- Thông qua giải Hội khỏe Phù Đổng cấp trường để phát hiện tài năng thể thao, chuẩn bị lực lượng cho các giải thể thao học sinh toàn quốc, đồng thời chuẩn bị lực lượng cho HKPĐ toàn q
Trang 1UBND QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
CÁC MÔN THI ĐẤU GIẢI HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG QUẬN HẢI CHÂU
NĂM HỌC 2014-2015
(Ban hành kèm theo quyết định số:291/QĐ-GDĐT ngày 04 tháng 11 năm 2014
của Phòng Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN MỘT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Mục đích
- Thực hiện công văn số: 3253/QĐ-SGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2014 của Sở Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ các môn thi đấu Hội khoẻ Phù Đổng thành phố Đà Nẵng năm học 2014-2015;
- Tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", với khẩu hiệu hành động "Rèn luyện Thể thao để chinh phục đỉnh cao Tri thức".
- Duy trì và đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể, thường xuyên tập luyện và thi đấu các môn thể thao nhằm tạo môi trường vui tươi, lành mạnh, nâng cao thể lực và nhân cách cho học sinh
- Đánh giá công tác giáo dục thể chất trong nhà trường Phổ thông
- Thông qua giải Hội khỏe Phù Đổng cấp trường để phát hiện tài năng thể thao, chuẩn bị lực lượng cho các giải thể thao học sinh toàn quốc, đồng thời chuẩn bị lực lượng cho HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016
2 Yêu cầu
- Hiệu trưởng các trường Tiểu học và THCS phổ biến, quán triệt mục đích, ý nghĩa của giải Hội khỏe Phù Đổng đến toàn thể cán bộ giáo viên và học sinh trong toàn thành phố và chỉ đạo tổ chức giải Hội khỏe Phù Đổng các cấp theo qui định của Điều lệ với phương châm: vận động đông đảo học sinh tham gia rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe đáp ứng nhiệm vụ học tập và giáo dục toàn diện cho học sinh
- Giải Hội khỏe Phù Đổng cấp cơ sở phải được tổ chức tuyệt đối an toàn, tiết kiệm tránh hình thức, phô trương, lãng phí
- Bằng các hoạt phong phú đa dạng để giải Hội khỏe Phù Đổng trở thành cuộc vận động lớn về công tác giáo dục thể chất, thực sự là ngày Hội văn hoá thể thao thu hút đông đảo học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội tham gia
- 100% các đơn vị trường học phải tổ chức giải Hội khỏe Phù Đổng theo chu kì và chuẩn bị lực lượng tham gia giải Hội khỏe Phù Đổng cấp quận
- Các vận động viên tham gia giải Hội khỏe Phù Đổng quận phải được tuyển chọn thông qua thi đấu cấp trường
- Thực hiện nghiêm chỉ thị 15/2002/CT-TTg, ngày 26/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao và chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục
- Hàng năm, các trường Tiểu học và THCS gửi kế hoạch tổ chức giải Hội khỏe Phù Đổng của
đơn vị và báo cáo kết quả cụ thể của HKPĐ về Phòng GDĐT
Điều 2 ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ THI
Trang 21.Học sinh đang học tại các trường có sức khỏe tốt; học sinh Mầm non, Tiểu học và THCS có học lực xếp loại trung bình; hạnh kiểm xếp loại đạt trở lên (bậc Tiểu học), khá trở lên (bậc THCS) và có đủ sức khoẻ đều được dự thi
Đối vớí những môn thi được tổ chức trong thời gian chưa tổng kết học kỳ I của năm học 2014-2015, các đơn vị căn cứ kết quả học tập cuối năm của học sinh (năm học trước đó) để làm
hồ sơ thi đấu; đối vớí những môn thi được tổ chức trong thời gian đã tổng kết học kỳ I của năm học 2015, các đơn vị căn cứ kết quả học tập của học sinh trong học kỳ I năm học
2014-2015 để làm hồ sơ thi đấu
2 Tuổi của học sinh dự thi được quy định như sau:
- Tiểu học: 11 tuổi trở xuống (sinh sau năm 2003)
- Trung học cơ sở: 15 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1999)
+ Độ tuổi: 12 - 13 tuổi (sinh từ 01/01/2002 đến 31/12/2003);
+ Độ tuổi: 14 - 15 tuổi (sinh từ 01/01/2000 đến 31/12/2001);
3 Mỗi học sinh chỉ được dự thi từ 1-2 môn thi và từ 1-2 nội dung, cự ly thi
4 Học sinh là vận động viên bán chuyên nghiệp được thi đấu như những học sinh phong trào
5 Học sinh là vận động viên chuyên nghiệp các môn đang tập luyện tại các Câu lạc bộ, Trung tâm: đơn vị chỉ được quyền cử 02 VĐV (1 nam và 1 nữ) dự thi (môn chuyên đang tập luyện và không được tham gia các môn khác) và mỗi VĐV chỉ được tham gia 1 cự li hoặc 1 nội dung thi môn đó Riêng các môn thi đấu tập thể: các đơn vị được quyền cử 2 VĐV và sắp xếp thi đấu 01 VĐV chính thức và 01 vận động viên dự bị
Đối với các vân động viên có môn chuyên không có trong hệ thống thi đấu Hội khỏe Phù Đổng (Võ, Đua thuyền, Cử tạ ) không được tham gia bất kỳ môn nào tại HKPĐ quận
Điều 3 HỒ SƠ VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI
1 Danh sách học sinh đăng ký dự thi từng môn làm thành 02 bản, ghi rõ: Họ và tên, giới
tính, ngày tháng năm sinh, lớp, nội dung thi đấu do lãnh đạo nhà trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) kí và đóng dấu (mẫu kèm theo)
2 Bản photo giấy khai sinh (đối với học sinh MN, TH và THCS).
3 Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế địa phương xác nhận có đủ sức khoẻ tham gia nội
dung mà học sinh dự thi
4 Phiếu thi đấu cá nhân (mẫu kèm theo).
5 Bản photo trang kết quả học tập (bao gồm: Họ và tên, kết quả học tập năm học trước
hoặc học kỳ) có ký xác nhận của trưởng đoàn môn thi
6 Bản tổng kết giải Thể thao học sinh của các đơn vị có ký tên và đóng dấu của thủ trưởng
đơn vị
7 Hồ sơ đăng ký tham gia thi đấu nộp đúng thời hạn quy định của Ban tổ chức:
7.1 Thời gian nộp hồ sơ: Chậm nhất trước 3 ngày họp Trưởng đoàn, HLV của từng
môn thi (BTC sẽ không cho tham gia thi đấu đối với các đơn vị nộp hồ sơ không đúng thời gian; BTC không trả lại phiếu thi đấu và khai sinh của các vận động viên)
7.2 Ngoài các văn bản chính thức (mục 1, 2, 3, 4, 5), các đơn vị gởi cho Ban tổ chức 01
file danh sách đăng ký thi đấu chính thức (gồm danh sách VĐV, nội dung thi đấu) gởi về Ban tổ chức theo địa chỉ Emai: hieupgdhc@yahoo.com.vn hoặc trang trao đổi nội bộ THCS để tổng
hợp, kiểm tra Thời gian chậm nhất là trước 5 ngày so với thời gian họp Trưởng đoàn, HLV của từng môn thi
Điều 4 CÁC MÔN THI ĐẤU
1 Thi đấu HKPĐ cấp quận:
1.1 Việt dã: Trung học cơ sở (THCS) nam, nữ,
1.2 Điền kinh: THCS (nam, nữ),
1.3 Bóng bàn: TH, THCS (nam, nữ),
1.4 Cầu lông: TH, THCS (nam, nữ),
Trang 31.5 Bóng rổ: THCS (nam, nữ),
1.6 Đá cầu: TH, THCS(nam, nữ),
1.7 Bóng chuyền: THCS (nam, nữ),
1.8 Bóng đá:
- TH: nam 5 người
- THCS: nữ 5 người, nam 7 người,
1.9 Thể dục nhịp điệu Aerobic (TDNĐ): MN, TH, THCS (nam, nữ),
1.10 Bơi lội: TH, THCS (nam, nữ),
1.11 Cờ Vua: MN, TH, THCS (nam, nữ)
1.12 Kéo co THCS
2 Thi đấu giải Hội khỏe Phù Đổng cấp trường:
2.1 Các trường Tiểu học, THCS, căn cứ Điều lệ giải Hội khỏe Phù Đổng của Quận triển khai tổ chức giải Hội khỏe Phù Đổng cấp cơ sở, tùy điều kiện của từng đơn vị, tránh lãng phí, hình thức, phô trương
2.2 Nhằm để duy trì phong trào tập luyện và thi đấu các môn thể thao đặc trưng của địa phương (ngoài các môn trong khuôn khổ thi đấu của Giải Hội khỏe Phù Đổng cấp quận nêu trên) đồng thời chuẩn bị lực lượng tham gia các giải Hội khỏe Phù Đổng hằng năm, HKPĐ toàn quốc; Ban tổ chức khuyến khích và cộng 20 điểm thưởng/môn tổ chức vào thành tích toàn đoàn của đơn vị mình (xem bảng điểm kèm theo) cho các trường Tiểu học tổ chức thêm môn kéo co lớp 5, bóng rổ; cho các trường THCS tổ chức thêm các mô Đẩy gậy, Bi sắt… ( yêu cầu: tổ chức trong
hệ thống thi đấu của giải Hội khỏe Phù Đổng hoặc trong các lễ hội, ngày kỷ niệm…có ban hành Điều lệ môn thi, kế hoạch cụ thể), có hình ảnh lưu xác nhận và nộp cho Ban tổ chức trước khi kết thúc môn thi đấu cuối cùng của Giải Hội khỏe Phù Đổng cấp quận
Điều 5 DỰ KIẾN THỜI GIAN CÁC MÔN:
1 Bóng bàn: Từ ngày 13/11 đến 15/11/2014
2 Đá cầu: Từ ngày 17/11 đến 19/11/2014
3 Cầu lông: Từ ngày 26/11đến 28/11/2014
4.Việt dã (THCS): Ngày 29/11/2014
5 Bóng rổ (THCS): Từ ngày 02/12 đến 12/12/2014
6 Bóng đá (TH),nữ (THCS): Từ ngày 06/01 đến 20/01/2015.
7 Cờ vua (TH, THCS): Từ ngày 09/01 đến 11/01/2015.
8 Bóng chuyền (THCS): Từ ngày 15/01 đến 27/01/2015
9 Bóng đá nam (THCS): Từ ngày 17/01 đến 28/01/2015
10 Thể dục nhịp điệu Aerobic:Từ ngày 18/01 đến 31/01/2015.
11 Điền kinh: Từ ngày 04/02 đến 09/02/2015
12 Bơi lội: Từ ngày 02/03 đến 07/03/2015
13 Kéo co: Từ ngày 10/03 đến 26/03/2015
Ban tổ chức sẽ có thông báo chính thức thời gian hội họp, lễ khai mạc và thi đấu các môn
Điều 6 CÁCH TÍNH ĐIỂM
Điểm từng nội dung thi (cá nhân, đôi, đồng đội, tập thể) của từng môn thi được tính theo xếp hạng từ thứ 1 đến thứ 10, cách tính như sau:
1 Điểm từng nội dung thi (cá nhân, đôi, đồng đội, tập thể) của từng môn thi chỉ tính theo xếp hạng từ thứ 1 đến thứ 10, cách tính như sau:
1.1 Xếp hạng 1=11 điểm; xếp hạng 2=9 điểm; xếp hạng 3=8 điểm; xếp hạng 4=7 điểm; xếp hạng 5=6 điểm (vị thứ 5 đến vị thứ 8 đối với các nội dung thi theo thể thức loại trực tiếp); xếp hạng 6=5 điểm; xếp hạng 7=4 điểm; xếp hạng 8=3 điểm; xếp hạng 9=2 điểm (thứ 9 đến thứ
16 đối với các nội dung thi theo thể thức loại trực tiếp); xếp hạng 10 =1 điểm
Trang 41.2 Đối với các nội dung được chia bảng thi đấu vòng tròn để chọn 2 đội vào thi đấu vòng sau, ngoài các đội được đi tiếp vòng 2 (sẽ tính theo thứ hạng toàn đoàn môn Nhất, Nhì, Ba ) các đội còn lại ở vòng đấu bảng được tính điểm như sau:
+ Hai bảng: Mỗi bảng chọn 2 đội vào thi đấu vòng sau, thứ tự điểm của các đội còn lại của vòng bảng như sau: Xếp hạng 3 (vòng bảng)=6 điểm; xếp hạng 4=4 điểm; xếp hạng 5=2 điểm + Ba bảng: Chọn 3 đội Nhất của 3 bảng và 01 đội Nhì cao điểm vào thi đấu vòng sau, thứ
tự điểm của các đội còn lại của vòng bảng như sau: Xếp hạng 2 (vòng bảng)=6 điểm; xếp hạng 3=4 điểm; xếp hạng 4=2 điểm
+ Bốn bảng: Mỗi bảng chọn 2 đội vào thi đấu vòng tứ kết, bán kết thứ tự điểm của các đội còn lại của vòng bảng như sau: Xếp hạng 3 (vòng bảng)=2 điểm
2 Điểm các môn thi:
2.1.Các nội dung thi cá nhân đều hệ số 1 (xem bảng điểm)
2.2 Các nội dung thi đồng đội ( Bóng bàn, cầu lông, đá cầu, bơi lội, cờ vua, điền kinh, việt
dã, kéo co, nội dung tiếp sức điền kinh, nội dung tiếp sức bơi lội) được nhân hệ số 2 (xem bảng điểm)
2.3 Các môn Bóng đá (5 người, 7 người): Bóng rổ, Bóng chuyền, TDNĐ là những môn được nhân hệ số 5 (xem bảng điểm)
3 Điểm toàn đoàn từng môn của giải Hội khỏe Phù Đổng: Là tổng điểm các nội dung thi của môn thi mà đơn vị đạt được tại giải Hội khỏe Phù Đổng cấp quận
4 Điểm toàn đoàn giải Hội khỏe Phù Đổng: Là tổng điểm các môn thi của đơn vị đạt được tại giải Hội khỏe Phù Đổng cấp quận
6 Cách xếp hạng:
6.1 Điểm đồng đội chỉ được tính khi các đơn vị có tham gia các nội dung quy định của đồng đội
6.2 Xếp hạng toàn đoàn (mục 5) được tính như sau:
+ Nhóm 1: Đối với các đơn vị tham gia đầy đủ số môn thi của giải Hội khỏe Phù Đổng cấp quận năm học 2014-2015
+ Nhóm 2: Đối với các đơn vị tham gia không đầy đủ số môn thi, nếu có số điểm cao hơn vẫn phải xếp sau nhóm 1 và theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp
+ Xếp hạng toàn đoàn của giải Hội khỏe Phù Đổng năm học 2014-2015: Được tính theo thứ tự từ cao xuống thấp theo tổng số điểm đạt được của các đơn vị Nếu bằng điểm sẽ xét theo các tiêu chí sau: Số lượng môn tham gia, số lượng môn tổ chức thêm tại cấp cơ sở, tổng số huy chương theo thứ tự huy chương Vàng, Bạc, Đồng cuối cùng là bốc thăm
Điều 7 CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
1 Trang phục thi đấu theo từng đoàn, phù hợp với đặc thù của môn thi và in rõ tên đơn vị lên trang phục
2 Ban tổ chức chỉ tổ chức thi đấu chính thức khi có ít nhất 3 đội hoặc 3 VĐV (không cùng đơn vị) trở lên (không tính số lượng đăng ký ban đầu)
3 Chọn hạt giống: Căn cứ kết quả thi đấu tại HKPĐ năm học 2013 - 2014
4 Chỉ có Trưởng ban tổ chức mới được quyền thay đổi Điều lệ
PHẦN HAI ĐIỀU LỆ TỪNG MÔN
Điều 8 MÔN VIỆT DÃ CẤP THCS: Tranh giải cá nhân, đồng đội, toàn đoàn
1 Cấp THCS: Thi chạy 2.000 mét Nữ - 3.000 mét Nam.
- Thành phần dự thi:
+ Mỗi trường cử 1 đội nữ tối đa 4 VĐV và 1 đội nam tối đa 4 VĐV dự thi
Trang 5+ Thành tích đồng đội là tổng xếp hạng của 3 VĐV (của mỗi đội) có vị thứ cao nhất, sau đó quy ra bảng điểm (xem bảng điểm)
2 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 9 MÔN ĐIỀN KINH CẤP THCS: Tranh giải cá nhân, đồng đội, toàn đoàn.
1 Cấp THCS: Chạy 100 mét (nam, nữ), chạy 200 mét (nam, nữ), chạy 400 mét (nam, nữ),
chạy tiếp sức 4 x 100 mét (nam, nữ), nhảy cao (nam, nữ), nhảy xa (nam, nữ), ném bóng (nam, nữ)
- Thành phần dự thi:
+ Một cự ly thi hoặc một nội dung thi, mỗi đơn vị được quyền cử 3 vận động viên nữ, 3 vận động viên nam tham gia
+ Mỗi VĐV được quyền thi đấu 2 nội dung (không kể nội dung tiếp sức)
2 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 10 MÔN BƠI LỘI CẤP TIỂU HỌC, THCS: Tranh giải cá nhân, đồng đội, toàn
đoàn
1 Môn Bơi lội cấp Tiểu học, THCS:
1.1 Gồm các cự ly sau:
- 50 m Tự do (nam, nữ)
- 100 m Tự do (nam, nữ)
- 50 m Ếch (nam, nữ)
- 100 m Ếch (nam, nữ)
- Tiếp sức 4 x 50 m (nữ)
- Tiếp sức 4 x 50 m (nam)
- Tiếp sức 4 x 25m hỗn hợp nữ (thứ tự các kiểu bơi: Ngửa, bướm, ếch, trườn)
- Tiếp sức 4 x 25m hỗn hợp nam (thứ tự các kiểu bơi: Ngửa, bướm, ếch, trườn)
1.2 Thành phần dự thi:
+ Mỗi một nội dung hoặc cự ly thi:
Cấp TH: cử 3 VĐV nam, 3 VĐV nữ tham gia
Cấp THCS: cử 3 VĐV nam, 3 VĐV nữ tham gia
+ Mỗi vận động viên tham gia tối đa 3 cự ly (02 cự ly cá nhân và 01 cự ly tiếp sức)
2 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 11 MÔN BÓNG BÀN CẤP TIỂU HỌC, THCS: Tranh giải cá nhân, đồng đội, toàn
đoàn
1 Cấp TH: Thi đấu nội dung đồng đội và cá nhân theo cấp học.
2 Cấp THCS: Thi đấu nội dung đồng đội theo cấp học, riêng giải cá nhân thi đấu theo 2
nhóm tuổi (12-13) và (14-15)
- Thành phần dự thi:
+ Nội dung cá nhân: Mỗi đơn vị cử tối đa 2 VĐV nam, 2 VĐV nữ tham gia thi đấu
+ Nội dung đồng đội: Mỗi đơn vị cử tối thiểu 3 VĐV nam (không quá 05 VĐV), 3 VĐV
nữ (không quá 05 VĐV) tham gia
+ Mỗi VĐV được quyền dự thi cả 2 nội dung
- Tranh cá nhân theo hình thức chia bảng - Loại trực tiếp
- Tranh đồng đội theo thể thức Swaythling (5 trận đơn), chia bảng: Tùy số lượng các đội tham gia Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
- Bóng thi đấu hiệu Song Hỷ, 3 sao, màu trắng
- Áp dụng theo luật Bóng bàn hiện hành
3 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 12 MÔN CẦU LÔNG CẤP TIỂU HỌC, THCS: Tranh giải cá nhân, đồng đội,
toàn đoàn
1 Cấp TH: Thi đấu nội dung đồng đội và cá nhân theo cấp học.
2 Cấp THCS: Thi đấu nội dung đồng đội theo cấp học, riêng giải cá nhân thi đấu theo 2
nhóm tuổi (12-13) và (14-15)
- Thành phần dự thi:
Trang 6+ Nội dung cá nhân: Mỗi cấp học, đơn vị cử tối đa 2 VĐV nam, 2 VĐV nữ tham gia thi đấu cho mỗi nhóm tuổi
+ Nội dung đồng đội: Mỗi cấp học, đơn vị cử tối thiểu 2 VĐV nam (không quá 04 VĐV), 2 VĐV nữ (không quá 04 VĐV) tham gia thi đấu
+ Mỗi VĐV được quyền dự thi cả 2 nội dung
- Tranh cá nhân theo hình thức chia bảng, thi đấu loại trực tiếp
- Tranh đồng đội theo thể thức đơn - đôi - đơn
- Hình thức thi đấu đồng đội: Tuỳ số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
- Cầu thi đấu: Ban tổ chức thông báo sau
- Áp dụng theo luật Cầu lông hiện hành
3 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 13 MÔN ĐÁ CẦU CẤP TIỂU HỌC, THCS, THPT: Tranh giải cá nhân, đồng đội,
toàn đoàn
1 Thành phần dự thi:
+ Nội dung cá nhân: Mỗi đơn vị cử tối đa 2 VĐV nam, 2 VĐV nữ tham gia thi đấu
+ Nội dung đồng đội: Mỗi đơn vị cử tối thiểu 3 VĐV nam (không quá 05 VĐV), 3 VĐV
nữ (không quá 05 VĐV) tham gia thi đấu
+ Thể thức thi đấu Đồng đội: Mỗi đội (mỗi bên) 03 VĐV, thi đấu 03 ván, mỗi ván 21 điểm, đội nào thắng 02 ván là thắng
+ Mỗi VĐV được quyền dự thi cả 2 nội dung
- Tranh cá nhân theo hình thức chia bảng, thi đấu loại trực tiếp
- Tranh đồng đội: Tuỳ số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
- Cầu lông gà, đế bằng nhựa
- Áp dụng theo luật Đá cầu hiện hành
2 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 14 MÔN BÓNG CHUYỀN CẤP THCS (hệ số 5): Tranh giải nhất, nhì và đồng
hạng ba cho mỗi đối tượng
1 Thành phần dự thi: Mỗi đơn vị cử 01 đội tuyển nam, 01 đội tuyển nữ theo qui định.
Mỗi đội tuyển gồm 12 VĐV (6 đấu thủ chính thức - 6 dự bị)
- Hình thức thi đấu: Tuỳ số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
- Áp dụng theo luật Bóng chuyền hiện hành
2 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1,2, 2.3.
Điều 15 MÔN BÓNG RỔ CẤP THCS (hệ số 5): Tranh giải nhất, nhì và đồng hạng ba
cho mỗi đối tượng
1 Thành phần dự thi:
+ Mỗi đơn vị cử 01 đội tuyển nam, 01 đội tuyển nữ theo qui định Mỗi đội tuyển gồm 12 VĐV (5 đấu thủ chính thức - 7 dự bị)
- Hình thức thi đấu: Tuỳ số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
- Áp dụng theo luật Bóng rổ hiện hành
- Một số hướng dẫn thêm:
+ Áo thi đấu: Áo thun 3 lỗ, có số (chiều cao không thấp hơn 20 cm) sau lưng và trước ngực (từ số 4 đến 15), tên đơn vị, giày thi đấu, quần ngắn
+ Mỗi trận đấu gồm 4 hiệp, mỗi hiệp 10 phút tính cả thời gian bóng chết - Thời gian nghỉ giữa hiệp 1 và 2 , nghỉ giữa hiệp 2 và 4 là 2 phút, nghỉ giữa hiệp 2 và 3 là 15 phút Nếu hoà thì thi đấu hiệp phụ 5 phút hoặc nhiều hiệp phụ 5 phút để có kết quả thắng thua
2 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1,2, 2.3.
Điều 16 MÔN BÓNG ĐÁ (hệ số 5): Tranh giải nhất, nhì và đồng hạng ba cho mỗi đối
tượng
Trang 71 Môn Bóng đá nam Tiểu học 5 người (Sở VHTTDL đăng cai tổ chức, có bổ sung Điều
lệ riêng): Tranh giải nhất, nhì, ba
- Thành phần dự thi:
+ Mỗi cấp học, đơn vị cử 01 đội tuyển nam, mỗi đội tuyển gồm 12 VĐV (5 đấu thủ chính thức - 7 dự bị kể cả thủ môn)
+ Tuỳ số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
+ Áo thi đấu có số, giày ba ta, bóng thi đấu số 4: Loại bóng không nẩy
2 Môn Bóng đá THCS:
2.1 Bóng đá nữ 5 người: Tranh giải nhất, nhì và đồng hạng ba.
- Thành phần dự thi:
+ Mỗi phòng GD&ĐT cử 01 đội tuyển nữ, gồm 12 VĐV (5 đấu thủ chính thức - 7 dự bị kể
cả thủ môn)
+ Tuỳ theo số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
+ Áo thi đấu có số, tên đơn vị, giày ba ta vải, bóng thi đấu số 4 (Loại bóng không nẩy)
2.2 Bóng đá nam 07 người: Tranh giải nhất, nhì, đồng hạng ba.
- Thành phần dự thi:
+ Mỗi đơn vị cử 01 đội tuyển nam, mỗi đội tuyển gồm 14 VĐV (07 đấu thủ chính thức - 07
dự bị kể cả thủ môn)
+ Tuỳ số lượng các đội tham gia, Ban tổ chức sẽ quyết định hình thức thi đấu
+ Áo thi đấu có số, tên đơn vị, giày ba ta vải, bóng thi đấu số 5.
3 Một số hướng dẫn thêm về môn Bóng đá:
- Bóng đá 5 người:
+ Áp dụng Luật bóng đá 5 người của LĐBĐ Việt Nam ban hành BTC bổ sung và nhấn mạnh thêm 1 số điểm cho phù hợp với tình hình thực tế
+ Thời gian mỗi trận đấu 50 phút (THCS nữ, THPT nữ), 40 phút (tiểu học) chia đều cho 2 hiệp kể cả thời gian bóng chết Nghỉ giữa 2 hiệp là 10 phút
+ Danh sách đội bóng chỉ được đăng ký 1 lần Trường hợp thủ môn bị chấn thương được đăng ký bổ sung và có giấy xác nhận y tế
+ Không tính số lần thay cầu thủ, cầu thủ ra sân được quyền vào lại sân
+ Những trường hợp vi phạm Điều lệ đều bị xử thua Chỉ có Đội trưởng mới được quyền khiếu nại (bằng văn bản) với trọng tài và Ban tổ chức trận đấu Đội nào tự ý dừng trận đấu (hoặc đến trễ) quá 15 phút sẽ bị xử thua 0 - 2
+ Những trận đấu có thể thức thi đấu loại trực tiếp: Nếu có tỷ số chung cuộc là hòa, trận đấu sẽ được tiếp tục bằng thi đấu đá luân lưu để phân thắng thua
- Bóng đá 07 người: Thi đấu trến sân cỏ.
+ Thời gian mỗi trận đấu là 50 phút, chia đều 2 hiệp, không kể thời gian bóng chết Nghỉ giữa hiệp 15 phút
+ Những trận đấu có thể thức thi đấu loại trực tiếp: Nếu có tỷ số chung cuộc là hòa, trận đấu sẽ được tiếp tục bằng thi đấu đá luân lưu để phân thắng thua
+ Các điều lệ khác áp dụng theo luật Bóng đá 07 người do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam ban hành
- Một số quy định khác:
+ Giầy thi đấu: Thi đấu trong nhà dùng giầy bata đế cao su thường
+ Thi đấu ngoài trời có thể dùng giầy đế mềm có núm chống trơn bằng cao su Vận động viên thi đấu phải có bọc ống quyển theo quy định của Luật
5 Cách tính điểm và xếp hạng:.
- Nếu 2 hay 3 đội bằng điểm nhau, thì lần lượt tính các chỉ số phụ sau: Trận đối kháng, hiệu
số bàn thắng – thua, tổng số bàn thắng, bốc thăm
- Theo điều 6 – Mục 1,2, 2.3
Điều 17 MÔN CỜ VUA BẬC MẦM NON, CẤP TIỂU HỌC, THCS: Tranh giải cá nhân, đồng đội, toàn đoàn.
1 Thành phần dự thi:
Trang 81.1 Bậc mầm non: các đơn vị tuyển chọn không phân biệt lứa tuổi, không giới hạn số lượng thi đấu trực tiếp cấp thành phố.
Hồ sơ thi đấu: Khai sinh, phiếu thi đấu, phiếu khám sức khoẻ, danh sách đăng ký dự thi nộp về phòng GD&ĐT hạn chót vào ngày 27 tháng 12 năm 2014.
1.2 Cấp Tiểu học: Thi đấu theo hai nhóm tuổi:
+ Khối lớp 1, 2, 3 (6–9 tuổi): Mỗi đơn vị được quyền cử 3 VĐV nam và 3 VĐV nữ (mỗi nhóm nam và nữ phải có tối thiểu 01 VĐV đang học lớp 2 hoặc lớp 1), tham gia thi đấu tranh giải cá nhân và đồng đội nam, nữ Mỗi VĐV được quyền dự thi hai nội dung
+ Khối lớp 4, 5 (10–11 tuổi): Mỗi đơn vị được quyền cử 3 VĐV nam và 3 VĐV nữ tham gia thi đấu tranh giải cá nhân và đồng đội nam, nữ Mỗi VĐV được quyền dự thi hai nội dung
1.3 Cấp THCS: Thi đấu theo hai nhóm tuổi:
+ Khối lớp 6, 7 (12–13 tuổi): Mỗi đơn vị được quyền cử 2 VĐV nam và 2 VĐV nữ tham gia thi đấu tranh giải cá nhân và đồng đội nam, nữ Mỗi VĐV được quyền dự thi hai nội dung + Khối lớp 8, 9 (14–15 tuổi): Mỗi đơn vị được quyền cử 2 VĐV nam và 2 VĐV nữ tham gia thi đấu tranh giải cá nhân và đồng đội nam, nữ Mỗi VĐV được quyền dự thi hai nội dung
2 Các quy định khác:
2.1 Thi đấu theo thể thức hệ Thụy Sĩ 7 ván đấu nếu số lượng VĐV lớn hơn 10 và vòng tròn 1 lượt nếu số lượng VĐV nhỏ hơn 10
2.2 Đối với các VĐV chuyên nghiệp: Chỉ có các VĐV chuyên nghiệp đang học lớp cuối cấp (lớp 5, 9, 12) mới được quyền tham gia thi đấu nội dung cá nhân, các VĐV chuyên nghiệp của các lớp học khác phải tham gia thi đấu nội dung đồng đội
3 Cách tính điểm và xếp hạng: Theo điều 6 – Mục 1, 2.
Điều 18 MÔN THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU AEROBIC (hệ số 5): Tranh giải nhất, nhì, đồng
hạng ba và khuyến khích cho môn thi
A Thành phần dự thi
1.Bậc Mầm non: kế hoạch của tổ mầm non
2 Cấp TH:
- Bài thi bắt buộc 8 VĐV: Mỗi đơn vị cử một đội 10 VĐV (8 VĐV chính thức và 2 VĐV dự bị)
- Bài thi tự chọn 3 VĐV: Mỗi đơn vị cử một đội 5 VĐV (3 VĐV chính thức và 2 VĐV dự bị)
3.Cấp THCS:
- Bài thi bắt buộc 8 VĐV: Mỗi đơn vị cử một đội 10 VĐV (8 VĐV chính thức và 2 VĐV dự bị)
- Bài thi tự chọn 3 VĐV: Mỗi đơn vị cử một đội 5 VĐV (3 VĐV chính thức và 2 VĐV dự bị)
- Mỗi VĐV được quyền dự thi 2 nội dung
B Một số hướng dẫn của môn TDNĐ Aerobic
1 Nội dung: Mỗi đội phải dự thi 2 bài (1 quy đinh + 1 tự chọn 3 người) Riêng Mầm non
dự thi nội dung theo quy định tổ mầm non)
1.1 Bài quy định Thể dục cơ bản (dành cho HS cấp TH, THCS): như lớp tập huấn và tài
liệu được phát
(Lưu ý: có thay đổi về thời gian bài quy định cấp THCS: 2’30” ± 10” nên yêu cầu các lãnh đội THCS liên hệ BTC để lấy bài nhạc mới)
1.2 Bài AEROBIC tự chọn 3 người (dành cho HS cấp TH, THCS): Các đội tự biên soạn
theo các yêu cầu chuyên môn có cấu trúc bài theo quy định:
1.2.1 Diện tích sàn quy định:
Cấp TH: 7m x 7m
Cấp THCS: 10m x 10m
1.2.2 Thời gian: Bài tự chọn nhóm 3 người
Cấp TH: 1’30” ± 10”
Cấp THCS: 1’45” ± 10”
Trang 9( Nhạc dạo cho phép không quá 10”)
2 Cấu trúc bài thi
2.1 Tháp: Liên kết ít nhất 3 VĐV (chiều cao không quá 2 người chồng thẳng đứng)
- Cấp TH: 1 tháp
- Cấp THCS: 2 tháp
2.2 Đội hình: Không tính mở bài và kết thúc (số lượng tùy nhóm tuổi)
- Cấp TH: Tối thiểu 3 đội hình
- Cấp THCS: Tối thiểu 4 đội hình
- Không lặp lại đội hình và bước di chuyển từ đội hình này sang đội hình kia
2.3 Các động tác vũ đạo, thể dục chuyển tiếp + 7 bước cơ bản AER: 50%
Không lặp lại 1 cử động quá 4 nhịp/ 1 động tác
2.4 Tư thế: Cân đối các tư thế (đứng, ngồi, quỳ, nằm)
2.5 Không gian: Phân bố hợp lý (cao, thấp, góc và trên khắp mặt sàn thi đấu)
2.6 Độ khó tự chọn: A, B, C, D (số lượng tùy theo lứa tuổi)
- Cấp TH: 1A, 1B, 1C, 1D
- Cấp THCS: 2A, 1B, 2C, 1D
2.7 Nhạc nền: Khuyến khích nhạc Việt Nam
Mỗi đội tham dự phải nộp bài nhạc dự thi cho Ban tổ chức (bài nhạc được ghi duy nhất trong một mặt đĩa)
2.8 Trang phục:
- Các đội ra sân thi đấu trong trang phục quy định của môn Thể dục Aerobic (áo liền quần, giầy thể thao, tất trắng)
- HLV hay lãnh đội ra sân thi đấu phải mặc trang phục thể thao
3 Thang điểm đánh giá bài thi QUY ĐỊNH: Tổng số điểm tối đa: 100 điểm
3.1 Cấu trúc: 50 điểm
- Nhạc + khớp nhạc: 10 điểm
+ Xuất sắc: 9 –10 đ
+ Tốt: 7 – 8 đ
+ Trung bình: 3 – 4 đ
+ < trung bình: 1 – 2 đ
- Thay đổi đội hình đẹp, hợp lý: 10 điểm
+ Xuất sắc: 9 – 10 đ
+ Tốt: 7 – 8 đ
+ Khá: 5 – 6 đ
+ Trung bình: 3 – 4 đ
+ < trung bình: 1 – 2 đ
- Thực hiện tốt các động tác: 20 điểm
+ Xuất sắc: 17 – 20 đ
+ Tốt: 13 -16 đ
+ Khá: 9 – 12 đ
+ Trung bình: 5 – 8 đ
+ < trung bình: 1 – 4 đ
- Phong cách trình diễn: 10 điểm
+ Xuất sắc: 9 – 10 đ
+ Tốt: 7 – 8 đ
+ Khá: 5 – 6 đ
+ Trung bình: 3 – 4 đ
+ < trung bình: 1 – 2 đ
3.2 Thực hiện: 50 điểm
- Chất lượng thực hiện các động tác độ khó thể dục: 20 điểm
+ Xuất sắc: 17 – 20 đ
Trang 10+ Tốt: 13 -16 đ
+ Khá: 9 – 12 đ
+ Trung bình: 5 – 8 đ
+ < trung bình: 1 – 4 đ
Không thực hiện động tác độ khó Thể dục chính theo quy định: - 2 đ/1 độ khó
- Trừ lỗi thực hiện không đều của các thành viên: tối đa 20 điểm
+ 1 – 2 người thực hiện không theo nhịp: - 1 đ/1 lần
+ 3 – 4 người trở lên thực hiện không theo nhịp: - 2 đ/1 lần
Có người té, ngã: - 5 đ/1 lần
4 Thang điểm đánh giá bài thi TỰ CHỌN: Tổng số điểm tối đa: 100 điểm 4.1 Cấu trúc: 50 điểm
- Nhạc + khớp nhạc: 10 điểm
+ Xuất sắc: 9 – 10 đ
+ Tốt: 7 – 8 đ
+ Khá: 5 – 6 đ
+ Trung bình: 3 – 4 đ
+ < trung bình: 1 – 2 đ
- Thay đổi đội hình đẹp, hợp lý: 10 điểm
+ Xuất sắc: 9 – 10 đ
+ Tốt: 7 – 8 đ
+ Trung bình: 3 – 4 đ
+ < trung bình: 1 – 2 đ
- Thực hiện tốt các động tác: 20 điểm
+ Xuất sắc: 17 – 20 đ
+ Tốt: 3 - 16 đ
+ Khá: 9 – 12 đ
+ Trung bình: 5 – 8 đ
+ < trung bình: 1 – 4 đ
- Phong cách trình diễn: 10 điểm
+ Xuất sắc: 9 – 10 đ
+ Tốt: 7 – 8 đ
+ Khá: 5 – 6 đ
+ Trung bình: 3 – 4 đ
+ < trung bình: 1 – 2 đ
4.2 Thực hiện: 50 điểm
4.2.1 Chất lượng thực hiện các động tác độ khó thể dục: 20 điểm
+ Xuất sắc: 17 – 20 đ
+ Trung bình: 5 – 8 đ
+ < trung bình: 1 – 4 đ
Không thực hiện động tác độ khó Thể dục chính theo quy định: - 2 đ/1 độ khó
4.2.2.Trừ lỗi thực hiện không đều của các thành viên: tối da = 20 điểm + 1 – 2 người thực hiện không theo nhịp: - 1 đ/ 1 lần.
+ 3 – 4 người trở lên thực hiện không theo nhịp: - 2 đ/ 1 lần
+ Có người té, ngã: - 5 đ/ 1 lần
4.3 Các điểm trừ khác
4.3.1 Thiếu, thừa thời gian theo quy định:
- Vi phạm thời gian: Thừa, thiếu 1” – 10”: - 2 đ
4.3.2 Thiếu, thừa thời gian từ 10” trở lên: - 3 đ.
- Dừng bài thi: Dưới 10”: - 1 đ/ 1 lần