LĐLĐ TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG NDTE Khuyết Tật Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 11 /BC CĐCS Bến Tr[.]
Trang 1CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
BÁO CÁO
về việc tự chấm điểm công đoàn cơ sở năm học 2014-2015
Căn cứ Hướng dẫn số 06/HD-CĐGD ngày 03/4/2015 của CĐGD Tỉnh về việc xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở năm học 2014-2015 (đối với công đoàn cơ sở trực thuộc); Ban chấp hành CĐCS tự đánh giá kết quả hoạt động của CĐCS năm học 2014-2015 như sau:
I.Tình hình tổ chức của CĐCS hiện nay
II Kết quả tự chấm và xếp lọai Tổ CĐ, UBKT, Ban TTND và Ban Nữ công CĐCS năm học 2014-2015
2.1.Tổ Công đoàn (ghi đầy đủ tên từng Tổ Công đoàn của đơn vị)
6
*Tổng số tổ CĐ vững mạnh …………, tỉ lệ %…… trong đó Tổ Công đoàn xuất sắc 5, tỉ lệ 100%
Trang 22.2.Tổng số điểm do BCH CĐCS chấm UBKT CĐCS: 98 xếp loại:.Xuất sắc
2.3.Tổng số điểm do BCH CĐCS chấm Ban Nữ công: 94 xếp loại: Xuất sắc
2.4.Tổng số điểm do BCH CĐCS chấm Ban TTND: 96 xếp loại: Xuất sắc
III Nội dung tự chấm theo các tiêu chuẩn
chấm 1.Tiêu chuẩn 1 Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
người lao động và tham gia quản lý:
35
1.1 Tham gia với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị xây dựng, ban hành
hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện quy chế dân chủ, ở đơn vị
1.1.1 CĐCS có tổ chức cho CBGV, NLĐ tham gia góp ý vào vệc sửa đổi bổ
sung quy chế trước khi Hiệu trưởng/Giám đốc ký ban hành (1đ)
1.1.2 Đơn vị có ban hành quy chế dân chủ, có bổ sung, điều chỉnh cho phù
hợp (1đ)
1.1.3 Đơn vị thực hiện tốt quy chế dân chủ: các kế hoạch, chương trình công
tác, nâng lương, khen thưởng đều được đưa ra bàn, thảo luận trước khi
quyết định; CBGV được biết, được kiểm tra việc thực hiện (2đ)
4 - Tham gia phối hợp với thủ trưởng cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các quy chế dân chủ ( chi tiêu nội bộ, phối hợp công tác giữa CĐCS với
CQ )
- CĐCS có tổ chức cho CBGV, NLĐ tham gia góp ý vàovào việc sửa đổi bổ sung quy chế trước khi hiệu trưởng ký như: thống nhất thi đua khen thưỡng , thống nhất giớ giấc
- Phối hợp với thủ trưởng cơ quan xây dựng tốt các
kế hoạch và chương trình công tác, nâng bậc lương, khen thưởng đều được đưa ra bàn bạc và thảo luận trước khi quyết định
4
1.2.Hàng năm phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tổ chức
hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đúng thời hạn; thực hiện, công khai
những việc NLĐ được biết theo quy định của pháp luật
1.2.1 Đơn vị có kế hoạch tổ chức Hội nghị CBCC, Hội nghị người lao động,
có sự tham gia của BCH CĐCS (1đ)
1.2.2 Đơn vị tổ chức Hội nghị CBVC, Hội nghị người lao động
i.Đúng thời gian (0.25đ)
ii.Đủ nội dung (0.25đ)
iii.Đúng quy trình (0.25đ)
iv.Lưu trữ văn kiện sau Hội nghị đầy đủ nội dung và đóng thành 1 tập (0.25đ)
1.2.3.Đơn vị thực hiện đúng quy định công khai theo Thông tư
09/2009/TT-BGDDT ngày 07/5/2009 của Bộ GD và ĐT, ban hành Quy chế thực hiện
4 Có phối hợp với thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị CBCC, năm 2014-2015 đúng thời gian và qui trình đã hướng dẫn Đã hoàn thành hồ sơ các văn bản báo cáo đúng qui định
4
Trang 3công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân:
i.Công khai đủ 3 nội dung và đúng biểu mẫu (1đ)
ii.Công khai đúng hình thức và thời điểm (1đ), nếu đơn vị có website nhưng
không đưa nội dung công khai lên website thì trừ 0.25đ
1.3.Hướng dẫn, tư vấn cho viên chức, NLĐ giao kết và chấm dứt hợp đồng
làm việc, HĐLĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật; có
100% viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được giao kết hợp đồng làm
việc và HĐLĐ bằng văn bản (không tính số lao động làm công việc tạm thời
có thời hạn dưới ba tháng)
1.3.1 CĐCS có tư vấn cho VC, người lao động về HĐLV, HĐLĐ trước khi kí
kết (1đ)
1.3.2 Có 100% VC, người lao động được ký HĐLV, HĐLĐ bằng văn bản
(4đ), dưới 100% (3đ); dưới 80% (2đ), đưới 50% (1đ)
5 CĐCS đã tư vấn cho viên chức, NLĐ chấm dứt hợp đồng làm việc, HĐ LĐ với người đứng đầu đơn vị theo quy định của pháp luật, có 100 % viên chức, NLĐ đang làm việc tại đơn vị được kí hợp đồng làm việc
5
1.4.Giám sát thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với NLĐ và các bản hợp
đồng làm việc và hợp đồng lao động; tham gia giải quyết kịp thời các tranh
chấp lao động; không để xảy ra đơn thư vượt cấp
1.4.1 CĐCS có kế hoạch giám sát việc thực hiện chế độ chính sách; hợp
đồng làm việc, hợp đồng lao động (0.5đ); Có tổ chức ít nhất 1 lần giám sát
(0.5đ)
1.4.2 Qua giám sát, đơn vị thực hiện chế độ chính sách
i Có 8% CBGVLĐ trở lên được nâng lương trước thời hạn (0.75đ), dưới 8%
(0.5đ) dưới 5% (0.25đ); không có (0đ)
ii Các chế độ khác thực hiện đầy đủ (1đ); chưa đủ, còn thiếu (0.5đ)
iii Kịp thời (0.75 đ); chậm (0.5 đ)
1.4.3 Có tổ chức đối thoại giữa giáo viên với người sử dụng người lao động
để giải quyết kịp thời các tranh chấp về quyền lợi định kỳ 3 tháng/lần (1đ)
d.Đơn vị không có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (0.5đ), nếu có trừ 0.5 đ
5 CĐCS giám sát thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động các hợp đồng làm việc
và hợp đồng lao động kịp thời trong năm qua không
có đơn thơ khiếu nại tố cáo
Có thực hiện tốt việc xây dưng nâng bậc lương trước thời gian qui định
5
1.5.Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công
đoàn và người đứng đầu đơn vị
1.5.1 Đơn vị có quy chế phối hợp với giữa Ban chấp hành CĐCS với thủ
trưởng đơn vị (1đ)
1.5.2 Đại diện BCH CĐCS được tham gia đủ vào các hội đồng do Hiệu
4 Phối hợp tốt với thủ trưởng đơn vị thực hiện tốt qui chế dân chủ giữa BGH và công đoàn Tham gia đầy
đủ các cuộc hợp do trường tổ chức như: các cuộc hợp liên tịch hàng tháng
4
Trang 4trưởng thành lập (0.5đ) , tham dự đủ các cuộc họp liên tịch (0.5đ)
1.5.3.Thực hiện tốt các nội dung khác trong Quy chế phối hợp (2 đ)
1.6.Phối hợp với người đứng đầu đơn vị phát động, tổ chức các phong trào thi
đua hiệu quả, thiết thực (có nội dung và kết quả cụ thể)
1.6.1 Có kế hoạch phát động thi đua “Hai tốt” cả năm học (0.25đ); các đợt
thi đua ngắn hạn (0.25đ); Mỗi đợt thi đua có sơ tổng kết, biểu dương, khen
thưởng từng đợt thi đua (0.25đ); Có nhân rộng gương điển hình từng đợt thi
đua (bằng các hình thức khác nhau) (0.25đ)
1.6.2.Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Hai tốt”, giáo viên dạy giỏi
cấp cơ sở tăng (0.25đ); tỉ lệ học sinh yếu kém về học lực, hạnh kiểm thấp hơn
mặt bằng chung của tỉnh (0.25đ)
1.6.3 CBGV hoàn thành sáng kiến đạt chỉ tiêu đăng ký đầu năm học (0.25đ);
trên 50% sáng kiến được Hội đồng Sáng kiến Sở GD va ĐT công nhận
(0.5đ); dưới 50% (0.25đ)
1.6.4 Có kế hoạch triển khai thực hiện thực hiện học tập và làm theo tấm
gương đạo đức HCM (0.25đ), 100% CBGV đăng ký (0.25), có bình chọn
được ít nhất 01 gương điển hình (0.25đ)
1.6.5.Có kế hoạch triển khai lồng ghép các cuộc vận động Dân chủ-Kỷ
cương-Tình thương- Trách nhiệm; Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo
đức, tự học và sáng tạo; Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;
Xã hội hoá giáo dục; hỗ trợ vùng sâu, vùng xa (0.25đ); thực hiện có hiệu quả
(0.25đ)
1.6.6 Có kế hoạch triển khai phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc
nhà”(0 25đ), bình xét đạt 90% trở lên “GVT, ĐVN” cấp cơ sở (0.25đ)
4 Phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị ,tổ chức các phong trào thi đua “ Hai tốt ”năm học 2014 -2015 Vận động CBGV viết SKKN vượt hơn với chỉ tiêu năm trược 4
Có kế hoạch triển khai thực hiên tốt về việc học tâp và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh được 100% CBCNV đăng kí
Có kế hoạch tốt các cuộc vận động Dân chủ Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm; Mỗi thầy cô giáo
là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực hàng năm đều có chuyên đề và hàng tháng có các đoàn từ thiện đến giao lưu cho quà học sinh và công trường cũng có trích một số quần áo cho dân nghèo ở vùng sâu vùng xa
CĐ có kế hoạch triển khai phong trào thi đua
“Giỏi việc trường, đảm việc nhà” đã binh xét 100 % CBCNV đạt
4
1.7.Tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải thiện điều kiện làm việc; nâng cao
chất lượng công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn
1.7.1 Đơn vị thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, lề lối làm việc
(0.5đ); ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành
(0.5đ), dạy học (0.5đ)
1.7.2 100% CBGV, NV có tinh thần trách nhiệm cao với công việc (1đ)
1.7.3 Môi trường làm việc thân thiện, dân chủ (0.5đ); xanh sạch đẹp (0.5đ);
có chỗ nghỉ, phòng chuẩn bị trang phục riêng cho giáo viên nữ (0.5đ)
4 - Có phối hợp với thủ trưởng cơ quan vận động CBCC,VC , LĐ tham gia cải tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác (ứng dụng với CNTT) trong công tác quản lý và điều hành Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng khuyết tật có nói chuyện chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm dạy học sinh khuyết tật
4
Trang 5- !00% CBNV, GV có tinh thần trách nhiệm cao và
có đồng phục cho y sĩ, cấp dưỡng, hộ lý và có chỗ nghỉ cho CBGV CNV
1.8.Tham gia xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung và thực hiện có hiệu
quả nội quy, quy định, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ, khen
thưởng, kỷ luật của đơn vị
1.8.1 Đơn vị có ban hành các quy chế, quy định (mỗi loại 0.25đ)
i.Nội quy cơ quan
ii.Nội quy tiếp công dân
iii.Quy chế chi tiêu nội bộ
iv.Quy định không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong phạm vi nhà trường
v.Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn
vi.Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng
vii.Quy định tiêu chuẩn xét thi đua và đề nghị khen thưởng
viii.Quy định chuẩn mực đạo đức của CBGV thực hiện học tập và làm theo
tấm gương đạo đức HCM
ix.Quy chế công khai tài chính
x.Quy định thực hiện an toàn giao thông
1.8.2 Đơn vị có thực hiện tốt các quy chế (Mỗi loại thực hiện tốt là 0.25đ;
không tốt (0đ)
5 CĐ CS tham gia đầy đủ các cuộc hợp do nhà trường
tổ chức về các quy định, nôi quy, quy chế tiền lương, tiền thưởng, chi tiêu nội bộ khen thưởng của đơn vị
Đơn vị thực hiện tốt các quy chế và quy định trên
5
35
2.1.Có 100% NLĐ gia nhập công đoàn
2.1.1 Có 100% đoàn viên (2đ); Có từ 90%- dưới 100% (1.5đ); Dưới 90%
(1đ)
2.1.2.Tổ chức lễ kết nạp đúng quy định (0.5đ); chưa đúng quy định (0.25đ)
2.1.3 Có 90% trở lên có thẻ (0.5đ); Dưới 90% đoàn viên có thẻ (0.25đ)
3 Công đoàn có 100% CBCNV - GV gia nhập công
2.2.Có 100% cán bộ công đoàn mới được bầu lần đầu được đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn về lý luận, nghiệp vụ công tác Công đoàn 3 Có 100% cán bộ công đoàn được tập huấn đầy đủ. 3
Trang 62.2.1 100% cán bộ CĐ (tổ phó, tổ trưởng CĐ, Chủ tịch, Phó chủ tịch, UV
BCH, Chủ nhiệm UBKT, UV UBKT CĐCS) đã được hướng dẫn, bồi dưỡng
nghiệp vụ (1đ); dưới 100% (0.75đ); dưới 90% (0.5đ); dưới 80% (0.25đ)
2.2.2 Đơn vị có tự tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn (1đ)
2.2.3 Có 100% cán bộ Công đoàn dự các đợt huấn nghiệp vụ do CĐGD tỉnh
tổ chức (1đ)
2.3.Có 80% trở lên số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, CĐCS thành viên
(nếu có) được xếp loại vững mạnh
2.3.1 Có 80% trở lên (2đ); 70-dưới 80% (1.5đ); 60-dưới 70% (1đ); Dưới
60% (0.5đ)
2.3.2 Có 100% Tổ Công đoàn có biên bản họp ghi đủ nội dung theo quy định
(1đ); dưới 100% (0.75đ); dưới 50% (0.1đ)
2.3.3.Có 100% Tổ Công đoàn có sổ kế hoạch hoạt động ghi đúng nội dung
quy định (1đ); dưới 100% (0.75đ); dưới 50% (0.1đ)
4
Có 100% các tổ công đoàn được xếp loại vững mạnh xuất sắc
4
2.4.Việc kiện toàn và công nhận các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên,
có quyết định bằng văn bản của BCH hoặc ban thường vụ CĐCS và quản lý
hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
2.4.1.Có quyết định thành lập các Tổ CĐ (0.25đ); Quyết định công nhận Tổ
trưởng, tổ phó Công đoàn (0.25đ)
2.4.2.Có quyết định thành lập Ban Nữ công (0.25đ); Quyết định công nhận
Trưởng ban và các thành viên Ban Nữ công (0.25đ); Ban NC có Quy chế hoạt
động (0.25đ); Kế hoạch hoạt động (0.25đ) , Biên bản họp (0.25đ)
2.4.3.Có Quyết định công nhận Trưởng ban và các thành viên Ban TTND
(0.25đ); Ban TTND có Quy chế hoạt động (0.25đ); Kế hoạch hoạt động
(0.25đ), Biên bản họp (0.25đ); đầy đủ các báo cáo kết quả giám sát hàng quý
1đ (mỗi quý 0.25đ)
2.4.4 Có quyết định thành lập các ban chuyên đề khác hoặc câu lạc bộ nữ
công (0.25đ)
4 Ban chấp hành công đoàn có đầy đủ các quyết định thành lập các bộ phận của công đoàn như: tổ trưởng
Ban nữ công, UBKT, Ban TTND, và các quyết định chuyên đề khác
4
2.5.Xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS có hiệu quả; có quy
chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt BCH, ban thường vụ, UBKT theo quy
định; có quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng, thăm hỏi, bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ đối với cán bộ CĐCS
5 Có xây dựng triển khai kế hoạch hoạt động của CĐCS, có chương trình hoạt động, kế hoạch hoạt động năm học, tháng của BCH, UBKT công đoàn BTTND đúng, kịp thời
5
Trang 72.5.1.Có xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học của Công đoàn
cơ sở (0.5đ), lịch công tác tháng (0.5đ) và thực hiện đầy đủ 100% kế hoạch
hoạt động (1đ)
2.5.2.Có xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm học của Uỷ ban
kiểm tra (0.25đ), lịch công tác tháng (0.25đ) và thực hiện đầy đủ 100% kế
hoạch hoạt động (0.5đ)
2.5.3.Có quy chế hoạt động của BCH và thực hiện đúng quy chế (0.5đ)
2.5.4.Có quy chế UBKT và thực hiện đúng quy chế (0.5đ)
2.5.5.Có quy chế chi tiêu quỹ công đoàn và thực hiện đúng quy chế (0.5đ)
2.5.6 Có quy chế khen thưởng cán bộ, đoàn viên Công đoàn và thực hiện
đúng quy chế (0.25đ)
2.5.7.Có quy chế tự học, bồi dưỡng đối với cán bộ Công đoàn và thực hiện
đúng quy chế; quy tắc ứng xử của cán bộ Công đoàn và thực hiện đúng quy
chế (0.25đ)
2.6.Có sổ ghi chép đủ nội dung, diễn biến các cuộc họp BCH, ban thường vụ,
UBKT theo quy định và quản lý cán bộ, đoàn viên công đoàn bằng sổ hoặc
trên máy vi tính
2.6.1.Có sổ biên bản, ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp: CĐCS (0.5đ);
BCH, BTV (0.5đ); UBKT (0.5đ);
2.6.2 Có sổ quản lý danh sách đoàn viên (theo mẫu của CĐGD tỉnh) được
cập nhật đến ngày kiểm tra (1.5đ)
3 Có đầy đủ các loại sổ sách và ghi chép đầy đủ các
2.7.Hàng năm có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công
đoàn tại hội nghị BCH; công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị
công đoàn của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn
2.7.1 Có báo cáo công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn
tại hội nghị BCH (1đ); tại hội nghị toàn thể đoàn viên Công đoàn (0.5đ);
niêm yết công khai tại văn phòng hoặc phòng Công đoàn (0.5đ)
2.7.2 Có báo cáo công khai quyết toán thu chi quỹ xã hội tại hội nghị BCH
(1đ); tại hội nghị toàn thể đoàn viên Công đoàn (0.5đ); niêm yết công khai tại
văn phòng hoặc phòng Công đoàn (0.5đ)
4 Thu chi, trích nộp kinh phí CĐ, lập dự toán quyết toán và quản lý tài chính, tài sản công đoàn theo đúng qui định của NN và của Tổng LĐLĐ VN
4
2.8.Hoàn thành dự toán thu tài chính và nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên
(nếu có); thực hiện đầy đủ các khoản chi đối với đoàn viên, NLĐ Không vi
5 Hoàn thành các dự toán và quyết toán khá đầy đủ 4
Trang 8phạm kỷ luật sử dụng, quản lý tài chính công đoàn.
2.8.1 Dự toán, quyết toán đúng thời gian (2đ); trễ so với thời gian quy định
(1đ); không dự toán, quyết toán (0đ)
2.8.2 Đơn vị trích nộp đủ 2% kinh phí Công đoàn (1đ)
2.8.3 Thu đoàn phí công đoàn đúng, đủ theo quy định (1đ)
2.8.4 Hồ sơ quyết toán đầy đủ, không sai sót (1đ); Có sai sót Đã bổ sung kịp
thời theo nhận xét của CĐGD tỉnh (0.5đ); Có sai sót Không bổ sung theo
nhận xét của CĐGD tỉnh (0đ)
Thực hiện đầy đủ và đúng theo qui định về tài chính công đoàn nhưng cũng còn chậm
2.9.Thực hiện chế độ thông tin hai chiều đầy đủ, chính xác và kịp thời với
đoàn viên, NLĐ và báo cáo định kỳ với công đoàn cấp trên
2.9.1 Tổ chức triển khai đầy đủ các văn bản của CĐCS, của các cấp CĐ đến
CBGV, người lao động trong đơn vị hàng tháng (1đ) (Nếu không đầy đủ nội
dung (0.75đ); không thường xuyên hàng tháng (0.5đ); không triển khai (0đ))
2.9.2 Gửi đầy đủ, kịp thời 100% các loại báo cáo ( định kỳ, đột xuất) đến
CĐGD Tỉnh (1đ); 90% trở lên (0.75đ); 80% trở lên (0.5đ); 60% trở lên
(0.25đ); dưới 60% (0đ)
2.9.3 Các báo cáo gửi đầy đủ các nội dung (0.5đ), số liệu chính xác (0.5 đ)
(Nếu các báo cáo thiếu một số nội dung (0.25đ); số liệu thiếu chính xác (0.25
đ))
2.9.4.Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do CĐGD tỉnh tổ chức (1đ);
vắng 1 cuộc họp/ hội nghị/ hội thảo, toạ đàm trừ 0.25đ
4 Hàng tháng đã triển khai nội dung hoạt động công đoàn đến
CBGV CNV khá đầy đủ
Do ảnh hưởng chuyên môn nên chưa gởi các báo đến CĐGD kịp thời và đầy đủ
2
32 3.Tiêu chuẩn 3 Công tác tuyên truyền và các hoạt động khác: 20
3.1.Tổ chức các hình thức tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên và
NLĐ chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
nghị quyết của công đoàn; chấp hành nội quy, quy chế, quy định của đơn vị
có liên quan đến đoàn viên và NLĐ (có nội dung cụ thể)
3.1.1.Có kế hoạch và tổ chức tuyên truyền đủ 100% nội dung theo chỉ đạo
của CĐGD Tỉnh (2đ); 90% trở lên (1.5đ); 80% trở lên (1đ); 70% trở lên
4 Phổ biến kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng chính sách pháp luật của Nhà Nước có liên quan đến CBCC, VC, NLĐ, chủ trương của CĐ cấp trên Năm qua CĐCS đã phối hợp phổ biến đến CBCC, VC, NLĐ các nội dung, các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Thông tư 30, luật thi đua
4
Trang 9(0.5đ); dưới 70% (0.25đ)
3.1.2 Số lượng CBGVLĐ tham dự bình quân mỗi đợt tuyên truyền đạt từ
98% trở lên (0.5đ); dưới 98% (0.25đ)
3.1.3 Có 100% CBGVLĐ ký cam kết thực hiện tốt các chính sách, pháp luật
(0.5đ)
3.1.4 CBGVLĐ chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy,
quy chế của cơ quan, đơn vị, không có CBGVLĐ vi phạm (1đ) (nếu có
CBGV vi phạm thì trừ 1đ về nội dung này)
khen thưởng, hiến pháp
3.2.Không có đoàn viên vi phạm kỷ luật đến mức bị buộc thôi việc; không có
đoàn viên bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, trừ trường hợp
do đơn vị phát hiện Không có đoàn viên vi phạm Luật hôn nhân và gia đình,
Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính sách dân số và mắc tệ nạn xã hội
3.2.1.Có CBGVLĐ vi phạm bị kỷ luật buộc thôi việc (trừ 2 đ), bị kỷ luật cảnh
cáo (trừ 1.5đ); bị kỷ luật khiển trách ( trừ 1đ)
3.2.2 Có CBGVLĐ bị cơ quan pháp luật xử lý về tham nhũng, tiêu cực, vi
phạm Luật hôn nhân và gia đình, Luật phòng, chống bạo lực gia đình, chính
sách dân số, mắc tệ nạn xã hội (trừ 2đ)
4 Năm qua không có CBCNV G V nào vi phạm kỷ
3.3.Tham gia với người đứng đầu đơn vị thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đối với NLĐ, xây dựng đời
sống văn hóa trong đơn vị
3.3.1.CĐCS có tổ chức cho CBGV, người lao động tham gia vào việc xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
kỹ năng nghề nghiệp cho CBGV, người lao động (0.25đ)
3.3.2.Trong năm học có CBGV học trên chuẩn đạt chỉ tiêu kế hoạch (0.25đ),
100% CBGV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và thực hiện đạt kế hoạch
đã đề ra (0.25đ)
3.3.3 100% GV, cán bộ quản lý và nhân viên VP, kế toán biết Ứng dụng
CNTT biết ứng dụng CNTT vào dạy học, vào quản lý (0.25đ)
3.3.4 CĐCS tổ chức cho CBGV, LĐ tham gia các hoạt động văn hoá, văn
nghệ, giao lưu tại cơ sở ít nhất 2 lần (1đ) (mỗi lần tổ chức được 0.5đ)
3.3.5.Tham gia đầy đủ 100% các hội thi, hội thao do CĐGD Tỉnh tổ chức
(1đ) (Nếu 1 lần không tham gia thì trừ 0.5đ)
4 Cùng với thủ trưởng đơn vị có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình đô, chuyên môn nghiệp vụ và chăm lo điều kiện làm việc của CBCC, GV như mở lớp tập huấn đối với trẻ can thiệp sớm
4
Trang 10f.Tham gia đầy đủ 100% các hội thi, hội thao do cụm tổ chức (1đ) (Nếu 1 lần
không tham gia thì trừ 0.5đ)
3.4.Vận động đoàn viên, NLĐ hỗ trợ nhau trong công việc và tham gia hoạt
động xã hội, từ thiện, nhân đạo
3.4.1 CĐCS có kế hoạch vận động CBGV, người lao động trong đơn vị giúp
nhau để nâng cao tay nghề, thi giáo viên dạy giỏi, viết sáng kiến, ứng dụng
CNTT trong dạy học (0.25đ)
3.4.2 CĐCS có thành lập quỹ tương trợ, trợ vốn hoặc các hình thức, giải
pháp tổ chức cho CBGVLĐ nâng cao thu nhập cải thiện điều kiện làm việc
(1đ)
c.Vận động 100% CBGVLĐ tham gia đóng góp vào:
i.Quỹ Mái ấm công đoàn 2015 (0.5đ);
ii.Quỹ vì người nghèo 2014 (0.5đ);
iii.Quỹ đền ơn đáp nghĩa 2015 (0.5đ);
iv.Quỹ Vì trẻ thơ năm 2015 (0.5đ);
v.Các loại quỹ khác (0.5đ);
vi.có CBGVLĐ tham gia hiến máu nhân đạo (0.25đ)
(Các loại quỹ nếu số lượng CBGVLĐ tham gia dưới 100% thì chấm 0.25đ)
4 CĐCS vận động NLĐ tham gia đóng góp tốt các loại quỹ như: quỹ vì ngưới nghèo, vì trẻ thơ
Vận động GV viết sáng kiến kinh nghiệm (10 SKKN) và thi giáo viên dạy giỏi cơ sở (5 GV dạy cơ sở)
4
3.5.Giới thiệu được đoàn viên ưu tú cho cấp ủy đảng bồi dưỡng kết nạp vào
Đảng
3.5.1 Có kế hoạch bồi dưỡng đoàn viên ưu tú cho Đảng (2đ)
3.5.2 Có giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng (có danh sách giới
thiệu) (2đ)
4 Bồi dưỡng giúp đỡ giới thiệu đoàn viên ưu tú: 1 cho Đảng
1 Đảng viên đang làm giấy tờ để chuẩn bị kết nạp
4
20
4.1.Thỏa ước lao động tập thể (đối với Cty CP Sách) hoặc Quy chế chi tiêu
nội bộ, quy chế nâng bậc lương trước hạn có nhiều điều khoản có lợi hơn cho
NLĐ so với quy định của pháp luật; được thực hiện, đánh giá đạt chất lượng
cao, chọn làm đơn vị tiêu biểu
4.1.1 Nâng lương trước hạn đủ 10% trong năm (0.25đ)
4.1.2 CBGV-NV được chi tăng thu nhập vào cuối năm (0.25đ)
4.1.3.CBGV-NV được hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ định kỳ (0.25đ)
1 Thực hiên tốt các chính sách đối CBGVCNV như:
tăng thu nhập, nâng bậc lương trước thời gian có phòng chuẩn bị cho giáo viên ở xa về công tác
0,75