1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiếm tra học kì I văn 10 năm học 2014-2015

4 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài thơ, anh chị hãy trình bày suy nghĩ về quan điểm sống của bản thân mình.. - Ta dại - tìm nơi vắng vẻ > < người khôn - chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ, thái

Trang 1

ĐỀ THI HKI- KHỐI 10 NĂM HỌC 2014- 2015

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

Đề 1

Câu 1 (3,0 điểm): Xác định các phép tu từ trong câu thơ sau và nêu tác dụng

Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

(Ca dao)

Câu 2 (7,0 điểm): Phân tích bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm Qua bài thơ, anh (chị) hãy trình

bày suy nghĩ về quan điểm sống của bản thân mình

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

( Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm)

ĐỀ THI HKI- KHỐI 10 NĂM HỌC 2014- 2015

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

Đề 2.

Câu 1 (3,0 điểm): Xác định các phép tu từ trong câu thơ sau và nêu tác dụng

Đầu xanh đến tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Câu 2 (7,0 điểm): Phân tích bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão Qua bài thơ, trình bày suy

nghĩ của anh (chị) về lý tưởng sống của thanh niên ngày nay.

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

( Tỏ lòng- Phạm Ngũ Lão)

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM:

Đề 1:

Câu 1 Xác định các phép tu từ trong câu thơ sau và nêu tác dụng

Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

(Ca dao)

3,0

- Thuyền: biểu thị sự di chuyển- chàng trai.

- Bến: vị trí cố định- cô gái

-> Biểu thị người có tấm lòng chung thủy trong tình yêu

1,5

Câu 2 Phân tích bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. 4,0

TB: * Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1, 2, 5, 6 )

- Câu 1, 2 : Cuộc sống thuần hậu mang hình ảnh 1 lão nông Sống

nhàn cư, ẩn dật…trạng thái thảnh thơi vô sự , không bon chen

danh lợi, sống không vất vả, cực nhọc

0,75

- Câu 5, 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao

Bình dị, dân dã, sẵn có, không phải cầu cạnh ai

0,75

* Vẻ đẹp nhân cách (câu 3, 4,)

- Ta dại - tìm nơi vắng vẻ > < người khôn - chốn lao xao: khẳng

định phương châm sống của nhà thơ, thái độ mỉa mai đối với cách

sống ham danh vọng , phú quí

Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng, nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm

đến sự thanh cao, thư thái của tâm hồn

0,75

* Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối)

- Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa,

cách nói đùa vui, ngược nghĩa ( khôn hoá dại, thực chất là khôn)

xuất phát từ triết lí dân gian“ ở hiền gặp lành,ở ác gặp ác”

- Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm

0,75

KB: Khái quát nội dung và nghệ thuật

0,5

Quan điểm sống của bản thân:

3,0

Trang 3

- Quan điểm sống là: cách sống, lối sống, phương châm sống và cách thể hiện bản thân của mỗi người

- Chọn một vài quan điểm sống tốt đẹp, và phải làm rõ:

+ Giải thích quan điểm sống trên

+ Ý nghĩa của quan điểm này đối với bản thân em

+ Bản thân em phải học tập, vận dụng quan đó như thế nào để

đem lại hiệu quả cao trong học tập, lao động và trong cuộc sống

Đề 2 :

Câu 1

3,0

điểm

Xác định các phép tu từ trong câu thơ sau và nêu tác dụng

Đầu xanh đến tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

3,0

- Đầu xanh: chỉ người trẻ tuổi.

- Má hồng: người con gái đẹp, người đàn bà sống kiếp lầu xanh

-> Người con gái than thở về số phận bất hạnh của mình

1,5

CÂU 2

7,0

điểm Phân tích bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão

4,0

MB: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm…

0,5

TB :

* Hai câu thơ đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần.

* Câu 1: Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần

0,75

- Hành động: Cắp ngang ngọn giáo (hoành sóc) Cây trường giáo như

phải đo bằng chiều ngang của non sông

- Tư thế rắn rỏi, tự tin, kiêu hùng, hiên ngang, sẵn sàng trấn giữ đất

nước

=> Hình ảnh con người mang tầm vóc vũ trụ, xông xáo tung hoành,

bất chấp nguy hiểm, với một tư thế hiên ngang, kì vĩ, sẵn sàng trấn giữ

đất nước

* Câu 2: Hình tượng “ba quân” - quân đội thời Trần

0,75

Trang 4

- Ba quân:

+Quân đội nhà Trần (nghĩa hẹp)

+Sức mạnh dân tộc (nghĩa rộng)

- Sức mạnh: Như hổ báo

- Khí thế: Nuốt trôi trâu

=>Hai câu thơ đầu mang vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng mang

tầm voc vũ trụ, được lồng trong hình tượng dân tộc, đã tạo nên một

bức tranh toàn cảnh về thời đại nhà Trần Đây chính là vẻ đẹp và sức

mạnh của hào khí Đông A

Hai câu cuối: Nỗi lòng của tác giả

* Quan niệm về nợ công danh:

- Theo quan niệm PK làm trai trong xã hội PK phải lập công

(sự nghiệp) để được ghi danh (lưu lại tiếng thơm) đến muôn đời

- Công danh chính là món nợ phải trả của kẻ làm trai, trả xong

nợ công danh là hoàn thành nghĩa vụ với dân, với đời với dân với

nước.=> Lập công danh là lí tưởng sống của nam nhi thời PK Đó là

một tư tưởng tích cực

0,75

* Thẹn khi nghe chuyện Vũ hầu

0,75

- Vũ hầu: tức Gia Cát Lượng, người thời Tam quốc, người có công

giúp Lưu Bị khôi phục nhà hán

- Đó là cái thẹn của một người có khát vọng lớn, nhân cách lớn, nỗi

thẹn của mọt người có trách nhiệm với dân với nước

KB: Khái quát nội dung và nghệ thuật

0,5

Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay.

3,0

- Giải thích lý tưởng sống tốt đẹp: sống có mục đích, sống có ích sao

cho xứng đáng là một công dân Việt Nam

1,0

- Tại sao ta phải sống có lý tưởng cao đẹp: Vì nếu “sống không mục

đích không làm được gì cả” và nếu “mục đích tầm thường thì không

làm được gì vĩ đại” ( lấy dẫn chứng)

1,0

- Bản thân phải làm gì để trở thành người có mục đích cao cả và có ích

cho xã hội:

1,0

Ngày đăng: 24/08/2017, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w