1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài TH o LU n dân s l ả ậ ự ần 2 tên đề tài bảo vệ QUYỀN sở hữu

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Quyền Sở Hữu
Tác giả Lâm Thảo Hiền, Hiao Hiêng, Nguyễn Hoàng Huy, Võ Quang Huy, Chu Thị Ngọc Huyền, Phạm Ánh Thu Huyền, Phạm Thị Mai, Trần Minh Trúc Mai, Đoàn Hoàng Thảo Minh, Lê Tuấn Minh, Trần Công Minh, Trần Viết Lâm
Người hướng dẫn PTS. Đặng Lê Phương Uyên
Trường học Trường Đại Học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Thảo luận dân sự
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 475,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả l ời: Việc chi m hế ữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn là không có căn cứ pháp lu t.. Trả l ời: Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là việc chi m h u c a mế ữ ủ ột ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LU T TP H CHÍ MINH Ậ Ồ

KHOA HÌNH SỰ

TÊN ĐỀ TÀI: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

GVHD: ĐẶNG LÊ PHƯƠNG UYÊN

LỚP: HS46A2

Lâm Th o Hiả ền – 2153801013089 Phạm Th Mai 2153801013147 ị – Hiao Hiêng 2153801013091 – Trần Minh Trúc Mai 2153801013148 – Nguyễn Hoàng Huy 2153801013097 – Đoàn Hoàng Thảo Minh – 2153801013149

Võ Quang Huy 2153801013098 – Lê Tu n Minh ấ – 2153801013150 Chu Th ị Ngọc Huyền – 2153801013099 Trần Công Minh 2153801013153 – Phạm Ánh Thu Huyền – 2153801013104 Trần Vi t Lâm 1953801015101 ế –

Trang 2

MỤC LỤC

Vấn đề 1: Đòi độ ng sản từ ngườ i th ứ ba 1 Tóm t t Quy ắ ết đị nh s 123/2006/DS- ố GĐT ngày 30/5/2006 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân t i cao 1 ố Câu 1: Trâu là động sả n hay b ất độ ng s ả n? Vì sao? 1 Câu 2 Trâu là tài sản ph ải đăng kí quyề n s h u không? Vì sao? 2 ở ữ Câu 3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh ch p thu c quy n s h u c a ông Tài? 2 ấ ộ ề ở ữ ủ Câu 4: Th nào là chi m h u tài s ế ế ữ ản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn c ảnh như hoàn cả nh có tranh chấp? 2 Câu 5: Vi c chi ệ ếm hữu như trong hoàn cả nh c ủa ông Dòn có căn cứ pháp lu t không? Vì sao? 3 ậ Câu 6: Th nào là chi m h ế ế ữu không có căn cứ pháp lu ật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp lý khi tr ả lời? 3 Câu 7: Người như hoàn cả nh c ủa ông Dòn có là ngườ i chi m h u ngay tình không? Vì sao? 4 ế ữ Câu 8: Th nào là h ế ợp đồng có đề n bù và không có đền bù theo quy đị nh về đòi tài sả n trong BLDS? 4 Câu 9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao d ịch có đề n bù hay không có đền bù? Vì sao? 4 Câu 10: Trâu có tranh ch p có ph i b ấ ả ị l y c p, b m ấ ắ ị ất hay b chi m h u ngoài ý chí c a ông Tài không? ị ế ữ ủ 4 Câu 11: Theo Tòa dân s Tòa án nhân dân t ự ối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạ n nào của Quy ết đị nh cho câu tr l ả ời? 4 Câu 12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên c a Tòa dân s Tòa án nhân dân t i cao 5 ủ ự ố Câu 13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp lu t hi ậ ện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không? 5 Câu 14: Khi ông Tài không được đòi Trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài đượ c quyền yêu c u ai tr giá tr ầ ả ị con Trâu? Đoạ n nào của Quy ết đị nh cho câu tr l ả ời? 5 Câu 15: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên c a Tòa dân s Tòa án nhân dân t i cao? 6 ủ ự ố Vấn đề 2: Đòi bất độ ng sản từ người th ba 6 ứ Tóm t t Quy ắ ết đị nh s ố 94/2013/DS_GĐT ngày 25/7/2013 củ a H ội đồ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 6 Câu 1 Đoạn nào của Quy ết đị nh cho th y quy n s d ấ ề ử ụng đất tranh chấp thu c s d ng h p pháp c ộ ử ụ ợ ủa các con cụ Ba và đang được ông Vĩnh chiếm hữu? 7 Câu 2: Đoạn nào của Quyết đị nh cho th ấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiế m hữu ngay tình quy n s ề ử dụng đất tranh chấp? 7 Câu 3 Suy nghĩ của anh/ch v ị ề việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người ngay tình? 8 Câu 4: Trên cơ sở các quy đị nh hi ện hành ông Vĩnh có phả i hoàn quyền s d ng s d ử ụ ử ụng đất tranh chấp cho các con c a c ủ ụ Ba không? Vì sao? nêu cơ sở pháp lý khi tr l ả ời 8

Trang 3

Câu 5 Tòa án Tối cao đã có hướng giải quy t b o v các con c a c ế ả ệ ủ ụ Ba như thế nào, hướ ng giải quyết này đã được quy định trong văn bản chưa? Vì sao? 8 Câu 6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết b o v các con c Ba nêu trên? 9 ả ệ ụ Vấn đề 3: Lấn chiế m tài s n li ả ề n k 9 ề Tóm t t Quy ắ ết đị nh s 617/2011/DS- ố GĐT ngày 18/08/2011 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân t i cao 9 ố Tóm t t Quy ắ ết đị nh s 23/2006/DS- ố GĐT ngày 07/09/2006 củ a H ội đồ ng thẩm phán Tòa án nhân dân 9 Câu 1: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho th y ông H ấ ậu đã lấn sang đất thuộc quy n s d ng c a ông ề ử ụ ủ Trê và bà Thi và l n c ấ ụ thể là bao nhiêu? 10 Câu 2: Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất (không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quy n s d ng c ề ử ụ ủa ông Trụ, bà Nguyên? 11 Câu 3: BLDS có quy định nào điều chỉnh vi c l n chi ệ ấ ếm đất, lòng đất và không gian đất thuộc quy n ề

sử d ng c ụ ủa người khác không? 11 Câu 4: Ở nướ c ngoài, vi c l ệ ấn chiếm như trên đượ c xử lý như thế nào? 12 Câu 5 Đoạn nào của quy ết đị nh s 617 cho th y TDS ANDTC ố ấ theo hướ ng bu ộc gia đình ông Hòa tháo

dỡ tài s n thu ả ộc ph n l n sang không gian m ầ ấ ặt đất và lòng đấ ủa gia đình ông Trụ t c , bà Nguyên? 12 Câu 6 Suy nghĩ của anh/ch v ị ề hướ ng gi i quy t trên c a Tòa dân s ả ế ủ ự Tòa án nhân dân t i cao 12 ố Câu 7: Đoạn nào của quy ết đị nh s 23 cho th y Tòa án không bu c ông H u tháo d ố ấ ộ ậ ỡ nhà trên đất l n ấ chiếm (52,2m)? 13 Câu 8: Ông Trê và bà Thi có bi t và ph ế ản đối ông Hậu xây dựng nhà trên không? 13 Câu 9: N u ông Trê và bà Thi bi t và ph ế ế ản đói ông Hậu xây dựng nhà trên thì ông H u có ph i tháo d ậ ả ỡ nhà để trả lại đất cho ông Trê và bà Thi không? Vì sao? 13 Câu 10: Suy nghĩ của anh /chị về hướ ng gi i quy t trên của Tòa án liên quan đế ả ế n ph ần đấ t của ông Hậu chiếm và xây nhà như trên ? 13 Câu 11: Theo Tòa án, ph ần đấ t ông H u xây d ng không ph i hoàn tr ậ ự ả ả cho ông Trê, bà Thi được xử lý như thế nào? Đoạ n nào quyết đinh số 23 cho câu trả l 14 ời Câu 12: Đã có quyết đị nh nào của H ội độ ng th ẩm phán theo hướ ng giải quy ết như quyết đinh số 23 liên quan đến đất bị chi m và xây d ng nha không? Nêu rõ quy ế ự ết đị nh mà anh ch bi ị ết? 14 Câu 13: Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quy t trên c a H ế ủ ội đồng thẩm phán trong quy ết đị nh s ố

23 được bình luận ở đây? 14 Câu 14: Đối với ph n chi ầ ếm không gian 10,71 mét vuông và căn nhà phụ có di n tích là 18,57 mét ệ vuông trên đất lấn chiếm Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc th m có bu c tháo d không? 15 ẩ ộ ỡ Câu 15: Theo anh/ch thì nên x lý ph n l n chi ị ử ầ ấ ếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ trên nh ư thế nào? 15 Câu 16: Suy nghĩ của anh/chị về xử lý vi c l n chi ệ ấ ếm quy n s d ề ử ụng đấ t và không gian ở Việ t Nam hiện nay 16 Câu 17: Hướng giải quy t trên c a Tòa án trong Quy ế ủ ết định số 23 có còn phù h p v i BLDS 2015 ợ ớ không? Vì sao? 16

Trang 4

Tóm t t Quyắ ết định s 123/2006/DS-GĐT ngày 30/5/2006 của Tòa dân sự Tòa án nhân

dân t i cao

Nguyên đơn ông Triệu Tiến Tài cho rằng ông Hà Văn Thơ đã trộm đi hai con trâu trong đàn trâu nhà mình cho nên ông quyết định kh i ki n và yêu cở ệ ầu anh Thơ phải tr l i giá tr hai m ả ạ ị ẹ con trâu cho gia đình ông, còn về phía bị đơn anh Hà Văn Thơ cho rằng tháng 6/2002 anh có mua m t con trâu cái kho ng 3,5 tuộ ả ổi đã, của anh Phùng Văn Tài với giá 4.300.000 đồng ông cho thuê người chăng thả tháng 3/2003 trâu của ông đã chữa, cuối tháng 12/ 2003 thì trâu của ông đẻ được 1 con nghé, ngày 18/3/2004 phát hiện trâu bị đi lạc nên ông đi tìm và sảy ra mâu thuẩn với nguyên đơn Tạ ải b n án dân sự sơ thẩm buộc anh Thơ phải có trách nhiệm và nghĩa

vụ hoàn tr l i giá tr hai con trâu cho ông Tri u Ti n Tài là 5.900.000 ả ạ ị ệ ế đồng và tr cho ông Tài ả 100.000 đồng tiền chi phí giám định 1/9/2004 Ông Hà Văn Thơ kháng cáo và tại Tòa án dân

sự phúc th m Tòa án nhân dân tẩ ỉnh Lào Cai đã sửa bản án l i rạ ằng: ông Hà Văn Thơ phải chịu bồi thường 900.000 đồng tiền giá trị con nghé của ông Tài và bồi thường 100.000 đồng tiền chi phí giám định, bác b yêu c u c a ông Tri u Tiỏ ầ ủ ệ ến Tài đòi bồi thường 5.900.000 đồng Sau

đó ông Triệu Tiến Tài khiếu nại tại Quyết định số 46 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã kháng ngh b n án dân s phúc th m c a Tòa án nhân dân t nh Lào Cai và s a l i r ng: hị ả ự ẩ ủ ỉ ử ạ ằ ủy bản án dân s phúc th m s ự ẩ ố 25 ngày 22 tháng 10 năm 2004 giữa ông Tri u Ti n Tài và ông Hà ệ ế Anh Thơ, giao hồ sơ vụ án l i cho Tòa án nhân dân t nh Lào Cai xét x phúc th m l i theo quy ạ ỉ ử ẩ ạ định của pháp lu ật

Câu 1: Trâu là ng s n hay bđộ ả ất động sản? Vì sao?

Trả l ời:

Trâu là động sản Vì theo Điều 174 BLDS 2005 và Điều 107 BLDS 2015 có quy định:

“1 Bất động sản bao g ồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây d ng g n li n vự ắ ề ới đất đai;

c) Tài s n khác g n li n vả ắ ề ới đất đai, nhà, công trình xây d ng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật

Vấn đề 1: Đòi động sản từ ngườ i th ba

Trang 5

2 Động sản là những tài s n không ph i bả ả ất động s ản”

Như vậy, dựa vào khoản 1 của điều 107 BLDS 2015 nêu trên thì trâu không thuộc bất động

sản”

Câu 2 Trâu là tài s n phả ải đăng kí quyền s h u không? Vì sao? ở ữ

Trả l ời:

Trâu là tài s n không phả ải đăng ký quyền s h u.Vì theo ở ữ khoản 2 Điều 106 BLDS 2015 có quy định: “Quyền sở h u, quyền khác đố ới tài s i v ản là động s ản không phải đăng ký, trừ trường h p pháp luật có quy định khác”

Câu 3: Đoạn nào c a Quyủ ết định cho th y trâu có tranh ch p thu c quy n s h u cấ ấ ộ ề ở ữ ủa

ông Tài?

Trả l ời:

Đoạn cho th y trâu có tranh ch p thu c quy n s h u c a ông Tài c a Quyấ ấ ộ ề ở ữ ủ ủ ết định là: “Căn cứ

vào l i khai c a ông Tri u T n Tài (BL 06, 07, 08), l i khai c a các nhân ch ng là anh Phúc ờ ủ ệ ấ ờ ủ ứ

(BL 19), anh Chu (BL 20) anh B o (BL 22) và k t quả ế ả giám định con trâu đang tranh chấp

(biên bản giám định ngày 16-8-2004, biên b n di n gi i biên bả ễ ả ản giám định kết qu ả giám định

trâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4

năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tu i là thu c quy n s ổ ộ ề ở

hữu h p pháp của ông Tri u Tệ ấn Tài”

Câu 4: Th nào là chi m h u tài sế ế ữ ản và ai đang chiếm h u trâu trong hoàn cữ ảnh như

hoàn c ảnh có tranh ch ấp?

Trả l ời:

Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015 quy định: “Chiếm h u là vi c chữ ệ ủ thể n m gi , chi ph i tài ắ ữ ố

sản m t cách tr c ti p ho c gián tiộ ự ế ặ ếp như chủ thể có quyền đố ới v i tài sản” Trong hoàn c nh ả tranh chấp này thì người chi m h u trâu là ông Dòn vế ữ ì ông Dòn đang nắm gi , chi ph i con ữ ố trâu

Trang 6

Câu 5: Vi c chi m hệ ế ữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp lu t không? Vì

sao?

Trả l ời:

Việc chi m hế ữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn là không có căn cứ pháp lu t Vì theo ậ Khoản

2 Điều 165 quy định: “ ệ Vi c chi m h u tài s n không phù h p vế ữ ả ợ ới quy định t i Khoản 1 điều

này là chi m hế ữu không có căn cứ pháp luật”

pháp lý khi tr l ả ời?

Trả l ời:

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là việc chi m h u c a mế ữ ủ ột người không

có căn cứ pháp luật nhưng không biết và không thể biết (pháp luật không buộc phải biết) việc chiếm hữu là không có căn cứ Vi c chi m hệ ế ữu tài sản không phù h p vợ ới quy định tại khoản

1 Điều 165 BLDS 2015 là chi m hế ữu không có căn cứ pháp luật:“Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là vi c chi m h u tài sệ ế ữ ản trong các trường hợp sau đây:

a) Ch s h u chi m h u tài sủ ở ữ ế ữ ản;

b) Người được chủ s h ở ữu ủ y quy n qu n lý tài sề ả ản;

c) Người được chuy n giao quy n chi m hể ề ế ữu thông qua giao d ch dân s phù h p vị ự ợ ới quy định

của pháp luật;

d) Người phát hi n và gi tài s n vô ch , tài sệ ữ ả ủ ản không xác định được ai là ch s h u, tài sủ ở ữ ản

bị đánh rơi, bị b quên, b chôn, gi u, b vùi lỏ ị ấ ị ấp, chìm đắm phù h p với điều kiện theo quy định

của B ộ luật này, quy định khác c a pháp lu t có liên quan; ủ ậ

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác c a pháp lu t có liên quan; ủ ậ

e) Trường h p khác do pháp luật quy định.” Điều 180 BLDS 2015 quy định v chi m h u ngay ề ế ữ

tình: “Chiếm h u ngay tình là vi c chi m hữ ệ ế ữu mà người chi m hế ữu có căn cứ để tin r ng mình

có quyền đố ới v i tài sản đang chiếm hữu.”

Trang 7

Câu 7: Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

Trả l ời:

Người như hoàn cảnh ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình Vì theo Điều 180 BLDS 2015:

“Chiếm hữu ngay tình là việc chi m hế ữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu” C ụ thể là trong bản án, ông Thi đã đổi con trâu m cho ẹ ông Dòn nên ông Dòn có căn cứ để tin r ng mình có quyằ ền đố ới con trâu đang chiếi v m hữu

Câu 8: Th nào là hế ợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định v ề đòi tài sản

trong BLDS?

Trả l ời:

Hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích s ẽ nhận được từ bên kia m t lộ ợi ích tương ứng Lợi ích tương ứng ở đây không đồng nghĩa với l i ích ngang hàng vì các bên dành cho nhau không phợ ải lúc nào cũng cùng một tính chất hay ch ng loủ ại

Câu 9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù?

Vì sao?

Trả l ời:

Ông Dòn có được trâu thông qua giao dịch có đền bù Vì con trâu mà ông Dòn có được là do giao d ch v i ông Thi, cị ớ ụ thể là ông Thi đổi cho ông Dòn l y con trâu cái s i, tấ ổ ừ đó ta có thể thấy đây là giao dịch mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia m t lộ ợi ích tương ứng Do vậy, đây là giao dịch có đền bù

Câu 10: Trâu có tranh ch p có ph i b l y c p, b m t hay b chi m h u ngoài ý chí cấ ả ị ấ ắ ị ấ ị ế ữ ủa

ông Tài không?

Trả l ời:

Trâu có tranh ch p b chi m h u ngoài ý chí c a ông Tài ấ ị ế ữ ủ

không? Đoạn nào c a Quyủ ết định cho câu tr l ả ời?

Trả l ời:

Theo Tòa dân s Tòa án nhân dân t i cao thì ông Tài không có quyự ố ền đòi trâu từ ông Dòn vì trong quyết định s 123/2006/DS-ố GĐT, phần xét thấy có đề ập: “…Tòa án cấ c p phúc thẩm

Trang 8

nhận định con trâu m và con nghé con là cẹ ủa ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện ông Dòn và quyết định chỉ

buộc ông Thơ phải trả lại giá trị con nghé là 900.000 đồ , bác yêu cầu ông Tài đòi ông Thơ ng phải tr l i giá tr con trâu m ả ạ ị ẹ là không đúng pháp luật”

Câu 12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân

tối cao

Trả l ời:

Theo Điều 167 BLDS 2015 quy định về quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền

sở h u từ ngườ i chi m h u ngay tình:ế ữ “Chủ s h u có quyở ữ ền đòi lại động s n không phải

đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay

tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền

định đoạt tài sản; trường h p hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì ch s h u có quyủ ở ữ ền đòi

lại độ ng sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí c a ch s hủ ủ ở ữu” Trong trường hợp này, vì ông Dòn là người chi m h u ngay tình, ông có ế ữ được con trâu thông qua giao dịch có đền bù và con trâu b chi m hị ế ữu ngoài ý chí c a ông Tài ủ nên ông Tài có quyền đòi lại con trâu t ừ ông Dòn Do đó, quyết định c a Tòa án c p phúc thủ ấ ẩm

là có căn cứ pháp luật nên việc Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao hủy bản án dân sự phúc thẩm là chưa hợp lý

Câu 13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp lu t hiện hành có quy định

nào b o v ông Tài không? ả ệ

Trả l ời:

Khi ông Tài không thể đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật có quy định ở điều 170 BLDS 2015

để bảo v quy n lề ợi cho ông Tài như sau: “Chủ s h u, ch ở ữ ủ thể có quyền khác đối với tài sản

có quy n yêu cề ầu người có hành vi xâm ph m quy n s h u, quyạ ề ở ữ ền khác đố ới v i tài s n bồi

thường thiệt h i” Ở đây có nghĩa là ông Tài có quyền đòi ông Thơ bồi thường thiệt hại ạ Câu 14: Khi ông Tài không được đòi Trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài

được quyền yêu cầu ai tr giá tr ị con Trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả l ời?

Trả l ời:

Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ông Thơ trả ạ l i giá trị con trâu theo đoạ “Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án n:

cấp sơ thẩm đã điề u tra, xác minh, thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp gi ữa ông Tài và ông Thơ và quyết định buộc ông Thơ là ngườ i chi m h u tài s n không ế ữ ả

Trang 9

có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại giá trị con trâu và nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật”

Câu 15: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân

tối cao?

Trả l ời:

Hướng giải quy t trên cế ủa Tòa dân s Tòa án nhân dân tự ối cao là hợp lý Vì chưa chứng minh

rõ ông Thơ chiếm hữu có ngay tình hay không, điều này s ẽ giúp đảm b o quy n l i cho c hai ả ề ợ ả bên đương sự Trong trường hợp ông Thơ chiếm hữu có ngay tình thì theo Điều 583 BLDS

2015 quy định chủ sở hữu được hoàn trả tài sản thì phải thanh toán lại chi phí cần thiết cho người chi m h u tài sế ữ ản không 30 có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình Ngượ ạc l i, n u ông ế Thơ chiếm hữu không ngay tình thì vi c bệ ồi thường s ẽ theo quy định của pháp luật

Tóm t t Quyết định s ố 94/2013/DS_GĐT ngày 25/7/2013 c a Hội đồng th m phán Tòa án

nhân dân t i cao

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nhân và ông Nguyễn Xuân Lai, khiếu nại bị Đơn ông Lê Văn Vĩnh và bà Huỳnh Thị Như Ngọc về vụ việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản Năm 1973 cha

mẹ của nguyên đơn (ông Ba, bà Tình) có mua căn nhà số 2, đường Nguyễn Thái Học, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định c a c Nguy n C y, mua bán có gi y t ủ ụ ễ ậ ấ ờ viết tay và c C y vụ ậ ẫn còn sống đã xác nhận Sau khi đi làm ăn xa một th i gian v ờ ề thăm quê thì biết căn nhà số 2 có người đang sử dụng do vậy ông bà làm đơn khiếu nại, về phía bị đơn trình bày căn nhà tranh chấp trước gi i phóng không rõ c a ai sau khi gi i phóng nhân dân khu 6 s dả ủ ả ử ụng làm nơi hợp

và làm l p mớ ẫu giáo, sau đó UBND phường Lê Hồng Phong đã bán lại cho bà Lê Th Thu và ị

bà đã được nhân dân Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định công nh n s hậ ở ữu vào 1995, căn nhà của

bà Thu có hợp đồng mua bán được công ch ng rõ ràng cho nên b ứ ị đơn không đồng ý tr lả ại đất

và nhà cho nguyên đơn vì mua căn nhà là hợp pháp Tại phiên Tòa dân sự sơ thẩm lần 1 xác

định ngôi nhà số 2 Nguy n Thái Học thu c quyền s h u của cụ Ba và bà Tình hi n nay là di ễ ộ ở ữ ệ sản thu c hàng th a kộ ừ ế thứ nhất (ông Lai và bà Nhân) Ủy ban nhân dân phường Lê H ng ồ Phong, thành phố Quy Nhơn phải đền bù ti n vì không tr lề ả ại nhà được, công nh n hậ ợp đồng mua bán căn nhà số 2 Nguy n Thái H c là h p pháp, ch p nh n yêu cễ ọ ợ ấ ậ ầu đòi lại đất của căn nhà

số 2 Nguy n Thái H c c a ông Lai và bà Nhân, bác b yêu cễ ọ ủ ỏ ầu đòi lại nhà của ông Lai Sau đó

Vấn đề 2: Đòi bất động sản từ ngườ i th ba

Trang 10

nguyên đơn và bị đơn tiếp tục kháng cáo, t i b n án dân s phúc th m l n 1 Tòa án quyạ ả ự ẩ ầ ết định hủy án dân s ự sơ thẩm l n 1 chuy n h ầ ể ồ sơ vụ án lại cho Tòa án sơ thẩm gi i quy t l i T i phiên ả ế ạ ạ Tòa dân s ự sơ thẩm lần 2 cho rằng căn nhà số 2 Nguy n Thái H c, thành ph ễ ọ ố Quy Nhơn thuộc

sở h u c a ông Ba và bà Tình nay là di s n th a k c a hàng th a k c a ông Nhân, y ban ữ ủ ả ừ ế ủ ừ ế ủ Ủ nhân dân phường Lê H ng Phong, thành ph ồ ố Quy Nhơn bồi thường giá tr s dị ử ụng đất của căn nhà s 2 Nguy n Thái H c, Thành phố ễ ọ ố Quy Nhơn, ông Vĩnh và bà Ngọc được tr n quy n s ọ ề ở hữu ngôi nhà s 2 Nguy n Thái H c, bác b yêu c u cố ễ ọ ỏ ầ ủa ông Lai và bà Nhân đòi sự ụng căn d nhà s 2 Nguy n Thái H c Khi nhố ễ ọ ận được đơn kháng cáo của những người có quy n l i và ề ợ nghĩa vụ liên quan thì t i Tòa án phúc th m lạ ẩ ần 2 đã sửa l i toàn b bạ ộ ản án sơ thẩm không chấp nhận đơn khởi kiện Tại phiên tòa giám đốc thẩm chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, x : h y toàn b b n án dân s phúc th m l n 2, h y toàn b b n án dân s ử ủ ộ ả ự ẩ ầ ủ ộ ả ự sơ thẩm l n 2 của tòa án nhân dân tầ ỉnh Bình Định về vụ tranh chấp quyền sở h u tài sản gi a ữ ữ nguyên đơn và bị đơn và những người có nghĩa vụ liên quan giao hồ sơ vụ án lại cho Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định sét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp lu ật

Câu 1 Đoạn nào c a Quyủ ết định cho th y quy n s dấ ề ử ụng đất tranh ch p thu c s d ng ấ ộ ử ụ

Trả l ời:

Theo như quyết định trên thì đoạn từ ''theo đơn khởi kiện ngày 17/10/2003 nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Lai và bà Nguyễn Thị Nhân trình bày'' đế “nay ông không đồn ng ý trả nhà đất cho nguyên đơn vì ông đã mua căn nhà này hợp pháp” cho thâý quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sử dụng h p pháp c a các con c ợ ủ ụ Ba và đang được ông Vĩnh chiếm hữu

Câu 2: Đoạn nào của Quyết định cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm h u ngay tình

quyền s dử ụng đất tranh ch ấp?

Trả l ời:

Tại b n án dân sả ự sơ thẩm l n thầ ứ nhất s 12/2006 ngày 20/6/2006, TAND tố ỉnh Bình Định quyết định ở kho n 3 (Công nh n hả ậ ợp đồng mua bán nhà 02, Nguy n Thái H c gi a bà Lê Th ễ ọ ữ ị Thu và ông La Văn Vĩnh và bà Huỳnh Thị Như Ngọc đã hoành thành) và khoản 5 (Bác yêu cầu c a ông Nguyủ ễn Xuân Lai đòi lại căn nhà 02 Nguyễn Thái Học, vì ông La Văn Vĩnh và bà Huỳnh Thị Như Ngọc đã mua nhà của bà Lê Thị Thu và xây c t m i, s dụng ấ ớ ử ổn định từ năm

2005 đến nay đã được UBND tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ngày 18/11/2002) , đã cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm h u ngay tình quyữ ền

sử dụng đất tranh chấp

Ngày đăng: 02/12/2022, 05:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

KHOA HÌNH SỰ - (TIỂU LUẬN) bài TH o LU n dân s l ả ậ ự ần 2 tên đề tài bảo vệ QUYỀN sở hữu
KHOA HÌNH SỰ (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w