CHÖÔNG TRÌNH NGÖÕ VAÊN LÔÙP 6 Tiết 23 Tiếng Việt • Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt • Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được[.]
Trang 1Tiết 23: Tiếng Việt:
Trang 2• Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt Tiếng để cấu
tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
• Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà
dùng để tạo từ ghép Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
• Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
Trang 3I.BÀI HỌC
1 Từ ghép Hán Việt :
* Ví dụ:
Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc
loại từ ghép chính phụ
hay đẳng lập ?
- sơn hà, xâm phạm, giang san:
-> Từ ghép đẳng lập
Các từ ái
quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc
loại từ ghép
gì ?
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng
Trật tự của các yếu
tố từ ghép Hán Việt này có giống trật
tự của các tiếng trong từ ghép thuần Việt không ?
giống trật tự từ ghép thuần Việt :
yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ
đứng sau.
Các từ thiên thư, thạch
mã, tái phạm thuộc loại
từ ghép chính phụ hay
đẳng lập ?
- thiên thư, thạch mã, tái phạm:
-> Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần Việt ?
khác trật tự từ ghép Thuần Việt: yếu tố
phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Trang 4
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt?
Trang 5Từ ghép Hán Việt
Giống với trật tự
từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự
từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Trang 62 Sử dụng từ Hán Việt:
A Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a Ví dụ:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm
đang (đàn bà)
- Cụ là nhà cách mạng lão thành Sau khi cụ từ trần, nhân
dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi (chết,
chôn)
- Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
- Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước ( Theo chuyện hay sử cũ )
Trang 72 Sử dụng từ Hán Việt:
A Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
- phụ nữ: Tạo sắc thái trang trọng
- từ trần, mai táng: Thể hiện thái độ tôn kính
- Truyện Yết Kiêu: Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử
Trang 8
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết người ta thường dùng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào?
Trang 9
2 Sử dụng từ Hán Việt:
A Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Trong nhiều trường hợp, người ta thường
dùng từ Hán Việt để:
-Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
-Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ -Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
Trang 10B Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b 1 - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a 1 - Kì thi này con đạt
loại giỏi Con đề nghị mẹ
thưởng cho con một
phần thưởng xứng đáng!
Thiếu tự nhiên, không
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a 2 - Kì thi này con đạt loại giỏi Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b 2 - Ngoài sân, trẻ em
đang vui đùa.
a Ví dụ:
Trang 11Khi nói hoặc viết, không nên lạm
dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp.
B Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Trang 12II LUYỆN TẬP:
Bài 1 Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm
Phi (2): Trái với lẽ phải, trái pháp luật
Gia (2):
thêm vào
Trang 13Bài 2 : Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu
tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước
thất bại, đại bại, bại tướng, thảm bại
cư trú, an cư, cư dân, định cư
Trang 14Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng,
phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa
a Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng
sau:
b Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
Trang 15Bài 4: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
15
Vì dùng từ Hán Việt sẽ tạo sắc thái trang trọng.