Chương 2 Thực trạng giao nhận hàng hóa đường biển bằng container ở Việt Nam 2.1 Cơ sở pháp lý 2.2... Phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Việt Nam • 2.2
Trang 1Chương 2 Thực trạng giao nhận hàng hóa đường biển bằng
container ở Việt Nam
2.1 Cơ sở pháp lý
2.2 Thực trạng
Trang 22.2 Thực trạng
• 2.2.1 Quá trình phát triển
• 2.2.2 Phân tích hoạt động giao nhận hàng
hóa đường biển bằng container tại Việt Nam
• 2.2.3 Đánh giá về hoạt động giao nhận hàng
hóa đường biển bằng Container
Trang 32.2.2 Phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa
đường biển bằng container tại Việt Nam
• a Nhu cầu giao nhận
• Vận tải container được đánh giá là bước ngoặt
vĩ đại trong ngành vận tải biển thế giới, đang ngày càng chiếm ưu thế trên thị
• Tuy nhiên, đặc điểm hàng xuất nhập khẩu lại
là một trong các nguyên nhân làm nhu cầu
giao nhận hàng hóa bằng container của Việt Nam không cao
Trang 4b Thị trường giao nhận
• Thị trường nội địa
– Những năm gần đây, thông thương giữa các địa phương trong cả nước ngày càng diễn ra thuận lợi
– Tuy nhiên, hoạt động của các công ty không phải
là không có những khó khăn
• Thị trường thế giới
– Khu vực Đông Nam Á; + Khu vực Đông Bắc Á -
Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; + Các nước EU; + Mỹ, Canada…
Trang 52.2.3 Đánh giá về hoạt động giao nhận hàng hóa
đường biển bằng Container
• a Ưu điểm
• b Hạn chế và nguyên nhân
Trang 6a Ưu điểm
• Đóng vai trò to lớn thúc đẩy sự phát triển của
hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng
• Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam được
thành lập năm 1993 đã giúp đỡ các hội viên rất nhiều trong quá trình phát triển ngành
nghề kinh doanh.
• giao nhận và vận tải đã không ngừng kết hợp
chặt chẽ với nhau
Trang 7a Ưu điểm
• Hệ thống cảng biển Việt Nam đã có bước phát
triển khá
• Các công ty giao nhận Việt Nam đã tham gia mở
chi nhánh, lập đại lý ở nhiều nơi trên thế giới
• Đội ngũ cán bộ, lao động hoạt động trong lĩnh
vực giao nhận ngày càng được bổ sung, hoàn
thiện
• Chất lượng dịch vụ giao nhận được cải thiện
đáng kể
Trang 8b Hạn chế và nguyên nhân
• Về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
– Cảng biển: Cả nước hiện có hơn 260 cảng biển, với
9 cảng lớn, song mãi đến ngày 30/3/2011 vừa qua mới lần đầu tiên một cảng biển Việt Nam đón
được tàu tải trọng tải 131.000 DWT, khiến nền
kinh tế tổn thất gần 1,5 tỉ USD/năm
– Đội tàu: Đội tàu container của Việt Nam so với số lượng hàng xuất nhập khẩu bằng container chênh lệch quá lớn, không đủ sức cạnh tranh và chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ,
Trang 9b Hạn chế và nguyên nhân
• Về phía các công ty giao nhận Việt Nam:
• Đa số các công ty Việt Nam làm dịch vụ còn yếu
• Hoạt động của các công ty giao nhận còn năng về tính thời vụ và dễ bị tác động bởi thị trường
• Một số công ty kinh doanh giao nhận nước ngoài lợi dụng
Trang 10Nguyên nhân cơ bản
• Đầu tư của chưa có quy hoạch đầy đủ và thiếu
đồng bộ
• Hoạt động của các công ty giao nhận Việt Nam
phụ thuộc nhiều vào thị trường xuất nhập khẩu
• Thị trường giao nhận còn quá hạn hẹp
• Đội ngũ cán bộ tuy liên tục được đào tạo bổ sung,
nhưng chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu công việc
• Cơ chế quản lý và hệ thống chính sách của nhà
nước
Trang 11• Tóm lại, thế và lực của các công ty giao nhận
Việt Nam nói chung chưa đủ mạnh trong khi các công ty giao nhận nước ngoài đang sẵn sàng lấn sâu vào trong nước Đó là khó khăn, thách thức lớn của các công ty giao nhận Việt Nam đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực về
nhiều mặt từ phía Nhà nước Đồng thời, bản thân các công ty cũng phải ý thức được khó khăn để có chiến lược kinh doanh phù hợp.