VIÊM TỦY NGANG CÓ LAN TỎA THEO CHIỀU DỌC - THÁI ĐỘ SỬ TRÍ Longitudinal extensive transerve myelitis TS Nguyễn Hồng Quân Bệnh viện trung uơng quân đội 108... Nguyên nhân Do bệnh lý viê
Trang 1VIÊM TỦY NGANG CÓ LAN TỎA
THEO CHIỀU DỌC - THÁI ĐỘ SỬ TRÍ
Longitudinal extensive transerve myelitis
TS Nguyễn Hồng Quân Bệnh viện trung uơng quân đội 108
Trang 2Khái niệm
Viêm tủy ngang có lan tỏa theo chiều dọc là viêm tủy có độ dài tổn thương tăng tín hiệu trên T2 kéo dài từ 3 đốt sống trở lên
Chiếm 2- 10% các loại viêm tủy ngang (thay đổi nhiều ở các NC: Nhật 62%; Mỹ 2%; Ý 10%)
Có tỷ lệ tái phát cao: 30-74%
Có nhiều nguyên nhân, trong đó NMO và NMOSD là chủ yếu (30-80% LETM)
Trang 3Nguyên nhân
Do bệnh lý viêm miễn dịch : NMOSD; NMO; Sjogren’s syndrome, Lupus ban đỏ; MS; ADEM; Neuro-Behcet; PACNS
Nhiễm trùng: EBV, HSV, CMV, HIV, HLTV, giang
mai…
Ung thư: U nội tủy, K phổi tế bào nhỏ, Limphoma…
Chuyển hóa: Thiếu B12, thiếu đồng
Bệnh lý mạch máu: nhồi máu, AVM, thông động
tĩnh mạch
Bệnh lý sau xạ trị
Trang 4LETM tại Việt Nam
Thống kê tại khoa thần kinh Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2016-2019
60 BN viêm tủy ngang, sau khi loại trừ các nguyên nhân khác như U, di chứng, dị dạng mạch máu tủy…có 49 BN được xác định viêm tủy ngang cấp
22/49 (45%) là LETM, tái phát 13/22 (59%)
Tất cả bệnh nhân tái phát đều thuộc nhóm LETM
Trang 5LETM có AQP4- IgG dương tính
• Cơ chế tác động của AQP4 - IgG
AQP4 là 1 protein kênh nước tập trung nhiều ở tủy sống, quanh não thất và chân của tế bào sao
Trang 6Các bệnh lý có liên quan đến AQP4 IgG
Viêm tủy thị thần kinh: 80% có AQP4 IgG
LETM: 30 - 80% có NMO- IgG dương tính
Viêm dây thần kinh thị giác
Hội chứng thân não cấp tính, Area postrema syndrome…
30% bệnh nhân AQP4 IgG dương tính có kết hợp với các bệnh lý miễn dịch khác
Multiple Sclerosis Journal 2012 18(3) 271–285
Trang 7LETM có AQP4- IgG dương tính
JAMA Neurology November 2013 Volume 70, Number 11
58%
Trang 8Đặc điểm lâm sàng và tiên lượng
LETM có AQP4 - IgG
Tuổi khởi phát : 30-45
Giới: Tỷ lệ nữ/ nam từ 5/1 đến10/1
Tỷ lệ cao ở người caucasian, mỹ latin, châu á
60% tái phát trong năm đầu, 90% trong 3 năm
Tiển triển thường trong vài ngày đến vài tuần
Tử vong khoảng 25-50%, các điều trị thích hợp có thể giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế
Trang 9Cận lâm sàng
MRI
+ Tổn thương kéo dài trên 3 đốt sống + Có ưu thế vùng tủy hơn là ngoại vi + Thường có ngấm thuốc
DNT: Tăng BC đơn nhân và protein
mức trung bình
XN kháng thể kháng APQ4 có độ nhay 80-90%, độ đặc hiệu trên 90%-100%
Trang 10Chẩn đoán
Trang 11Chẩn đoán
Trang 12Điều trị
Đợt tấn công
Methyprednisolon 1g/kg x 5 ngày
Thay huyết tương: Tiếp nối nếu corticoit không hiệu quả
Globulin miễn dịch (chưa có nhiều dữ liệu)
Điều trị dự phòng tái phát
Corticoid 0,5-1mg/kg liều giảm dần (3 tháng)
Ức chế miễn dịch (Azathioprine, Mycophenolate, Methotrexate, Mitoxantrone) nên duy trì đến 5 năm
Kháng thể đơn dòng (Eculizumab)
Các thuốc nên tránh: interferon β, natalizumab, fingolimod
Trang 13NeuroBehcet’s disease
Là một bệnh viêm mạch hệ thống ít gặp
5-50% có tổn thương thần kinh
Đặc trưng bởi loét tái diễn ở miệng, sinh dục và kết mạc, skin prick test dương tính
Tổn thương tủy thường là LETM
Điều trị: Steroids,azathiprine,infliximab,methotrexate
Trang 14Luput ban đỏ
Biến chứng thần kinh 1-3%
LETM liên quan đến Lupus: 12,5% có AQP4 IgG
Có kết hợp với các tổn thương hệ thống khác
Điều trị Steroids, Cyclophosphamide, rituximab…
Trang 15LETM liên quan hội chứng Sjogren
Là bệnh lý tự miễn có liên quan đến kháng thể
kháng SSA và SSB
Tổn thương ban đầu là tuyến nước mắt và nước
bọt gây giảm tiết nước mắt, nước bọt
Viêm tủy trong Sjogren thường là LETM
dương tính
Trang 16LETM trong Sarcoidosis
Là một bệnh lý viêm u hạt ảnh hưởng tới nhiều cơ quan: phổi, tim, mắt, da…
5-15% có tổn thương thần kinh
LETM trong sarcoidosis thường tiến triển kiểu bán cấp nhưng có thể tái phát hoặc tiến triển
Điều trị Steroids, methotrexate, mycophenolate
Trang 17LETM trong MS
Châu âu LETM trong MS chỉ khoảng 3% Trong một nghiên cứu ở Nhật với 113 BN
MS, LETM chiếm 32%
Tổn thương tủy thường có ưu thế ngoại vi,
ít ngấm thuốc Có các tổn thương đặc trưng
ở não
Oligoclonal bands
Trang 18Kết luận
LETM: kháng thể kháng AQP4 dương tính cao
cần XN để chẩn đoán và điều trị ức chế miễn
dịch lâu dài
Là bệnh lý có thể do nhiều nguyên nhân nên cần tầm soát rộng
Phần lớn các nguyên nhân là viêm miễn dịch có
tỷ lệ tái phát cao, điều trị ức chế MD lâu dài cần được xem xét khi loại trừ bệnh lý ung thư, nhiễm khuẩn, xạ trị, mạch máu
Trang 19XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !