1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN đề bài bảo vệ quyền sở hữu

24 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 584,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.” 1.3... Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT HÌNH SỰ

LUẬT DÂN SỰ

Đề bài: Bảo vệ quyền sở hữu

Lớp: 129-HS46A2 - nhóm thảo luận 2

Trang 2

THẢO LUẬN MÔN LUẬT DÂN SỰ

ĐỀ BÀI: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

Lớp: 129-HS46A2 - Nhóm thảo luận số 2

Giảng viên hướng dẫn:

 Thầy Nguyễn Tấn Hoàng Hải - Thạc sĩ Luật, giảng viên môn Luật Dân sự, TrườngĐại học Luật TP HCM

 Cô Đặng Lê Phương Uyên - Thạc sĩ Luật, giảng viên môn Luật Dân sự, Trường Đại học Luật TP HCM

Sinh viên thực hiện:

Trang 5

VẤN ĐỀ 1: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

Tóm tắt Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao về tranh chấp quyền sở hữu tài sản.

Nguyên đơn là ông Triệu Tiến Tài khởi kiện bị đơn là ông Hà Văn Thơ đã chiếm hữukhông có căn cứ pháp luật 1 con trâu và 1 con nghé của ông Tài Sau đó ông Thơ giết thịtbán con nghé còn trâu thì ông bán cho ông Thi và ông Thi đã đổi trâu lấy con trâu cái xổicủa ông Dòn Toà Sơ thẩm quyết định yêu cầu ông Thơ trả lại 2 con trâu chi ông Tài ToàPhúc thẩm chỉ yêu cầu ông Thơ trả nghé còn trâu thì đòi ông Dòn Toà Giám đốc thẩmkhẳng định tài sản là của ông Tài nhưng Tòa Phúc thẩm yêu cầu ông Tài kiện ông Dòn đểđòi lại trâu là không đúng Quyết định huỷ bản án Phúc thẩm để xem xét giá trị của trâu

để bị đơn trả lại cho nguyên đơn

1.1 Trâu là tài sản hay bất động sản? Vì sao?

Trâu là động sản Vì căn cứ Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015:

“1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Do trâu không thuộc những điều đã nêu ở Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 nêntrâu là động sản

1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?

Trâu không là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu Vì căn cứ Khoản 2 Điều 106 Bộ luật

Dân sự 2015: “2 Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng

ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.”

1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?

Đoạn của Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa dân sự Tòa ánnhân dân tối cao cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài là: ở phầnXét thấy: “Căn vào lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06, 07, 08), lời khai của các nhânchứng là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo (BL 22) và kết quả giám định con

Trang 6

trâu đang tranh chấp (biên giám định ngày 16-8-2004, biên bản xác minh của cơ quanchuyên môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản diễn giải biên bản kết quả giám địnhtrâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen

4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộcquyền sở hữu hợp pháp ông Triệu Tấn Tài.”

1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên?

Chiếm hữu tài sản là việc nắm giữ, chi phối tài sản 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhưchủ thể có quyền đối với tài sản (Căn cứ Khoản 1 Điều 179 Bộ luật Dân sự 2015)

Ông Dòn là người đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên

1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?

Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn không có căn cứ pháp luật Vì ôngDòn không phải là chủ sở hữu của con trâu và ông Dòn cũng không được chủ sở hữu củacon trâu là ông Tài ủy quyền về việc chiếm hữu con trâu Căn cứ Điều 165 Bộ luật Dân

sự 2015:

“1 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây: a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp vớiquy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu,tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiệntheo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp vớiđiều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp khác do pháp luật quy định

2 Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữukhông có căn cứ pháp luật.”

Ông Dòn không nằm trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015nên việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn không có căn cứ pháp luật

Trang 7

1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp

lý khi trả lời.

Căn cứ Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015:

“1 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp vớiquy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu,tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiệntheo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp vớiđiều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp khác do pháp luật quy định

2 Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữukhông có căn cứ pháp luật.”

Và Điều 180 Bộ luật Dân sự 2015: “Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà ngườichiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”

Căn cứ Điều 189 Bộ luật dân sự 2005: “Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ phápluật nhưng ngay tình là người chiếm hữu mà không biết và không thể biết việc chiếm hữutài sản đó là không có căn cứ pháp luật.”

1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

Người như hoàn cảnh của ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình Vì con trâu là động sản

và không phải đăng ký quyền sở hữu, căn cứ Khoản 2 Điều 106 Bộ luật Dân sự 2015: “2.Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợppháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.” và ông Dòn có căn cứ để tin rằng mình cóquyền đối với con trâu; ông Dòn cũng chiếm hữu công khai căn cứ Khoản 1 Điều 183 Bộluật Dân sự 2015: “1 Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cáchminh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, côngdụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.”

Trang 8

1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS?

 Hợp đồng có đền bù: là loại Hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đãthực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng Chúng

ta biết rằng đặc điểm cơ bản của quan hệ tài sản trong giao dịch dân sự là sự trao đổingang giá Bởi thể, đa phần các hợp đồng dân sự là Hợp đồng có đền bù Tính chất đền

bù trong hợp đồng áp dụng để thực hiện việc trao đổi với nhau các lợi ích vật chất Tuynhiên, không nhất thiết nếu bên này hưởng lợi ích vật chất thì nên kia cũng hưởng lợiích vật chất mới được coi là “đền bù tương ứng" Do nhu cầu đa dạng, các bên có thểthỏa thuận để giao kết những Hợp đồng mà trong đó một bên hưởng lợi ích vật chấtnhưng bên kia lại hưởng một lợi ích về nhu cầu tinh thần

 Hợp đồng không có đền bù: là những hợp đồng mà trong đó một bên nhận từ bênkia một lợi ích nhưng không phải giao lại một lợi ích nào Bên cạnh việc sử dụng Hợpđồng làm phương tiện đẻ trao đổi những lợi ích, các chủ thể còn dùng nó làm phươngtiện giúp đỡ nhau Vì vậy, Hợp đồng không có đền bù thường giao kết trên cơ sở tìnhcảm và tinh thần tương thân, tương ái giữa các chủ thể Có thể nói rằng nếu tiền đề củaHợp đồng có đền bù là những lợi ích (mà đa phần là lợi ích vật chất) thì tiền đề của Hợpđồng không có đền bù là mối quan hệ tình cảm sẵn có giữa các chủ thể Đây là một loạihợp đồng dân sự mà tính chất của nó đã vượt ngoài tính chất của quy luật giá trị bởi sựchi phối của yếu tố tình cảm Trên cơ sở tình cảm, các bên thiết lập các Hợp đồng không

có đền bù đẻ giúp đỡ nhau

1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao?

- Ông Dòn có được con trâu là qua giao dịch có đền bù vì lý do:

- Căn cứ vào quy định tại điều 257 BLDS năm 2005, hợp đồng có đền bù là hợpđồng theo thoả thuận giữa các bên, mà một bên sau khi thực hiện lợi ích cho bên kia thì

sẽ nhận được lợi ích tương ứng từ bên kia Ví dụ: như hợp đồng mua bán tài sản tại Điều

428 BLDS 2005, hợp đồng trao đổi tài sản tại Điều 463 BLDS 2005, hợp đồng thuê tàisản tại Điều 480 BLDS 2005,

- Dẫn từ chi tiết trong bản án, ta thấy ông Thơ là người chiếm hữu con trâu tranhchấp tạm thời, sau đó ông bán cho ông Thi với giá 3.800.000đ, sau đó ông Thi đối contrâu trên cho ông Dòn để lấy con trâu cái sối Qua hợp đồng miệng giữa ông Thi và ôngDòn, giá trị của con trâu bị tranh chấp đã được trao đổi với giá trị của con trâu cái sối

1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không?

- Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ôngTài, lý do vì:

Trang 9

- Ông chưa từ bỏ quyền sở hữu trâu vì hàng tháng ông vẫn lên xem trâu, hành độngcủa chủ sở hữu với tài sản.

- Ông Tài cũng không có mong muốn định đoạt con trâu qua giao dịch dân sự

- Từ bản án ta cũng có thể nhận thấy qua đoạn: “Chiều ngày 18-3-2004 ông Hà VănThơ dắt 1 con trâu mẹ cùng 1 con nghé khoảng 3 tháng tuổi đi qua nhà ông, ông nhận ra

là trâu, nghé của ông và có nói với ông Thơ nhưng ông Thơ nói là con trâu đó ông muatháng 6-2002 vì thả rông nên bị mất từ tháng 9-2003 nay mới tìm thấy.", ông Tài đã nghingờ khi thấy trâu bị dắt đi bởi ông Thơ, đồng thời cũng đã can ngăn hành vi của ông Thơnhưng không thành

1.11 Theo Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn

không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao thì ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn

→ Tại Quyết định 123/2006/DS-ST căn cứ vào đoạn:

Tại Quyết định 123/2006/DS-ST căn cứ vào đoạn: “Tòa án cấp phúc thẩm nhận định contrâu mẹ và con nghé là của ông Tài là đúng, nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ôngNguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộcông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000 đồng Bác yêu cầu của ông Tài đòi ôngThơ trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật”

Như vậy Tòa theo hướng buộc ông Thơ là người trả lại trâu cho ông Tài chứ không phải

là ông Dòn

1.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Toà án nhân dân tối cao.

- Theo tôi thì hướng giải quyết của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao là chưa hợp lý

+ Theo Điều 257 BLDS 2005 quy định về quyền đòi lại động sản không phải đăng kýquyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình như sau: “Chủ sở hữu có quyền đòi lại độngsản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợpngười chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bùvới người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng

có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mấthoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu”

+ Theo Điều 167 BLDS 2015 quy định về quyền đòi lại động sản không phải đăng kýquyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình như sau: “Chủ sở hữu có quyền đòi lại độngsản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợpngười chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bùvới người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền

Trang 10

bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặctrường hợp khâc bị chiếm hữu ngoăi ý chí của chủ sở hữu”.

→ Ông Tăi có quyền đòi lại con trđu từ ông Dòn lă có căn cứ vì hợp đồng giữa ông Thi

vă ông Dòn lă hợp đồng có đền bù vă con trđu bị chiếm hữu ngoăi ý chí của ông Tăi

1.13 Khi ông Tăi không được đòi trđu từ ông Dòn thì phâp luật hiện hănh có quy định năo bảo vệ ông Tăi không?

Phâp luật hiện hănh, cụ thể lă Bộ luật Dđn sự 2015 có quy định bảo vệ ông Tăi

+ Khoản 1, Điều 166 BLDS 2015 quy định về quyền đòi lại tăi sản như sau: “Chủ sở hữu,chủ thể có quyền khâc đối với tăi sản có quyền đòi lại tăi sản từ người chiếm hữu, người

sử dụng tăi sản, người được lợi về tăi sản không có căn cứ phâp luật”

+ Điều 167, BLDS 2015 quy định về quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền

sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình như sau: “Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sảnkhông phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp ngườichiếm hữu ngay tình có được động sản năy thông qua hợp đồng không có đền bù vớingười không có quyền định đoạt tăi sản; trường hợp hợp đồng năy lă hợp đồng có đền bùthì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trườnghợp khâc bị chiếm hữu ngoăi ý chí của chủ sở hữu”

→ Âp dụng trong tình huống năy thì động sản lă con trđu câi, chủ sở hữu lă ông Tăi văngười chiếm hữu ngay tình lă ông Dòn Còn giao dịch giữa ông Thi với ông Dòn lă hợpđồng có đền bù vă việc ông Dòn chiếm hữu con trđu lă nằm ngoăi ý chí của ông Tăi nínông Tăi có quyền đòi lại con trđu đó

Cđu trả lời không đâp ứng yíu cầu của cđu hỏi Cđu hỏi theo hướng giả định không đòiđược thì chủ sở hữu được bảo vệ như thế năo nhưng cđu trả lời chưa có (ngược lại cđu trảlời lại tập trung văo việc khẳng định ông Tăi được quyền đòi) Do đó, cần rút kinhnghiệm đọc kỹ cđu hỏi vă về nội dung thì nghiín cứu thím Điều 133 về bảo vệ chủ sởhữu không đòi được tăi sản

1.14 Khi ông Tăi không được đòi trđu từ ông Dòn thì Toă ân đê theo hướng ông Tăi được quyền yíu cầu ai trả giâ trị con trđu? Đoạn năo của Quyết định cho cđu trả lời?

Khi ông Tăi không đòi được trđu từ ông Dòn thì Tòa ân đê theo hướng ông Tăi được yíucầu khởi kiện ông Thơ Căn cứ theo Khoản 1 Điều 579 BLDS 2015 về nghĩa vụ hoăn trả:

“Người chiếm hữu, người sử dụng tăi sản của người khâc mă không có căn cứ phâp luậtthì phải hoăn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khâc đối với tăi sản đó.”

Đoạn cho thấy cđu trả lời: “Trong quâ trình giải quyết vụ ân, Tòa ân cấp sơ thẩm đê điềutra, xâc minh, thu thập đầy đủ chứng cứ vă xâc định con trđu tranh chấp giữa ông Tăi vẵng Thơ vă đê quyết định buộc ông Thơ lă người chiếm hữu tăi sản không có căn cứ phâpluật phải hoăn trả lại giâ trị con trđu vă con nghĩ cho ông Tăi lă có căn cứ phâp luật.” vă

Trang 11

“Quy định trên cho thấy sự giống và khác nhau giữa việc chiếm hữu sử dụng không cócăn cứ pháp luật với việc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật Theo đó, cả haitrường hợp này đều làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản nhưng với người chiếm hữu,

sử dụng không có căn cứ pháp luật thì phải trả lại toàn bộ tài sản đó, còn người được lợi

về tài sản mà không có căn cứ pháp luật (làm cho người khác thiệt hại) thì chỉ phải hoàntrả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại.”

1.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Toà án nhân dân tối cao.

VẤN ĐỀ 2: ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tóm tắt Quyết định số 07/2018/DS-GĐT ngày 09/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

Quyết định về vụ việc tranh chấp quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất với nguyên đơn là

bà Trần Thị X, xuất phát từ việc cụ Lê Thị Như M mua đất (phần đất đang tranh chấp),sau đó cụ sang Pháp, chuyển nhượng cho con gái là bà Nguyễn Thị Thanh T, bà T sangPháp lại chuyển nhượng lại cho bạn thân là nguyên đơn và toàn bộ phần đất này thuộcquyền sở hữu của bà X theo nhận định của Tòa án Tuy không quản lý mảnh đất này từkhi được chuyển nhượng lại nhưng việc bà Nguyễn Thị N là bị đơn sinh sống ở ngôi nhànằm trên mảnh đất của bà X và nộp thuế theo quy định đã bị bà X khởi kiện đòi lại phầntài sản của mình Ở đây, Toà đã huỷ bản án sơ thẩm và phúc thẩm, bảo vệ quyền lợi chonguyên đơn và giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân tỉnh B xét xử lại theo thủ tục sơthẩm

2.1 Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp thuộc bà X và được bà N chuyển giao cho người thứ 3 ngay tình?

Đoạn thứ nhất phần quyết định giám đốc thẩm có nêu: “Như vậy, căn cứ vào nội dungtrình bày của bà T và các giấy tờ có liên quan thì toàn bộ diện tích đất tranh chấp thuộcquyền sử dụng của bà X”

Kèm thêm đoạn:

“Sau đó, ngày 19/8/2010, bà N chuyển nhượng cho ông M diện tích 323,2 m², ngày1/10/2010 ông M được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ông M đã xây dựngnhà 4 tầng trên đất Diện tích đất còn lại 917,6 m², ngày 21/10/2011, bà N tặng cho congái là chị Nguyễn Vi L Sau đó, chị L chuyển nhượng 173,1 m² (đo thực tế 170,9 m²) đấtcho ông Lăng Đào Minh Đ và bà Trần Thu T2; ông Đ, bà T1 đã nhận đất sử dụng và đượccấp giấy chứng nhận ngày 24/7/2012 Diện tích đất còn lại của chị L đo thực tế là 744 m²

Trang 12

Việc chuyển nhượng và tặng cho nêu trên đã hoàn thành trước khi có Quyết định khángnghị giám đốc thẩm số 410/2012/KN-DS ngày 24/9/2012 của Chánh án Toà án nhân dântối cao và Quyết định giám đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT ngày 30/01/2013 của Toà ánnhân dân tối cao hủy toàn bộ Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày23/10/2009 nêu trên Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 138 và Điều 258 Bộ luật dân sự

2005 thì các giao dịch chuyển nhượng và tặng cho đất của ông M1, bà Q, chị L, ông Đ,

bà T2 là các giao dịch của người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ.”

Hai đoạn trên của Quyết định giám đốc thẩm đã cho thấy quyền sử dụng đất có tranhchấp thuộc bà X và được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình

2.2 Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?

- Điều 164 BLDS 2015: Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

“1 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất

kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái vớiquy định của pháp luật

2 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quannhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản,chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối vớitài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

- Điều 167 BLDS 2015: Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu

từ người chiếm hữu ngay tình

“Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếmhữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thôngqua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợphợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu độngsản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”

- Điều 168 BLDS 2015: Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bấtđộng sản từ người chiếm hữu ngay tình

“Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từngười chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luậtnày.”

• BLDS 2005:

- Điều 257 BLDS 2005: Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu

từ người chiếm hữu ngay tình

Ngày đăng: 20/04/2022, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w