Theo Điều 257 BLDS 2005 quy định về Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình:Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở h
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU
Bộ môn: Những quy định chung về Luật dân sự
Giảng viên: ThS Nguyễn Tấn Hoàng Hải
Nhóm: 02
Thành viên:
Trang 2ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA 1
Tóm tắt Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa dân sự Tòa
án nhân dân tối cao 1
1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao? 1
1.2 Trâu có là tải sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao? 1
1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu củaông Tài? 2
1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh cótranh chấp trên? 2
1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật
Trang 3VẤN ĐỀ 2: ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA 7
Tóm tắt Quyết định số 94/2013/DS-GĐT ngày 25/7/2013 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao 7
2.1 Đoạn nào của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sửdụng hợp pháp của các con cụ Ba và đang được ông Vĩnh chiếm hữu? 7
2.2 Đoạn nào của Quyết định cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm hữungay tình quyền sử dụng đất tranh chấp? 7
2.3 Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người ngay tình 8
2.4 Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh có phải hoàn trả quyền sử dụngđất tranh chấp cho các con cụ Ba không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 8
2.5 Tòa án tối cao đã có hướng giải quyết bảo vệ các con cụ Ba như thế nào vàhướng giải quyết này đã được quy định trong văn bản chưa? Vì sao? 8
2.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêutrên 9
VẤN ĐỀ 3: LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ 10
Tóm tắt Quyết định số 617/2011/DS-GDDT ngày 18/8/2011 của Tòa dân sự Tòa
án nhân dân tối cao 10
Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GĐT ngày 07/09/2006 của Hội đồng thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao 10
3.1 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc
quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? 10
3.2 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất(không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bàNguyên? 11
3.3 BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gianthuộc quyền sử dụng của người khác không? 12
3.4 Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào? 13
Trang 43.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhândân tối cao 14
3.7 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Tận tháo dỡnhà đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2m2)? 15
3.8 Ông Trường, bà Thoa có biết và phản đối ông Tận xây dựng nhà trên
không? 153.9 Nếu ông Trường, bà Thoa biết và phản đối ông Tận xây dựng nhà trên thì ôngTận có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trường, bà Thoa không? Vì sao? 15
3.10 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đếnphần đất ông Tận lấn chiếm và xây nhà trên 16
3.11 Theo Tòa án, phần đất ông Tận xây dựng không phải hoàn trả cho ông
Trường, bà Thoa được xử lý như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câu
trả
lời? 16
3.12 Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết nhưQuyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu rõQuyết định mà anh/chị biết 16
3.13 Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phántrong Quyết định số 23 được bình luận ở đây? 17
3.14 Đối với phần chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích 18,57
m2 trên đất lấn chiếm, Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm có buộc tháo dỡkhông? 18
3.15 Theo anh/chị thì nên xử lý phần lấn chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhàphụ trên như thế nào? 18
3.16 Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và khônggian ở Việt Nam hiện nay 19
3.17 Hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 23 có còn phù hợpvới BLDS 2015 không? Vì sao? 20
Trang 5VẤN ĐỀ 1:
ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BATóm tắt Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa dân sự Tòa
án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn là ông Triệu Tiến Tài và bị đơn là ông Hà Văn Thơ liên quan đến
“tranh chấp quyền sở hữu tài sản” Ông Tài gửi đơn khởi kiện lên Tòa án yêu cầuông Thơ phải trả lại trị giá 2 mẹ con con trâu cho ông Tài Tòa án sơ thẩm xác địnhcon trâu và con nghé là của ông Tài và ông Thơ phải hoàn trả giá trị mẹ con contrâu cho ông Tài Tòa án phúc thẩm quyết định ông Thơ phải hoàn trả giá trị connghé, còn con trâu mẹ là ông Tài phải kiện ông Dòn (vì lúc này ông Dòn là chủ sởhữu) Tòa án tối cao sau khi xét xử, hủy bản án phúc thẩm, giao cho Tòa án nhândân tỉnh Lào Cai xét xử phúc thẩm lại
1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?
2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
Như vậy, căn cứ theo khoản 1 Điều 107 BLDS 2015 nêu trên thì trâu không thuộc bất động sản Do đó, theo khoản 2 Điều 107 BLDS 2015 trâu là động sản
1.2 Trâu có là tải sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?
- Trâu không là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu
- Vì Theo Điều 167 BLDS 2005 và Khoản 2 Điều 106 BLDS 2015 có quyđịnh: “Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừtrường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác”
Như vậy, vì trâu là động sản nên quyền sở hữu đối với trâu không phải đăng ký
Trang 61.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?
Đoạn trong Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài:
Căn cứ theo lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06, 07, 08), lời khai của các nhân chứng là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo (BL 22) và kết quả giám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngày 16/8/2004, biên bản xác minh của cơ chuyên môn về vật nuôi ngày 17/8/2004, biên bản diễn giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20/8/2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Triệu Tiến Tài.
1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên?
- Theo Điều 179 BLDS 2015 về khái niệm chiếm hữu:
trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
của người không phải là chủ sở hữu.
Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn
cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229,
230, 231, 232, 233 và 236 của Bộ luật này.
- Trong vụ án trên, ông Dòn là người đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh cótranh chấp Vì ông đang nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp
1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?
- Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn không có căn cứ phápluật
- Vì theo Điều 183 BLDS 2005 quy định:
Trang 7Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau đây:
dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;
bị thất lạc phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;
Như vậy, việc chiếm hữu của ông Dòn không rơi vào trường hợp nào như điều
183 BLDS 2005 quy định Do đó, việc chiếm hữu của ông Dòn không có căn cứpháp luật
1.6 Thế nào chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo Điều 180 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu ngay tình: “Chiếm hữungay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình cóquyền đối với tài sản đang chiếm hữu”
1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?
- Ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình
- Vì việc chiếm hữu của ông Dòn phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 183BLDS 2005: “Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phùhợp với quy định của pháp luật”, do đó, ông Dòn có căn cứ để tin rằng mình có quyềnđối với tài sản đang chiếm hữu Như vậy, ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình (theoĐiều 180 BLDS 2015)
1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định của đòi tài sản trong BLDS?
Trang 8Theo Điều 257 BLDS 2005 quy định về Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình:
Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài
- Hợp đồng có đền bù: là hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện chobên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương tự Lợi ích tương tự ở đâykhông đồng nghĩa với lợi ích ngang bằng vì các lợi ích các bên dành cho nhau khôngphải lúc nào cũng cùng một tính chất hay chủng loại Trong trường hợp hợp đồng có đền
bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặctrường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu
Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà – trong đó một bên nhận được lợi ích vật chất là tiền thuê nhà và một bên sẽ có chỗ ở
- Hợp đồng không có đền bù: là những hợp đồng trong đó một bên nhận đượcmột lợi ích nhưng không phải giao trả cho bên kia một lợi ích nào Trong trường hợp làhợp đồng không có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng kýquyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình có được tài sản thông qua giao dịch vớingười không có quyền định đoạt tài sản
Ví dụ: Hợp đồng cho tặng
1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không
có đền bù? Vì sao?
- Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù
- Vì con trâu mà ông Dòn có được là do giao dịch với ông Thi, cụ thể là ôngThi đổi cho ông Dòn lấy con trâu cái sổi Từ đó có thể thấy, đây là giao dịch mà trong đómỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi íchtương ứng Do vậy, đây là hợp đồng có đền bù
Trang 91.10 Trđu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoăi ý chí của ông Tăi không?
- Trđu có tranh chấp lă bị chiếm hữu ngoăi ý chí của ông Tăi
- Vì Tòa ân đê xâc minh vă khẳng định ông Thơ lă người chiếm hữu, sử dụng tăi sản không có căn cứ phâp luật
1.11 Theo Tòa dđn sự Tòa ân nhđn dđn tối cao, ông Tăi được đòi trđu từ ông Dòn không? Đoạn năo của Quyết định cho cđu trả lời?
- Theo Tòa dđn sự Tòa ân nhđn dđn tối cao, ông Tăi không được đòi trđu từ ông Dòn
- Đoạn của Quyết định cho cđu trả lời:
Tòa ân cấp phúc thẩm nhận định con trđu mẹ vă con nghĩ con lă trđu của ông Tăi lă đúng nhưng lại cho rằng con trđu câi đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nín ông Tăi phải khởi kiện đòi ông Dòn vă quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giâ con nghĩ lă 900.000đ, bâc yíu cầu của ông Tăi đòi ông Thơ phải trả lại con trđu mẹ lă không đúng phâp luật.
1.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trín của Tòa dđn sự Tòa
ân nhđn dđn tối cao.
Theo tôi, hướng giải quyết trín của Tòa dđn sự Tòa ân nhđn dđn tối cao lă hợp
lý vă đúng theo quy định của phâp luật Đảm bảo được quyền lợi của chủ sở hữu lẵng Tăi vă người chiếm hữu ngay tình lă ông Dòn trong vụ tranh chấp trđu níu trín
1.13 Khi ông Tăi không được đòi trđu từ ông Dòn thì phâp luật hiện hănh có quy định năo bảo vệ ông Tăi không?
- Theo Khoản 1 Điều 166 BLDS 2015 quy định về quyền đòi lại tăi sản:
Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khâc đối với tăi sản có quyền đòi lại tăi sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tăi sản, người được lợi về tăi sản không có căn cứ phâp luật.
Do đó, ông Tăi có quyền đòi lại tăi sản vì người đang chiếm hữu lă ông Dòn, nhưng ông Dòn lại chiếm hữu tăi sản không có căn cứ phâp luật1
Đê phđn tích trong cđu 1.5
Trang 10- Vì ông Dòn lă người chiếm hữu ngay tình vă trđu lă động sản không đăng kýquyền sở hữu nín sẽ âp dụng Điều 167 BLDS 2015 quy định về quyền đòi lại động sảnkhông phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình quy định:
Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tăi sản; trường hợp hợp đồng năy lă hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khâc bị chiếm hữu ngoăi ý chí của chủ sở hữu.
Theo Quyết định của Tòa ân thì ông Tăi lă người sở hữu, chiếm hữu hợp phâpđối với con trđu Còn ông Dòn lă người chiếm hữu ngay tình con trđu đó Vì giaodịch của ông Dòn với ông Thi để được trđu lă giao dịch có đền bù, vă con trđu bịchiếm hữu ngoăi ý chí của ông Tăi, cho nín theo Điều 167 níu trín thì chủ sở hữu
lă ông Tăi có quyền đòi lại động sản (con trđu) đó
1.14 Khi ông Tăi không được đòi trđu từ ông Dòn thì Tòa ân đê theo hướng ông Tăi được quyền yíu cầu ai trả giâ trị con trđu? Đoạn năo của Quyết định cho cđu trả lời?
- Khi ông Tăi không được đòi trđu từ ông Dòn thì Tòa ân đê theo hướng ông Tăi được quyền yíu cầu ông Thơ trả giâ trị con trđu
- Đoạn của Quyết định cho cđu trả lời:
Trong quâ trình giải quyết vụ ân, Tòa ân cấp sơ thẩm đê điều tra, xâc minh, thu thập đầy đủ câc chứng cứ vă xâc định con trđu tranh chấp giữa ông Tăi vă ông Thơ vă đê quyết định buộc ông Thơ lă người chiếm hữu tăi sản không có căn cứ phâp luật phải hoăn lại giâ trị con trđu vă con nghĩ cho ông Tăi lă có căn cứ phâp luật.
1.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trín của Tòa dđn sự Tòa
ân nhđn dđn tối cao.
Hướng giải quyết trín của Tòa dđn sự Tòa ân nhđn dđn tối cao lă hợp lý Vìnhận thấy Bản ân dđn sự phúc thẩm không đảm bảo được quyền lợi cho ông Tăi vẵng Dòn, khi bâc yíu cầu ông Tăi đòi ông Thơ phải trả lại con trđu mẹ vì cho rằngông Dòn lă người đang chiếm giữ con trđu nín ông Tăi phải khởi kiện ông Dòn lă
Trang 11sai Tòa ân hủy bản dđn sự phúc thẩm, giao hồ sơ vụ ân cho tòa phúc thẩm xĩt xửlại, xem xĩt giải quyết việc hoăn trả lại giâ trị con trđu cho phù hợp với giâ cả văđảm bảo quyền lợi của hai bín đương sự lă hợp lý.
VẤN ĐỀ 2:
ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BATóm tắt Quyết định số 94/2013/DS-GĐT ngăy 25/7/2013 của Hội đồng thẩm phân Tòa ân nhđn dđn tối cao.
Nguyín đơn lă bă Nguyễn Thị Nhđn cùng ông Nguyễn Xuđn Lai vă bị đơn lẵng La Văn Vĩnh liín quan “Tranh chấp quyền sở hữu tăi sản” Năm 1973, cụ Cậybân nhă số 2 Nguyễn Thâi Học cho cụ Ba (cha của nguyín đơn) Năm 1976-1977,Khu vực 6 (gọi tắt lă KV6), phường Lí Hồng Phong, thị xê Quy Nhơn dùng nhănăy lăm trường mẫu giâo vă nơi họp Khi vợ chồng cụ Ba mất, câc con ly tân nínnăm 1986, đại diện khối trưởng KV6 cùng đại diện có liín quan bân nhă năy cho băThu Năm 1995, bă Thu bân nhă cho ông Vĩnh; hợp đồng mua bân có công chứng.Hội đồng thẩm phân Tòa ân nhđn dđn tối cao nhận định ông Vĩnh lă người mua bântăi sản tranh chấp ngay tình vă câc con cụ Ba có quyền sử dụng hợp phâp đối vớiđất đang tranh chấp Hội đồng thẩm phân Tòa ân nhđn dđn tối cao quyết định hủyBản ân dđn sự phúc thẩm, Bản ân dđn sự sơ thẩm vă giao hồ sơ vụ ân xĩt xử sơthẩm lại
2.1 Đoạn năo của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sử dụng hợp phâp của câc con cụ Ba vă đang được ông Vĩnh chiếm hữu?
Đoạn của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sử dụnghợp phâp của câc con cụ Ba vă đang được ông Vĩnh chiếm hữu:
Nay vợ chồng cụ Ba đê chết thì câc con của cụ Ba được thừa kế tăi sản năy Nhă của cụ Ba, ông Vĩnh đê phâ đi không còn, khi ông Vĩnh phâ nhă, câc con cụ Ba không chứng minh được đê có khiếu nại, nín chỉ còn đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng hợp phâp của câc con cụ Ba.
Trang 122.2 Đoạn nào của Quyết định cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm hữu ngay tình quyền sử dụng đất tranh chấp?
Đoạn của Quyết định cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm hữu ngay tìnhquyền sử dụng đất tranh chấp: “Khi ông Vĩnh mua nhà đất của vợ chồng bà Thu thìnhà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, nên ông Vĩnh mua nhà đất này làhợp pháp Nay ông Vĩnh cũng được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất ở, nên xác định ông Vĩnh là người mua bán tài sản tranh chấpngay tình”
2.3 Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người ngay tình.
Việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người ngay tình là hợp lý và đúng với quyđịnh của pháp luật Vì khi ông Vĩnh mua nhà đất của vợ chồng bà Thu thì nhà đãđược cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, nên ông Vĩnh mua nhà đất này là hợppháp Và ông Vĩnh cũng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền
sử dụng đất nên có thể xác định ông Vĩnh là người mua bán tài sản tranh chấp ngaytình Vì căn cứ theo Điều 189 BLDS 2005 quy định: “Người chiếm hữu tài sảnkhông có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu mà không biết vàkhông thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật”
2.4 Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh có phải hoàn trả quyền
sử dụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
- Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh không phải hoàn trả quyền sử dụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba
- Vì theo Điều 168, BLDS 2015 quy định về Quyền đòi lại động sản phải đăng
ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình: “Chủ sở hữu được đòilại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình,trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này”
Cụ thể, khoản 2 Điều 133 BLDS 2015 quy định:
Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ
Trang 13vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu
Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 133 BLDS 2015 trên thì ông Vĩnh làngười chiếm hữu ngay tình đối với bất động sản nhận được tài sản thông qua giaodịch với bà Thu - người mà theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làchủ sở hữu tài sản, cho nên các con cụ Ba không có quyền đòi ông Vĩnh trả lạiquyền sử dụng đất và ông Vĩnh không phải hoàn trả quyền sử dụng đất cho các con
là người mua bán tài sản tranh chấp ngay tình và yêu cầu bồi thường thiệt hại do việc bánnhà trái pháp luật cho nguyên đơn
- Tuy nhiên, hướng giải quyết này chưa được quy định rõ trong văn bản VìTòa án chưa xác định được chính xác ai là người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho cáccon cụ Ba Ông Vĩnh là người chiếm hữu ngay tình, tức là việc mua nhà số 2 NguyễnThái Học của ông là do không biết và không thể biết việc chiếm hữu của ông là không cócăn cứ pháp luật nên Tòa án cần xác minh ông Sơn hay ông Đạo là người đã bán căn nhà
đó và số tiền đó có phải được dùng xây dựng trường mẫu giáo không, nếu có hiện aiđang quản lí Từ đó mới xác định được ai là người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.Đồng thời cũng cần làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn, nêu có thể xemxét hỗ trợ cấp đất mới tương ứng giá trị đất tranh chấp cho nguyên đơn để tập thể khôngphải bồi thường thiệt hại cho nguyên đơn, để giải quyết vụ án cho hợp lý
2.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêu trên.
- Hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêu trên của Tòa án là hợp tình, hợp lý Hướng giải quyết trên đảm bảo được quyền lợi cho các bên đương sự