1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Thương mại điện tử - Trường Đại học Điện lực

25 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Thương mại điện tử - Trường Đại học Điện lực
Tác giả Khổng Phương Mai
Người hướng dẫn Phan Duy Hùng
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2018 - 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 395,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Thương mại điện tử trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản tổng quan về thương mại điện tử, ví dụ như hiểu được thương mại điện tử là gì, các mô hình thương mại điện tử, cơ hội và nguy cơ, rủi ro khi ứng dụng thương mại điện tử... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài tiểu luận tại đây.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN MÔN HỌCTHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬGiảng viên : Phan Duy HùngSinh viên thực hiê ̣n : Khổng Phương Mai

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

Trang 2

I Mở đầu:

Học phần Thương mại điện tử (TMĐT) Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơbản và tổng quan về thương mại điện tử, ví dụ như hiểu được thương mại điện tử là gì,các mô hình thương mại điện tử, cơ hội và nguy cơ, rủi ro khi ứng dụng thương mại điệntử Gồm 6 chương:

Chương 1: Khái quát về thương maị điên ̣ tử

Chương 2: Các loại hình thương mại điện tử

Chương 3: marketing trong thương mại điện tử

Chương 4: Thanh toán trực tuyến

Chương 5: Hậu cần trong thương mại điện tử

Chương 6: An ninh trong thương mại điện tử

Ý nghĩa thực tiễn, vai trò của TMĐT đối với doanh nghiệp trong thời đại 4.0: Thươngmại điện tử là cầu nối thông minh và là công cụ giao tiếp giúp trao đổi dễ dàng giữa ngườimua và người bán mọi lúc mọi nơi Nhờ có thương mại điện tử mà nhu cầu mua sắm vàtrao đổi hàng hóa tăng trưởng nhanh và rất nhanh Con người thực sự muốn mua sắmnhiều hơn bởi họ có thể tham khảo và đặt hàng ngay tại nhà, phù hợp với những ngườithường xuyên bận rộn

Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử đã có sự tác động mạnh mẽtới toàn bộ các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Bất kì ở lĩnh vực nào cũng cần có sựtrao đổi, giao dịch và hợp tác, thương mại điện tử rút ngắn khoảng cách, tiết kiệm chi phí,sức lực và nhân lực, thúc đẩy sự phát triển của nhiều lĩnh vực

Trang 3

II Nội dung tiểu luận môn học:

Phần 1: Lý thuyết

Câu 1: Các xu thế mới nhất trong thương mại điện tử gồm những gì? Tiềm năng vàthách thức gì cho doanh nghiệp khi cần phải đổi mới tư duy kinh doanh? Nêu ví dụ thực

tế các xu thế

Các xu thế mới nhất trong TMĐT và ví dụ:

1 Video marketing chiếm sân khấu chính

- Theo 52% người mua hàng, xem video sản phẩm giúp người tiêu dùng tin tưởng hơn

về quyết định mua hàng của họ

2 Thương mại thoại đã trở thành một thế lực

Ví dụ thực tế

Xu hướng tăng cường sử dụng các thiết bị hỗ trợ bằng giọng nói như GoogleAssistant, Siri và Alexa đã trở thành một đặc điểm nổi bật trong cuộc sống của nhiềungười Trong 3 năm qua, chúng ta đã thấy sự phụ thuộc vào các hệ thống này lan rộngsang các tìm kiếm sản phẩm và thậm chí là mua hàng Xu hướng này ngày càng trở nênphổ biến, phần lớn là do sự gia tăng hiệu quả và độ chính xác của công nghệ này

3 Mua sắm và thương mại trên mạng xã hội trở thành trụ cột chính

Ví dụ thực tế

Trang 4

Có 87% người mua sắm thương mại điện tử tin rằng truyền thông xã hội giúp họ đưa

ra quyết định mua hàng Xu hướng này được thúc đẩy bởi sự gia tăng nhanh chóng trong

sử dụng và mua sắm trên thiết bị di động, với 73% tổng doanh số thương mại điện tửđược dự đoán sẽ được thực hiện trên thiết bị di động vào cuối năm 2021

4 Sự gia tăng của AR (thực tế tăng cường) trong thương mại điện tử

Ví dụ: Sony Electronics gần đây đã ra mắt ứng dụng Envision TV AR như một cách

để khách hàng “thử trước khi sử dụng”

Các doanh nghiệp thương mại điện tử trong lĩnh vực đồ nội thất đã tung ra các ứngdụng AR hoặc các tính năng trong ứng dụng cho phép khách hàng xem mô hình 3D củasản phẩm, kiểm tra kích thước, xem xét các thông số kỹ thuật để xem liệu chúng có phùhợp với không gian của họ và thực hiện các thiết kế nội thất trước khi quyết định mua sảnphẩm

Một số tiềm năng của thương mại điện tử

1 Khắc phục những hạn chế về địa lý

2 Có được một lượng lớn khách hàng hơn cả trực tuyến và ngoại tuyến nhờ khả nănghiển thị mà Internet cho phép tăng lên

3 Chi phí khởi động và bảo trì thấp hơn nhiều so với kinh doanh truyền thống

4 Dễ dàng hơn trong việc trưng bày các sản phẩm cho doanh nhân

5 Dễ dàng hơn và nhanh hơn để tìm các sản phẩm cho người mua

6 Tiết kiệm thời gian khi mua hàng cho người mua

7 Tối ưu hóa thời gian dành riêng cho công việc kinh doanh và dịch vụ khách hàngcho nhà tuyển dụng

8 Dễ dàng triển khai và phát triển chiến lược tiếp thị dựa trên chiết khấu, phiếu giảmgiá, lô hàng, v.v

9 Khả năng cung cấp nhiều thông tin hơn cho người mua

Trang 5

10 Dễ dàng đưa ra sự so sánh giữa các sản phẩm, bao gồm cả đặc điểm và giácả.

Thách thức cho doanh nghiệp

1 Sự cạnh tranh cao hơn nhiều, vì bất kỳ ai cũng có thể bắt đầu kinh doanh thươngmại điện tử (ít nhất là trên lý thuyết)

2 Vẫn còn nhiều người tiêu dùng ngần ngại khi mua khi chưa nhìn thấy sản phẩm vàkhông tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến

3 Chi phí vận chuyển đắt khi khối lượng kinh doanh nhỏ, và đây là một bất lợi lớncho các doanh nghiệp nhỏ

4 Sự trung thành của khách hàng khó hơn nhiều và đòi hỏi một chiến lược chuyênnghiệp

5 Quảng cáo cửa hàng trực tuyến đòi hỏi nhiều công việc cá nhân hơn là quảng cáocửa hàng ở cấp đường phố

6 Bảo mật trang web có thể khiến các chủ doanh nghiệp đau đầu

7 Không phải tất cả các sản phẩm có thể được bán trực tuyến đều mang lại lợi nhuậnnhư nhau, và chiến lược tiếp thị phải được đánh giá cẩn thận

8 Người tiêu dùng muốn có tất cả: giá tốt nhất, dịch vụ tốt nhất và sự quan tâm được

cá nhân hóa Cạnh tranh về các điều khoản này ngày càng khó đối với các công ty nhỏ sovới các công ty lớn

Câu 2: Mô hình B2B khi doanh nghiệp áp dụng cần lưu ý những điểm gì khi cần đánhgiá sự tin cậy của đối tác để lực chọn giao dịch?

Khi đánh giá nhà cung cấp, uy tín của nhà cung cấp đó là yếu tố đầu tiên và cũng làyếu tố quyết định tới việc có lựa chọn hợp tác với nhà cung cấp hay không Để xét xemnhà cung cấp đó có đủ uy tín hay không, nhà quản lý cần lưu ý một số khía cạnh sau:

Thông tin rõ ràng: Nhà cung cấp đó có thực sự tồn tại không; địa chỉ,

phương thức liên lạc, giấy phép kinh doanh có hay không?

Trang 6

Sự minh bạch trong hợp tác: Nhà cung cấp đó có đảm bảo nguồn cung

cấp nguyên vật liệu, duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác không?

Xem xét các vấn đề về pháp lý: Xem các thủ tục pháp lý liên quan đến

các hợp đồng quá khứ, hiện tại của nhà cung cấp; việc tuân thủ pháp luật của nhà cungcấp có đảm bảo không?

Doanh nghiệp bạn cần đến sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp để có thể kinh doanhtốt Chính vì thế mà nhà cung cấp phải đảm bảo chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ cungcấp đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp bạn.Các yếu tố để đánh giá chất lượng sảnphẩm/dịch vụ của nhà cung cấp có thể kể đến:

Hiệu suất: Chức năng cơ bản của sản phẩm, dịch vụ như thế nào?

Tính năng: Tính năng nâng cao và cải tiến sản phẩm/dịch vụ có phù

hợp với thứ doanh nghiệp bạn cần?

Độ tin cậy: Xác suất các sản phẩm/dịch vụ bị "hỏng" có cao không?

Doanh nghiệp bạn có chấp nhận được điều đó không?

Độ bền: Tuổi thọ của sản phẩm hay sự lâu dài của dịch vụ cung cấp có

đủ đáp ứng doanh nghiệp bạn?

Sự phù hợp: Sản phẩm/dịch vụ có đáp ứng được mô tả kỹ thuật cân

thiết của doanh nghiệp bạn?

Khả năng phục vụ: Việc vận hành và bảo hành sản phẩm/dịch vụ của

nhà cung cấp có tốt không?

Tính thẩm mỹ: Hình thức, cảm giác, âm thanh Mà sản phẩm/dịch vụ

của nhà cung cấp có đạt yêu cầu không?

Chất lượng cảm nhận: Hình ảnh sản phẩm/dịch vụ dưới cái nhìn của

khách hàng của doanh nghiệp bạn hay các đối tác khác của nhà cung cấp đó ổn chứ?Các yếu tố đánh giá hiệu suất cung cấp sản phẩm dịch vụ của nhà cung ứng:

Trang 7

 Thời gian thực hiện đơn hàng: Thời gian từ lúc bắt đầu thực hiện đơn hàng đến khi

nhà cung cấp giao hàng cho doanh nghiệp bạn

 Độ tin cậy của giao hàng: Đảm bảo thời gian giao hàng theo thỏa thuận

 Giao hàng chắc chắn: Đúng loại hàng hóa, đúng chất lượng, số lượng theo hợp

 Tính linh hoạt: Khả năng thích ứng của nhà cung cấp trong việc cung cấp sản

phẩm/dịch vụ khi các điều kiện liên quan thay đổi

 Mức độ dịch vụ: Xác suất để sản phẩm/dịch vụ hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp bạn

Các yếu tố đánh giá giá cả sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp có thể kể đến:

Sự cạnh tranh: Giá phải trả phải tương đương với giá của các nhà cung

cấp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tương tự Doanh nghiệp nên có báo giá của nhiều nhàcung cấp để so sánh, đánh giá tốt hơn

Sự ổn định: Giá cả nên ổn định một cách hợp lý theo thời gian

Sự chính xác: Giá trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn chỉ nên có chênh

lệch nhỏ

Việc thay đổi giá: Nhà cung cấp cần thông báo trước đầy đủ khi có

thay đổi giá

Độ nhạy cảm về chi phí: Nhà cung cấp phải hiểu được rằng nhu cầu

của doanh nghiệp là giảm chi phí, vì vậy họ cũng nên chủ động đề xuất phương án để tiếtkiệm chi phí

Trang 8

Minh bạch trong thanh toán: Khoảng thời gian trung bình để nhận

được ghi chú tín dụng phải hợp lý Chi phí ước tính không được thay đổi đáng kể so vớihóa đơn cuối cùng Hóa đơn của nhà cung cấp cần kịp thời và dễ đọc và dễ hiểu

Câu 3: Trình bày phương pháp và những nguồn thông tin/dữ liệu giúp nghiên cứu vàphân tích thị trường thực tế để hình thành ý tưởng kinh doanh?

1 Phương pháp điều tra - khảo sát (Surveys)

Với các câu hỏi ngắn gọn, súc tích và đi thẳng vào vấn đề, bạn có thể phân tích được nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu của mình Mẫu càng lớn thì kết quả phân tích bạn thu được càng có độ tin cậy cao

• Phỏng vấn trực

• Phỏng vấn qua điện thoại (Telephone surveys

• Phỏng vấn qua thư (Mail surveys nghiệp nhỏ

• Phỏng vấn trực tuyến (Online surveys)

2 Phương pháp thảo luận nhóm (Focus Groups)

Trong phương pháp thảo luận nhóm, người điều phối sử dụng một hệ thống các câu hỏi vàchủ đề được soạn sẵn để dẫn dắt người tham gia thảo luận, đưa ra ý kiến Buổi thảo luận thường diễn ra ở những địa điểm trung lập, được trang bị các thiết bị thu hình và có phòngtheo dõi thông qua gương một chiều Một cuộc nghiên cứu thị trường theo cách này thường diễn ra từ một đến hai tiếng đồng hồ và được tổ chức với ít nhất ba nhóm đối tượng để có được kết quả khả quan

3 Phương pháp phỏng vấn sâu (Personal interviews)

Giống như phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu bao gồm các câu hỏi mở, không theo cấu trúc nhất định Nghiên cứu thị trường theo phương pháp này thường mất thời gian khoảng một giờ và được ghi âm lại

Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu thường cung cấp cho chúng ta thông tin mang quan điểm cá nhân nhiều hơn các bảng điều tra, khảo sát Kết quả thu được ít có độ tin cậy về

Trang 9

mặt thống kê, nghĩa là dữ liệu thường không đại diện cho số đông khách hàng mà doanh nghiệp đang muốn tiếp cận

4 Phương pháp quan sát (Observation)

Phản hồi của từng cá nhân thông qua bảng hỏi khảo sát và thảo luận nhóm đôi khi trái ngược lại với hành vi thực sự của họ Khi quan sát hành động của người tiêu dùng thông qua băng ghi hình khi họ ở cửa hàng, nơi làm việc hoặc ở nhà, bạn có thể biết được họ mua và sử dụng sản phẩm như thế nào Điều đó cho bạn thấy bức tranh đáng tin cậy về thói quen sử dụng và cách thức mua sắm của khách hàng

5 Phương pháp thử nghiệm (Field trials)

Đưa sản phẩm mới vào một số cửa hàng được lựa chọn nhằm thử phản hồi của khách hàng dưới các điều kiện mua bán thực tế có thể giúp bạn cải tiến sản phẩm, điều chỉnh giáhoặc cải thiện mẫu mã

Các loại dữ liệu nghiên cứu thị trường

Có hai loại dữ liệu nghiên cứu thị trường: thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp màbạn cần nắm trước khi tìm hiểu các phương pháp phân tích hiệu quả

Thông tin sơ cấp là dữ liệu đầu tay được thu thập từ các nguồn gốc Bạn có thể tựmình thu thập dữ liệu hoặc thuê ai đó làm điều đó cho bạn Điểm mấu chốt là bạn kiểmsoát quá trình từ A đến Z

Thông tin thứ cấp là thông tin và dữ liệu đã được thu thập bởi những người khác vàđược cung cấp công khai trực tuyến hoặc ngoại tuyến Đây có thể là dữ liệu được xuấtbản trên báo chí, báo cáo, tạp chí, v.v hoặc thông tin có sẵn miễn phí trên mạng

Câu 4: Hành vi khách hàng trong thương mại điện tử có gì khác biệt so với trongthương mại truyền thống?Các nội dung Marketing hỗn hợp 4P/7P cơ bản gồm những gìvà cách đánh giá hiệu quả?

Sự khác biệt trong hành vi thương mại điện tử so với thương mại truyền thống

Trang 10

Tìm kiếm thông tin: bao gồm tìm kiếm thông tin bên trong và tìm kiếm thông tin bênngoài Nếu người dùng đã từng mua sản phẩm dịch vụ thì họ sẽ lướt qua trí nhớ của mình

về những kinh nghiệm với các sản phẩm dịch vụ đó Đó gọi là tìm kiếm thông tin bêntrong Trong trường hợp thông tin trong nhận thức không đủ, người tiêu dùng sẽ thực hiệnhoạt động tìm kiếm thông tin bên ngoài

Hành động: người tiêu dùng bắt đầu hình thành ý định mua Tạo sự khác biệt giữa có

ý định mua và quyết định mua thật sự Biết thái độ của những người khác: người thân,bạn bè và cộng đồng mạng thứ 2 là những yếu tố bất ngờ không lường trước có thể xảyra

Marketing Mix 4P là tập hợp các phạm vi tiếp thị bao gồm :Sản phẩm (Product ), Giá

cả (Price), Địa điểm (Place), Khuyễn mãi/ Xúc tiến thương mại (Promotion)

Marketing Mix 7P là mô hình tiếp thị được chuyển tiếp từ 4P Mô hình này được kếthừa 4 phạm vi tiếp thị từ mô hình 4P và kết hợp thêm 3 yếu tố đó là: People, Process vàPhysical

Câu 5:Các rủi ro tiềm ẩn đối với từng phương thức thanh toán trong thương mại điệntử? Nêu ví dụ thực tế

Các rủi ro của thanh toán điện tử:

Thanh toán bằng thẻ (Credit card, Debit card): Khách hàng bị mất hoặc thất lạc thẻ,Khách hàng bị lừa đảo đánh cắp thông tin,…

VD: Nhóm thủ đoạn lừa cài đặt phần mềm gián điệp: Đối tượng lừa Khách hàng cài đặt phần mềm, ứng dụng gián điệp để đánh cắp thông tin của Khách hàng, trong đó có cả các thông tin về dịch vụ, thông tin về mật khẩu OTP được gửi đến điện thoại của Khách hàng

Thanh toán trực tuyến (hay thanh toán qua cổng thanh toán điện tử): Rủi ro lộ thông tin cá nhân, khách hàng lựa chọn website giả mạo, bị lừa chuyển tiền,…

Trang 11

VD: lừa đảo mạo danh là nhân viên bưu điện thông báo khách hàng bị nợ cước viễn thông, hoặc khách hàng có bưu kiện, yêu cầu khách hàng phải chuyển tiền để thanh toán cước viễn thông hoặc chuyển tiền cước phí vận chuyển bưu kiện hoặc cước lưu kho,…Thanh toán bằng tiền mặt (Cash on Delivery): Tốn kém về mặt chi phí lưu thông tiền

tệ, nạn tiền giả,

Câu 6:Trình bày tóm lược các nội dung về quản lý logistics trong thương mại điện tử(đầu vào, đầu ra, vận hành, kiểm soát) của các sàn thương mại điện tử?

Đầu vào, vận hành, và đầu ra:

Tập trung của hệ thống kiểm soát là các quá trình được điều tiết Quá trình này có thể là họat động đơn lẻ như thực hiện đơn đặt hàng và tái cung ứng dự trữ, hoặc có thể là sự kết hợp của toàn bộ các hoạt động trong chức năng Logistics Có những đầu vào quá trình

ở dạng kế hoạch Các kế hoạch chỉ ra cách thức thiết kế quá trình

Ảnh hưởng của môi trường là loại đầu vào thứ hai của quá trình Môi trường bao gồmmọi nhân tố có thể ảnh hưởng đến các quá trình và không được dự tính trong kế hoạch Điều này giải thích sự không ổn định làm biến đổi đầu ra quá trình so với kế hoạch Đầu ra của quá trình là cái mà chúng ta thường gọi là kết quả Kết quả là tình trạng của quá trình ở bất kì một thời điểm nào Kết quả có thể được đo lường theo chi phí trực tiếp như cước phí vận chuyển, chi phí gián tiếp như hao hụt và tổn thất do tai nạn, hoặc kết quả cung ứng

Các quá trình với các kế hoạch đầu vào và kết quả thực hiện là đối tượng của quá trình kiểm soát Các nhân tố này là kết quả của quá trình kế hoạch hoá và thực thi

Kiểm soát Logistics (Logistics Control)

Kiểm soát Logistics là quá trình so sánh kết quả hiện tài với kế hoạch đã đề ra, thiết lập hành động điều chỉnh để cho hoạt động Logistics trở nên phù hợp, chặt chẽ hơn Quá trình kiểm soát Logistics bao gồm các hoạt động kiểm tra những điều kiện thay đổi và tiến hành điều chỉnh

Trang 12

Kiểm soát Logistics thường hướng tới hai đối tượng: kiểm soát đầu ra hoặc mức độ dịch vụ và đầu vào của hệ thống Logistics Các đối tượng chính của kiểm

soát Logistics là: mức độ dịch vụ, doanh thu hàng tồn kho, chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển và chi phí hành chính

Câu 7:Các rủi ro đối với khách hàng (trong B2C, C2C), đối với doanh nghiệp (trong B2B, B2C) gồm những gì? Nêu ví dụ thực tế và các biện pháp phòng tránh/khắc phục?Rủi ro đối với khách hàng và ví dụ:

Một là, người mua hàng có thể gặp phải hàng giả, hàng kém chất lượng Lý do bởikhách hàng không thể xác định được chính xác nguồn gốc sản phẩm Việc mua hàng tất

cả đều dựa trên niềm tin vào lời quảng cáo về xuất xứ sản phẩm nên khi gặp cơ sở bánhàng không uy tín thì rủi ro gặp phải hàng không đúng quảng cáo, hàng giả

Điển hình là các mặt hàng đồng hồ, kính mắt, quần áo, giày dép Các đối tượng viphạm thường tận dụng mọi kẽ hở để vừa cung cấp thông tin về hàng hóa, thông tin giaodịch trên Internet, quảng bá trực tuyến và khuyến mãi rầm rộ, vừa thẩm lậu hoặc đưanhững hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ qua cửa khẩu, biên giới, cảng biển, sân bay Hai là, khách hàng mua sắm online qua phương tiện điện tử, đọc review từ nhữngkhách hàng khác, không nhìn trực tiếp sản phẩm Do đó, có thể gặp sản phẩm không đúng

ý thích, sai kích thước so với hình ảnh quảng cáo, sai mẫu mã, sai màu

Ba là, TMĐT gắn liền với dịch vụ chuyển phát nhằm tiết kiệm thời gian cho kháchhàng trong việc mua sắm Tuy nhiên rất nhiều người tiêu dùng khiếu nại về việc nhậnhàng chậm, hàng bị vỡ, hỏng, mất hàng do khách hàng chỉ được mở xem hàng sau khi

đã thanh toán

Bốn là, Vấn đề an toàn thông tin của khách hàng không được bảo đảm

Ví dụ: Các công ty cung cấp dịch vụ trực tuyến 24/7 thường gặp tấn công này như:Bán vé trực tuyến, đặt chỗ khách sạn,… Nhiều rủi ro nghiêm trọng về thương mại điện tửtồn tại từ lâu và rất có thể đã bị kẻ xấu lợi dụng khi dữ liệu khách hàng bị đánh cắp

Ngày đăng: 23/12/2022, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm