LuËt b¶o hiÓm x héi CHƯƠNG II CÁC CHẾ ĐỘ BHXH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG A Bảo hiểm xã hội bắt buộc I §èi t îng ¸p dông Ng êi lao ®éng tham BHXH b¾t buéc lµ c«ng d©n ViÖt Nam, bao gåm Ng êi lµm viÖc[.]
Trang 1CHƯƠNG II: CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 2A Bảo hiểm xã hội
bắt buộc
Trang 3I Đối t ợng áp dụng
Ng ời lao động tham BHXH bắt buộc là công dân
Việt Nam, bao gồm:
- Ng ời làm việc theo hợp đồng lao động không xác
định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ
3 tháng trở lên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
ng ời làm công tác cơ yếu h ởng l ơng nh đối với quân
đội nhân dân, công an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
- Ng ời làm việc có thời hạn ở n ớc ngoài mà tr ớc đó đã
đóng BHXH bắt buộc nh ng ch a nhận BHXH một lần.
Trang 4II Các chế đợ BHXH bắt buợc
1.Chế độ ốm đau
1.1 Các trường hợp nghỉ
việc được hưởng chế độ ốm đau
Bị ốm đau thông thường hoặc ốm đau cần chữa trị dài ngày
Tai nạn rủi ro
Con ốm
Trang 5• DANH MỤC 12 BỆNH VÀ DI CHỨNG
CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
1 Bệnh lao các loại
2 Bệnh tâm thần
3 Bệnh sang chấn hệ thần kinh, động kinh
4 Suy tim màn, tâm phế mạn
5 Bệnh phong (cùi)
6 Thấp khớp mạn có biến chứng phần xương cơ
khớp
7 Ung thư các loại ở tất cả các phù tạng
8 Các bệnh về nội tiết
9 Di chứng do tai biến mạch máu não
10 Di chứng do vết thương chiến tranh
11 Di chứng do phẩu thuật và tai biến điều trị.
12 Suy nhược cơ thể do bị tra tấn tù đầy trong hoạt
động cách mạng
Trang 61.2 ẹIEÀU KIEÄN HệễÛNG TRễẽ CAÁP OÁM ẹAU
- Ng ời lao động có con d ới 7 tuổi bị
ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc
con.
- ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ
việc.
-Có giấy xác nhận của cơ sở y tế.
L u ý: Những tr ờng hợp ng ời lao động nghỉ
việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rựơu
hoặc dùng chất ma tuý, chất gây nghiện
khác thì không đ ợc h ởng chế độ ốm đau
Trang 71.3 THỜI GIAN NGHỈ ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP
THỜI GIAN NGHỈ ỐM PHỤ
THUỘC:
Trang 8THỜI GIAN NGHỈ TỐI ĐA TRONG 1
NĂM ĐỐI VỚI ỐM ĐAU THÔNG
THƯỜNG, TAI NẠN RỦI RO
VỰC 0,7
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG THỜI GIAN
ĐÓNG BHXH
Trang 9THỜI GIAN NGHỈ CHĂM SÓC
CON ỐM TỐI ĐA TRONG MỘT
NĂM
Con dưới 3 tuổi: 20 ngày
Con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: 15 ngày
Sau người thứ nhất đã nghỉ hết
thời hạn, người thứ hai tiếp tục nghỉ
như người thứ nhất
Lưu ý: Khi tính thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH đối với các trường hợp ốm đau thông thường, tai nạn rủi ro, con ốm, ta không tính những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và nghỉ hàng tuần.
Trang 10THỜI GIAN NGHỈ ĐỐI VỚI
ỐM ĐAU CẦN CHỮA TRỊ
DÀI NGÀY
180 ngày đầu trong năm
Từ ngày 181 trở đi nếu tiếp
tục điều trị vẫn tiếp tục hưởng
Lưu ý: Khi tính thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH đối với ốm đau cần chữa trị dài ngày, ta tính cả những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và nghỉ hàng tuần.
Trang 111.4 MỨC TRỢ CẤP ỐM ĐAU
ĐỐI VỚI ỐM ĐAU THÔNG
THƯỜNG, TAI NẠN RỦI RO,
NGHỈ
Trang 12ĐỐI VỚI ỐM ĐAU CẦN
CHỮA TRỊ DÀI NGÀY:
Trang 13Cách tính trợ cấp ốm đau cần chữa trị dài ngày
Trang 142.1 Các trường hợp nghỉ việc được hưởng chế độ thai sản
Nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp
2 Chế độ thai sản
Trang 152.2 ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN
các trường hợp thai sản
khác: đang đóng
Trang 162.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN
KHÁM
THAI
BÌNH THƯỜNG: 5 LẦN,
MỖI LẦN 1 NGÀY
XA CƠ SỞ Y TẾ, NGƯỜI MANG
THAI HOẶC THAI MANG BỆNH LÝ:
5 LẦN, MỖI LẦN 2 NGÀY
Trang 172.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN
SINH CON
4 thá ng
Công việc trong điều kiện LĐ bình thường
5 thá ng
Công việc nặng nhọc, độc hại, theo chế độ 3 ca, LV nơi có phụ cấp KV >= 0,7
6 thá ng
Lao động nữ là người tàn tật
Sinh đôi trở lên, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày
Trang 18Sau khi sinh nếu con chết
Nếu dưới 60 ngày thì
mẹ được nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh.
Nếu từ 60 ngày tuổi
trở lên thì mẹ được
nghỉ thêm 30 ngày kể từ ngày con chết
nhưng không vượt quá thời gian quy định ở
trên
Trang 19Sau khi sinh nếu mẹ
chết
Nếu cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH, mà mẹ chết sau khi sinh thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp cho đến khi con 4 tháng tuổi
Trang 202.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN
SẨY THAI, NẠO THAI, HÚT THAI, THAI CHẾT LƯU
10 ngà
y
Thai dưới 1 tháng tuổi
20 ngà
y
Thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng
tuổi
40 ngà
y
Thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng
tuổi
50 ngày
Thai từ đủ 6 tháng tuổi trở lên
Trang 212.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN
TRIỆT SẢN: 15 NGÀY
ĐẶT VÒNG: 7 NGÀY
Trang 222.3 Thời gian được nghỉ hưởng
chế độ thai sản
Nuôi con sơ sinh hợp pháp
Người lao động nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản phải tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần (ngoại trừ khám thai).
Trang 23- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản , NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH Thời gian này vẫn được tính là có đóng BHXH.
- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sinh con và nuôi con nuôi,
NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHYT Thời gian này vẫn được tính là có đóng BHYT.
Trang 242.4 MỨC TRỢ CẤP
Trỵ cÊp
1 ngµy
Møc BQ L BHXHcđa 6 th¸ng liỊn kỊ tr íc khi nghØ viƯc
Các trường hợp khám
thai, sẩy thai, nạo thai,
hút thai, thai chết lưu,
triệt sản, đặt vòng
Trang 252.4 MỨC TRỢ CẤP
Trỵ cÊp
Møc BQ L BHXHcđa 6 th¸ng liỊn kỊ tr íc khi nghØ viƯc
tháng nghỉ
X
Các trường hợp sinh
con hoặc nuôi con nuôi
Trang 262.4 Mức trợ cấp
Trợ cấp một lần (trợ
cấp tã lót)
Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần bằng 2Lmin cho mỗi con Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được hưởng trợ cấp một lần bằng 2Lmin cho mỗi con
Trang 27Lao động nữ có thể đi làm
việc trước khi hết thời hạn
nghỉ thai sản theo quy định nếu:
- Đã nghỉ 60 ngày kể từ ngày sinh
con;
- Có xác nhận của cơ sở y tế về
việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động;
- Phải báo trước và được người sử
dụng lao động đồng ý
Trong trường hợp này ngoài tiền lương, lao động nữ vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp thai sản đến hết thời hạn quy định.
Trang 283 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
3.1 Tai nạn lao động là gì?
Là tai nạn gây tổn
thương hoặc tử vong
Gắn với công
việc, nhiệm vụ được
phân công
Trang 29Bị tai nạn trong các trường hợp sau
đây được xem là tai nạn lao động:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc bao gồm:
°Tai nạn xảy ra trong lao động gắn liền
với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân công;
°Tai nạn trong thời gian ngừng việc giữa
giờ do nhu cầu sinh hoạt đã được chế độ, nội quy quy định như vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
°Tai nạn trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, trong
thời gian chuẩn bị và kết thúc công
việc.
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu
của người sử dụng lao động;
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở
đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và
trên tuyến đường hợp lý.
Trang 303.2 Bệnh nghề nghiệp là gì?
Là bệnh phát
sinh do điều kiện
lao động có yếu
tố độc hại
Bị bệnh thuộc
danh mục bệnh
nghề nghiệp do
Bộ Y tế và Bộ
LĐTB & XH ban hành
Trang 31STT TÊN CÁC BỆNH
1 Bệnh bụi phổi – Silic nghề nghiệp (BP-silic)
2 Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng) (BP-amiăng)
3 Bệnh bụi phổi bông (BP-bông)
4 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
(Viêm PQ-NN)
5 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì
6 Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất
đồng đẳng của benzen
7 Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp
chất thủy ngân
8 Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất
của mangan
9 Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitro Toluen)
10 Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen
nghề nghiệp
11 Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
12 Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề
nghiệp
Trang 3213 Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng
xạ
14 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc NN)
15 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
16 Bệnh giảm áp mãn tính nghề nghiệp
17 Bệnh sạm da nghề nghiệp
18 Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da,
chàm tiếp xúc
19 Bệnh lao nghề nghiệp
20 Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp
21 Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp
22 Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
23 Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp
24 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
25 Bệnh việm loét da, viêm móng và xung
quanh móng nghề nghiệp
Trang 333.3 Các chế độ chính sách
Chi phí điều trị do NSDLĐ trả
Được NSDLĐ trả lương
TRONG THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
Trang 34SAU KHI ĐIỀU TRỊ ỔN
ĐỊNH
Được người sử dụng lao động giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng Giám định Y khoa
Nếu suy giảm KNLĐ từ 5-30%: được hưởng trợ cấp một lần
Nếu suy giảm KNLĐ từ 31 – 100%: được hưởng trợ cấp hàng tháng
Trang 35Trợ cấp
1 lần
Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ và Lmin
Trợ cấp theo số năm đóng BHXH và
LBHXH
= [5Lmin + (m-5)x0,5Lmin] +
[0,5xLBHXH + (t-1)x0,3xLBHXH]
Trang 36Trợ cấp
hàng
tháng
Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ và Lmin
Trợ cấp theo số năm đóng BHXH và
LBHXH
= [0,3Lmin + (m-31)x0,02Lmin] +
[0,005xLBHXH +
(t-1)x0,003xLBHXH]
Trang 38 NLĐ bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các
chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.
NLĐ bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần, hằng tháng được hưởng trợ cấp phục vụ bằng 1L min
NLĐ đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị lần
đầu doTNLĐ, BNN thì thân nhân được
hưởng trợ cấp một lần bằng 36L min
Trang 39Đối với TNLĐ, BNN:
+ Suy giảm KNLĐ ≥ 15%
+ Thời hạn: 60 ngày kể từ ngày cĩ kết luận của
HĐGĐYK
Đối với ốm đau:
+ Sau khi nghỉ ốm ≥ 30 ngày
+ Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày trở lại làm việc
Đối với thai sản:
+ Nghỉ hết thời hạn
+ Thời hạn: 60 ngày kể từ ngày trở lại làm việc (sinh con), 30 ngày kể từ ngày trở lại làm việc (sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu)
4 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khoẻ
4.1 Điều kiện và thời hạn xét
Trang 4015%-30% Khác
Ốm khác
5 ngày
31%-50%
Sinh có phẩu thuật
Ốm do phải phẩu
Chữa trị dài ngày
Tối đa
10 ngày
TNLĐ, BNN Thai sản
Ốm đau
CHẾ ĐỘ THỜI
GIAN
NGHỈ
4.2 Thời gian nghỉ dưỡng sức
Trang 414.3 Mức trợ cấp
25%Lmin: Nghỉ ở nhà40%Lmin: Nghỉ tại cơ sở tập trung
Trang 425 Chế độ hưu trí
5.1 Điều kiện hưởng
Trang 435.2 Các trường hợp nghỉ hưu (theo luật BHXH)
20 năm Nữ
20 năm 50
Nam
Mức
thấp
20 năm 50-55
Tuổi
Giơ ùi Loại
hưu
Trang 445.3 CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU
Trang 455.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH
QUÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN
LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC
QUY ĐỊNH
NẾU THAM GIA BHXH TRƯỚC
01/1995
Lương bình quân
Tổng LBHXH 5 năm cuối trước khi
nghỉ hưu
tháng
Trang 465.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH
QUÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN
LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC
Tổng LBHXH 6 năm cuối trước khi
nghỉ hưu
tháng
Trang 475.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH
QUÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN
LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC
Tổng LBHXH 8 năm cuối trước khi
nghỉ hưu
tháng
Trang 485.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH
QUÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN
LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC
Tổng LBHXH 10 năm cuối trước
khi nghỉ hưu
tháng
Trang 49Chú ý: Nghỉ hưu vào thời điểm nào thì
tiền lương bình quân đóng BHXH được tính trên mức tiền lương tối thiểu chung tại thời điểm đó.
Trang 505.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH
QUÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN ĐÓNG
BHXH THEO CHẾ ĐỘ
TIỀN LƯƠNG DO NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG QUY
ĐỊNH
Lương
bình quân
Tổng LBHXH các tháng đóng
BHXH
đóng BHXH
Trang 51Tiền lương, tiền công đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ.
Năm t Trước 95 95 96 97 98 99 00 01 02 03 Mức điều
chỉnh 3,52 2,98 2,82 2,73 2,54 2,43 2,47 2,48 2,38 2,31Năm t 04 05 06 07 08 09 10 11 12
Mức điều
chỉnh 2,15 1,98 1,84 1,70 1,38 1,29 1,19 1,00 1,00
Trang 525.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH
QUÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI VỪA
CÓ THỜI GIAN ĐÓNG
BHXH THEO CHẾ ĐỘ TIỀN
LƯƠNG DO NSDLĐ QUY ĐỊNH
VỪA CÓ THỜI GIAN THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN
LƯƠNG DO NN QUY ĐỊNH
Lương
bình quân
Tổng
LBHXHKVNN
đóng BHXH
+ Tổng
LBHXHKVKNN
Trang 535.3.2 CÁCH TÍNH TỶ LỆ HƯỞNG HƯU
15 năm đầu x năm tiếp theo
Số năm đóng BHXH
Nam: 45% + x x 2%
Nữ:
Tối đa 75%
Tối đa 75%
NGHỈ SỚM 1 NĂM
TRỪ 1%
Trang 54Nếu một người có 24 năm 5 tháng đóng BHXH, thì 5 tháng lẻ được tính như thế nào?
Cách tính tháng lẻ trong thời gian đóng BHXH:
- Dưới 3 tháng không tính
- Đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính
nửa năm
- Đủ 7 tháng trở lên tính 1 năm
Trang 555.4 TRỢ CẤP MỘT LẦN
5.4.1 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
- Lao động nữ có thời gian đóng BHXH trên 25 năm, thì từ năm thứ
26 trở đi, cứ mỗi năm đóng BHXH được nhận 0,5 L BQ
- Lao động nam có thời gian đóng BHXH trên 30 năm, thì từ năm 31 trở đi, cứ mỗi năm đóng BHXH được nhận 0,5L BQ
Trang 565.4.2 Trợ cấp 1 lần đối với
những người không đủ điều
kiện nghỉ hưu
NLĐ được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi mà
chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
- Suy giảm KNLĐ 61% trở lên mà chưa
đủ 20 năm đóng BHXH;
-Ra nước ngoài để định cư;
-Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp
tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận
BHXH 1 lần mà chưa đủ 20 năm đóng
BHXH.
Mức trợ cấp: Mỗi năm đóng BHXH
được tính 1,5 LBQ
Trang 576 Chế độ tử
tuất 6.1 Trợ cấp mai táng
phí
Các đối tượng sau đây khi chết thì người
lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:
- NLĐ đang đóng BHXH;
- NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;
- Người đang hưởng lương hưu;
- Người đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN đã nghỉ việc
Mức trợ cấp: 10L min
Trang 586.2 Trợ cấp tuất
6.2.1 Trợ cấp tuất hằng
tháng
Điều kiện đối với người lao động chết:
- Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên;
- Đang hưởng lương hưu;
- Chết do TNLĐ, BNN;
- Đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng với mức suy giảm KNLĐ từ 61% trở lên
Trang 59Điều kiện đối với thân nhân người lao động chết
- Con <15 tuổi (đã nghỉ học); < 18 tuổi (còn đi học);
- Vợ (chồng) hết tuổi lao động;
- Cha (mẹ) hai bên hết tuổi lao động;
- Người nuôi dưỡng hợp pháp hết tuổi
lao động;
- Thân nhân nếu bị suy giảm KNLĐ ≥
81% thì không xét tuổi
LƯU Ý: Thân nhân phải không có thu nhập, hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn L min mới thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
Trang 60Mức trợ cấp tuất hằng tháng:
- Tuất cơ bản: 50%Lmin
- Tuất nuôi dưỡng: 70%Lmin
- Trường hợp có 1 người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp quy định trên đây
Trang 616.2.2 Trợ cấp tuất 1 lần
Các trường hợp sau đây thì thân nhân được hưởng tuất 1 lần:
- NLĐ chết không đủ điều kiện cho thân nhân hưởng tuất hằng tháng
- NLĐ chết đủ điều kiện cho thân nhân hưởng tuất hằng tháng, nhưng không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tiền tuất hằng tháng