1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tiểu luận thương mại điện tử

18 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỞ ĐẦU Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4 0 với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, thương mại điện tử được ra đời và phát triển nhanh chóng là điều tất yếu Xu hướng kinh doanh này diễn ra trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ, trong vài năm gần đây, thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã không ngừng mở rộng và hiện đã trở thành phương thức kinh doanh phổ biến được doanh nghiệp, người tiêu dùng biết đến Thương mại điện tử mang đến những cơ hội tuyệt vời cho do.

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, thương mại điện tử được ra đời và phát triển nhanh chóng là điều tất yếu Xu hướng kinh doanh này diễn ra trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ, trong vài năm gần đây, thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã không ngừng mở rộng và hiện

đã trở thành phương thức kinh doanh phổ biến được doanh nghiệp, người tiêu dùng biết đến

Thương mại điện tử mang đến những cơ hội tuyệt vời cho doanh nghiệp khi giúp họ tiết kiệm được chi phí, mở rộng phạm vi kinh doanh, rút ngắn chu kỳ kinh doanh… ngoài ra với người tiêu dùng, thương mại điện tử giúp họ tiết kiệm thời gian mua sắm, dễ dàng so sánh giá cả, chất lượng giữa các sản phẩm

Tại Việt Nam, cơ sở hạ tầng và các nền tảng cho thương mại điện tử đã và đang được hình thành và hoàn thiện hơn, song song với xu hướng hội nhập và sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp thì việc kinh doanh qua mạng sẽ đem lại nhiều lợi ích và kết quả khả quan Nói đến đây, ta đã hiểu được phần nào vai trò và tiện ích của thương mại điện tử trong thực tiễn, và để làm rõ hơn nội dung và tầm quan trọng của môn học, em xin phép được trình bày qua nội dung tiểu luận dưới đây

2 NỘI DUNG TIỂU LUẬN

PHẦN 1: LÝ THUYẾT

Câu 1: Các xu thế mới nhất trong thương mại điện tử gồm những gì? Tiềm năng và thách

thức gì cho doanh nghiệp khi cần phải đổi mới tư duy kinh doanh? Nêu ví dụ thực tế các

xu thế?

Hiện nay, các xu thế mới nhất trong thương mại điện tử bao gồm:

Trang 2

• Thương mại bằng giọng nói: cùng với sự phát triển của các sản phẩm loa thông minh và các trợ lý ảo như Google Assistant, Alexa, Amazon Echo đã giúp việc mua sắm trở nên nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng hơn

Ví dụ: loa thông minh Amazon Echo 4 do Amazon phát triển giúp khách hàng có thể mua sắm tối ưu trên nền tảng này

• Áp dụng công nghệ thực tế tăng cường (AR): giúp thay đổi trải nghiệm mua sắm của khách hàng và tăng cơ hội trải nghiệm sản phẩm trước khi mua

Ví dụ: Leflair dùng AR cho phép khách hàng thử sản phẩm ngay trên điện thoại

• Áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI): đưa ra các đề xuất, lựa chọn thông minh giúp khách hàng hình dung rõ hơn về sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết những thắc mắc của khách hàng, AI sẽ phân tích các xu hướng hiện tại cùng với sản phẩm, khách hàng, kênh khách hàng và hành vi của người mua để xác định kênh mua sắm, thời gian và giá tốt nhất để niêm yết sản phẩm

Ví dụ: các chatbot giúp hỗ trợ khách hàng của Shopee hay Lazada

• Tùy chọn thanh toán online: một số tùy chọn thanh toán bao gồm: Ví điện tử; Thanh toán di động; Tiền điện tử Trong đó tiền điện tử đặc biệt phù hợp khi các công ty ngày càng cởi mở hơn với công nghệ blockchain và tiền điện tử làm thanh toán

Ví dụ: các nền tảng như Shopee tích hợp ví ShopePay vào thanh toán hay Tesla cho phép khách hàng thanh toán bằng Bitcoin

• Thương mại điện tử ngoại tuyến: Sự phát triển các cửa hàng pop-up (cửa hàng bán

lẻ được mở tạm thời để tận dụng những xu hướng khác biệt hoặc nhu cầu theo mùa), các showroom (cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm) tương tác các cửa hàng thực tế thuộc sở hữu của các hãng thương mại điện tử đang đưa các nhà bán lẻ trực tuyến đến gần với khách hàng hơn

Ví dụ: Amazon mở chuỗi cửa hàng tiện lợi thực tế

Khi đổi mới tư duy kinh doanh để bắt kịp thời cuộc, các doanh nghiệp có thể tiếp cận các tiềm năng của các xu thế kinh doanh mới như tiếp cận được tệp khách hàng lớn hơn, nâng cao tỷ lệ mua từ khách hàng, giảm chi phí quản lý, nhân sự… Tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức cũng rất lớn như chi phí đổi mới ban đầu có thể lớn, sự lạ lẫm, mới mẻ khi bắt đầu theo đuổi các xu thế mới gây ra các rủi ro kinh doanh

Trang 3

Câu 2: Mô hình B2B khi doanh nghiệp áp dụng cần lưu ý những điểm gì khi cần đánh giá

sự tin cậy của đối tác để lựa chọn giao dịch?

Khi giao dịch trong mô hình B2B, cần cẩn trọng đánh giá mức độ uy tín của đối tác để tránh các bất lợi có thể xảy ra, việc đánh giá sự tin cậy dựa trên:

Thông tin rõ ràng: Nhà cung cấp đó có thực sự tồn tại không; địa chỉ, phương thức

liên lạc, giấy phép kinh doanh có hay không?

• Sự minh bạch trong hợp tác: Nhà cung cấp đó có đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu, duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác không?

• Xem xét các vấn đề về pháp lý: Xem các thủ tục pháp lý liên quan đến các hợp đồng quá khứ, hiện tại của nhà cung cấp; việc tuân thủ pháp luật của nhà cung cấp

có đảm bảo không?

Câu 3: Trình bày PHƯƠNG PHÁP và NHỮNG NGUỒN THÔNG TIN/SỐ LIỆU giúp

nghiên cứu và phân tích thị trường thực tế để hình thành ý tưởng kinh doanh?

Các phương pháp nghiên cứu thường dùng:

• Thực nghiệm: tuyển chọn các nhóm đối tượng có thể so sánh được với nhau, tạo cho các nhóm các hoàn cảnh khác nhau, kiểm tra các yếu tố biến động và xác định mức độ quan trọng của các yếu tố được quan sát Từ đó thu thập các ý kiến phản hồi và đưa ra kết luận

• Quan sát: tiến hành quan sát trực tiếp khách hàng tại các hoàn cảnh, môi trường nhất định nhằm phân tích các hành vi, phản ứng của khách hàng với sản phẩm

• Thăm dò dư luận: sử dụng các phiếu thăm dò để tìm hiểu tỉ lệ %, các nhận xét của

họ về kiểu dáng, tính năng, độ bền…của sản phẩm hay so sánh với các sản phẩm khác…

Các nguồn thông tin/số liệu giúp phân tích thị trường

• Dữ liệu sơ cấp: số liệu từ điều tra, khảo sát do công ty nghiên cứu tổ chức thu thập

• Dữ liệu thứ cấp: là những thông tin đã có được tổng hợp từ những nguồn như báo, sách, tài liệu nghiên cứu của chính phủ, tìm kiếm trên mạng, báo cáo nghiên cứu

Trang 4

thương mại Để xác nhận tính chính xác của thông tin thì cần phải tìm những thông tin tương tự ở những nguồn khác để so sánh

Câu 4: Hành vi khách hàng trong thương mại điện tử có gì khác biệt so với trong thương

mại truyền thống?Các nội dung Marketing hỗn hợp 4P/7P cơ bản gồm những gì và cách đánh giá hiệu quả?

Vì tính đặc thù cũng như sự khác biệt giữa 2 hình thức thương mại đã tác động đến hành

vi của khách hàng, cụ thể với thương mại truyền thống, khách hàng có thể trải nhiệm trực quan sản phẩm trước khi ra quyết định mua hàng, trái lại, với thương mại điện tử, khách hàng chỉ có thể xem hình ảnh và mô tả sản phẩm, điều đó khiến khách hàng mua hàng điện tử cẩn trọng hơn khi phải dành thời gian so sánh cũng như đọc đánh giá từ người mua cũ sản phẩm

Các nội dung cơ bản của Marketing Mix 4P/7P:

(4P)(7P)

1.Product: Sản phẩm

Sản phẩm có thể là một sản phẩm hữu hình hoặc một sản phẩm vô hình Các sản phẩm vô hình như là những dịch vụ ở ngành du lịch hoặc khách sạn, các hoạt động tín dụng, ngân hàng…

2/Price: Giá cả

Giá cả là tất cả những chi phí mà người tiêu dùng phải chi trả để có thể sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

3/Place: Phân phối

Các kênh phân phối thường là các cửa hàng và cũng có thể là các kênh phân phối online, kênh phân phối rộng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho khách hàng nhận được sản phẩm một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất

4/Promotion: Xúc tiến

Trang 5

Xúc tiến được xem là một chuỗi hoạt động để giúp cho khách hàng nhận biết chính xác về các sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm quảng cáo, truyền thông, bán lẻ, nhằm để lại ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng và giúp khách hàng ra quyết định mua

(7P)

5/People: Con người

Bao gồm cả thị trường mục tiêu và những người liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp 6/Process: Quy trình

Chính là những quy trình, hệ thống giúp doanh nghiệp bạn có thể cung ứng dịch vụ ra ngoài thị trường

7/Physical Evidence: cơ sở vật chất

Là không gian gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi giữa người cung cấp dịch vụ với khách hàng, là nơi khách hàng sử dụng dịch vụ Nó có thể mang tính hữu hình như không gian nội thất của một quán cafe, đồng phục nhân viên, nó cũng có thể trừu tượng như thái độ tiếp khách của nhân viên, sự hỗ trợ chăm sóc khách hàng,

Cách đánh giá hiệu quả Marketing Mix thông qua các chỉ số như:

• Chỉ số ROI (Lợi tức đầu tư): Chỉ số ROI sẽ cho thấy được hiệu quả của khoản đầu

tư dựa trên lợi nhuận & chi phí đầu tư

• CPA (Chi phí cho một đơn vị khách hàng): chi phí chuyển đổi để có được 01 khách hàng đã mua hàng cho doanh nghiệp

• ROAS (Lợi nhuận trên chi phí quảng cáo): sử dụng để đo lường lợi nhuận tạo ra được từ hoạt động quảng cáo

Câu 5: Các rủi ro tiềm ẩn đối với từng phương thức thanh toán trong thương mại điện

tử? Nêu ví dụ thực tế?

Các rủi ro tiềm ẩn đối với các phương thức thanh toán trong thương mại điện tử phổ biến hiện nay có thể kể đến như:

Trang 6

• Thanh toán bằng ví điện tử: với mỗi ví điện tử, bạn sẽ cần cài 1 mã OTP để nhập mỗi khi xác nhận thanh toán, vì thế nếu để lộ hay bị hack mã OTP thì khả năng mất tiền là rất cao, ngoài ra còn có cả rủi ro từ các ví điện tử (bị hack, để lộ thông tin khách hàng )

Ví dụ: một số khách hàng Techcombank phản ánh bị trừ các khoản tiền kỳ lạ qua ZaloPay mà không nhận được Smart OTP

• Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng: với phương thức thanh toán này, tồn tại một số rủi ro như chuyển nhầm số tài khoản khi người dùng bất cẩn trong việc chuyển tiền, bị lừa đảo qua mạng

Ví dụ: BIDV đã có thông báo về việc lừa đảo qua điện thoại khi một số khách hàng nhận được các cuộc gọi mở thẻ tín dụng và cần cung cấp mã OTP và mật khẩu Một số trường hợp gọi tới số nạn nhân thông báo về các phần thưởng khách hàng may mắn, mua xe máy với giá rẻ nhưng phải đặt cọc trước

• Thanh toán bằng thẻ: khi thanh toán bằng thẻ, rủi ro lớn nhất là mất thẻ mà không phát hiện ra, nhất là với thẻ Visa

Ví dụ: ví dụ thực tế là một người bạn của em, khi làm rơi thẻ và không kịp thời phát hiện, đối tượng đã dùng để quẹt và thanh toán mất một số tiền khá lớn

Câu 6: Trình bày tóm lược các nội dung về quản lý logistics trong thương mại điện tử

(đầu vào, đầu ra, vận hành, kiểm soát) của các sàn thương mại điện tử?

Logistics đầu vào: gồm hoạt động tiếp nhận và lưu trữ nguyên vật liệu đầu vào từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp, đảm bảo các yếu tố đầu vào được cung ứng một cách tối ưu

về giá trị, thời gian và chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất Dòng dịch chuyển này cần được giám sát nghiêm ngặt để việc sản xuất diễn ra thuận lợi với mức chi phí thấp nhất, ít rủi ro nhất và hiệu quả nhất có thể

Logistics đầu ra: gồm các hoạt động như kho bãi lưu trữ, phân phối sản phẩm đến nơi nhận (nhà bán buôn, bán lẻ, khách hàng,…) sao cho tối ưu về địa điểm, thời gian và chi phí nhằm tạo ra thành phẩm với giá thành rẻ, đáp ứng toàn diện, kịp thời nhu cầu khách hàng và đem về lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Kiểm soát Logistics là quá trình so sánh kết quả hiện tài với kế hoạch đã đề ra, thiết lập hành động điều chỉnh để cho hoạt động Logistics trở nên phù hợp, chặt chẽ hơn Quá

Trang 7

trình kiểm soát Logistics bao gồm các hoạt động kiểm tra những điều kiện thay đổi và tiến hành điều chỉnh

Câu 7: Các rủi ro đối với khách hàng (trong B2C, C2C), đối với doanh nghiệp (trong

B2B, B2C) gồm những gì? Nêu ví dụ thực tế và các biện pháp phòng tránh/khắc phục?

Các rủi ro đối với khách hàng (trong B2C, C2C)

Một số rủi ro chung:

• Vấn đề bảo mật thông tin khách hàng

• Các trang web lừa đảo, giả mạo

• Các hacker tấn công từ các sàn thương mại điện tử

Với B2C:

• Có thể mua phải hàng giả, kém chất lượng

• Người mua đã thanh toán nhưng không nhận được hàng

• Đánh tráo hàng hóa trước khi đến tay khách hàng

• Bị bao vây bởi các quảng cáo

Với C2C:

• Quy trình thanh toán chưa hoàn toàn được đảm bảo

• Bất lợi bên mua nếu như chọn người bán không uy tín

Ví dụ: Ở sàn thương mại điện tử Shopee, có một số trường hợp khách hàng mua điện thoại hoặc laptop, tuy nhiên khi nhận hàng phát hiện hàng hóa bên trong không giống sản phẩm mình đặt Để khắc phục tình trạng này, người mua cần quay lại video mở kiện hàng, nếu gặp trường hợp như trên còn có bằng chứng để Shopee xử lý, tránh thiệt thòi cho mình

Các rủi ro đối với doanh nghiệp (trong B2B,B2C)

Một số rủi ro chung:

• Bị phụ thuộc vào các sàn TMĐT

• Lợi nhuận và phí hoa hồng không cố định

• Mất dữ liệu khách hàng

Trang 8

• Quy trình bán phức tạp

• Hàng hóa dễ bị trả về

• Dễ bị phạt

Với B2B:

• Bên mua:

o Có thể bị lừa đảo nếu bên bán không đủ uy tín

o Không có khả năng so sánh tất cả dịch vụ cung cấp dẫn đến giảm chất lượng dịch vụ

o Có thể bị giao hàng hóa kém chất lượng

o Rò rỉ thông tin đối tác cho các đối thủ cạnh tranh

• Bên bán:

o Mất CRM và PRM trực tiếp

o Bị chậm thanh toán

o Phải trả nhiều phí giao dịch

Với B2C:

• Đối tượng khách hàng lớn tuổi vẫn ưu chuộng phương thức mua sắm trực tiếp hơn

• Thị trường liên tục phát triển khiến doanh nghiệp luôn phải đổi mới, nâng cấp

• Có thể bị người mua hàng, đối thủ chơi xấu khi review sai sự thật

• Quản lý dịch vụ giao hàng do bên thứ 3 còn nhiều bất cập

Ví dụ: Rất nhiều shop trên các sàn TMĐT như Lazada, Shopee bị đối thủ chơi xấu khi mua đánh giá, kéo đánh giá xuống, điều này sẽ khiến các khách hàng mới cảm thấy e dè

về sản phẩm và khó đưa ra quyết định mua hơn, để tránh cũng như khắc phục, các shop cần thường xuyên update các ảnh, video thật các đánh giá trước đó, ngoài ra cần phản hồi

và báo lại với các sàn

PHẦN 2: ÁP DỤNG THỰC TẾ

Câu 1: Nêu ý tưởng kinh doanh hoặc một điển hình doanh nghiệp kinh doanh TMĐT,

trong đó nêu rõ kế hoạch về mô hình tạo doanh thu, loại hình nào phù hợp? Có nêu cụ thể sản phẩm và giá trị đem lại, triển khai trên công cụ (web, sàn giao dịch, hoặc

facebook), các nguồn lực, nguồn hàng, tiếp thị, đầu ra, và dự toán tất cả các chi phí liên quan

Trang 9

Hiện nay tại Việt Nam, nhất là các thành phố lớn, xu hướng ở chung cư ngày càng trở nên phổ biến Ngoài ra với lượng cư dân đông đúc, không phải ai cũng có cho mình một không gian sống thực sự rộng rãi, chính vì thế những sản phẩm nội thất cần sự tối giản, mang nhiều công năng để tiết kiệm diện tích cũng như đề cao sự tiện lợi Xuất phát từ

những nhu cầu đó, em đã có ý tưởng kinh doanh Nội thất thông minh

Với ý tưởng kinh doanh Nội thất thông minh, sẽ có 2 nhóm sản phẩm chính đó là nội

thất thông minh nhập khẩu ( từ hãng GCON) và nội thất thông minh sản xuất được trong

nước Doanh thu sẽ đến từ việc bán hàng, chủ yếu là các sản phẩm thông minh, kết hợp

với việc bán các phụ kiện đi kèm như ga gối giường, khăn trải bàn, ghế đi kèm…

Các sản phẩm chủ yếu sẽ là: bàn ăn thông minh gấp gọn, sofa giường, bàn trà thông minh gấp gọn… các sản phẩm thông minh đa phần được tích hợp nhiều tính năng, mang nhiều tiện ích và có thể thu gọn, giúp tiết kiệm tối đa diện tích, ngoài ra với thiết kế hiện đại, những sản phẩm này còn mang tính thẩm mỹ đến cho ngôi nhà

Các sản phẩm sẽ được triển khai phổ biến trên website riêng, các sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee và Lazada, các mạng xã hội như Facebook và Instagram

Nguồn hàng đến từ thương hiệu GCON, một thương hiệu nội thất uy tín và chất lượng tại Quảng Châu, Trung Quốc, ngoài ra sẽ có thêm các lựa chọn cho khách hàng ở một số sản phẩm nhất định có thể sản xuất trong nước với giá thành rẻ hơn, các sản phẩm này do xưởng nội thất gỗ ở Thạch Thất trực tiếp cung cấp

Kế hoạch Marketing ban đầu:

• Với các sàn thương mại điện tử sẽ đưa ra các voucher, khuyến mãi cho khách hàng mới theo dõi để tăng tệp khách hàng

• Chạy quảng cáo Google Ads, tối ưu kết quả tìm kiếm (SEO) giúp tăng lượng khách hàng tiềm năng

• Quảng cáo trên các trang mạng xã hội, tham gia tìm kiếm khách hàng trong các hội nhóm chung cư, tạo cộng đồng sử dụng sản phẩm và chia sẻ đánh giá

Chi phí dự toán:

Trang 10

Vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đến từ việc đi vay, trong đó 300 triệu đặt cọc cho các nhà cung cấp, 200 triệu nhập sản phẩm nhập khẩu và một số sản phẩm trưng bày phục vụ khách muốn đến xem và trải nghiệm sản phẩm, 400 triệu cho chi phí vận hành và bù lỗ, 100 triệu dành cho các chi phí phát sinh

Chi phí cố định

• Tiền lương nhân viên: 35 triệu

• Thuê kho: 15 triệu/ tháng

• Tiền quảng cáo, marketing: 40 triệu

• Tiền điện, nước, internet: 3 triệu/ tháng

Chi phí biến đổi:

• Giá vốn mỗi sản phẩm trung bình: 3.5 triệu/sp

• Chi phí khác: 200k

Câu 2: Tìm hiểu trên một sàn B2B và các tiêu chí đánh giá đối tác trên sàn đó Nêu cụ

thể kết quả search kèm phân tích các doanh nghiệp đối tác kinh doanh ngành hàng/sản

phẩm/nguyên vật liệu/máy móc thiết bị liên quan tới ý tưởng/điển hình câu 1 nói trên.

Alibaba kinh doanh theo mô hình B2B, được xem là một trong những trang web B2B lớn nhất hiện nay Alibaba cung cấp những dịch vụ tiện ích, đáp ứng mọi nhu cầu của bên bán

và bên mua Tại Alibaba, độ uy tín của các doanh nghiệp sẽ được thể hiện ngay trên đầu gian hàng

Các gian hàng này sẽ hiển thị thời gian tham gia bán trên đó, dấu tích verified, để được xác minh, doanh nghiệp đó đã phải trải qua quá trình xác minh rất khắt khe từ Alibaba như thông tin doanh nghiệp, chất lượng hàng hóa, dịch vụ sau bán…

Ngày đăng: 21/04/2022, 04:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Ý tưởng/điển hình kinh doanh TMĐT ở câu 1 dựa trên những kết quả nghiên cứu nào? Căn cứ nguồn thông tin nào, hãy dẫn chứng cụ thể kèm phân tích? Hãy phân  tích 4P/7P cho chính sản phẩm/dịch vụ mà bạn có ý tưởng? - tiểu luận thương mại điện tử
u 3: Ý tưởng/điển hình kinh doanh TMĐT ở câu 1 dựa trên những kết quả nghiên cứu nào? Căn cứ nguồn thông tin nào, hãy dẫn chứng cụ thể kèm phân tích? Hãy phân tích 4P/7P cho chính sản phẩm/dịch vụ mà bạn có ý tưởng? (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w