1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

11_ Hạn chế theo chiều dọc-các vụ việc EU

34 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The benefits of competition policy HỘI THẢO 10 NĂM THỰC THI LUẬT CẠNH TRANH Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CHÂU ÂU TP Hồ Chí Minh, ngày 16 17 tháng 12 năm 2014 Hạn chế theo chiều dọc các[.]

Trang 1

HỘI THẢO

10 NĂM THỰC THI LUẬT CẠNH TRANH Ở VIỆT NAM

VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CHÂU ÂU

TP Hồ Chí Minh, ngày 16-17 tháng 12 năm 2014

Trang 2

Hạn chế theo chiều dọc:

các vụ việc của EU

GS.TS F Naert Hội thảo EU-MUTRAP

Tp Hồ Chí Minh,

16 – 17 tháng 12 năm 2014

Trang 4

Các mối quan hệ dọc và các yếu tố

ngoại vi

• Trước: cả hai doanh nghiệp đưa ra những quyết định không phải lúc nào cũng tối ưu cho doanh

nghiệp kia = ngoại vi:

– Nhà sản xuất muốn nhà phân phối có những nỗ lực để tiếp thị sản phẩm của mình:

• Quảng cáo, trưng bày nổi bật trên giá hàng, dịch vụ hậu mãi,…

Trang 5

Hạn chế dọc: ví dụ

• Thương hiệu duy nhất

• Phân phối độc quyền

• Duy trì giá bán lại

• Hạn chế theo lãnh thổ

• Định giá không chính thống: một khoản cố định +

một khoản khả biến cho mỗi đơn vị

• Giảm giá theo số lượng

• Ấn định số lượng

• Khép kín theo chiều dọc (=sát nhập hoặc mua lại)

Trang 6

Làm thế nào để đánh giá hạn chế dọc: hiệu ứng phúc lợi

• Hiệu ứng phúc lợi tích cực:

– Tránh tính lãi kép

– Tránh vấn đề về những kẻ ngồi không hưởng lợi cho các nhà phân phối

• Hiệu ứng phúc lợi tiêu cực

– Cạnh tranh trong nội bộ thương hiệu: giảm

cạnh tranh

– Cạnh tranh giữa các thương hiệu:

• siết chặt

Trang 7

Cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp

• Hạn chế dọc có thể giải quyết các vấn đề ngoại vi:

– Các nhà bá lẻ giảm thiểu những nỗ lực để

bán các sản phẩm nhất định (quảng cáo, tập huấn nhân viên bán hàng, không gian trên giá hàng, vv ) nếu không được độc quyền (vấn

đề các kẻ ngồi không hưởng lợi)

– Tính lãi kép: nếu không có hạn chế, cả nhà

sản xuất và bán lẻ sẽ tăng tối đa lợi nhuận

dẫn đến giá quá cao và sản lượng đầu ra hạn chế

Trang 8

Cạnh tranh trong nội bộ thương hiệu

• Hạn chế dọc cũng có thể cản trở phúc lợi:

– Vấn đề về ‘cam kết’ trong quan hệ nhà sản

xuất-nhà bán lẻ

– Các hạn chế (như độc quyền, RPM, ) cho

phép có được giá cao một cách nhân tạo

• Quan trọng là quyền lực của nhà sản xuất

Trang 9

Cạnh tranh giữa các thương hiệu

• Hạn chế dọc giữa các mức độ khác nhau

nội trong một thương hiệu (nhà sản xuất –

nhà bán lẻ) có tác động đến cạnh tranh

giữa các thương hiệu vì chúng có thể:

– Cản trở tiếp cận thị trường (‘siết chặt’)

– Nới lỏng cạnh tranh giữa các nhà bán lẻ

– Tiếp tay cho hành vi thông đồng

• Quan trọng là quyền lực thị trường

Trang 10

Kinh doanh độc quyền dẫn đến siết

chặt

Upstream entity (market power )

Downstream entity

Chi phí của đối thủ cạnh tranh hạ nguồn tăng do độc quyền

Giảm cạnh tranh

Downstream entity

Các đổi thủ cạnh Tranh hạ nguồn

siết chặt đầu vào

Trang 11

Siết chặt khách hàng

Upstream entity

Downstream entity (market power)

Đối thủ thượng nguồn

Trang 12

Quy định của EU về thỏa thuận

dọc

• Điều 101 TFEU đối với tất cả các thỏa

thuận (cả thỏa thuận ngang)

• < 2010: cấm ngoại lệ & hướng dẫn, thay

vì bản thân quy định,

• > 2010: dựa trên nguyên nhân, hiệu ứng

– Cấm ngoại lệ đối với các thỏa thuận dọc

(Quyd định 330/2010)

– Hướng dẫn đánh giá các hạn chế dọc (2010)

Trang 13

Điều 101 (1) TFEU

• Các hành vi sau bị cấm do không phù hợp với thị trường nội khối: tất cả các thỏa thuận giữa các bên, các quyết định của hiệp hội các bên và các hành động phối hợp gây ảnh hưởng đến thương mại giữa các nước thành viên và có mục tiêu

hoặc hiệu ứng ngăn chặn, hạn chế hoặc bóp méo cạnh tranh trên thị trường nội khối, và đặc biệt là các hành vi:

• (a) trực tiếp hoặc gián tiếp ấn định giá bán hoặc mua hoặc bất kể điều kiện thương mại nào khác;

• (b) hạn chế hoặc kiểm soát sản xuất, thị trường, phát triển công nghệ, hoặc đầu tư;

• (c) phân chia thị trường hoặc nguồn cung;

• (d) áp dụng các điều kiện khác biệt cho các giao dịch tương đương với các đối tác thương mại khác, qua đó khiến họ yếu thế trong cạnh tranh;

• (e) ký kết hợp đồng mà các bên khác phải chấp nhận các nghĩa vụ bổ sung vốn, theo bản chất hoặc công dụng thương mại, không liên quan

Trang 14

Điều 101(3) TFEU:

các ngoại lệ hợp pháp

• các khoản trong đoạn 1, mặc dù vậy, có thể không áp dụng trong trường hợp:

— bất kể thỏa thuận hay nhóm thỏa thuận nào giữa các bên,

— bất kể quyết định hay nhóm quyết định nào của hiệp hội các bên,

— bất kể hành động phối hợp hay nhóm hành động phối hợp nào,

• góp phần cải thiện sản xuất hoặc phân phối hàng hóa, khuyến khích cải tiến công nghệ hoặc tiến bộ kinh tế, trong khi cho phép người tiêu dùng được chia sẻ công bằng những lợi ích có được, và không:

(a) áp đặt lên các bên những hạn chế liên quan vốn không nhất thiết phải có để đạt được các mục tiêu đó;

(b) cho các bên đó khả năng loại bỏ cạnh tranh đối với một phần

Trang 15

Điều 101(3) TFEU:

ngoại lệ hợp pháp

Cải thiện sản xuất và phân phối hàng hóa

hoặc tiến bộ về công nghệ và kinh tế

• Cải thiện bù đắp lại những bất lợi mà thỏa

thuận gây ra

• Liên hệ nhân quả giữa thỏa thuận và những lợi ích đòi lại

• Ví dụ: giảm chi phí, phát triển các công nghệ

và phương pháp sản xuất mới, kinh tế quy

mô, hoạch định sản xuất tốt hơn, hoặc cải

thiện chất lượng và lựa chọn sản phẩm, dich

Trang 16

• Không phải cá thể người tiêu dùng nào cũng phải có được lợi ích từ một thỏa thuận cụ thể, nó đúng hơn là hiệu ứng tổng thể đối với

người tiêu dùng cần được tính đến;

• Những lợi ích chuyển tiếp phải tối thiểu bù đắp cho người tiêu dùng bất kể tác động tiêu cực thực tế hoặc tiềm tàng nào gây ra cho họ

do hạn chế cạnh tranh;

• Hiệu ứng thực tế của thỏa thuận phải tối thiểu mang tính trung lập xét từ góc độ người tiêu dùng trực tiếp hoặc có thể bị ảnh hưởng

Trang 17

Điều 101(3) TFEU:

các ngoại lệ hợp pháp

Hạn chế không thể tách rời

• Hạn chế là không thể tách rời nếu việc

không có hạn chế có thể xóa bỏ hoặc

giảm đáng kể hiệu suất tiếp theo thỏa

thuận hoặc giảm khả năng vật chất hóa

Trang 18

Điều 101(3) TFEU: các ngoại lệ hợp

pháp

Thỏa thuận không được cho các bên khả

năng loại bỏ cạnh tranh

• Thỏa thuận xét về tổng thể không được

dẫn đến loại bỏ cạnh tranh

• Một bên cần chứng minh rằng cạnh tranh

sẽ không bị loại bỏ (điều này cần có phân tích kinh tế)

Trang 19

Điều 101(3) TFEU: các ngoại lệ hợp

pháp

Cấm các ngoại lệ

• Quy định 330/2010 + Tài liệu hướng

dẫn

• Các thỏa thuận nằm trong phạm vi

không được phép hưởng ngoại lệ sẽ tự động miễn trừ khỏi Điều 101(1) với điều kiện chúng thỏa mãn Điều 101(3)

Trang 20

Thực tiễn trước năm 2010

• Dựa trên các quy tắc

• Mặc dù bắt đầu có sự dịch chuyển hướng đến sự diễn giải dựa trên hiệu ứng

Trang 21

Ô tô: giá Audi A4 ngày 1/05/05

Trang 22

Tại sao có sự khác biệt?

• Thuế: rõ ràng

• Tuy nhiên: thuế nộp ở nước đến

– Ví dụ: nếu tôi mua Audi A4 ở Đan Mạch: giá =

20916 € + thuế của Đanh Mạch

– Vậy thì mua ở Bỉ rẻ hơn:

giá = 21571 € + thuế của Bỉ

Trang 23

Câu hỏi đặt ra?

• Tại sao tôi không mua ở Đan Mạch?

– Có thể không rõ đối với một cá nhân như tôi – Có thể dễ hơn nếu một công ty/đại lý ào đó sắp xếp việc này cho tôi một cách khái quát hơn

 nhập khẩu và xuất khẩu sẽ làm cân bằng lại những khác biệt về giá

• Tại sao giá lại không giống nhau trên ‘thị

Trang 24

Câu trả lời

• Có vấn đề về cạnh tranh:

– Cầu không tăng ở những nơi giá thấp nhất

– Cung không đến nơi giá cao nhất

• Có sự kìm hãm thương mại ở đâu đó

• Ở đâu?

Trang 25

Tin tức trên BBC ngày 06/07/2000

“Nhà sản xuất ô tôt của Đức Volkswagen bị phạt số tiền kỉ lục 90 triệu euro (86 triệu USD, 57 triệu Bảng)

vì hành vi phản cạnh tranh Tòa án Công lý châu Âu giảm nhẹ từ mức 120 triệu euro do Ủy ban châu Âu

áp dụng, tuy nhiên mức phạt này đến nay vẫn là

mức phạt nặng nhất tại châu Âu

Volkswagen bị buộc tội đã lôi kéo khách hàng ở Đức

và Áo bằng cách ngăn cản họ mua ô tô tại Ý, nơi giá niêm yết đối với ô tô của Volkswagen có xu hướng thấp hơn nhiều”.

Trang 26

Thông cáo báo chí của EU ngày

05/10/2005

“Ủy ban châu Âu mới quyết định phạt

hãng xe ô tô Peugeot SA và Peugeot Hà Lan 49,5 triệu Euro vì đã kìm hãm xuất

khẩu ô tô mới sản xuất từ Hà Lan cho

khách hàng tại các nước thành viên khác

từ 1997 đến 2003 Bằng việc ngăn cản

xuất khẩu ô tô mới sản xuất, các công ty này còn vi phạm Hiệp ước của EU về cấm các hành vi phản cạnh tranh (Điều 81).”

Trang 27

Duy trì giá bán lại

• 2000:

– JC Bamford (JCB), thiết bị xây dựng và vận chuyển

– Các hạn chế gồm có hạn ché thương mại song song xuyên biên giới va ấn định giá bán lại tối thiểu ở cấp bán xỉ

• 2000:

– Nhà xuất bản Nathan, tài liệu giáo dục cho trẻ nhỏ

– Ngăn cản các nhà phân phối độc quyền đặt tại Ý, Thụy Điển tiếp thị sản phẩm của Nathan ra ngoài lãnh thổ độc quyền của họ (đặc biệt là tại Pháp) và hạn chế sự tự do ấn định giá thông qua ngăn cản các nhà phân phối cho hưởng mức giảm giá sâu hơn

so với mức của Nhà xuất bản Nathan cho các nhà phân phối tại Pháp

Trang 28

• 2000:

– Loa B&W

– Các thỏa thuận gồm có hạn chế nghiêm trọng đối thủ cạnh tranh, cụ thể là RPM trá hình như cấm "bait pricing” , hạn chế cung ứng chéo giữa các đại lý ủy quyền và cấm bán hàng trên internet.

• 2001:

– Volkswagen

– Ban hành chỉ thị cho các đại lý ở Đức, yêu cầu họ không bán mẫu ô tô mới "Passat" với giá thấp hơn đáng kể so với giá bán lại đề xuất và/hoăc hạn chế hoặc không giảm giá cho khách hàng

• 2003:

– Yamaha, các nhạc cụ và thiết bị âm nhạc truyền thống và điện tử

Trang 29

Thực tiễn sau năm 2010

• Định nghĩa thị trường liên quan

Trang 31

Hạn chế nghiêm trọng

• RPM

• Hạn chế trên lãnh thổ mà ở đó người mua

được bán hàng hóa hoặc dịch vụ hợp đồng

• Hạn chế bán cho người sử dụng sau cùng

đối với các đại lý ủy quyền trong hệ thống

phân phối chọn lọc

• Hạn chế cung ứng chéo nội trong hệ thống

phân phối chọn lọc

• Hạn chế khả năng các nhà cung ứng linh

kiện bán các linh kiện mà họ sản xuất cho

các nhà cung cấp dịch vụ hoặc sửa chữa độc

Trang 32

Ngưỡng an toàn

• Giả định về tính hợp pháp của các thỏa thuận dọc dựa trên thị phần của nhà cung ứng hoặc người mua

• Ngưỡng = < 30 %

Trang 34

Tài liệu nghiên cứu

• Commission Regulation 330/2010 of 20 April 2010 on the

application of Article 101(3) of the Treaty on the Functioning of the European Union to categories of vertical agreements and concerted practices Official Journal L 102, 23.4.2010, p.1-7

• Commission notice, Guidelines on Vertical Restraints, Official Journal C291, 13.10.2000, p 1-44

• European Commission (2008), Roundtable on resale price

maintenance, OECD, DAF/COMP/WD(2008)64

• Niels, G., Jenkins, H & Kavanagh, J (2011), Economics for

competition lawyers, OUP

• Raad, P (2013), Effectiveness of EU law and policy on vertical

restraints at protecting competition, Wroclaw Review of Law,

Administration & Economics, Vol 3:1

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w