Vì đối với một doanh nghiệp, việc ứng dụngmarketing điện tử mang lại rất nhiều lợi ích như sau: Thứ nhất, ứng dụng marketing điện tử sẽ giúp cho doanh nghiệp du lịch cóđược nhiều thông t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Ngành: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
Giảng viên hướng dẫn : BÙI TRỌNG TIẾN BẢO
Sinh viên thực hiện
Lớp
TP Hồ Chí Minh, 2021
KHOA QTDL – NH – KS
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên sinh viên:
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH ii
PHẦN A: CÂU HỎI CÁ NHÂN 1
PHẦN B: TIỂU LUẬN NHÓM 4
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Khái niệm thương mại điện tử 6
1.2 Đặc điểm của marketing điện tử 7
1.3 Các mô hình ứng dụng thương mại điện tử 7
1.4 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 9
1.4.1 Lợi ích 9
1.4.2 Đối với các doanh nghiệp 9
1.4.3 Đối với người tiêu dùng 11
1.4.4 Đối với xã hội 12
1.4.5 Lợi ích ứng dụng marketing điện tử vào quản lí phát triển du lịch 13
1.5 Hạn chế 13
1.5.1 Cản trở về kỹ thuật 14
1.5.2 Cản trở về thương mại 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - WEBSITE CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT 15
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 15
2.2 Doanh nghiệp ứng dụng marketing điện tử theo mô hình 4P, mô hình B2C16 2.2.1 Mô hình 4P 16
2.2.2 B2C 29
2.3 Phân loại đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 31
2.4 Phân tích doanh nghiệp theo mô hình SWOT 32
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN WEBSITE CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng A: So sánh sự khác nhau giữa marketing truyền thống và marketing điện
tử 2
Hình 2 1: Các sản phẩm của công ty 18
Hình 2 2: Các thành tích công ty đạt được 20
Hình 2 3: Các khách hàng truyền thống của Du Lịch Việt 20
Hình 2 4: Chứng nhận giấy phép kinh doanh 21
Hình 2 5: Chiến lược giá tâm lý của Du Lịch Việt 22
Hình 2 6: Chiến lược giá khuyến mãi của Du Lịch Việt 22
Hình 2 7: Chiến dịch “Săn” tour 0 đồng của Du Lịch Việt 26
Hình 2 8: Tour giá tốt nằm ở góc trái màn hình 26
Hình 2 9: Tiếp thị trực tuyến trên google với từ khóa "du lịch Việt" 27
Hình 2 10: Fanpage của Du Lịch Việt 27
Hình 2 11: Twitter của Du Lịch Việt 28
Hình 2 12: Hotline của công ty 29
Hình 2 13: Email trực tiếp cho khách hàng 29
Hình 2 14: Liên hệ đặt tour 30
Hình 2 15: Bán vé máy bay 30
Hình 2 16: Cho thuê xe 31
Hình 2 17: Đặt phòng khách sạn 31
Trang 5PHẦN A: CÂU HỎI CÁ NHÂN
So sánh marketing điện tử và marketing truyền thống? Anh (chị) sẽ chọn hình thức marketing nào để quảng báo sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp của anh chị?
Giống nhau: đều dựa vào marketing để mang sản phầm đến người tiêu dùng
và giúp doanh nghiệp bán được hàng Mục tiêu hướng đến là nhằm thoả mãn nhucầu của khách hàng Thu hút khách hàng tiềm năng và tạo mối quan hệ lâu dài.Giúp mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và đinh vị thương hiệu của doanh nghiệptrên thị trường
tiện truyền thông đại chúng
Sử dụng Internet và trên các thiết bị sốhóa, không phụ thuộc vào các hãngtruyền thông
Mất một thời gian dài để khách
hàng tiếp cận thông tin và phản
hồi
Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức
Trang 6Bảng A: So sánh sự khác nhau giữa marketing truyền thống và marketing điện tử
Nếu là tôi, tôi sẽ lựa chọn hình thức marketing điện tử để quảng bá sản phẩmdịch vụ cho doanh nghiệp của mình Vì đối với một doanh nghiệp, việc ứng dụngmarketing điện tử mang lại rất nhiều lợi ích như sau:
Thứ nhất, ứng dụng marketing điện tử sẽ giúp cho doanh nghiệp du lịch cóđược nhiều thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất nhằm dây dựngđược chiến lược marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước
và quốc tế
Thứ hai, marketing điện tử giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa ngườimua và người bán diễn ra dễ dàng hơn Đối với doanh nghiệp du lịch, điều cần thiếtnhất là làm cho khách hàng hướng đến sản phẩm du lịch của mình Điều đó đồngnghĩa với việc quảng cáo và marketing các sản phẩm du lịch đó, đồng nghĩa vớiviệc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin của khách hàng Trong quátrình này, khách hàng có được thông tin về các doanh nghiệp và các sản phẩm du
Trang 7lịch thông qua các website, và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu được nhiều hơn
về thị trường, tiếp cận khách hàng tốt hơn
Thứ ba, marketing điện tử giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí.Trước hết là chi phí văn phòng Với việc ứng dụng internet, các văn phòng khônggiấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếmchuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn Như vậy nhânviên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn giấy tờ, có thể tập trungvào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài cho doanhnghiệp
Marketing điện tử còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Cáccatalogue điện tử trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật,trong khi các catalog in ấn có khuôn khổ bị giới hạn và rất nhanh lỗi thời
Maketing điện tử còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược marketingtoàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểu được các chi phí quảng cáo
Thứ tư, marketing điện tử đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian vàthời gian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ với các đối tác và ác nhà cungcấp Thông qua internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp(liên lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý
và thời gian nữa Nhớ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanhchóng và liên tục Các khách hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiệnnhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hộihơn cho doanh nghiệp lựa chọn
Trang 8PHẦN B: TIỂU LUẬN NHÓM
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thương mại điện tử đang ngày càng phổ biến ở các doanh nghiệp Việt Nam
Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có cả du lịch Để giúpcác doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam có quy trình phát triển doanh nghiệp vànhững định hướng hoạt động rõ ràng nhằm mang lại thành tựu nhất định thông quaviệc ứng dụng thương mại điện tử, đặc biệt là trong marketing online và mô hìnhB2C, người viết quyết định viết đề tài “Ứng dụng thương mại điện tử cho doanhnghiệp du lịch”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo này là đưa ra được giải pháp phát triểnthương mại điện tử cho công ty cổ phần truyền thông Du Lịch Việt, cụ thể làwebsite của công ty Để đạt được mục tiêu đó, cần phải thực hiện các mục tiêu cụthể sau:
- Tìm hiểu và nêu được thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại doanhnghiệp nghiên cứu
- Từ thực trạng đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức màdoanh nghiệp đang phải đối diện Lấy đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp
- Đề xuất được giải pháp giúp công ty phát triển website, phát triển việc ứngdụng thương mại điện tử
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu sử dụng để nghiên cứu được lấy từ thông tintrên website, facebook, youtube, twitter của công ty cổ phần truyền thông Du LịchViệt Thông tin từ năm 2011 đến 2021
Đối tượng nghiên cứu: Website dulichviet.com.vn của công ty cổ phầntruyền thông Du Lịch Việt
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết từ các nguồn sách, internet…
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
Trang 95 Ý nghĩa nghiên cứu
Đánh giá thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của công ty cổ phần truyềnthông Du Lịch Việt Đồng thời đề xuất được giải pháp nhằm phát triển thương mạiđiện tử cho doanh nghiệp
6 Kết cấu nghiên cứu
Ngoài chương mở đầu và kết luận, kết cấu bài báo cáo còn gồm 3chương: Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử - website công ty cổ phầntruyền thông Du Lịch Việt
Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển website công ty cổ phần truyền thông DuLịch Việt
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Hiện nay, khái niệm thương mại điện tử chưa được thống nhất, vẫn còn tồntại nhiều cách định nghĩa khác nhau Nhưng nhìn chung, ta có hai quan điểm kháiniệm thương mại điện tử như sau:
Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp:
Thương mại điện tử chỉ đơn thuần là việc mua bán hàng hóa và dịch vụthông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng viễn thông
khác.Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩmgiao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-TháiBình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hànhthông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng:
Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính vàthương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện
tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng
Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm hoạt độngcủa Thương mại điện tử:
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thươngmại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cầnđược diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệmang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tínhthương mại [commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sauđây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoảthuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), chothuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình(engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tônhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
Trang 11chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắthoặc đường bộ".
Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tửrất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động muabán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử
Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữliệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"
Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạtđộng mua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng;chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại;hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp vớingười tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (nhưhàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cungcấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chămsóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)
Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thươngmại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thôngthường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thươngmại điện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế Theo ướctính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó,buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng
1.2 Đặc điểm của marketing điện tử
– Tốc độ: (được tính bằng phần nghìn giây)
– Liên tục: 24/ 7/ 365
– Phạm vi: toàn cầu
– Đa dạng hóa: sản phẩm
– Khả năng tương tác thông tin cao
– Đo lường hiệu quả dễ dàng
– Hiệu quả trên đầu tư cao ROI (Return on Investment)
1.3 Các mô hình ứng dụng thương mại điện tử
Trang 12Dựa vào các chủ thể tham gia giao dịch thương mại điện tử, người ta phânthành các mô hình ứng dụng thương mại điện tử gồm:
Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp vớidoanh nghiệp Theo Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển(UNCTAD), thương mại điện tử B2B chiếm tỷ trọng lớn trong thương mại điện tử(khoảng 90%) Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứngdụng thương mại điện tử như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứnghàng hóa, dịch vụ (SCM); các sàn giao dịch thương mại điện tử… Các doanhnghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toánqua các hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách
tự động, thương mại điện tử B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp,đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo,tiếp thị, đàm phán; tăng các cơ hội kinh doanh…
Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng – B2C
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phươngtiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch
vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựachọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít(khoảng 10%) trong thương mại điện tử, nhưng có phạm vi ảnh hưởng rộng Đểtham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website,hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị,quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng Thương mại điện tử B2C đemlại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiềuchi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng,chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì khôngphải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng mộtlúc
Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước – B2G
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơquan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanhnghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hàng qua các phương tiện điện tử Cơ quannhà nước cũng có thể thiết lập các website, tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua
Trang 13hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và lựachọn nhà cung cấp trên website Điều này, một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìmnhà cung cấp, mặt khác giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắmcông.
Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau – C2C
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phươngtiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tưcách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website
để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn đểđấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thịtrường
Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân – G2C
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là cácgiao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của thương mạiđiện tử Ví dụ, khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơtrực tuyến, v.v…
1.4 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
1.4.1 Lợi ích
Mặc dù hiện nay Thương mại điện tử mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cáchoạt động kinh tế, nó đã và đang góp phần đẩy mạnh các quá trình thương mạithông thường và mở ra các cách làm ăn mới, các cách tổ chức công việc mới.Thương mại điện tử là để phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các quátrình cạnh tranh giá, đặc biệt là việc sử dụng intelligent agents Lợi ích của Thươngmại điện tử được thể hiện ở các điểm sau:
1.4.2 Đối với các doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cungcấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cungcấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bánđược nhiều sản phẩm hơn
Cải thiện hệ thống phân phối:giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễ trongphân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợbởi các showroom trên mạng
Trang 14Vượt giới hạn về thời gian:việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chi phí biến đổi.
Sản xuất hàng theo yêu cầu:còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lượckéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp
Mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế vàgiá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hayđấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thànhcông này
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: với lợi thế về thông tin và khả năngphối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tungsản phẩm ra thị trường
Giảm chi phí sản xuất:giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn,gửi văn bản truyền thống
Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có Thương mại điện tử thời gian giao dịch giảmđáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch qua Internet chỉbằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện Chiphí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch thông qua bưu điện Chiphí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng
Giảm chi phí mua sắm: thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính(80%); giảm giá mua hàng (5-15%)
Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cábiệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng vàcủng cố lòng trung thành
Thông tin cập nhật: mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
Chi phí đăng ký kinh doanh: một số nước và khu vực khuyến khích bằngcách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế, do đặcthù riêng biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng cũng sẽ gặp rất nhiềukhó khăn
Trang 15Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:chỉ với từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, doanh nghiệp có thể đưathông tin quảng bá đến với người xem trên khắp thế giới.
Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương mại điện tử, doanh nghiệp cóthể cung cấp catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng khách hàngmột cách cực kỳ nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho khách hàngchọn mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Thương mại điện tử mang lại chodoanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng khách hàng
Tăng doanh thu: với Thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của doanhnghiệp giờ đây không còn bị giới hạn về mặt địa lý Doanh nghiệp không chỉ có thểbán hàng cho cư dân trong địa phương, mà còn có thể bán hàng trong toàn bộ ViệtNam hoặc bán ra toàn cầu
Giảm chi phí hoạt động: với Thương mại điện tử, DN không phải chi nhiềucho việc thuê mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, kho chứa
Lợi thế cạnh tranh: kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơiđây, doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ,chiến lược tiếp thị v.v…
Các lợi ích khác: nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp; cải thiệnchất lượng dịch vụ khách hàng; tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa
và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cận thôngtin; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
1.4.3 Đối với người tiêu dùng
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phépkhách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên khắp thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ:Thương mại điện tử cho phép ngườimua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
Giá thấp hơn:do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên kháchhàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm đượcmức giá phù hợp nhất
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: đối với các sản phẩm sốhóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễdàng thông qua Internet
Trang 16Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễdàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm(search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh).
Đấu giá: mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thểtham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm nhữngmón hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
“Đáp ứng mọi nhu cầu”: khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơnhàng khác nhau từ mọi khách hàng
Thuế: trong giai đoạn đầu của Thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khíchbằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng
1.4.4 Đối với xã hội
Mặc dù lúc đầu chỉ là một hiện tượng kinh tế, Thương mại điện tử nay đã trởthành bộ phận của một quá trình cải biến xã hội rộng lớn hơn nhiều trên nền tảngcủa xu thế toàn cầu hoá, của quá trình dịch chuyển tới nền kinh tế dựa trên cơ sở trithức và thông tin, với công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin )biến chuyển nhanh chóng, thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng ngày càng rút ngắn
Có ít nhất hai yếu tố xã hội dùng để xem xét trình độ phát triển và hiệu quả củaThương mại điện tử: (i) khả năng liên kết bởi Thương mại điện tử, các điều kiện và
hệ quả (ví dụ, thu nhập và thời gian), (ii) niềm tin
Các điều kiện sử dụng Internet và mạng máy tính ảnh hưởng tới mức độchấp nhận Thương mại điện tử của xã hội và cña nền kinh tế, đặc biệt là cácđiều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở cả các nền kinh tế pháttriển và đang phát triển Các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều nước cho thấy cã sùliên hệ tích cực giữa sử dụng công nghệ thông tin (sử dụng máy tính và Internet) vàthu nhập - nói chung người có sử dụng công nghệ thông tin có thu nhập cao hơn sovới người không sử dụng hoặc ít sử dụng công nghệ thông tin Ngược lại, nhữngngười có thu nhập cao hơn thường sử dụng máy tính và Internet thường xuyên hơnnhững người có thu nhập thấp Thương mại điện tử giúp giảm thời gian giao dịch,dẫn tới một số thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh tế và xã hội
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Trang 17Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá
do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọingười Thương mại điện tử làm tăng thêm lòng tin của người dân, tạo điều kiện chocác dịch vụ khác phát triển
Lợi ích cho các nước nghèo: những nước nghèo có thể tiếp cận với các sảnphẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và Thương mại điện tử.Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo quamạng Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: các dịch vụ công cộng như y tế,giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phíthấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví
dụ thành công điển hình
1.4.5 Lợi ích ứng dụng marketing điện tử vào quản lí phát triển du lịch
Công tác quản lí:
– Chi phí phân phối thấp
– Chi phí truyền thông thấp
– Chi phí lao động thấp
– Giảm thiểu chất thải
– Người hỗ trợ tính giá linh hoạt
Du khách:
– Đáp ứng nhu cầu tốt
– Linh hoạt thời gian hoạt động
– Cung cấp các giao dịch phút chót
– Hỗ trợ tiếp thị mối quan hệ
– Phản ứng nhanh với như cầu dao động
- An toàn
Trang 18- Sự tin tưởng và rủi ro.
- Thiếu nhân lực về Thương mại điện tử
- Văn hóa
- Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực cònhạn chế)
- Nhận thức của các tổ chức về Thương mại điện tử
- Gian lận trong Thương mại điện tử (thẻ tín dụng )
- Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng
- Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống
- Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về Thương mại điện tử
1.5.1 Cản trở về kỹ thuật
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người sốđông, nhất là trong Thương mại điện tử
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm Thương mại điện tử với các phần mềmứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống
- Cần có các máy chủ Thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏithêm chi phí đầu tư
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong Thương mại điện tử đòi hỏi hệ thống khohàng tự động lớn
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để Thương mại điện tửphát triển
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của Thương mại điện tử còn chưa đầy
đủ, hoàn thiện
Trang 19- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian.
- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trựctiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và
có lãi)
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của Thương mại điện tử
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - WEBSITE CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG DU LỊCH VIỆT
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Website dulichviet.com.vn là website chính thức của công ty cổ phần truyềnthông Du Lịch Việt Công ty có 5 trụ sở trên cả nước, với trụ sở chính tọa lạc tại95B-97-99 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra công tycòn có 1 văn phòng đại diện ở nước ngoài, cụ thể là Hoa Kỳ Công ty được thànhlập vào ngày 11 tháng 1 năm 2008, với người đại diện là ông Trần Văn Long – chủtịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc Tính đến nay Du Lịch Việt đã có hơn 13năm phát triển, trên con đường dài đấy, công ty luôn phấn đấu và nổ lực khôngngừng nghỉ
Ngay từ khi thành lập, công ty đã luôn xác định tầm nhìn để phát triển rằngphải “Trở thành Thương hiệu du lịch được yêu thích nhất của người Việt Nam vàtrở thành Tập đoàn du lịch nghỉ dưỡng Top đầu Đông Nam Á” Mang theo ước mơphát triển đó, Du Lịch Việt đặt cho mình sứ mệnh phải “Tạo ra các sản phẩm dulịch phong phú, nhân văn cho mọi gia đình Việt với GIÁ TRỊ GỐC – CHẤTLƯỢNG CAO; Chuyển tải vẻ đẹp của các danh lam thắng cảnh, nét văn hóa độcđáo và những thành tựu phát triển mọi mặt của nhân loại tới khách hàng; Kết nối,dẫn dắt đem đến cho du khách trải nghiệm thú vị trong từng hành trình đến vớinhững miền đất Việt Nam tươi đẹp và những nền văn minh của các quốc gia trênthế giới” Cùng với sự nổ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên và sự chỉ đạođúng đắn của bộ máy lãnh đạo, Du Lịch Việt nhiều năm liền đạt được những thànhtích nổi bật như: 6 năm liền đứng trong TOP 10 công ty Du lịch hàng đầu Việt Nam
do Tổng Cục du lịch Việt Nam trao tặng; Doanh nghiệp 8 năm liên tiếp trong TOP
10 Doanh nghiệp Du Lịch hàng đầu của Thành phố Hồ Chí Minh do Sở Văn hóaThông tin Du lịch và Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh trao tặng; Top 3