1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0958 nợ xấu và xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam các chi nhánh khu vực đồng bằng sông hồng luận văn thạc sỹ kinh tế

90 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 554,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nợ xấu của Agribank.Nhận thấy tính cấp thiết và khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn củaviệc làm sáng tỏ những vấn đề xoay quanh thực trạng trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nợ x

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÙI VĂN NGỌC

NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÙI VĂN NGỌC

NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CÁC CHI NHÁNH KHU Vực ĐỒNG BẰNG SÔNG HÒNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG THÁI

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc cụ thể,

rõ ràng Các kết quả của công trình nghiên cứu chưa từng được công bố trongbất cứ công trình khoa học nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Khái niệm về nợ xấu 6

1.1.3 Phân loại nợ và nợ xấu 8

1.1.4 Dấu hiệu và nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại ngân hàng thương mại 10 1.2 XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Khái niệm và quan điểm về xử lý nợ xấu 15

1.2.2 Nội dung xử lý nợ xấu 17

1.2.3 Quy trình xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại 19

1.3.1 Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cố phần ngoại thương Việt Nam 23 1.3.2 Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cố phần công thương Việt Nam 24 1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VựC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU Vực ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 29

Trang 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát trlên 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 31

2.1.3 Tình hình klnh doanh và kết quả klnh doanh 34

2.2 TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2015-2017 36

2.2.1 Tổng quan hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát trlên nông thôn Vlệt Nam - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng 36

2.2.2 Diễn biến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát trlên nông thôn Việt Nam - Các chi nhánh KV Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2015-2017 37

2.2.3 Cơ cấu nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát trlên nông thôn Việt Nam - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng 38

2.3 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2015-2017 41

2.3.1 Công tác tổ chức xử lý nợ xấu 41

2.3.2 Các biện pháp xử lý nợ xấu 44

2.4 ĐÁNH GIÁ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2015-2017 50

2.4.1 Những kết quả đạt được 50

2.4.2 Hạn chế 53

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CÁC CHI NHÁNH KHU Vực ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 59

3.1 ĐỊNH HƯỚNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU

Trang 7

STT Từ viết tắt Diễn giải

1 AGRIBANK

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam

2

Agribank - Các

chi

nhánh KV ĐBSH

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt

Nam - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng

3 AMC Công ty quản lý tài sản

4 ^BIS Ngân hàng thanh toán quôc tê

6 ^CIC Trung tâm thông tin tín dụng quôc gia Việt Nam

8 GSTD Giám sát tín dụng

VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2020 59

3.1.1 Định hướng chung trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng 59

3.1.2 Định hướng trong công tác xử lý nợ xấu 60

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 62

3.2.1 Thành lập bộ phận xử lý nợ xấu chuyên trách 62

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ 63

3.2.3 Nâng cao hiệu quả phòng ngừa nợ xấu phát sinh 65

3.2.4 Hoàn thiện công tác xử lý rủi ro 68

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 72

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 72

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 73

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

15 NHTM Ngân hàng thương mại

16 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

19 TCKT Tổ chức kinh tê

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG

Bảng 2-1: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh 2015-2017 36

Bảng 2-2: Nợ xấu phân theo nhóm nợ 37

Bảng 2-3: Nợ xấu phân loại loại hình khách hàng 38

Bảng 2-4: Nợ xấu phân theo ngành kinh tế 39

Bảng 2-5: Nợ xấu phân theo hình thức đảm bảo 40

Bảng 2-6: Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng 41

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2-1: Mạng lưới Agribank - Khu vực Đồng Bằng Sông Hồng 32

Sơ đồ 2-2: Quy trình quản lý và xử lý các khoản vay có vấn đề 43

HÌNH Hình 2-1: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 2015-2017 35

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam, khi chuyển sang giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, các

tổ chức tín dụng đã có sự phát triển mạnh mẽ về mạng luới và quy mô hoạtđộng, đồng thời hệ thống ngân hàng thuơng mại phải đối mặt với nhiều khókhăn, thách thức Vấn đề trọng tâm hiện nay là nợ xấu của hệ thống ngânhàng thuơng mại, bởi nó làm tắc nghẽn dòng tín dụng trong nền kinh tế ViệtNam, ảnh huởng đến khả năng thanh khoản của các ngân hàng thuơng mại

Do vậy, xử lý nợ xấu là buớc đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệthống ngân hàng Dù nợ xấu ở mức độ nào thì hiện tại đã và đang ảnh huởngkhông nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nuớc, đến luuthông dòng vốn vào nền kinh tế, ảnh huởng đến tính an toàn, hiệu quả kinhdoanh của chính các ngân hàng Chính vì vậy, xử lý nợ xấu đang đuợc Ngânhàng Nhà nuớc và các ngân hàng thuơng mại Việt Nam ráo riết thực hiệnnhằm lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

là một trong những ngân hàng thuơng mại lớn nhất hệ thống và là ngân hànggiữ thị phần lớn nhất ở lĩnh vực tam nông Chính vì vậy, Agribank luôn phảigánh chịu những rủi ro từ thiên tai, thời tiết bất thuờng, giá cả thị truờng Ngoài những rủi ro khách quan thì nguyên nhân dẫn đến nợ xấu lớn củaAgribank là do yếu tố chủ quan Ý thức đuợc vấn đề quan trọng này,Agribank đã xem xử lý nợ xấu là một trong những việc uu tiên giải quyếthàng đầu nhằm đua ra những giải pháp, góp phần tăng cuờng hiệu quả hoạtđộng tín dụng ngân hàng, giúp tạo ra điểm tựa vững chắc trong quá trình thựchiện đổi mới, hiện đại hóa theo định huớng chung của Agribank Với tỷ lệtăng truởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu ở mức cao, các chi nhánh khu vực Đồngbằng Sông Hồng là một trong số các khu vực trọng tâm trong kế hoạch xử lý

Trang 13

nợ xấu của Agribank.

Nhận thấy tính cấp thiết và khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn củaviệc làm sáng tỏ những vấn đề xoay quanh thực trạng trên, tác giả đã quyết

định chọn đề tài “Nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam các chi nhánh khu vực đồng bằng Sông Hồng” với mong muốn đua ra được những phân tích, khuyến nghị nhằm nâng

cao công tác xử lý nợ xấu đối với Agribank nói chung và Agribank - Các chinhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng nói riêng

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, đã có rất nhiều nghiên cứu, luận văn, luận án đềcập đến vấn đề nợ xấu, dưới đây là các tác phẩm, công trình nghiên cứu củamột số tác giả:

- Nguyễn Hữu Khải, Vũ Thị Hiền (2007), “Các ngành dịch vụ Việt

Nam, năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế”, NXB Thống kê Đây

là cuốn sách của Nguyễn Hữu Khải cùng nhóm tác giả hệ thống lại một sốvấn đề lý luận liên quan đến lĩnh vực dịch vụ, tìm hiểu những cam kết songphương và đa phương về dịch vụ của Việt Nam trong quá trình hội nhập ;

- Nguyễn Hồng Thu (2016), ‘‘Xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương

mại - kinh nghiệm của Indonesia”, NXB Khoa học xã hội Sách đề cập đến

thực trạng nợ xấu của Indonesia trong và sau khủng hoảng tài chính Châu Ánăm 1997 Trong đó, trình bày các giải pháp chủ yếu trong công tác xử lý nợxấu được các NHTM của Indonesia thực hiện, đó là: nhóm giải pháp do chínhphủ thực hiện, các nhóm giải pháp cho ngân hàng thực hiện và các nhóm giảipháp đối với doanh nghiệp thực hiện Đồng thời nêu rõ những thành công,hạn chế và bài học kinh nghiệm, qua đó khái quát thực trạng nợ xấu của ViệtNam hiện nay, chỉ rõ nguyên nhân, những điểm tương đồng và khác biệt giữa

nợ xấu của Việt Nam và Indonesia, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách xử

Trang 14

lý nợ xấu cho Việt Nam;

- Kim Xuân Truờng (2015), “Xử lý nợ xấu tại NHTMCP Phát

triểnThành phố Hồ Chí Minh - PGD Triều Khúc, Thực trạng và giải pháp”,

Truờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã tìm hiểuthực trạng xử lý nợ xấu tại NHTMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh -Phòng giao dịch Triều Khúc và đua ra một số giải pháp với công tác xử lý nợxấu, nợ quá hạn tại ngân hàng này;

- Nguyễn Thanh Bình (2016), “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Trung Yên, Hà Nội ”.

Luận văn thạc sĩ này đã làm rõ cơ sở lý luận về xử lý nợ xấu tại các NHTM,đúc rút một số bài học kinh nghiệm về xử lý nợ xấu tại một số chi nhánhNHTM ở Việt Nam; tìm ra những thành tựu và hạn chế trong công tác xử lý

nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Trung Yên giai đoạn 2010 - 2014, chỉ rõnguyên nhân của những hạn chế đó, đồng thời đề xuất một số giải pháp hoànthiện xử lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Trung Yên đến năm 2020

- Nguyễn Thị Thu Hiền (2012), “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai”, Truờng Đạihọc Đà Nang Luận văn đã tìm hiểu thực trạng hạn chế và xử lý nợ xấu tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai, đua ra giải pháphạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng này

- Truơng Minh Châu (2013), “Hạn chế nợ xấu trong cho vay doanhnghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chinhánh Hải Châu - Đà Nang”, Truờng đại học Đà Nang Luận văn đã nêu cơ sở

lý luận về hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngânhàng

thuơng mại, thực trạng, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp hạn chế nợ xấutrong

cho vay doanh nghiệp tại NHNNo&PTNT VN Chi nhánh Hải Châu

Từ những nghiên cứu trên cho thấy khoảng trống cần nghiên cứu của

Trang 15

luận văn Tuy đã có nhiều nghiên cứu về giải pháp xử lý nợ xấu ở các ngânhàng thuơng mại nhung riêng với NHNNo&PTNT VN - Các chi nhánh khuvực Đồng bằng Sông Hồng có những đặc thù riêng cần phân tích và đua ragiải pháp hạn chế tình hình nợ xấu, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang hộinhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá

thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Agribank - các chi nhánh khu vực Đồngbằng Sông Hồng Dựa trên việc nghiên cứu thêm kinh nghiệm xử lý nợ xấutại các chi nhánh, ngân hàng khác tại Việt Nam để đua ra những giải phápcũng nhu kiến nghị nhằm tăng cuờng hoạt động hạn chế và xử lý nợ xấu tạiAgribank - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng Cụ thể nhu sau:

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nợ xấu và công tác hạn chế, xử lý nợxấu bao gồm việc tìm hiểu các quan niệm khác nhau về nợ xấu, cách nhậnbiết, phân loại, đo luờng cũng nhu xử lý nợ xấu Các vấn đề này đuợc tiếp cậndựa trên các nguyên tắc của Hiệp uớc Basel trong hoạt động quản trị rủi ro tíndụng ngân hàng;

• Phân tích thực trạng về tình hình nợ xấu và nguyên nhân của nhữnghạn chế của vấn đề xử lý nợ xấu tại Agribank - Các chi nhánh khu vực Đồngbằng Sông Hồng;

• Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cuờng hiệu quả củacông tác xử lý nợ xấu tại Agribank - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng SôngHồng đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu với đối tuợng chính là Nợ xấu và công

Trang 16

tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Tại các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam;

- Thời gian: Căn cứ vào dữ liệu các năm từ 2015-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: Luận văn chủ yếu thu thập thông tinthứ cấp là giáo trình, sách tham khảo và các tài liệu, báo cáo do các cơ quan

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng, danh mụctài

liệu tham khảo, kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHINHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆTNAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trongnền kinh tế Ngân hàng thương mại được xem là một trung gian tài chính cóchức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhucầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát triển kinh tế Có thể xem xétmột số khái niệm về NHTM như sau:

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam có quy định:

ii NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán ”.

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm

2010: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả

các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận ”.

Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệvới hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh,cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan

1.1.2. Khái niệm về nợ xấu

Quan điểm về nợ xấu ở các quốc gia khác nhau và dưới góc nhìn củacác chủ thể khác nhau trong cùng một nền kinh tế sẽ có những sự khác biệt.Nếu đứng dưới góc nhìn của các NHTM, nợ xấu có thể hiểu là những khoảncho vay không có khả năng sinh lời hay những khoản cho vay không còn hoạtđộng khi người vay dừng việc thanh toán gốc, lãi

Trang 18

Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản vay được

coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn

đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ ”.

Về cơ bản, nợ xấu theo quan điểm của IMF đuợc định nghĩa dựa trên hai yếu

tố: Quá hạn trên 90 ngày hoặc khả năng trả nợ bị nghi ngờ, Với quan điểm

này, nợ xấu đuợc tiếp cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợcủa khách hàng Khả năng trả nợ ở đây có thể là khách hàng hoàn toàn khôngtrả đuợc nợ hoặc việc trả nợ của khách hàng là không đầy đủ Đây đuợc coi làđịnh nghĩa hiện đang đuợc áp dụng phổ biến trên thế giới

Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam: Theo thông tu số02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN ngày 21/01/2013 về việc Quyđịnh phân loại tài sản có, mức trích lập, phuơng pháp trích lập dự phòng rủi ro(DPRR) trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh nuớc ngoài

thì nợ xấu đuợc định nghĩa tại Điều 3 nhu sau: “Nợ xấu là những khoản nợ

được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)” Nợ xấu theo quan điểm của NHNN Việt

Nam cũng đuợc xác định dựa trên hai yếu tố: Đã quá hạn trên 91 ngày hoặc

khả năng trả nợ đáng lo ngại Tuy nhiên, việc các NHTM Việt Nam tiếp cận

theo yếu tố nào là phụ thuộc vào khả năng và điều kiện tiến hành phân loại nợtheo Điều 10 hay Điều 11 của Thông tu số 02/2013/TT-NHNN

Sau khi tham khảo các quan điểm trên, quan điểm về nợ xấu nói chungcủa tác giả là việc đánh giá một khoản nợ là nợ xấu hay không phụ thuộc vàokhả năng trả nợ của khách hàng Theo đó, một khoản cho vay trong hạn, hoặcthậm chí mới giải ngân nhung xuất hiện các dấu hiệu chứng tỏ khả năng trả

nợ của nguời vay là đáng nghi ngờ thì cũng có thể coi là một khoản nợ xấu,

Trang 19

cần có những biện pháp theo dõi, quản lý/xử lý phù hợp Nợ xấu là vấn đề tồnđọng trong nhiều NHTM vì hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi rođáng kể Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà các ngân hàngthuơng mại xác định không thể thu hồi lại đuợc hoặc nếu có thu lại đuợc, thìthuờng rất khó và mất thời gian Hầu hết trong các ngân hàng thuơng mại, nợxấu chính là các khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng (phổ biến là các tổchức, doanh nghiệp) vay nhung khi đến hạn thu hồi nợ lại không thể đòi đuợc

do yếu tố chủ quan từ chính phía khách hàng nhu doanh nghiệp, tổ chức vaytín dụng làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toánkhoản nợ đã vay khi đến kỳ hạn Các khoản nợ xấu thuờng bị xóa sổ khỏidanh sách các khoản nợ phải thu của các ngân hàng thuơng mại và điều nàygây tổn thất không nhỏ cho hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nợxấu càng cao thì rủi ro và tổn thất dòng vốn của các NHTM càng lớn

1.1.3. Phân loại nợ và nợ xấu

Phân loại nợ

Khái niệm: “Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các

tiêu chuẩn định tính và định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng, trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp ”.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN vềđối tuợng phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro bắt buộc là các tổchức tín dụng hoạt động tại Việt Nam trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội(NHCSXH) Phân tích quy định này cho thấy hoạt động của các tổ chức tíndụng vì mục tiêu lợi nhuận nên luôn đối mặt với các rủi ro tiềm ẩn Truờnghợp chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài tại Việt Nam muốn thực hiện việc phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quy địnhcủa ngân hàng nuớc ngoài, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài phải trình NHNN

Trang 20

chính sách trích lập dự phòng của ngân hàng nước ngoài để xem xét, quyếtđịnh.

Theo Điều 11 (Thông tư số 02/2013/TT-NHNN) về việc Phân loại nợtheo

phương pháp định tính, TCTD thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợgốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi

nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khảnăng thu hồi, mất vốn

Nợ xấu

Khái niệm: “Nợ xấu là những khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho

vay, không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng hoặc được đánh giá là không có khả năng thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ xấu thông thường đang hạch toán nội bảng cân đối kế toán (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) và các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng của ngân hàng được theo dõi tại ngoại bảng”

Kể từ sau khi Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005của Thống đốc NHNN Việt Nam được ban hành, Việt Nam mới thực sự đề

Trang 21

cập đến khái niệm về nợ xấu Mặc dù đã dần tiếp cận với những chuẩn mựcquốc tế, đề cấp đến việc đánh giá các khoản nợ trên cả khía cạnh định luợng

và định tính, tuy nhiên vẫn có những sự khác biệt nhất định Tuy nhiên, cácquan niệm về nợ xấu giữa các quốc gia và theo thông lệ quốc tế đều chỉ dừnglại ở việc đánh giá các khoản vay thông thuờng trên cơ sở khả năng trả nợhiện thời của khách hàng vay, mà không đề cập đến những khoản vay đã đuợc

xử lý bằng quỹ dự phòng của TCTD Những khoản nợ đã đuợc xử lý bằngquỹ dự phòng của TCTD về bản chất cũng nhu quy định của pháp luật thì vẫncần đuợc theo dõi, quản lý và thu hồi

1.1.4 Dấu hiệu và nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Dấu hiệu nhận biết nợ xấu

Nhận biết nợ xấu là buớc đầu tiên trong quá trình xử lý nợ xấu ngânhàng, NHTM sẽ căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để nhận diện hoặc xácđịnh khoản nợ đó có phải là nợ xấu hay không Để nhận biết các khoản nợxấu, mỗi quốc gia với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và thị truờng tàichính khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau Một số tiêu chí thuờngđuợc các NHTM sử dụng trong việc nhận biết nợ xấu là:

Theo Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS), có thể nhận diện nợ xấuthông qua ít nhất là một trong hai dấu hiệu sau: Khoản nợ quá hạn ít nhất 90ngày hoặc có dấu hiệu rõ rệt cho thấy khả năng tài chính của khách hàng đang

bị giảm sút gây nguy hại đến việc trả nợ ngân hàng Nhu vậy, mặc dù mỗikhoản cho vay có vấn đề đều mang những nét đặc thù riêng nhung chúng đều

có những nét chung góp phần cảnh báo cho ngân hàng vấn để rắc rối đã bắtđầu nảy sinh Và cơ sở để nhận diện nợ xấu là dựa vào thời gian quá hạn trả

nợ trên 90 ngày hoặc khả năng trả nợ là đáng nghi ngờ

Theo Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ (FDIC), việc phân loại

nợ xấu dựa vào những dấu hiệu sau:

Trang 22

- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến nghĩa vụ với ngân hàng:

• Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trảhoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công

nợ chậm hơn dự tính - việc thanh toán tiền không đúng kế hoạch - Những kếhoạch trả nợ mà nguời vay đã cam kết liên tục bị phá vỡ Kì hạn của khoảncho vay bị thay đổi liên tục và khách hàng luôn yêu cầu đuợc gia hạn nợ

• Các số liệu và tài liệu cần thiết không đuợc kê khai chính xác và nộptheo đúng kế hoạch: Các tài liệu quan trọng đuợc yêu cầu nộp cho ngân hàngnhu bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh , báo cáo luu chuyểntiền tệ, thuyết minh các báo cáo tài chính luôn bị trì hoãn một cách bấtthuờng hay không có sự giải thích của nguời vay

• Ngân hàng có sự nghi ngờ về số liệu kê khai, hay số liệu về doanhthu và dòng tiền thực tế có sự chênh lệch khá lớn so với mức dự kiến khikhách hàng xin vay

• Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo bị giảmsút so với định giá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho nguời khác thuê,bán hay trao đổi hoặc đã biến mất không còn tồn tại

- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách

hàng.

• Những thay đổi bất thuờng trong phuơng pháp mà nguời vay sửdụng nhu phuơng pháp để tính khấu hao TSCĐ, trả tiền luơng, tính giá trịhàng tồn kho, tính thuế

• Thị giá cổ phiếu trên thị truờng có những thay đổi bất thuờng, có thể

rõ nguyên nhân hoặc chua rõ nguyên nhân nhung những thay đổi này theochiều huớng không có lợi cho doanh nghiệp vay vốn

• Những thay đổi bất thuờng ngoài dự kiến và không giải thích đuợctrong số du tiền gửi của khách hàng

• Khách hàng hoạt động thua lỗ trong một hoặc nhiều năm, đặc biệt

Trang 23

thể hiện thông qua chỉ số lợi nhuận ròng trên tài sản của nguời vay (ROA), lợinhuận ròng trên vốn cổ phần ( ROE) hay thu nhập truớc trả lãi và thuế (EBIT).

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại NHTM

Phân tích nguyên nhân phát sinh nợ xấu là một trong những điểm quantrọng cần phải làm để từ đó đua ra được chiến lược cũng như phương phápquản lý và xử lý nợ xấu phù hợp, khả thi và có hiệu quả Do hoạt động ngânhàng là hoạt động trung gian nên phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quancũng như chủ quan Xét về nguyên nhân của các khoản nợ xấu, có thể thấy,

nợ xấu của hệ thống ngân hàng gia tăng không có nghĩa là do ngân hàng hoạtđộng kém hiệu quả, mà xuất phát từ những khách hàng vay không trả đượcmới dẫn đến tình trạng nợ xấu Do vậy, khi nói về nợ xấu, ngoài việc nói đếnkhả năng kiểm soát của các tổ chức tín dụng, cũng cần kể đến tình hình nềnkinh

tế và người vay có liên quan như thế nào, tức là xem xét đến nhiều mặt khácnhau,

trên cơ sở khách quan, chủ quan và liên quan đến nhiều bên khác nhau

- Nhóm nguyên nhân khách quan:

• Môi trường thiên nhiên

Thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, mất mùa, dịch bệnh là sự biến đổi củamôi trường thiên nhiên gây ra những khó khăn trong hoạt động kinh doanhcủa khách hàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấuphát sinh Nguyên nhân này nằm ngoài tầm kiểm soát và mong muốn của cảNHTM và khách hàng Đây là rủi ro không thể tránh, cần sự sẻ chia của NhàNước và của cả xã hội

• Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế chưa phát triển, tính cạnh tranh trên thị trường chưathực sự bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển chưa cao sẽ dẫn đếnviệc các cá nhân và tổ chức không có tiềm lực đủ mạnh Mặt khác, sự thay đổiliên tục trong các chính sách kinh tế vĩ mô (cơ chế lãi suất, tỷ giá, chính sách

Trang 24

xuất nhập khẩu ), thay đổi quy hoạch xây dựng hạ tầng, thay đổi cơ chế tàichính, đất đai cũng ảnh huởng trực tiếp đến hoạt động của các cá nhân, tổchức, khiến các đối tuợng này rơi vào thế bị động, từ đó ảnh huởng đến chấtluợng nợ của các đối tuợng này tại NHTM

• Môi truờng pháp lý

Môi truờng pháp lý cho hoạt động ngân hàng chua đầy đủ là nguyênnhân quan trọng góp phần gây ra nợ xấu Sự bất cập và chồng chéo trong hệthống pháp lý sẽ gây ra khó khăn trong việc xử lý tranh chấp về tài sản đảmbảo, các quy định về kế toán kiểm toán chua đủ mạnh sẽ khiến số liệu không

đủ cơ sở để thẩm định cho vay

• Tín dụng chỉ định của Chính phủ

Theo lý thuyết và kinh nghiệm của các nuớc có nền kinh tế kế hoạchhóa hoặc chuyển đổi, nợ xấu thuờng là do vấn đề các NHTM quốc doanh bịràng buộc tài chính “mềm”, dẫn đến việc các ngân hàng không quan tâm đánhgiá sát sao năng lực tài chính của nguời vay Ngoài ra, tại những nuớc này,chính quyền trung uơng có xu huớng gây áp lực hay khuyến khích các ngânhàng cấp tín dụng vuợt quá mức an toàn cho phép để đạt đuợc những mụctiêu nhất định đã đề ra Sự can thiệp của chính phủ vào việc cho vay của ngânhàng có thể diễn ra truớc hoặc sau khi giao dịch đã hoàn tất Đến tận nhữngnăm gần đây, tại một số nền kinh tế, các ngân hàng quốc doanh vẫn có nghĩa

vụ thực hiện các khoản cho vay chính sách, theo các chuơng trình pháttriển của chính phủ hoặc vì lý do chính trị

• Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

Năng lực tài chính của doanh nghiệp ảnh huởng trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh Năng lực điều hành, quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệpvay vốn yếu kém cũng dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả từ đóảnh huởng đến khả năng trả nợ ngân hàng

Trang 25

• Đạo đức khách hàng

Một số khách hàng cố ý thông báo số liệu, cung cấp hồ sơ tài chínhkhông chính xác, gây sai lệch trong việc thẩm định và cấp tín dụng đã dẫn đếnkhó khăn trong việc thu hồi nợ của NHTM Bản thân khách hàng thiếu ý thứctrong vấn đề sử dụng vốn vay và trả nợ, không quan tâm đến món nợ đối vớingân hàng mặc dù khả năng tài chính của doanh nghiệp có Môt số truờnghợp lợi dụng kẽ hở của pháp luật để tính toán, lừa đảo, sử dụng vốn sai mụcđích kiếm lời, không có ý định trả nợ

- Nhóm nguyên nhân chủ quan:

• Chính sách tín dụng của NHTM

Một chính sách tín dụng không đầy đủ, không đồng bộ và thống nhất sẽdẫn tới việc cấp tín dụng không đúng đối tuợng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro chongân hàng Mặt khác để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần, nhiềuNHTM,

chi nhánh ngân hàng đã bỏ qua một số buớc trong quy trình tín dụng, cơ chếcho

vay đuợc đơn giản hóa, tự ý hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng

• Công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát

Nhiệm vụ của công tác kiểm tra, kiểm soát là phát hiện sớm những saiphạm trong hoạt động cho vay đề ngăn ngừa rủi ro Tuy nhiên, công tác tổchức, kiểm tra, kiểm soát của các NHTM nếu quá yếu kém và lỏng lẻo sẽ dẫnđến việc phát hiện và xử lý không kịp thời những truờng hợp vi phạm, lợidụng trong hoạt động cho vay, và nợ xấu phát sinh là điều tất yếu

• Chất luợng nguồn nhân lực của NHTM

Cán bộ tín dụng là nguời trực tiếp giao dịch với khách hàng, nắm bắtđặc điểm cũng nhu chất luợng khách hàng, khoản vay Điều này đòi hỏi cán

bộ tín dụng phải có kiến thức, kinh nghiệm làm việc cũng nhu khả năng phântích, dự báo Nếu một bộ phận cán bộ tín dụng có trình độ yếu kém khôngđánh giá đuợc hết các khả năng rủi ro liên quan đến khoản vay sẽ dẫn đến

Trang 26

quyết định cho vay sai lầm và nguy cơ phát sinh nợ xấu rất cao Một số cán

bộ của hệ thống NHTM sa sút về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, thiếu vữngvàng do đó đã lợi dụng công việc đuợc giao để trục lợi, gây thiệt hại choNHTM Đây là rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng

Ngoài ra, năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàngkhông tốt nhu: Buông lỏng quản lý, khoán trắng mọi việc cho cán bộ tíndụng; Việc quản lý con nguời chua đúng mức cũng nhu các hoạt động kháctrong quản lý ngân hàng dẫn đến những sai lầm trong các quyết định cho vay,đua đến chất luợng tín dụng kém kéo dài Vấn đề rủi ro đạo đức cũng xảy rakhi lãnh đạo ngân hàng có quan hệ lợi ích với khách hàng

1.2. XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm và quan điểm về xử lý nợ xấu

Khái niệm

Theo Ủy ban Basel, xử lý nợ xấu tại ngân hàng thuơng mại đuợc hiểu

nhu sau: “Xử lý nợ xấu là những hoạt động của ngân hàng được triển khai

khi nợ xấu đã phát sinh nhằm giảm thiểu những tổn thất do nợ xấu gây ra bằng các công cụ phổ biến như: đòi nợ; tái cơ cấu các khoản nợ; bán nợ; phong tỏa tài sản của người vay, thanh lý tài sản thế chấp, gán nợ, xiết nợ; yêu cầu bồi thường từ những người có trách nhiệm liên đới; sử dụng công cụ pháp lý để đòi nợ hoặc xử lý từ quỹ DPRR tín dụng và các biện pháp tài trợ rủi ro tín dụng khác ”

Quan điểm về xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu là một bộ phận của quản lý rủi ro tín dụng, đây là mộttrong những hoạt động chủ đạo của NHTM Xử lý nợ xấu phải huớng vàoviệc đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng caochất luợng hoạt động tín dụng của NHTM Xử lý nợ xấu phải huớng vào mụctiêu đem lại cách xử lý có hiệu quả nhất và giảm tới mức thấp nhất tổn thất

Trang 27

cho NHTM Nói một cách xụ thể thì xử lý nợ xấu luôn phải nhằm vào việc hạthấp tổn thất, nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh củaNHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát hoạt động tíndụng khoa học và có hiệu quả.

Sự cần thiết phải xử lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Hệ thống ngân hàng là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chínhquốc gia và là “bệ đỡ” cho sự phát triển kinh tế Để tồn tại và phát triển trongđiều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tái cơ cấu, nâng cao năng lựccạnh tranh, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng và nâng cao khả năng tài chính lànhững yêu cầu cấp bách Trong đó, xử lý nợ xấu đóng vai trò quyết định sựthành công của quá trình tái cơ cấu tài chính các NHTM Sự cần thiết củacông tác xử lý nợ xấu đối với các ngân hàng nói riêng và đối với nền kinh tếnói chung sẽ đuợc phản ánh rõ hơn thông qua việc xem xét những ảnh huởngcủa nợ xấu tới hoạt động của NHTM:

- Nợ xấu gây nên việc đóng băng vốn và có thể làm ngân hàng thuơngmại mất vốn

- Nợ xấu ảnh huởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng thuơng mại

- Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng thuơng mại

- Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng thuơng mại

- Nợ xấu làm giảm khả năng hội nhập của ngân hàng ngân hàng

Nợ xấu không chỉ ảnh huởng trực tiếp đến hoạt động của chính NHTM

mà còn có tác động rất lớn tới nền kinh tế Nợ xấu tác động đến nền kinh tếchủ yếu thông qua mối quan hệ gián tiếp: ngân hàng - khách hàng - nền kinh

tế Có thể liệt kê ra một số tác động xấu của nợ xấu đến nền kinh tế nhu sau:

- Làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các TCTD, giảmvòng quay vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận của các doanhnghiệp

và ngân hàng, từ đó kìm hãm sự tăng truởng, phát triển của nền kinh tế

Trang 28

- Chi phí phát sinh do nợ xấu gây ra là rất lớn bao gồm: chi trả lãi tiềngửi, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu và các chi phí liên quan Những chi phí nàylàm giảm đáng kể, thậm chí gây lỗ cho các ngân hàng khi hạch toán kết quảkinh doanh, dẫn đến nguồn thu của ngân sách nhà nước bị suy giảm.

- Nợ xấu hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, hạn chế khảnăng kinh doanh của TCTD Nợ xấu tác động trực tiếp đến khả năng tài chínhcủa TCTD, giảm khả năng cạnh tranh, chậm phát triển và hội nhập Nợ xấuphát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽtác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế do vốn ứ đọng, sản xuất kinh doanh đình trệ

1.2.2 Nội dung xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu là một bước đi quan trọng hàng đầu trong quá trình tái cấutrúc hoạt động ngân hàng Tổng kết kinh nghiệm xử lý nợ xấu trong tiến trìnhtái cấu trúc hệ thống ngân hàng của các nước trên thế giới cho thấy các nướcthường triển khai theo những hướng cơ bản như sau:

- Hỗ trợ trực tiếp từ Chính phủ thông qua việc bơm vốn;

Thành lập công ty quản lý tài sản (Asset Management Company AMC) để thu mua nợ xấu;

Tạo cơ chế thỏa thuận xử lý nợ xấu giữa các tổ chức tín dụng và bên

đi vay

- Mô hình xử lý nợ xấu: mô hình xử lý nợ tập trung (thành lập công tyquản lý tài sản quốc gia), mô hình xử lý nợ phân tán (công ty xử lý tài sản củaNHTM), mô hình hỗn hợp

- Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu: đây là một kỹ thuật tiên tiếntrong công tác xử lý nợ xấu đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới, có chứcnăng chuyển đổi một tập hợp có chọn lọc các khoản vay có thế chấp của ngânhàng mà trước đó không có thị trường thứ cấp để giao dịch thành các chứng

Trang 29

khoán có tính thương mại.

- Xử lý tài sản đảm bảo: Đối với những khoản nợ xấu không thể cơcấu nợ, khách hàng không có khả năng phát triển, chậm trễ việc trả nợ,NHTM sẽ phải chủ động xử lý các TSBĐ nợ vay kể cả tài sản là bất động sảnbao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền định đoạt của ngân hàngtheo các hình thức sau: Tự bán công khai trên thị trường; Bán qua Trung tâmdịch vụ bán đấu giá tài sản; Bán chịu với công ty mua bán nợ của Nhà nước

- Dự phòng rủi ro từ chính các NHTM: là khoản tiền được trích lập để

dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của TCTD khôngthực hiện nghĩa vụ theo cam kết

Chính sách xử lý nợ qua bơm vốn là phương pháp hỗ trợ trực tiếp từChính phủ cho các ngân hàng và định chế tài chính khác nhằm đối phó vớikhủng hoảng Việc tạo ra một cơ chế thỏa thuận xử lý nợ xấu giữa các TCTD

và bên đi vay nhằm làm trung gian cho các chủ nợ (ở đây là các TCTD) vàcác doanh nghiệp đi vay thương lượng phương án xử lý nợ dưới nhiều hìnhthức như thanh lý tài sản, gia hạn hợp đồng, điều chỉnh một số điều khoản củahợp đồng Trong phạm vi đề tài, tác giả đi sâu vào phân tích theo hướng thứba,

tức là “Tạo cơ chế thỏa thuận xử lý nợ xấu giữa tổ chức tín dụng và bên đivay”

Nguyên tắc xử lý nợ

Việc xử lý nợ phải được thực hiện một cách chủ động, kịp thời, minhbạch nhằm phát hiện sớm các khoản nợ phải xử lý theo quy định của NHTM.Các biện pháp xử lý nợ phải được áp dụng một cách linh hoạt, tùy từngtrường hợp cụ thể, đối với một khoản nợ có thể áp dụng một hoặc nhiều biệnpháp xử lý nợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền Việc xử lý nợ vừa phảiđảm bảo thu hồi được tối đa các khoản nợ, vừa đảm bảo thực hiện đúng quyđịnh của NHTM và pháp luật

Trang 30

1.2.3 Quy trình xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Trên cơ sở xác định được nợ xấu, chính sách nợ xấu, việc xử lý nợ xấucần được lập kế hoạch và triển khai đảm bảo hiệu quả về mặt thời gian và chiphí Xử lý nợ xấu được coi là phần trung tâm trong hoạt động quản lý nợ xấu.Việc xử lý nợ xấu thường được các NHTM tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1-1: Ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng

(Nguồn: Cosin D.H Pirotte, 2001)

Khi một khoản vay đã được xác định là nợ xấu, ngay lập tức đượcchuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu Tại thời điểm này, tài liệu về nợ phải đượchoàn thiện với những chứng cứ về tình trạng và nguyên nhân của nợ xấu Cácngân hàng có thể sử dụng những cách sau để xử lý nợ xấu:

- Xử lý nợ xấu thông qua việc quy trách nhiệm cho cán bộ tín dụng

(đôn đốc, thu hồi nợ): Đối với những khoản nợ có nguyên nhân chủ quan từ

nhân viên tín dụng, ngân hàng kiên quyết sử dụng biện pháp quy trách nhiệmđòi nợ cho người đó Trong trường hợp không thể đòi nợ được, người làm sai

Trang 31

sẽ phải bồi thường cho ngân hàng và còn nhận thêm các hình thức kỷ luậtkhác Với những trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, ngân hàng có thể ápdụng biện pháp mạnh hơn như đuổi việc, kiện ra tòa Đây là biện pháp vừa cótính hiệu quả cao trong việc thu nợ, vừa có tác dụng giáo dục đối với cán bộ,nhân viên ngân hàng Nếu các khoản nợ không phải do nhân viên tín dụnglàm sai, các ngân hàng cũng có thể áp dụng biện pháp gắn việc đòi nợ vớinhiệm vụ của cán bộ tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ Ngoài ra,các ngân hàng có thể xây dựng cơ chế thưởng, phạt trong việc thu hồi nợnhằm phát huy động lực sáng tạ của những người có trách nhiệm.

- Tổ chức đòi nợ từ khách hàng: Biện pháp này được áp dụng với

những khoản nợ xấu có khả năng thu hồi Ngân hàng xem xét khả năng hồiphục của khách hàng, sau đó sẽ tiến hành thương lượng với khách hàng vềgiải pháp thực thi cũng như yêu cầu cam kết của khách hàng Trên cơ sở đó,ngân hàng có thể áp dụng các phương án sau:

• Gia hạn nợ: Đây là phương án có lợi cho cả khách hàng và ngânhàng Khách hàng có thể tránh được áp lực trả nợ để tiếp tục kinh doanh, cònngân hàng thì giảm được nợ quá hạn Tuy nhiên biện pháp này bị giới hạn bởithời hạn được pháp cho vay của ngân hàng

• Điều chỉnh kì hạn nợ thông qua việc hoãn (hoặc/và) giảm khối lượng

nợ gốc phải thanh toán của kì hạn nợ, nhưng không được giảm tổng số nợphải trả

• Ngân hàng có thể xem xét xấp thêm tín dụng giúp khách hàng vượtqua khó khăn đồng thời tạo khả năng thu hồi được khoản nợ trước Đâykhông phải biện pháp tối ưu vì mang tính mạo hiểm cao

• Chuyển các khoản nợ xấu thành vốn cổ phần với các doanh nghiệp

cổ phần Ngân hàng áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp rủi rotrong kinh doanh do nguyên nhân khách quan song có triển vọng phục hồi

Trang 32

Trong thực tế, các ngân hàng hay sử dụng biện pháp này đối với những doanhnghiệp tạm thời sa sút, không ảnh hưởng nghiêm trọng trong kinh doanh hoặcđối với các khách hàng có nợ lớn mà vẫn còn triển vọng hồi phục.

- Xử lý tài sản đảm bảo: Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu lại

nợ, khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ đượcnữa, ngân hàng sẽ tiến hàng thanh lý tài sản đảm bảo (TSĐB) Để hỗ trợ choviệc thực hiện hợp đồng, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cam kết thếchấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng tiến hành rao bánTSĐB trên thị trường, qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc bán chocông ty mua bán nợ

- Bán các khoản nợ: Bán nợ là việc NHTM chuyển giao quyền chủ nợ

đối với các khoản nợ hiện đang còn dư nợ hoặc đang theo dõi ngoại bảng tạingân hàng cho tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu mua nợ.Việc chuyển giao khoản nợ được tiến hành đồng thời với việc chuyển giaocác nghĩa vụ của bên nợ và các bên có liên quan Một khoản nợ có thể đượcbán toàn phần hoặc toàn bộ, bán cho nhiều bên mua nợ và có thể được muabán nhiều lần Phương thức bán nợ có thể được thực hiện thông qua đấu giácác khoản nợ theo quy định về đấu giá tài sản hoặc thông qua đàm phán trựctiếp giữa bên bán và bên mua hoặc thông qua môi giới Giá mua bán nợ có thể

do các bên thỏa thuận trực tiếp hoặc thông qua môi giới hoặc g ía cao nhấttrong trường hợp khoản nợ được bán theo phương thức đấu giá Khi bán cáckhoản nợ xấu, ngân hàng thường chấp nhận bán thấp hơn mệnh giá để thu hồivốn nhanh và tránh ảnh hưởng tới những khoản nợ còn lại Để thực hiện cóhiệu quả biện pháp này cần sự phát triển của thị trường mua bán nợ và NHNNcũng cần có những quy định và hướng dẫn cụ thể hơn nữa để các NHTM cóhành lang pháp lý trong việc thực hiện

- Bù đắp bằng quỹ dự phòng: Khi các biện pháp thu hồi khác không có

Trang 33

hiệu quả, ngân hàng có thể dùng nguồn quỹ DPRR tài sản để bù đắp thiệt hạicủa khoản nợ xấu Do tính chủ động cao nên biện pháp này thuờng đuợc cácNHTM vận dụng tối đa nhằm xử lý nợ nhanh chóng Nhung thực chất củabiện pháp này là dùng nội lực của ngân hàng để khắc phục gánh nặng nợ xấunên sẽ ảnh huởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Việc sử dụng quánhiều giải pháp này làm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vayvẫn không thu hồi đuợc Vì vậy, ngân hàng nên chú trọng vào các biện phápthu nợ có tính triệt để hơn.

- Sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ: Biện pháp kiện khác hàng ra

tòa để đòi nợ đuợc ngân hàng lựa chọn khi các biện pháp trên không khả thi.Ngân hàng có thể nhờ tòa án can thiệp buộc khách hàng trả nợ, chuyển giaoTSĐB tiền vay hoặc nếu khách hàng là doanh nghiệp không trả đuợc nợ thìngân hàng với tu cách là chủ nợ có thể làm đơn xin tòa mở thủ tục tuyên bốphá sản theo luật phá sản Trên thực tế, việc phải sử dụng đến giải pháp nàythuờng không đem lại hiệu quả cao cho việc đòi nợ của ngân hàng vì thủ tụcrắc rối, khách hàng thuờng là không còn khả năng trả nợ, TSĐB có tranh chấp

về pháp lý hoặc không đủ giá trị bù đắp cho khoản vay

- Sự trợ giúp của Chính phủ: Đối với các khoản nợ xấu phát sinh do

các khoản vay theo chính sách của Chính phủ, các NHTM phải trông chờ vàonguồn bù đắp từ ngân sách Nhà nuớc Thực chất các khoản vay theo chínhsách có thể coi nhu khoản vay có bảo lãnh của nguời thứ ba là Chính phủ Dovậy, khi NHTM không thể thu hồi nợ đuợc từ khách hàng vay thuộc đốituợng này thì Chính phủ phải đứng ra giải quyết cho Ngân hàng Chính phủcũng có thể sử dụng vốn ngân sách mua toàn bộ số nợ khó đòi của NHTM để

xử lý dần trong một số năm, nhằm giúp các NHTM không bị sa lầy vào khủnghoảng nợ xấu, giúp các ngân hàng tập trung vào hoạt động kinh doanh Biệnpháp này có hạn chế là không thể áp dụng thuờng xuyên vì vốn ngân sách có

Trang 34

hạn, việc xử lý một khối lượng lớn nợ xấu sẽ rất tốn kém làm giảm ngân sáchđầu tư cho các lĩnh vực khác, gây ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế.

1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC

1.3.1 Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cố phần ngoại thương Việt Nam

Tỷ lệ nợ xấu dưới 1% là một trong những mục tiêu chính mà Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đặt ra cho năm 2018 Tỷ

lệ này trong năm 2017 được ông Phạm Quang Dũng, Tổng giám đốcVietcombank cho biết là ở mức 1,11%, giảm 0,35 % so với cuối năm 2016.Các chỉ tiêu kinh doanh khác của Vietcombank năm 2017 cũng được ghi nhận

ở mức cao, đáng chú ý là lợi nhuận kỷ lục trước thuế lên tới 11.018 tỷ đồng,tăng 32,9% so với năm 2016, thực hiện 116% kế hoạch.Trong năm, ngânhàng đã trích hơn 6.187 tỷ đồng dự phòng rủi ro Số dư quỹ dự phòng đến nayđạt gần 8.200 tỷ đồng (tương đương 132% tổng nợ xấu) Việc xử lý nợ tạiVietcombank đã nhận được sự tập trung và vào cuộc trực tiếp từ hội sở chính,thay vì chủ yếu phụ thuộc vào kết quả xử lý của các đơn vị trực tiếp tại cácđịa bàn Vietcombank đã tiến hành các biện pháp để quản lý các khoản nợ xấu

có hiệu quả hơn Cụ thể là:

- Phương pháp đo lường rủi ro: Có 2 phương pháp đo lường rủi ro là

phương pháp định tính và định lượng Vietcombank đã áp dụng phương pháp

đo lường theo định lượng, là cách thức quản lý rủi ro dựa trên các phần mềmnhập và chạy dữ liệu một cách hệ thống, đồng thời dựa trên các kỹ thuật đolường rủi ro theo thông lệ quốc tế Ưu điểm của phương pháp này là xác địnhmột cách chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản trong từng thời kỳcũng như từng loại hình tín dụng và từng loại hình đầu tư Phương pháp nàycho phép các ngân hàng đo lường các cấu phần rủi ro dựa trên thực trạng hoạtđộng của họ và qua đó tính toán chuẩn xác hơn khối lượng vốn tối thiểu mà

Trang 35

họ cần nắm giữ, góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng cũngnhư mang lại sự tiến bộ vượt bậc về phương thức quản lý RRTD.

- Xây dựng mô hình quản lý RRTD tập trung: Mô hình này được xây

dựng dựa trên nguyên tắc chính là tách biệt giữa ba chức năng (chức năngkinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp) Sự tách biệtgiữa ba chức năng trên nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mứcthấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trícán bộ làm công tác tín dụng Mô hình này có ưu điểm, các quyết định vayvượt hạn mức đều được tập trung lên Hội sở và Hội sở sẽ đưa ra quyết địnhcuối cùng Điều này sẽ góp phần hạn chế rủi ro cho toàn hệ thống Việc táchbạch các chức năng của hoạt động tín dụng sẽ nâng cao tính chuyên môn hóacủa từng bộ phận, đảm bảo cho việc thẩm định và đưa ra các phán quyết đượcđộc lập và chính xác

- Xử lý nợ xấu: Vietcombank sử dụng nhiều biện pháp, phạt quá hạn

và chuyển nhóm nợ phù hợp, xử lý TSĐB, giảm hoặc miễn lãi, trích lập và sửdụng dự phòng rủi ro, bán nợ, khởi kiện, yêu cầu mở thủ tục phá sản doanhnghiệp, đề nghị Nhà nước, Chính phủ cấp nguồn xử lý hoặc xóa nợ, phối hợpvới Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, chuyển nợ thành vốn góp, xóa nợngoại bảng, xuất toán nợ xử lý rủi ro Tất cả các khoản nợ xấu phát sinh tạiVietcombank đều được tiến hành xử lý triệt để Trong những biện pháp kểtrên thì biện pháp được sử dụng nhiều nhất là xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng,biện pháp này chiếm tỷ lệ từ 30% đến 38% trong tổng các biện pháp xử lý nợxấu Vietcombank đã áp dụng Quản lý nợ xấu tốt đã góp phần giúpVietcombank đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đáng kể trong năm 2017

1.3.2 Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cố phần công thương Việt Nam

Trong số 4 NHTM Nhà nước nắm cổ phần chi phối, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam (VietinBank) được đánh giá là ngân hàng có chất

Trang 36

lượng tín dụng khá tốt Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank ở mức an toàn, thấp hơnnhiều so với tỷ lệ nợ xấu của toàn Ngành Ngân hàng VietinBank luôn xácđịnh việc xử lý nợ xấu là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược góp phần hoàn thành

kế hoạch kinh doanh Với các bộ phận kinh doanh và tác nghiệp, VietinBank

đã tiến hành tái cấu trúc toàn diện hoạt động quản lý rủi ro theo mô hình Khối

để củng cố và phát huy vai trò ba vòng kiểm soát độc lập theo thông lệ quốc tếchuẩn Basel II Hoạt động này nhằm hạn chế phát sinh nợ xấu trong tương lai

Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), trongthời gian qua, VietinBank đã xem xét cơ cấu lại nợ (theo QĐ780 và Thông tư09) cho khách hàng giúp chia sẻ khó khăn với khách hàng vay vốn, tạo điềukiện để khách hàng trả nợ theo nguồn lực/dòng tiền từ hoạt động sản xuấtkinh doanh Nhờ biện pháp này, một tỷ lệ lớn khách hàng có tiềm năng phụchồi đã vượt qua khó khăn; qua đó, giảm áp lực lên tỷ lệ nợ xấu và trích lập dựphòng của VietinBank Đồng thời với hoạt động đó, đối với những kháchhàng vay vốn sử dụng sai mục đích, mất cân đối tài chính, thiếu phương ánsản xuất khả thi VietinBank kiên quyết không cơ cấu lại nợ mà thực hiệnchuyển nhóm nợ theo đúng thực trạng kinh doanh của khách hàng Tiếp đó,VietinBank tiến hành xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm để nhanh chóng thu hồi

nợ Đặc biệt, trong vấn đề xử lý tài sản bảo đảm, VietinBank giao quyềnnhiều hơn cho chi nhánh Cụ thể, chi nhánh được phép quyết định thu hồi tàisản bảo đảm với giá không thấp hơn 70% so với dư nợ gốc được bảo đảmbằng tài sản nhưng với điều kiện: Giá bán tài sản không thấp hơn giá trị thịtrường của tài sản tại thời điểm xử lý Việc xử lý tài sản phải được thực hiệnkhách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cácbên tham gia giao dịch và phù hợp với các quy định của pháp luật Nhờ cơchế này, một tỷ lệ lớn nợ xấu được giải quyết ngay tại chi nhánh, tránh dồn áplực về Trụ sở chính

Trang 37

Thêm một biện pháp xử lý nợ xấu được VietinBank rất quan tâm làchuyển nợ vay thành vốn góp (đảm bảo tỷ lệ đầu tư ngoài ngành theo quyđịnh của NHNN) đối với doanh nghiệp bên bờ vực phá sản, nhất là khu vựcdoanh nghiệp Nhà nước Tính đến 30/9/2017, VietinBank đã chuyển nợ vaythành vốn góp thành công 361 tỷ đồng; trong đó, có 136 tỷ đồng nợ xấu nộibảng đã được xử lý Cùng với việc tự chủ trong công tác quản lý và xử lý nợxấu, VietinBank đã thực hiện phương án bán nợ cho VAMC và bán nợthương mại cho các cá nhân tổ chức có nhu cầu mua nợ VietinBank chủ động

rà soát các khoản nợ xấu đủ điều kiện bán nợ cho VAMC theo lộ trình và thờiđiểm thích hợp đảm bảo tuân thủ đúng các yêu cầu từ NHNN; đồng thời phốihợp với các tổ chức cá nhân có nhu cầu mua nợ để đàm phán xử lý với cáckhoản nợ xấu đủ điều kiện bán nợ

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng

Agribank luôn có tỷ lệ nợ xấu cao so với các NHTM lớn tại Việt Nam

Từ nghiên cứu công tác xử lý nợ xấu tại các NHTM lớn như trên, có thể rút ranhững kinh nghiệm sau:

- Về công tác quản lý rủi ro: Tăng trưởng tín dụng lớn cộng với sự yếukém trong công tác quản lý rủi ro, dẫn đến mất kiểm soát hoạt động tín dụng,

nợ xấu phát sinh lớn Cần tách bạch các chức năng của hoạt động tín dụng, từ

đó nâng cao tính chuyên môn hóa và độc lập của từng bộ phận, thể hiện tínhgiám sát chéo Thực tế cho thấy, Agribank nên có lộ trình quản lý nợ xấu theo

xu hướng sát với tiêu chuẩn thông lệ quốc tế Xây dựng các quy chế quản lý

và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tàisản nợ, tài sản có, trích lập dự phòng, quản trị vốn, kiểm tra, kiểm toán nộibộ; xây dựng quy trình tín dụng hiện đại và sổ tay tín dụng theo chuẩn mực

Trang 38

quốc tế.

- về công tác phân loại nợ xấu: Cần sớm thiết lập hệ thống phân loạitín dụng trong quá trình huớng tới luợng hóa RRTD, tập trung xử lý có hiệuquả các khoản nợ xấu đồng thời với việc tập trung ngăn chặn và phòng ngừacác khoản nợ xấu phát sinh trong tuơng lai Việc xử lý nợ xấu cần có lộ trình

cụ thể và phải tuân thủ thời hạn đã đề ra

- Về công tác xử lý nợ xấu: Thực hiện trích lập quỹ dự phòng RRTDđầy đủ, sử dụng quỹ dự phòng RRTD để xử lý nợ xấu Việc xử lý nợ xấu phải

đi đôi với ngăn chặn nợ xấu tái diễn trong tuơng lai Điều này đòi hỏi có cácgiải pháp tổng thể và các chính sách tín dụng thích hợp

Ngoài ra, Agribank cần có sự tách biệt giữa ba chức năng: chức năngkinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp Sự tách biệtgiữa ba chức năng trên nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mứcthấp nhất đồng thời phát huy đuợc tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trícán bộ làm công tác tín dụng

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Trong quá trình tồn tại và phát triển, hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩnnhững rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong công tác tín dụng Vì vậy, xử lý nợ xấu làmột vấn đề tồn tại tất yếu trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của cácNgân hàng thuơng mại Trong phạm vi chuơng 1, tác giả đã đua ra cách tiếpcận tổng quan về nợ xấu, quản lý nợ xấu, đặc biệt là công tác xử lý nợ xấu tạiNgân hàng thuơng mại theo các quan điểm khác nhau Qua việc nghiên cứumột số ví dụ về việc quản lý nợ xấu tại các Ngân hàng thuơng mại lớn, tác giả

đã rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào việc đánh giá thực tếcông

tác xử lý nợ xấu tại Agribank - Các chi nhánh khu vực Đồng bằng Sông Hồng

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI khởi xướng đường lối đổi mới, xácđịnh đổi mới hệ thống ngân hàng là khâu then chốt Ngày 26/03/1988, Hộiđồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định 53/HĐBT thành lậpcác ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệpViệt Nam - tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam (Agribank) ngày nay Thời điểm đáng nhớ này được xem như dấumốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của Agribank - Ngân hàng chuyên doanh

đi đầu trong đầu tư vào một lĩnh vực mang nhiều rủi ro, khó khăn nhất, nhưngcũng đầy tiềm năng nhất - đó là nông nghiệp, nông thôn Từ năm 1994, Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình tổng công ty Nhà Nước.Đến năm 1996, được sự ủy quyền của Chính phủ, Thống đốc NHNN ViệtNam ra quyết định 280/QĐ-NHNN thành lập lại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Là Ngân hàng 100% vốn Nhànước, Agribank luôn tiên phong đi đầu thực hiện nghiêm túc có trách nhiệmcác chỉ đạo của NHNN, nhất là trong cho vay, giảm lãi suất Thị trường kinhdoanh chủ yếu của Agribank gắn với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nôngthôn và nông dân Do đó, cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp đã trở thành đốitượng cho vay chính của ngân hàng này Đồng thời, Agribank làm nhiệm vụtiếp nhận vốn tài trợ ủy thác đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước cho

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w