1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAI LIEU DON CHAT ANCOL AXIT CACBOXYLIC 2k5 THAY CHAO

56 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tai Lieu Don Chat Ancol Axit Carboxylic 2k5 Thay Chao
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài liệu ôn tập và hướng dẫn luyện tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho ankan X trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72% tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 trong điều kiện chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của

Trang 1

BÀI TẬP LIVE 1 ĐẾN LIVE 9 – HÈ 2022

LIVE 1: BỔ TRỢ HỮU CƠ 11

LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ MỘT HCHC – SỬ DỤNG CÔNG THỨC ĐỐT CHÁY Mối quan hệ số mol CO 2 và số mol H 2 O khi đốt cháy một HCHC

Câu 1: (CĐ - 2008) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O

Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên

gọi của X là

Lời giải :

Câu 2: (CĐ - 2008) Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là A C3H8O2 B C4H10O2 C C2H6O D C2H6O2 Lời giải :

Câu 3: (80) Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic đơn chức, mạch hở trong gốc hidrocacbon có chứa 2 liên kết  thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 1,8 (g) H2O Giá trị của a là: A 3,5 B 11,2 C 8,4 D 7,0 Lời giải :

Lập công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ

Câu 4: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC: mH: mO = 21: 2: 4 Hợp chất X

Trang 2

có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số nguyên tử hidro trong một phân tử X

Lời giải :

Câu 5: Tìm CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)? Lời giải :

Câu 6: (CĐ - 2007) Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl = 35,5) A 2-metylpropan B 2,3-đimetylbutan C butan D 3-metylpentan Lời giải :

Câu 7: (A - 2012) Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi

cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912g Công thức phân tử của X là:

Trang 3

Lời giải :

Câu 8: (CĐ - 2007) Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40) A CH2=CH-COOH B CH3COOH C H2C=C-COOH D CH3-CH2-COOH Lời giải :

Câu 9: (A - 2008) Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1: 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là A 4 B 2 C 3 D 5 Lời giải :

Câu 10: (A - 2007) Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a

mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

Trang 4

A HOOC-COOH B HOOC-CH2-CH2-COOH

C CH3-COOH D C2H5-COOH

Lời giải :

Câu 11: (CĐ - 2007) Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (Cho H =1; C =12; O =16; Ag = 108) A HCHO B CH2=CH-CHO C OHC-CHO D CH3CHO Lời giải :

Câu 12: (A - 2010) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là A C3H4 B C2H6 C C3H6 D C3H8 Lời giải :

Câu 13: (B - 2014) Trong phân tử propen có số liên kết xich ma (σ) là:

Trang 5

Lời giải :

LIVE 2: BỔ TRỢ HỮU CƠ 11 LẬP CT HỖN HỢP CHẤT HỮU CƠ – PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH Câu 1 (A - 2009) Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 C 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4 Lời giải :

Câu 2 (CĐ - 2010) Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của X là A C2H6 B C2H4 C CH4 D C2H2 Lời giải :

Câu 3 (B - 2008) Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là A C2H4 B CH4 C C2H6 D C3H8 Lời giải :

Trang 6

Câu 4 (B - 2008) Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai ancol trên là A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D C3H5OH và C4H7OH Lời giải :

Câu 5 (A - 2009) Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là: A HCOOH, HOOC-COOH B HCOOH, HOOC-CH2-COOH C HCOOH, C2H5COOH D HCOOH, CH3COOH Lời giải :

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn m gam hai ancol đơn chức, mạch hở liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng thu được 15,84 gam CO2 và 9,18 gam H2O Công thức của ancol có phân tử khối nhỏ hơn và trị số của m lần lượt là A CH3OH và 5,85 B C2H5OH và 7,74 C C3H7OH và 9,84 D C2H5OH và 9,54 Lời giải :

Trang 7

Câu 7 Cho 5,3 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc) a) CTPT của hai ancol là: A C3H7OH và C4H9OH B C2H5OH và C3H7OH C CH3OH và C2H5OH D C4H9OH và C5H11OH b) Thành phần % về khối lượng của hai ancol là: A 50% và 50% B 25% và 75% C 23,27% và 76,73% D 43,4% và 56,6% Lời giải :

Câu 8 (B -2012) Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là A HCOOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH C CH3COOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH Lời giải :

Câu 9 (CĐ - 2008) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là: A C2H6O, CH4O B C3H6O, C4H8O C C2H6O, C3H8O D C2H6O2, C3H8O2 Lời giải :

Trang 8

Câu 10 (B - 2010) Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là A CH4 và C2H4 B C2H6 và C2H4 C CH4 và C3H6 D CH4 và C4H8 Lời giải :

Câu 11 (CD - 2013) Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3: 1) Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) Công thức của hai anđehit trong X là A HCHO và CH3CHO B CH3CHO và C2H5CHO C HCHO và C2H5CHO D CH3CHO và C3H7CHO Lời giải :

Câu 12 (A - 2011) Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH B CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH C H-COOH và HOOC-COOH D CH3-COOH và HOOC-CH2-COOH Lời giải :

Trang 9

MỐI QUAN HỆ SỐ MOL CO 2 VÀ SỐ MOL H 2 O KHI ĐỐT CHÁY HỖN HỢP CHẤT HỮU CƠ Câu 13 (B - 2014) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 ml H2O Phần trăm số mol của anken trong X là: A 75% B 25% C 50% D 40% Lời giải :

Câu 14 (THPT QUỐC GIA - 2015) Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X không thể gồm A ankan và ankin B ankan và ankađien C hai anken D ankan và anken Lời giải :

BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 15 Đốt cháy hết 0,5 lít hidrocacbon A thu được 1,5 lít CO2 và 2,0 lít hơi nước, biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân tử của A là A C3H8 B CH4 C C3H6 D C2H4 Lời giải :

Trang 10

Câu 16 Đốt cháy 4,5 gam hợp chất B chứa C,H,O thu được 6,6 gam CO2 và 2,7 gam H2O Tỉ khối hơi của B so với NO bằng 6 Công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của B là A C6H6O6 B C6H12O6 C C6H14O6 D C8H12O4 Lời giải :

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một ankan sinh ra 6V lít khí CO2 CTPT của ankan là (các thể tích khí đo cùng điều kiện A C4H10 B C5H12 C C6H14 D C7H16 Lời giải :

Câu 18 Tỉ khối hơi của hỗn hợp hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng so với hiđrô bằng 19 CTPT của hai ankan A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10và C5H12 Lời giải :

Câu 19 Tỉ khối hơi của một hỗn hợp khí gồm một ankan và hidro so với khí oxi bằng 0,5 Thành phần % về

thể tích của mỗi khí là 50% CTPT của ankan là:

Trang 11

Lời giải :

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần 8,848 lít khí oxi (đktc) CTPT của hai ankan là: A C2H6 và C3H8 B CH4 và C2H6 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12 Lời giải :

Câu 21 Dẫn 22,4 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai anken kế tiếp qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng lên 35 gam CTPT của hai anken là: A C4H8 và C5H10 B C3H6 và C4H8 C C2H4 và C3H6 D C5H10 và C6H12 Lời giải :

Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được 0,24 mol nước và 0,14 mol CO2.CTPT của hai ancol là: A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B CH3OH và C2H5OH C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH Lời giải :

Trang 12

Câu 23 (B - 2011) Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là A 30% B 40% C 50% D 20% Lời giải :

Câu 24 (CĐ - 2012) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là A C2H6 và C3H8 B CH4 và C2H6 C C2H2 và C3H4 D C2H4 và C3H6 Lời giải :

Câu 25 (A - 2009) Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4 Hai ancol đó là A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 Lời giải :

Câu 26 Tỉ khối hơi của hỗn hợp gồm metan và etan so với hiđro là 11,5 Thành phần phần trăm theo thể

tích của metan và etan trong hỗn hợp đó là:

Trang 13

C 33,33% và 66,67% D 40% và 60%

Lời giải :

Câu 27 Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của x là A 6,3 B 13,5 C 18,0 D 19,8 Lời giải :

Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp hai ankan thu được 9,45g H2O Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu? A 37,5 gam B 52,5 gam C 15,0 gam D 16,5 gam Lời giải :

Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai ankan là đồng đẳng liên tiếp Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 37,5 gam kết tủa CTPT của 2 ankan trong X là A C2H6 và C3H8 B C3H8 và C4H10 C CH4 và C3H8 D CH4 và C2H6 Lời giải :

Trang 14

Câu 30 X là hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa a Giá trị m là: A 30,8 gam B 70 gam C 55 gam D 15 gam b Công thức phân tử của A và B là: A CH4 và C4H10 B C2H6 và C4H10 C C3H8 và C4H10 D CH4 và C2H6 Lời giải :

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn một ancol no, đơn chức mạch hở X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Vậy X A CH4O B C2H6O C C3H8O D C4H10O Lời giải :

Câu 32 (CĐ - 2012) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là A C2H6 và C3H8 B CH4 và C2H6 C C2H2 và C3H4 D C2H4 và C3H6 Lời giải :

Trang 15

Câu 33 (CĐ - 2013): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Cho 5,4 gam X

phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Công thức của hai axit trong X là

A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH

Lời giải :

LIVE 3: BỔ TRỢ HỮU CƠ 11 KĨ NĂNG XỬ LÍ SỐ LIỆU TRONG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là A 8,96 B 11,2 C 6,72 D 4,48 Lời giải :

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16) A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít Lời giải :

Trang 16

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,50 gam chất hữu cơ A phải dùng vừa hết 3,36 lít O2 (ở đktc) Sp cháy chỉ có

CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 hơn khối lượng nước là 3,70 gam Phần trăm khối lượng của cacbon trong A là

Lời giải :

Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X (có tỉ khối so với etan bằng 3,8) phải dùng vừa hết 4,20 lít khí O2 (ở đktc) Sp cháy chỉ có CO2 và H2O theo tỉ lệ 44:15 về khối lượng Công thức phân tử của X là A C6H10O2 B C3H5O C C3H8O2 D C2H6O Lời giải :

Câu 5: (B -2012) Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là A C4H8O2 B C4H10O C C3H8O D C4H8O Lời giải :

Câu 6: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp

trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

Trang 17

A C3H8 B C3H6 C C4H8 D C3H4

Lời giải :

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Biết X có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 Tên của X là A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C glixerol D etylen glicol Lời giải :

Câu 8: X là một ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho C = 12, O = 16) A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2 Lời giải :

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3: 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là A C3H8O3 B C3H4O C C3H8O2 D C3H8O Lời giải :

Trang 18

Câu 10: Đốt cháy hết 7,2 gam một ancol đơn chức X thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O CTPT của ancol X là A C4H8O B C4H10O C C4H6O D C3H8O Lời giải :

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 4,24 gam hỗn hợp khí gồm C2H4 và C3H8 cần 10,304 lít khí O2 (đktc) Tính khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu? Lời giải :

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metanol và propan-1 – ol cần 23,52 lít O2 (đktc) thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Tính khối lượng của mỗi ancol trong hh ban đầu? Lời giải :

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X (CH4 và C2H6O) cần 14,56 lít khí O2 (ở đktc) thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) Tính m mỗi chất trong X? Lời giải :

Trang 19

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Tìm CTPT của X? Lời giải :

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam ancol X no; đơn chức; mạch hở cần 13,44 lít O2 ở đktc Xác định CT của ancol X? Lời giải :

Trang 20

Đăng kí kênh youtube để xem lại các video và ủng hộ thầy: Hóa thầy Chao

6 ĐIỀU ƯU VIỆT Ở NHÓM HỌC ONLINE CỦA THẦY CHAO

(1) Nhóm học sĩ số ít và học qua google meet nên thầy – trò tương tác với nhau tốt hơn, sẽ nắm bắt được mức

độ tiếp thu kiến thức của từng bạn từ đó hỗ trợ các em tốt nhất, cam kết sau khóa học các em đạt 9+, mức học phí thấp nhất

(2) Sĩ số ít nên khi học có gì chưa hiểu các em có thể bật mic hỏi luôn và thầy sẽ giải thích ngay trong buổi học (với các thầy cô dạy nhóm hàng nghìn học sinh thì các em không thể hỏi trực tiếp như vậy được), có nhóm zalo hỏi bài riêng

(3) Lịch học thường vào buổi tối nên các em không bị trùng lịch học off, các nhóm học có nội dung tương tự nhau nên các em có thể học bù vào nhóm khác nếu có việc bận đột xuất, học 3 buổi một tuần.

(4) Video buổi học được ghi lại nên các em có thể xem lại số lần không giới hạn (các trang khác thường giới hạn số lần xem), bài giảng sau mỗi buổi học được note lại để các em xem lại, tất cả buổi học đều trực tiếp.

(5) Thầy là giáo viên trực tiếp đứng lớp với kinh nghiệm 15 năm nên rất hiểu các em thường yếu nội dung nào, nắm bắt được các thông tin chính thống của BGD về nội dung giảm tải, ma trận đề từ đó soạn tài liệu bám sát nhất, trọng tâm nhất

(6) Phương pháp giải toán luôn cập nhật các phương pháp mới và làm đơn giản hóa nó để các em dễ tiếp thu như

+ Dồn chất (hay quy đổi) trong giải toán hữu cơ (làm mới theo cách của thầy)

Trang 21

+ Phương trình H+ trong bài toán kinh điển H+ + NO3

-+ Phương pháp bảo toàn điện tích âm (chính là NAP+): ne + n(-) đầu = n(-) sau

+ Sử dụng công thức đốt cháy hữu cơ linh hoạt

………

Các phương pháp trên đã được thầy vận dụng trong các lớp off và các bạn HS đều tiếp thu rất tốt Học thử đến bao giờ thật sự tin tưởng thầy! LIVE 4: BỔ TRỢ HỮU CƠ 11 TƯ DUY DỒN CHẤT CHO ANCOL – PHẦN 1 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol hỗn hợp X chứa 3 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ

Trang 22

0,21 mol O2 Khối lượng X ứng với 0,07 mol là?

Lời giải :

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ

0,42 mol O2 Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam ete?

Lời giải :

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,54

mol O2 thu được CO2 và 9,0 gam H2O Giá trị của m là?

Lời giải :

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,63

mol O2 thu được CO2 và 10,44 gam H2O Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam ete?

Lời giải :

Trang 23

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,63

mol O2 thu được CO2 và 10,44 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K

dư thì khối lượng bình sẽ tăng thêm bao nhiêu gam?

Lời giải :

Câu 6: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần

vừa đủ 0,31 mol O2 thu được CO2 và m gam H2O Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch nước Br2 1M Giá trị m là?

Lời giải :

Câu 7: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic, propan -1,2 - điol và butan (trong đó số mol của

propan -1,2 - điol và butan bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 50,16 gam CO2 và 29,16 gam H2O Giá trị của m là?

Lời giải :

Trang 24

Câu 8: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic, glixerol và butan (trong đó số mol của glixerol bằng

1/2 số mol của butan) Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 67,76 gam CO2 và 38,16 gam H2O Giá trị của m là?

Lời giải :

Câu 9: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ

0,31 mol O2 thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng là m gam Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 100ml dung dịch nước Br2 1M Giá trị m là?

Lời giải :

Câu 10: Hỗn hợp X chứa nhiều ancol đều đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần vừa đủ

0,39 mol O2 thu được H2O và m gam CO2 Mặt khác, lượng X trên có thể làm mất màu tối đa 60ml dung dịch nước Br2 1M Giá trị m là?

Lời giải :

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,39

mol O2 Khối lượng X ứng với 0,1 mol là?

Trang 25

A 5,02 B 4,6 C 5,44 D 4,16

Lời giải :

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ

0,465 mol O2 Khối lượng X ứng với 0,15 mol là?

Lời giải :

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,63

mol O2 thu được CO2 và 10,44 gam H2O Giá trị của a là?

Lời giải :

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,75

mol O2 thu được b mol CO2 và c mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K

dư thì khối lượng bình sẽ tăng 10,4 gam Giá trị của (a+b+c)?

Lời giải :

Trang 26

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,825

mol O2 thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K dư thì khối lượng bình sẽ tăng 47,8 gam Giá trị của a?

Lời giải :

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X chứa 4 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít

O2 (đktc) thu được H2O và 11,44 gam CO2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol vào bình đựng K

dư thì khối lượng bình sẽ tăng 53,4a gam Giá trị của V?

Lời giải :

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,6 mol

O2 thu được CO2 và 7,74 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,18 mol Br2 Giá trị của m là?

Lời giải :

Trang 27

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,4 mol

O2 thu được CO2 và 5,58 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Giá trị của m là?

Lời giải :

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,445

mol O2 thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Giá trị của m là?

Lời giải :

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa 4 ancol đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,445 mol O2

thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là?

Lời giải :

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa 4 ancol đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,445 mol O2

thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1

Trang 28

mol Br2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na thấy V lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của V là?

Lời giải :

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa 4 ancol đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,445

mol O2 thu được CO2 và 6,66 gam H2O Biết lượng X trên có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Từ lượng X trên có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam ete?

Lời giải :

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và C4H9OH cần dùng vừa đủ

0,6 mol O2 thu được CO2 và 9,9 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng

Na thấy khối lượng bình tăng a gam Giá trị của a là?

Lời giải :

Ngày đăng: 22/08/2022, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w