đức của đội ngũ nhận viên có ảnh huởng trực tiếpđến việc tăng cuờng khả năng quản lý nợ xấu của ngân hàng Nợ xấu có thể phátsinh và mất kiểm soát nếu chính các cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng (TCTD)trục lợi ích nhóm, lợi ích cá nhân Do đó, để tăng cuờng quản lý nợ xấu, truớc hếtcác tổ TCTD phải có các nhóm biện pháp nhằm tăng cuờng công tác kiểm soát nộibộ; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục tu tuởng, ý thức, quy chế, pháp luật cho tất cảcán bộ nhân viên của TCTD; bồi duỡng nâng cao nghiệp vụ, nâng cao trình độ, tínhchuyên nghiệp của cán bộ tín dụng
❖ Quy trình, quy định tín dụng của tổ chức tín dụng:
Các quy trình, quy định của các tổ chức tín dụng ban hành nhằm tạo hànhlang cho hoạt động tín dụng, đảm bảo hệ thống tín dụng của ngân hàng hoạt độngtrôi chảy đồng thời vẫn đảm bảo khả năng quản lý rủi ro liên quan Việc áp dụngcác chính sách tín dụng một cách cứng nhắc, quan liêu sẽ làm hoạt động tín dụnghoặc là đình trệ, hoặc là phát triển quá nóng, thiếu sự kiểm soát phù hợp Nếu thiếucác quy định, quy chế bắt buộc đối với việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động sau chovay thì khoản vay dù ban đầu rất tốt nhung trong quá trình vay vốn vẫn có thể phátsinh nhiều rủi ro lớn Do đó, ban hành các quy định, quy trình tín dụng phù hợp vớiđịnh huớng kinh doanh, quy mô tổ chức tín dụng sẽ là tiền đề cho việc tăng cuờngquản lý nợ xấu tại các TCTD
❖ Định lượng rủi ro của khoản vay và xử lý nợ có vấn đề
Đây là nỗ lực của các TCTD trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng Đối với mỗikhoản vay, việc định luợng rủi ro để đua ra mức độ kiểm soát phù hợp ngay từtruớc khi phê duyệt tín dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm soát các hồ
sơ vay vốn Đặc biệt khi quy mô của các TCTD không ngừng tăng lên Mặt khác,các TCTD có quan điểm cứng rắn đối với các khoản nợ vay có vấn đề, đua ra cácbiện pháp xử lý triệt để ngay khi khoản nợ phát sinh vấn đề rủi ro thì việc quản lý
nợ xấu sẽ hiệu quả hơn rất nhiều so với việc để khoản nợ tiếp tục duy trì trong thời
Trang 40gian dài mà không có biện pháp xử lý.
❖ Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay
Sau khi giải ngân khoản vay, ngân hàng cần thực hiện việc theo dõi khoảnvay, nắm bắt tình hình của khách hàng nhằm phát hiện càng sớm càng tốt các khoảnvay có vấn đề hoặc tiềm ẩn rủi ro, làm cơ sở cho việc xác định nợ xấu được chuẩnxác Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát cũng góp phần phát hiện, ngăn chặn nhữngrủi ro đạo đức do nhân viên ngân hàng gây ra Khi thiết lập được hệ thống kiểm tra,kiểm soát độc lập, vận hành có hiệu quả sẽ góp phần hỗ trợ rất tốt cho công tác quản
lý hoạt động cho vay nói chung và quản lý nợ xấu nói riêng
❖ Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng.
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ tin học có ảnh hưởng rất lớn, chi phốimọi hoạt động của ngân hàng Nền công nghệ tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tiếtkiệm thời gian, nhân lực trong quản lý nói chung và theo dõi các khoản vay nóiriêng ứng dụng công nghệ tin học trong thực hiện các chỉ tiêu về nợ xấu giúp tăngcường công tác quản lý, cảnh báo và phát hiện kịp thời những khoản vay suy giảmchất lượng do vi phạm cam kết hoàn trả
❖ Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc xử lý nợ xấu.
Việc phối hợp trong quá trình xử lý các khoản nợ xấu với cơ quan chức năngđóng vai trò quan trọng khi phát sinh các khoản nợ xấu Quy trình xử lý nợ củaNHTM cũng phải tuyệt đối tuân thủ theo các quy trình thu giữ, phát mại, tố tụng vàthi hành án của cơ quan pháp luật Việc xử lý nợ của NHTM được tiến hành đồngthời cùng việc thực thi của các cơ quan pháp luật như: Công an, Viện kiểm sát, Tòaán sẽ góp phần làm giảm thiểu những sai sót, chậm trễ, thất thoát trong công tácthu hồi lại các khoản nợ quá hạn và nợ xấu khó đòi
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
❖ Nhân tố thị trường và nền kinh tế
Chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại chịu nhiềuảnh hưởng từ thị trường tài chính và nền kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng kéo theo
sự tăng trưởng tín dụng đồng thời rủi ro phát sinh nợ xấu lại thấp hơn so với nền