1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VD VDC ESTE cho 2k5

77 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số mối liên hệ quan trọng - Khi thủy phân este ancol lấy NaOH làm chất thủy phân đại diện Este + NaOH → Muối + Ancol muèi este ancol COO NaOH OH COONa - Khi thực hiện phản ứng vôi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI TẬP ESTE VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO 7

A Este mạch hở hoặc không chứa nhóm –COO đính trực tiếp với vòng thơm (gọi tắt là este ancol) 7

B Este chứa vòng thơm đính trực tiếp với nhóm COO (gọi tắt este phenol) 22

C Ví dụ minh họa 25

D Bài tập rèn luyện kĩ năng 55

CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TẬP TÌM CHẤT ESTE 128

A Kiến thức cần nhớ 128

A1 Các chất và phản ứng liên quan 128

A2 Hướng tư duy để xử lí bài tập tìm chất este 135

B Ví dụ minh họa 136

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 141

CHUYÊN ĐỀ 3: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN CHẤT BÉO 157

A Kiến thức cần nhớ 157

B Ví dụ minh họa 161

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 168

CHUYÊN ĐỀ 4: HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA NITƠ 181

A Amin 181

A1 Kiến thức cần nhớ 181

A2 Ví dụ minh họa 183

A3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 209

B Amino axit 216

B1 Kiến thức cần nhớ 216

B2 Ví dụ minh họa 220

B3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 282

MỤC LỤC

Trang 2

C Biện luận muối amoni 288

C1 Kiến thức cần nhớ 288

C2 Ví dụ minh họa 294

C3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 309

D Peptit 332

D1 Kiến thức cần nhớ 332

D2 Ví dụ minh họa 338

D3 Bài tập rèn luyện kĩ năng 393

CHUYÊN ĐỀ 5: TƯ DUY PHÂN CHIA NHIỆM VỤ H+ 398

A Kiến thức cần nhớ 398

B Ví dụ minh họa 399

CHUYÊN ĐỀ 6: BÀI TOÁN CHẤT KHỬ PHẢN ỨNG VỚI H+, NO3- 411

A Kiến thức cần nhớ 411

B Ví dụ minh họa 416

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 435

CHUYÊN ĐỀ 7: BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN 448

A Kiến thức cần nhớ 448

B Ví dụ minh họa 452

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 469

CHUYÊN ĐỀ 8: BÀI TOÁN ĐỒ THỊ 472

A Kiến thức cần nhớ 472

B Ví dụ minh họa 489

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 526

CHUYÊN ĐỀ 9: PHI KIM TÁC DỤNG VỚI OXI VÀ AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA MẠNH 532

A Kiến thức cần nhớ 532

B Ví dụ minh họa 539

C Bài tập rèn luyện kĩ năng 559

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI TẬP ESTE VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

A ESTE MẠCH HỞ HOẶC KHÔNG CHỨA NHÓM –COO ĐÍNH TRỰC TIẾP VỚI VÒNG THƠM (GỌI TẮT LÀ ESTE ANCOL)

I Dấu hiệu nhận biết và một số mối liên hệ quan trọng

1 Dấu hiệu nhận biết este ancol

- Khi đề bài cho rõ este:

+ Mạch hở

+ Không chứa vòng thơm

+ Không chứa nhóm –COO este đính trực tiếp với vòng thơm

2 Một số mối liên hệ quan trọng

- Khi thủy phân este ancol (lấy NaOH làm chất thủy phân đại diện) Este + NaOH → Muối + Ancol

muèi este ancol COO NaOH OH COONa

- Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút:

t 

TØ lÖ muèi t¹o thµnh ph¶n øng

muèi gièng nhau

muèi

2 3

hi rocacbon COONa H Na CO

hi rocacbon COONa H

hi rocacbon COONa H

đ

đ đ

2

TØ lÖ t¹o thµnh ph¶n øng 2

Nhận xét: Trong 4 mối liên hệ nêu trên ta thấy thực chất chúng chỉ xoay

COO OH NaOH COONa

→ Chính vì vậy trong một bài toán este chúng ta ưu tiên tìm mối liên hệ

“ngầm” quan trọng này sau đó mới xử lí các dữ kiện còn lại

- Thủy phân este ancol trong

NaOH tạo muối và ancol:

Trang 4

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

II Tư duy sử dụng trong bài toán este

1 Dồn chất

- Khái niệm: Đưa hỗn hợp về các nguyên tố cấu thành chất đó hoặc các cụm nguyên tố nhỏ hơn

1.1 Dồn chất cho este a) Este chưa biết tính chất

2 ankan este este COO

2 DC

este COO

CH Este 1 C C

b.3) Các este không no có 2π ở gốc hiđrocacbon trở lên mạch hở:

Trang 5

Nhận xét: Khi dồn este theo cách “dồn cụm nguyên tố” trên sinh ra X có thể

no

Cách suy luận công thức tổng quát của este khi đã xác định tính chất:

Bước 1: Đưa các nguyên tố lên: CnH2n+2O

Số nguyên tử O phụ thuộc vào số nhóm chức este

Ví dụ: đơn chức → 1 nhóm COO → 2 nguyên tử O

Bước 2: Xét độ bất bão hòa:     v π là số liên kết pi trong phân tử

v là số vòng trong phân tử

Bước 3: Hệ số C và O đều cố định

(Tư duy cứ thêm 1 đơn vị ∆ → giảm 2 nguyên tử H)

Áp dụng: Este không no 2 liên kết C = C, ba chức, mạch hở (vòng = 0)

3π trong 3 nhóm COO Bước 3:  C Hn 2n 2 2.5  O6  C Hn 2n 8 O6

1.2 Dồn chất cho muối cacboxylat a) Muối chưa biết tính chất

C H

Trang 6

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

1.3 Dồn chất cho ancol a) Ancol chưa biết tính chất

DC

2 ancol este

2 2

DC

2 ancol ancol O

CH

H CH

b.3) Ancol không no có từ 2 kiên kết π trong gốc hiđrocacbon trở lên

- Hướng 2: Tìm được đặc điểm chung, thường hay gặp ở chất no hoặc chất có 1 liên kết C=C dồn chất theo các nguyên tắc ở trên

Ví dụ 1: Hỗn hợp CH3OH, C2H5OH, C3H6(OH)2, C3H5(OH)3

Nhận xét: Các ancol trên đều no

2 DC

2 ancol ancol OH

Trang 7

2 DC

2 este no

este COO

Kết luận: Khi dồn chất xong ta cần phải xem xột cú sự liờn hệ số mol giữa cỏc chất hay khụng chứ khụng đơn thuần là đưa hỗn hợp lớn về hỗn hợp nhỏ hơn

2 este no este H

ban đầu ban đầu

đốt đốt đốt

2

no este este

H este este no

Lưu ý: Br2 và H2 đều cú vai trũ phỏ vỡ liờn kết π trong hợp chất nờn nếu đề

2.2 Bơm H2 vào muối

2

H

Trường hợp với muối chỳng ta ớt ỏp dụng hơn so với este và ancol

2.3 Bơm H2 vào ancol

ancol OH

Nhận xột: Kĩ thuật bơm H2 giỳp chỳng ta xử lớ cỏc hỗn hợp ban đầu chưa rừ tớnh chất, khú đặt cụng thức tổng quỏt chung và cuối cựng giỳp chỳng ta đưa về hỗn hợp no xử lớ rất đơn giản

Tư duy xếp hỡnh là bước

rất quan trọng để đi tới kết

quả cuối cựng của bài toỏn

nhưng lại rất nhiều dạng;

vỡ vậy đũi hỏi chỳng ta

phải vận dụng linh hoạt,

tựy cơ ứng biến

Nhận xột

Trang 8

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

- Nguyên tắc xếp hình: Dựa vào số nguyên tử C

X min X min X min

quả trong khi đó giải phương trình nghiệm nguyên 3 ẩn kia không hề dễ dàng, đôi khi có 4 ẩn sẽ rất khó khăn để làm

Áp dụng vào một số ví dụ để bạn đọc dễ hiểu hơn:

Ví dụ 1: (Không có sự ràng buộc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm 0,13 mol axit no, đơn chức, hở; 0,18 mol este no, hai chức, hở và 0,07 mol ancol no, hai

Trang 9

min axit

min ancol

min

3 C

Ở đây có sự ràng buộc giữa este với axit, ancol: Tăng C của axit hoặc ancol thì

biÕt d÷ kiÖn ancol + muèi

este este C

- Áp dụng như cách xếp hình tổng quát nếu các este đều rõ tính chất

- Este chưa biết tính chất → Ta đoán số nguyên tử C đưa vào trước rồi điền H vào sau hoặc xếp hình cho liên kết π rồi xếp hình cho este

Ví dụ 1: [Este xác định tính chất] Biết 29,52 (g) hỗn hợp X gồm 0,07 mol este Y;

este T đơn chức chứa một liên kết C=C mạch hở Xác định công thức phân tử các chất trong X?

Trang 10

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

2 2 2

DC

Y Z

2 2 T

OO H O CH

Z : C H O

OO n CH

Ví dụ 2: [Este chưa xác định tính chất] Đốt cháy hoàn toàn 27,98 gam hai este

Trang 11

Nhận xét: Những bước sử dụng CTĐC nhiệm vụ của chúng ta là đoán giá

giải hệ phương trình thì nên đưa vào máy tính, nếu có kết quả đẹp, thỏa

→ Trong các lời giải sau chỉ viết luôn giá trị còn việc tính toán ra giá trị đó

là do bạn đọc tự tính

Hướng xếp hình (2):

- Áp dụng khi biết đủ dữ kiện ancol và muối

→ Ta ghép sao cho số mol của các chất khớp với nhau

Ví dụ 3: [Biết dữ kiện ancol + muối] Thủy phân hoàn toàn 3 este X, Y, Z (MX = MY

mol HCOONa Xác định công thức của X, Y, Z?

Hướng dẫn

Tìm ancol → Xếp hình → Kết quả

3 ancol

biÕt tÝnh chÊt muèi biÕt

Trang 12

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

dß nghiÖm nguyªn

XH

1 1 2 2 1

2

R R







→ Công thức chính xác của muối

Ví dụ 1: [Suy luận nhanh] Hỗn hợp A gồm 0,05 mol muối natri cacboxylat đơn chức mạch hở và 0,02 mol muối natricacboxylat hai chức, mạch hở có tổng khối lượng là 6,08 gam Xác định công thức phân tử từng muối?

Câu hỏi đặt ra: Cơ sở nào để chúng ta dò ra được nghiệm nguyên R1, R2?

Phương pháp: Sử dụng tính năng MODE 7 (với máy FX-570 ES và FX-570 VN) hoặc MENU 8 (với máy FX-580 VN X)

   

1 2

1 2

1 theo R R ú

f x

R x

2,53 0,03.R R

0,07 2,53 0,03.x

Trường hợp 2: Muối không no 1 liên kết C=C

Khi dồn chất cho muối:

Trang 13

Muối DC 2 2 2

2

C H COONa CH

Ở bài tập trên, kết quả máy tính hiển thị khi ta chọn trường hợp 2:

2 2

- Thường áp dụng với hỗn hợp ancol no + cùng số nguyên tử C

Trang 14

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

ancol DC

ancol OH

+ Dùng đánh giá chặn khoảng → bất tiện, lâu

mãn ít nhất: nankan  nO nancol nOH

Kết luận: Xếp hình xoay quanh 3 hướng chủ đạo với từng chất:

+ XH tổng quát + XH bằng CTĐC + XH theo kĩ năng, dò nghiệm nguyên

Ngoài ra, ở phần sau chúng tôi giới thiệu cho bạn đọc thêm một số trường hợp đặc biệt của este, ancol, muối

4 Kĩ thuật vênh

- Bản chất: Vênh giúp nhẩm nhanh lượng chất để tính toán, thường là hệ phương trình 2 ẩn

- Tư duy: Xem lượng chất bị tăng do chất nào → tập trung tính ngay số mol chất

đó → số mol các chất còn lại

Ví dụ 1: [Vênh nhóm chức este] Biết 0,05 mol hỗn hợp X gồm este đơn chức A mạch hở và este hai chức B mạch hở cần vùa đủ 0,06 mol KOH Tính số mol từng este trong X?

nhãm nhãm

2

B Br A B

Ví dụ 3: [Vênh số nguyên tử C] Đốt cháy 0,12 mol hỗn hợp 2 chất có số nguyên

Hướng dẫn

Khi nhẩm hay giải hệ nên

ghi luôn kết quả bên cạnh

chất để tiết kiệm thời gian

làm bài, không bị lan man

STUDY TIP

Trang 15

Chú ý: + Đây là kĩ thuật nhẩm nhanh cần thành thạo còn nếu không chúng

ta sử dụng máy tính giải hệ phương trình cũng được.

tính toán chi tiết là của bạn học

5 Một số tư duy đặc biệt 5.1 Dữ kiện

este este

Lưu ý: Trong bài tập chúng ta thường chỉ đề cập đến 3 ancol sau: CH3OH,

C2H4(OH)2, C3H5(OH)3

5.3 Dữ kiện nC muèinCOONa muèi

→ Muối không có gốc hiđrocacbon

5.5 Dữ kiện tính chất este – axit – ancol (mạch hở)

- Quy tắc: Este đa chức mạch hở:

+ Ancol đa chức → axit cấu tạo nên este đơn chức

+ Ancol đơn chức → axit cấu tạo nên este đa chức

Thủy phân este đơn chức

→ Ancol tạo este là CH3OH

Trang 16

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Lưu ý: Nếu ancol và axit đều đa chức dẫn đến mạch có vòng (không phải mạch hở)

2

COO CH COO CH

2

axit : COOH ancol : C H OH

III Ý tưởng xử lý bài toán este ancol

1 Bài toán định lượng (chỉ yêu cầu tính dữ kiện mà không nhất thiết tìm công thức của các chất trong phản ứng)

- Dấu hiệu:

+ Đề cho hỗn hợp nhiều chất + Dữ kiện tìm chất gần như không có nhưng dữ kiện liên quan đến các thành phần trong chất có đủ

+ Đề yêu cầu tính các dữ kiện: Khối lượng, số mol, thể tích

 Dữ kiện đề yêu cầu tính

2 Bài toán este ancol tổng hợp Đánh giá: Các bài toán rất rộng, đa dạng và phức tạp; nếu không nắm bắt được

ý tưởng xử lí sẽ rất khó khăn trong việc giải bài toán

- Chúng ta đưa ra một khái niệm: Tập kích chất

- Bản chất: Tập trung xử lí một chất hoặc hỗn hợp trên nhiều phương diện + Làm sáng tỏ số liệu các thành phần cấu tạo chất

+ Bằng mọi giá sử dụng tư duy (DC, XH, bơm,…) để tìm được ngay công thức của các chất mà ta xác định để tập kích

2.1 Tìm mối liên hệ ngầm  este ancol   muèi 

COO OH OH KOH,NaOH COONa

- Bài toán đã cho dữ kiện về mối liên hệ ngầm ta chuyển qua mục 2.2

- Bài toán chưa cho dữ kiện về mối liên hệ ngầm ta sẽ đặt luôn mối liên hệ ngầm

là ẩn số → NaOH: a mol (lấy Na làm đại diện cho kim loại kiềm)

       

uèi

Với phản ứng thủy phân

este mạch hở trong môi

trường kiềm (NaOH, KOH)

→ Quy tắc:

STUDY TIP

Bài toán định lượng este

thường có đề bài khá dài vì

vậy chúng ta nên làm theo

3 bước trong ý tưởng xử lí,

Trang 17

       BTKL

Giải ẩn → Giá trị của a

2.2 Các hướng xử lí bài toán este

Bước làm đầu tiên:

Hướng xử lí: Căn cứ vào dữ kiện đề cho ở chất nào ta phân thành chủ yếu 4 hướng và đích cuối cùng thường là este

DC XH

Ta xây dựng công thức của chất từ các số liệu từ dồn chất

Sau đây là các ví dụ để bạn đọc hình dung hướng tư duy:

Ví dụ 1: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic, trong đó có 1 axit no và 2 axit không no (chứa một liên kết đôi C=C

từ Y trong E là?

Định hướng tư duy giải

T­ duy

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,18 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức thu được 0,19 mol nước Mặt khác thủy phân hết 6,18 gam X cần dùng 80ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên

tử C Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 2,38 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn trong X là?

Định hướng tư duy giải

Ví dụ 3: X, Y là hai este thuần chức, đều mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 31,74 gam

A với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng m gam và phần hơi chứa hỗn hợp 2 ancol

Đọc đề

Dữ liệu dễ tập trung ở đâu?

Chất nào?

Hướng tư duy xử lí

phải khai thác triệt để dữ

kiện tại đó triệt để; tìm

được chất càng tốt

Chú ý

Trang 18

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

đơn chức, đồng đẳng kế tiếp (không chứa chất hữu cơ khác) Đem đốt hết phần

Định hướng tư duy giải

Ví dụ 4: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y và Z trong đó có một este hai chức

dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp các ancol no và 31,62 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng Khi đốt cháy hết 29,34

của Y trong 39,34 gam E là?

Định hướng tư duy giải

B ESTE CHỨA VÒNG THƠM ĐÍNH TRỰC TIẾP VỚI NHÓM COO (GỌI TẮT ESTE PHENOL)

I Dấu hiệu nhận biết và một số liên hệ quan trọng

1 Dấu hiệu nhận biết este phenol

(1) Khi đề bài không nói este “mạch hở”

NaOH COO

Lí giải dấu hiệu:

(1) Este có COO- vòng thơm → vòng thơm không phải mạch hở nên este

tưởng ngay đến este phenol.

ph¶n øng ph¶n øng

NaOH COO este phenol

OH ancol

Trang 19

2 Một số liên hệ quan trọng với este phenol

phenol

COO COO

NaOH COO ancol COO phenol

Este phenol

2

2

C H OO C H COO

- Muối sinh ra từ este phenol không chỉ đơn thuần là muối cacboxylat (-COONa)

mà còn có muối phenolat (-ONa)

2 DC

phenol este ancol COO COO COO phenol

COO

C H

- Phần này giống xếp hình tổng quát:

c) Kĩ năng xếp hình “tuần tự” kết hợp khả năng suy đoán nhanh

- Khi đã có dữ kiện ở este phenol thay vì tính toán theo cách a, b mà bạn đọc có

tư duy nhanh, tốt chúng ta sẽ “vẽ khung” chất rồi xếp hình dần

Thủy phân este phenol (môi

trường kiềm, lấy NaOH đại

Trang 20

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

- Khung:

+ Este đơn chức: -COO- + Este hai chức: -OOC- -COO-

- Dữ kiện đã cho chúng ta khéo léo nhẩm nhanh đưa dữ kiện vào

2 2

Na CO cacboxylat COONa

CO phenolat ONa

- Ngoài ra chúng tôi vẫn khuyến khích bạn đọc nâng cao tư duy, nghĩa là khi có

đủ dữ kiện ta nên “tuần tự, dần dần” xếp hình muối và ra luôn kết quả chính xác

III Ý tưởng xử lí bài toán este phenol

1 Bài toán định lượng 1.1 Tìm mối “liên hệ ngầm”:

NaOH

nph¶n øng

COOancol kí hiệu: COOac

COOphenol kí hiệu: COOphe

NaOH COO COO

COO COO COO

2

ancol ac

OH COO phe

1.2 Tính mmuối (muối gồm cả muối cacboxylat + muối phenolat)

T­ duy

2 Bài toán este phenol tổng hợp

- Các bước gần giống este ancol:

Trang 21

C VÍ DỤ MINH HỌA

I ESTE ANCOL

Câu 1: [Bài toán định lượng] Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa

Định hướng tư duy giải:

Định hướng tư duy giải:

2 Z Z OH

Trang 22

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

 

thay sè

Z O

Z NaOH OH

Câu 3: [Bài toán định lượng] Hỗn hợp E chứa 3 este đều mạch hở (không chứa

Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các

Định hướng tư duy giải:

Câu 4: [Bài toán định lượng] Hỗn hợp H gồm ba este thuần chức mạch hở Cho

m gam H tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,12 gam muối Mặt khác cho m gam H tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 26,28 gam

tổng số mol hỗn hợp khí và hơi là 2 mol Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí qua bình đựng

Định hướng tư duy giải:

Trang 23

Giải thích tư duy:

muèi kiÒm

este ancol

Câu 5: [Bài toán định lượng] Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X chứa ba este

Đun nóng toàn bộ X trong dung dịch NaOH( vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol Z no và m gam rắn khan Nếu đốt cháy toàn bộ lượng

Định hướng tư duy giải:

OO

7,2 0,08.2 g Y

OO 7,36 0,32.14

Z este

2 OH COO BTNT.O Z

Z CH H O

CH Z

Dựa vào khối lượng 2 muối Na, K

Dữ kiện cần quan tâm ở

đây là mối liên hệ ngầm

Trang 24

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Câu 6: [Bài toán định lượng] Đốt cháy hoàn toàn 19,52 gam hỗn hợp X chứa các

được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ X trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và chất rắn khan T Nếu

trị của a là?

Định hướng tư duy giải:

DC este COO BTNT.C T BTNT.C

C

DC Z

C BTNT.O

Giải thích tư duy:

Z CH

CH Z

H O 3

2 2

Câu 7: [Bài toán định lượng] Đốt cháy hoàn toàn 22,52 gam hỗn hợp X chứa các

hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ X trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và chất rắn khan T Nếu đốt

Trang 25

Định hướng tư duy giải

DC este

COO DC

H H

2

H OONa 0,25 mol

Câu 8: [Tập kích ancol + muối] Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3

NaOH (vừa đủ) thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có

Giải thích tư duy:

- Đọc đề ta nhận thấy dữ kiện nằm ở este và ancol

COO

kềnh, khó xếp hình → tập kích vào muối (chỉ có hai muối) sẽ đơn giản hơn

- Ancol dễ dàng tập kích để ra được công thức hoặc dữ kiện

Lời giải

Dữ kiện Z

Trang 26

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

3 n

2 5

CH ancol

3

2 2

3

CH OH 0,07 0,05 0,02 mol 0,12

C H OH 0,12 0,07 0,05 mol 0,07

muèi

1 no

lượng 46 gam Nếu đun nóng 0,2 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Z duy nhất và hỗn hợp T gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và

bình tăng 8,99 gam Tỉ lệ a : b là?

Định hướng tư duy giải:

Ngoài ra chúng ta có thể dồn

chất cho muối rồi xếp hình

liên kết π dựa theo CTĐC

cũng ra được kết quả

STUDY TIP

Trang 27

Giải thích tư duy:

Câu 10: [Mối liên hệ ngầm + tập kích ancol + tập kích muối + tập kích este]

Hỗn hợp E gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở, đều tạo bởi axit cacboxylic no với

4,33 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 4,21 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ

Y vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 2,265 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là?

Định hướng tư duy giải

Trang 28

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Y H O 2

CH ancol

C H OH : 0,04 mol 0,055

2 este

x 0,13 mol

y 0,045 mol 14x 2y 44.0,055 4,33

Câu 11: Đốt cháy hết hỗn hợp H gồm hai este no, hai chức X và Y (MX < MY; X, Y

thì khối lượng dung dịch giảm 34,32 gam Đun nóng H với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp A chứa hai muối có số nguyên tử cacbon bằng nhau và 0,54 mol hỗn hợp B chứa hai ancol Phàn trăm khối lượng của ancol có phân tử khối lớn hơn trong B là?

Định hướng tư duy giải:

Dồn chất cho H → Xếp hình cho π → kết quả

Từ câu 11 trở đi tác giả sẽ

không ghi tiêu đề ở bên cạnh

câu hỏi để bạn đọc nâng cao

khả năng suy đoán đoán

hướng giải

STUDY TIP

Tập kích este

Trang 29

Câu 12: X là este no, Y là este không no chứa một liên kết C=C (X, Y đầu đơn

Mặt khác đun nóng 28,68 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu

2 ancol có cùng số cacbon Tỉ lệ a : b là?

Định hướng tư duy giải

Dồn chất cho E → Xếp hình cho E → Kết quả

Lời giải

Bước 1:

2 DC

X Y

Ba(OH)2, Ca(OH)2 liên

quan tới mdung dịch giảm

Trang 30

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Câu 13: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z đều mạch hở (X, Y đơn chức, MX < MY và

Z hai chức) Thủy phân 23,36 gam T trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 18,32 gam hỗn hợp E gồm 2 muối của axit cacboxylic no và 15,44 gam hỗn hợp F gồm ba ancol có cùng số cacbon (có khối lượng phân tử khác nhau) Mặt khác,

Định hướng tư duy giải:

Tìm mối liên hệ ngầm → Tập kích E → Tập kích F → Xếp hình cho T → Kết quả

Lời giải

B

N TK

2 à

2 DC

2 m

n

3 XH

1 CH v o HCOONa

CH : 2a mol

E HCOONa : b mol COONa : c mol 14a 68b 134c 18,32

Hai ancol đơn chức có cùng

số nguyên tử cacbon không

phải đồng phân → có 1 ancol

no và 1 ancol không no

→ ancol không no ít nhất là:

CH2=CH-CH2-OH

STUDY TIP

Trang 31

Câu 14: Cho 0,6 mol hỗn hợp E chứa 3 este thuần chức mạch hở X, Y, Z (MX < MY

tác dụng vừa đủ với 340 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp T chứa 3 ancol no có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau và 49,18 gam hỗn hợp N chứa 3 muối; tỉ khối hơi của T so với He bằng 9 Đốt cháy hết 49,18 gam N cần vừa đủ

Định hướng tư duy giải:

Tập kích ancol T → Tập kích muối N → Xếp hình cho E → Kết quả

Giải thích tư duy:

- Tập kích ancol ta phải có nhận định: 3 ancol nguyên phân có số nguyên tử C

®­a xuèng 2 N

Trang 32

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Câu 15: Hỗn hợp M gồm ancol X và axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch

trên thấy có 60% axit tham gia phản ứng và thu được m gam este Giá trị m là?

Định hướng tư duy giải:

Dồn chất cho M → Xếp hình cho M → Kết quả

Lời giải

Bước 1:

2

2 CO DC

2 ancol axit

2

Thực hiện phản ứng este hóa có 60% axit phản ứng

tØ lÖ axit vµ ancol ban ®Çu ph¶n øng ph¶n øng ban ®Çu

lµ 1:1 nancol nancol naxit 60%naxit 0,24 mol

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở (phân

dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 40,6 gamhỗn hợp muối và 19,0 gam hỗn

trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong X là?

Định hướng tư duy giải:

Tập kích muối → Tập kích ancol → Xếp hình cho X → Kết quả

Trang 33

C C DC

2 OH

HCOOCH 3

|

3

HCOOCH : 0,2 mol HCOO C H : 0,1 mol

COOCH : 0,1 mol COOCH

640 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ), thu được a gam một ancol Z duy nhất

và hỗn hợp gồm 2 muối; trong đó có chứa m gam muối của axit cacboxylic không

no chứa một liên kết C=C Dẫn toàn bộ a gam ancol Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 28,48 gam Giá trị của m là?

Định hướng tư duy giải:

Trang 34

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

b¬m kh«ng no b¬m muèi

2

2

BTNT.H

H H

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp gồm este đơn chức X (CnHmO2) và

dịch chứa một ancol duy nhất Z và hỗn hợp T gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn

có phân tử khối lớn nhất trong T là?

Định hướng tư duy giải:

Tập kích đồng thời este và Z → Tập kích muối → Kết quả

ancol X Y

BTNT.O Z

ancol chia n , n

2 6 cho n

HO C H COONa cho

F chứa 2 ancol đều đơn chức và hỗn hợp gồm 3 muối Đốt cháy toàn bộ F cần

Bài toán bên rất hay, áp

Trang 35

thu được hỗn hợp khí T có tỉ khối so với He bằng 0,85 Phần trăm khối lượng của

Định hướng tư duy giải:

Tập kích ancol → Tập kích muối → Xếp hình cho este → Kết quả

Lời giải

Bước 1:

2

2 2

ancol H 2

Ngoài ra cũng có thể dùng CTĐC để XH liên kết π ancol sau đó XH cho ancol

Bước 2: MT  3,4 → T có H2 → có HCOONa hoặc (COONa)2

khối nhỏ hơn trong M là?

Định hướng tư duy giải:

Tập kích ancol → Tập kích este → Kết quả

(DC+XH) (DC+XH)

Trang 36

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

ankan

2 5 XH

n

ankan 17,92 g

COO

C H : 0,2 mol COO

2 4 2

Câu 21: X, Y là 2 axit cacboxylic đơn chức, Z là một ancol no, hai chức; T là este

gam dung dịch NaOH kết thúc phản ứng, cô cạn thu được hỗn hợp muối B và

thời thu được 171,2 gam NaOH Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,1 gam A thu được

Định hướng tư duy giải:

Dạng bài hỗn hợp chất chúng ta sẽ sơ đồ hóa cho dễ nhìn:

2 2 2

B X

Z Y

khi ra kết quả nên thử lại

vào các thông số có ở bên

este, trong trường hợp bên

thay lại đúng nên

cách làm là chính xác

Nhận xét

Trang 37

B chỉ có 2 muối đơn chức sinh ra từ X và Y

CO H O X Y

X XH

CH C C ONa : 0,06 B

muèi gèc muèi

C hiđrocacbon 2

2 axit ancol ancol

Bài toán gồm hỗn hợp axit,

este, ancol chúng ta đi theo

Trang 38

Chuyên đề 1: Bài tập este vận dụng – vận dụng cao Nhà sách Lovebook

Câu 22: X là axit cacboxylic đơn chức; Y và Z là 2 ancol thuộc dãy đồng đẳng của

với Y và X với Z (tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử F lớn gấp 4 lần số nguyên tử cacbon trong phân tử X) Đốt cháy hoàn toàn 14,08 gam hỗn hợp T

muối thu được khi cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư là?

Định hướng tư duy giải:

Dồn chất T → Xếp hình cho T → Kết quả

Giải thích tư duy:

Sản phẩm cuối cùng cần tính là muối cacboxylat của X → cần tìm công thức X

→ Tập kích vào T để khai thác và xếp hình ra X

Lời giải

Bước 1: T có ancol (nhóm OH) → nhấc O

axit, este (nhóm COO) → nhấc COO còn lại là C, H2

Đánh giá: Y, Z là đồng đẳng ancol anlylic (có 1π C=C)

E, F tạo từ gốc axit là X và ancol là Y và Z

→ X là axit no, đơn chức mạch hở

Bước 2:

T COO

T axit este ancol n

đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là?

Bài tập trên yêu cầu tư duy

khá nhiều, đòi hỏi bạn đọc

phải kiên trì đọc lời giải rồi

từ đó đưa ra suy ngẫm cho

bài toán

Nhận xét

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN