1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuong-2

84 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuËt b¶o hiÓm x héi CHƯƠNG II CÁC CHẾ ĐỘ BHXH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG A Bảo hiểm xã hội bắt buộc I §èi t îng ¸p dông Ng êi lao ®éng tham BHXH b¾t buéc lµ c«ng d©n ViÖt Nam, bao gåm Ng êi lµm viÖc[.]

Trang 1

CHƯƠNG II: CÁC CHẾ ĐỘ BHXH

ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 2

A Bảo hiểm xã hội

bắt buộc

Trang 3

I Đối t ợng áp dụng

Ng ời lao động tham BHXH bắt buộc là công dân

Việt Nam, bao gồm:

- Ng ời làm việc theo hợp đồng lao động không xác

định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ

3 tháng trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội

nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;

ng ời làm công tác cơ yếu h ởng l ơng nh đối với quân

đội nhân dân, công an nhân dân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

- Ng ời làm việc có thời hạn ở n ớc ngoài mà tr ớc đó đã

đóng BHXH bắt buộc nh ng ch a nhận BHXH một lần.

Trang 4

II Các chế đợ BHXH bắt buợc

1.Chế độ ốm đau

1.1 Các trường hợp nghỉ

việc được hưởng chế độ ốm đau

 Bị ốm đau thông thường hoặc ốm đau cần chữa trị dài ngày

 Tai nạn rủi ro

Con ốm

Trang 5

• DANH MỤC 12 BỆNH VÀ DI CHỨNG

CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY

1 Bệnh lao các loại

2 Bệnh tâm thần

3 Bệnh sang chấn hệ thần kinh, động kinh

4 Suy tim màn, tâm phế mạn

5 Bệnh phong (cùi)

6 Thấp khớp mạn có biến chứng phần xương cơ

khớp

7 Ung thư các loại ở tất cả các phù tạng

8 Các bệnh về nội tiết

9 Di chứng do tai biến mạch máu não

10 Di chứng do vết thương chiến tranh

11 Di chứng do phẩu thuật và tai biến điều trị.

12 Suy nhược cơ thể do bị tra tấn tù đầy trong hoạt

động cách mạng

Trang 6

1.2 ẹIEÀU KIEÄN HệễÛNG TRễẽ CAÁP OÁM ẹAU

- Ng ời lao động có con d ới 7 tuổi bị

ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc

con.

- ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ

việc.

-Có giấy xác nhận của cơ sở y tế.

L u ý: Những tr ờng hợp ng ời lao động nghỉ

việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rựơu

hoặc dùng chất ma tuý, chất gây nghiện

khác thì không đ ợc h ởng chế độ ốm đau

Trang 7

1.3 THỜI GIAN NGHỈ ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP

THỜI GIAN NGHỈ ỐM PHỤ

THUỘC:

Trang 8

THỜI GIAN NGHỈ TỐI ĐA TRONG 1

NĂM ĐỐI VỚI ỐM ĐAU THÔNG

THƯỜNG, TAI NẠN RỦI RO

VỰC  0,7

ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG THỜI GIAN

ĐÓNG BHXH

Trang 9

THỜI GIAN NGHỈ CHĂM SÓC

CON ỐM TỐI ĐA TRONG MỘT

NĂM

 Con dưới 3 tuổi: 20 ngày

 Con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: 15 ngày

 Sau người thứ nhất đã nghỉ hết

thời hạn, người thứ hai tiếp tục nghỉ

như người thứ nhất

Lưu ý: Khi tính thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH đối với các trường hợp ốm đau thông thường, tai nạn rủi ro, con ốm, ta không tính những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và nghỉ hàng tuần.

Trang 10

THỜI GIAN NGHỈ ĐỐI VỚI

ỐM ĐAU CẦN CHỮA TRỊ

DÀI NGÀY

 180 ngày đầu trong năm

 Từ ngày 181 trở đi nếu tiếp

tục điều trị vẫn tiếp tục hưởng

Lưu ý: Khi tính thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH đối với ốm đau cần chữa trị dài ngày, ta tính cả những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và nghỉ hàng tuần.

Trang 11

1.4 MỨC TRỢ CẤP ỐM ĐAU

ĐỐI VỚI ỐM ĐAU THÔNG

THƯỜNG, TAI NẠN RỦI RO,

NGHỈ

Trang 12

ĐỐI VỚI ỐM ĐAU CẦN

CHỮA TRỊ DÀI NGÀY:

Trang 13

Cách tính trợ cấp ốm đau cần chữa trị dài ngày

Trang 14

2.1 Các trường hợp nghỉ việc được hưởng chế độ thai sản

Nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp

2 Chế độ thai sản

Trang 15

2.2 ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

các trường hợp thai sản

khác: đang đóng

Trang 16

2.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

KHÁM

THAI

BÌNH THƯỜNG: 5 LẦN,

MỖI LẦN 1 NGÀY

XA CƠ SỞ Y TẾ, NGƯỜI MANG

THAI HOẶC THAI MANG BỆNH LÝ:

5 LẦN, MỖI LẦN 2 NGÀY

Trang 17

2.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

SINH CON

4 thá ng

Công việc trong điều kiện LĐ bình thường

5 thá ng

Công việc nặng nhọc, độc hại, theo chế độ 3 ca, LV nơi có phụ cấp KV >= 0,7

6 thá ng

Lao động nữ là người tàn tật

Sinh đôi trở lên, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày

Trang 18

Sau khi sinh nếu con chết

Nếu dưới 60 ngày thì

mẹ được nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh.

Nếu từ 60 ngày tuổi

trở lên thì mẹ được

nghỉ thêm 30 ngày kể từ ngày con chết

nhưng không vượt quá thời gian quy định ở

trên

Trang 19

Sau khi sinh nếu mẹ

chết

Nếu cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH, mà mẹ chết sau khi sinh thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp cho đến khi con 4 tháng tuổi

Trang 20

2.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

SẨY THAI, NẠO THAI, HÚT THAI, THAI CHẾT LƯU

10 ngà

y

Thai dưới 1 tháng tuổi

20 ngà

y

Thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng

tuổi

40 ngà

y

Thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng

tuổi

50 ngày

Thai từ đủ 6 tháng tuổi trở lên

Trang 21

2.3 THỜI GIAN ĐƯỢC NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

TRIỆT SẢN: 15 NGÀY

ĐẶT VÒNG: 7 NGÀY

Trang 22

2.3 Thời gian được nghỉ hưởng

chế độ thai sản

Nuôi con sơ sinh hợp pháp

Người lao động nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

Chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế

độ thai sản phải tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần (ngoại trừ khám thai).

Trang 23

- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản , NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH Thời gian này vẫn được tính là có đóng BHXH.

- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sinh con và nuôi con nuôi,

NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHYT Thời gian này vẫn được tính là có đóng BHYT.

Trang 24

2.4 MỨC TRỢ CẤP

Trỵ cÊp

1 ngµy

Møc BQ L BHXHcđa 6 th¸ng liỊn kỊ tr íc khi nghØ viƯc

Các trường hợp khám

thai, sẩy thai, nạo thai,

hút thai, thai chết lưu,

triệt sản, đặt vòng

Trang 25

2.4 MỨC TRỢ CẤP

Trỵ cÊp

Møc BQ L BHXHcđa 6 th¸ng liỊn kỊ tr íc khi nghØ viƯc

tháng nghỉ

X

Các trường hợp sinh

con hoặc nuôi con nuôi

Trang 26

2.4 Mức trợ cấp

Trợ cấp một lần (trợ

cấp tã lót)

Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần bằng 2Lmin cho mỗi con Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được hưởng trợ cấp một lần bằng 2Lmin cho mỗi con

Trang 27

Lao động nữ có thể đi làm

việc trước khi hết thời hạn

nghỉ thai sản theo quy định nếu:

- Đã nghỉ 60 ngày kể từ ngày sinh

con;

- Có xác nhận của cơ sở y tế về

việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động;

- Phải báo trước và được người sử

dụng lao động đồng ý

Trong trường hợp này ngoài tiền lương, lao động nữ vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp thai sản đến hết thời hạn quy định.

Trang 28

3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3.1 Tai nạn lao động là gì?

Là tai nạn gây tổn

thương hoặc tử vong

Gắn với công

việc, nhiệm vụ được

phân công

Trang 29

Bị tai nạn trong các trường hợp sau

đây được xem là tai nạn lao động:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc bao gồm:

°Tai nạn xảy ra trong lao động gắn liền

với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân công;

°Tai nạn trong thời gian ngừng việc giữa

giờ do nhu cầu sinh hoạt đã được chế độ, nội quy quy định như vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

°Tai nạn trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, trong

thời gian chuẩn bị và kết thúc công

việc.

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu

của người sử dụng lao động;

+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở

đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và

trên tuyến đường hợp lý.

Trang 30

3.2 Bệnh nghề nghiệp là gì?

Là bệnh phát

sinh do điều kiện

lao động có yếu

tố độc hại

Bị bệnh thuộc

danh mục bệnh

nghề nghiệp do

Bộ Y tế và Bộ

LĐTB & XH ban hành

Trang 31

STT TÊN CÁC BỆNH

1 Bệnh bụi phổi – Silic nghề nghiệp (BP-silic)

2 Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng) (BP-amiăng)

3 Bệnh bụi phổi bông (BP-bông)

4 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

(Viêm PQ-NN)

5 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì

6 Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất

đồng đẳng của benzen

7 Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp

chất thủy ngân

8 Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất

của mangan

9 Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitro Toluen)

10 Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen

nghề nghiệp

11 Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

12 Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề

nghiệp

Trang 32

13 Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng

xạ

14 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc NN)

15 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

16 Bệnh giảm áp mãn tính nghề nghiệp

17 Bệnh sạm da nghề nghiệp

18 Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da,

chàm tiếp xúc

19 Bệnh lao nghề nghiệp

20 Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp

21 Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp

22 Bệnh hen phế quản nghề nghiệp

23 Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp

24 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25 Bệnh việm loét da, viêm móng và xung

quanh móng nghề nghiệp

Trang 33

3.3 Các chế độ chính sách

Chi phí điều trị do NSDLĐ trả

Được NSDLĐ trả lương

TRONG THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

Trang 34

SAU KHI ĐIỀU TRỊ ỔN

ĐỊNH

 Được người sử dụng lao động giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng Giám định Y khoa

 Nếu suy giảm KNLĐ từ 5-30%: được hưởng trợ cấp một lần

 Nếu suy giảm KNLĐ từ 31 – 100%: được hưởng trợ cấp hàng tháng

Trang 35

Trợ cấp

1 lần

Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ và Lmin

Trợ cấp theo số năm đóng BHXH và

LBHXH

= [5Lmin + (m-5)x0,5Lmin] +

[0,5xLBHXH + (t-1)x0,3xLBHXH]

Trang 36

Trợ cấp

hàng

tháng

Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ và Lmin

Trợ cấp theo số năm đóng BHXH và

LBHXH

= [0,3Lmin + (m-31)x0,02Lmin] +

[0,005xLBHXH +

(t-1)x0,003xLBHXH]

Trang 38

NLĐ bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các

chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

NLĐ bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần, hằng tháng được hưởng trợ cấp phục vụ bằng 1L min

NLĐ đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị lần

đầu doTNLĐ, BNN thì thân nhân được

hưởng trợ cấp một lần bằng 36L min

Trang 39

Đối với TNLĐ, BNN:

+ Suy giảm KNLĐ ≥ 15%

+ Thời hạn: 60 ngày kể từ ngày cĩ kết luận của

HĐGĐYK

Đối với ốm đau:

+ Sau khi nghỉ ốm ≥ 30 ngày

+ Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày trở lại làm việc

Đối với thai sản:

+ Nghỉ hết thời hạn

+ Thời hạn: 60 ngày kể từ ngày trở lại làm việc (sinh con), 30 ngày kể từ ngày trở lại làm việc (sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu)

4 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi

sức khoẻ

4.1 Điều kiện và thời hạn xét

Trang 40

15%-30% Khác

Ốm khác

5 ngày

31%-50%

Sinh có phẩu thuật

Ốm do phải phẩu

Chữa trị dài ngày

Tối đa

10 ngày

TNLĐ, BNN Thai sản

Ốm đau

CHẾ ĐỘ THỜI

GIAN

NGHỈ

4.2 Thời gian nghỉ dưỡng sức

Trang 41

4.3 Mức trợ cấp

25%Lmin: Nghỉ ở nhà40%Lmin: Nghỉ tại cơ sở tập trung

Trang 42

5 Chế độ hưu trí

5.1 Điều kiện hưởng

Trang 43

5.2 Các trường hợp nghỉ hưu (theo luật BHXH)

20 năm Nữ

20 năm 50

Nam

Mức

thấp

20 năm 50-55

Tuổi

Giơ ùi Loại

hưu

Trang 44

5.3 CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU

Trang 45

5.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH

QUÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN

LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC

QUY ĐỊNH

NẾU THAM GIA BHXH TRƯỚC

01/1995

Lương bình quân

Tổng LBHXH 5 năm cuối trước khi

nghỉ hưu

tháng

Trang 46

5.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH

QUÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN

LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC

Tổng LBHXH 6 năm cuối trước khi

nghỉ hưu

tháng

Trang 47

5.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH

QUÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN

LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC

Tổng LBHXH 8 năm cuối trước khi

nghỉ hưu

tháng

Trang 48

5.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH

QUÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN

LƯƠNG DO NHÀ NƯỚC

Tổng LBHXH 10 năm cuối trước

khi nghỉ hưu

tháng

Trang 49

Chú ý: Nghỉ hưu vào thời điểm nào thì

tiền lương bình quân đóng BHXH được tính trên mức tiền lương tối thiểu chung tại thời điểm đó.

Trang 50

5.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH

QUÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TOÀN THỜI GIAN ĐÓNG

BHXH THEO CHẾ ĐỘ

TIỀN LƯƠNG DO NGƯỜI

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG QUY

ĐỊNH

Lương

bình quân

Tổng LBHXH các tháng đóng

BHXH

đóng BHXH

Trang 51

Tiền lương, tiền công đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ.

Năm t Trước 95 95 96 97 98 99 00 01 02 03 Mức điều

chỉnh 3,52 2,98 2,82 2,73 2,54 2,43 2,47 2,48 2,38 2,31Năm t 04 05 06 07 08 09 10 11 12  

Mức điều

chỉnh 2,15 1,98 1,84 1,70 1,38 1,29 1,19 1,00 1,00  

Trang 52

5.3.1 CÁCH TÍNH LƯƠNG BÌNH

QUÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI VỪA

CÓ THỜI GIAN ĐÓNG

BHXH THEO CHẾ ĐỘ TIỀN

LƯƠNG DO NSDLĐ QUY ĐỊNH

VỪA CÓ THỜI GIAN THỰC

HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN

LƯƠNG DO NN QUY ĐỊNH

Lương

bình quân

Tổng

LBHXHKVNN

đóng BHXH

+ Tổng

LBHXHKVKNN

Trang 53

5.3.2 CÁCH TÍNH TỶ LỆ HƯỞNG HƯU

15 năm đầu x năm tiếp theo

Số năm đóng BHXH

Nam: 45% + x x 2%

Nữ:

Tối đa 75%

Tối đa 75%

 NGHỈ SỚM 1 NĂM

TRỪ 1%

Trang 54

Nếu một người có 24 năm 5 tháng đóng BHXH, thì 5 tháng lẻ được tính như thế nào?

Cách tính tháng lẻ trong thời gian đóng BHXH:

- Dưới 3 tháng không tính

- Đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính

nửa năm

- Đủ 7 tháng trở lên tính 1 năm

Trang 55

5.4 TRỢ CẤP MỘT LẦN

5.4.1 Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

- Lao động nữ có thời gian đóng BHXH trên 25 năm, thì từ năm thứ

26 trở đi, cứ mỗi năm đóng BHXH được nhận 0,5 L BQ

- Lao động nam có thời gian đóng BHXH trên 30 năm, thì từ năm 31 trở đi, cứ mỗi năm đóng BHXH được nhận 0,5L BQ

Trang 56

5.4.2 Trợ cấp 1 lần đối với

những người không đủ điều

kiện nghỉ hưu

NLĐ được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi mà

chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

- Suy giảm KNLĐ 61% trở lên mà chưa

đủ 20 năm đóng BHXH;

-Ra nước ngoài để định cư;

-Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp

tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận

BHXH 1 lần mà chưa đủ 20 năm đóng

BHXH.

Mức trợ cấp: Mỗi năm đóng BHXH

được tính 1,5 LBQ

Trang 57

6 Chế độ tử

tuất 6.1 Trợ cấp mai táng

phí

Các đối tượng sau đây khi chết thì người

lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

- NLĐ đang đóng BHXH;

- NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;

- Người đang hưởng lương hưu;

- Người đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN đã nghỉ việc

Mức trợ cấp: 10L min

Trang 58

6.2 Trợ cấp tuất

6.2.1 Trợ cấp tuất hằng

tháng

Điều kiện đối với người lao động chết:

- Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên;

- Đang hưởng lương hưu;

- Chết do TNLĐ, BNN;

- Đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng với mức suy giảm KNLĐ từ 61% trở lên

Trang 59

Điều kiện đối với thân nhân người lao động chết

- Con <15 tuổi (đã nghỉ học); < 18 tuổi (còn đi học);

- Vợ (chồng) hết tuổi lao động;

- Cha (mẹ) hai bên hết tuổi lao động;

- Người nuôi dưỡng hợp pháp hết tuổi

lao động;

- Thân nhân nếu bị suy giảm KNLĐ ≥

81% thì không xét tuổi

LƯU Ý: Thân nhân phải không có thu nhập, hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn L min mới thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

Trang 60

Mức trợ cấp tuất hằng tháng:

- Tuất cơ bản: 50%Lmin

- Tuất nuôi dưỡng: 70%Lmin

- Trường hợp có 1 người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp quy định trên đây

Trang 61

6.2.2 Trợ cấp tuất 1 lần

Các trường hợp sau đây thì thân nhân được hưởng tuất 1 lần:

- NLĐ chết không đủ điều kiện cho thân nhân hưởng tuất hằng tháng

- NLĐ chết đủ điều kiện cho thân nhân hưởng tuất hằng tháng, nhưng không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tiền tuất hằng tháng

Ngày đăng: 20/04/2022, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w