Contents Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂMPhần I CƠ HỌC Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5 TỔNG QUÁT Bài Tập Bài 1 NHỮNG KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU 1 Chuyển động và hệ quy chiếu 1 1 Chuyển động của vật 1 2 Hệ quy chiếu và[.]
Trang 1Bài 1: NHỮNG KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
1: Chuyển động và hệ quy chiếu
1.1: Chuyển động của vật 1.2: Hệ quy chiếu và hệ toạ độ
2: Chất điểm và hệ chất điểm3: Phương trình chuyển động(phương trình động học) phương trình quỹ đạo của chất điểm
3.1: Vị trí của chất điểm 3.2: Phương trình chuyển động 3.3: Phương trình quỹ đạo
4: Hoành độ cong
Trang 22: Vectơ vận tốc3: Vectơ vận tốc trong hệ toạ độ Đềcác
Trang 43: Chuyển động tròn
3.1: Vận tốc góc 3.2: Gia tốc góc
Trang 5có tính cách tương đối, cho đến nay người ta chưa tìm được vật nào đứng yên tuyệt đối cả.
1: Chuyển động và hệ quy chiếu 1.1: Chuyển động của vật
- Động học chỉ nghiên cứu các tính chất của chuyển động mà không xét đến nguyên nhân gây ra chuyển động
Trang 6khoảng cách (km, cm, mm …) được gọi là hệ toạ độ Tuỳ theo đặc điểm của chuyển động mà người ta sử dụng các hệ toạ độ như: Hệ toạ độ vuông góc, hệ toạ
Trang 7có thể là chất điểm hoặc không Chẳng hạn, Khi khảo sát chuyển động của quả đất quanh mặt trời thì quả đất là một chất điểm, tuy nhiên khi khảo sát
chuyển động của quả đất quay quanh trục của nó thì quả đất là một vật rắn
3: Phương trình chuyển động(pt động học), phương trình quỹ đạo của chất điểm
- Một tập hợp chất điểm được gọi là hệ chất điểm
Trang 8kể từ gốc O cố định Đôi khi người ta xác định vị trí của chất điểm bằng toạ độ cong S = OM kể từ gốc O chọn sẵn trên quỹ đạo.
- Để xác định chuyển động của một chất điểm người
ta thường gắn vào hệ quy chiếu một hệ toạ độ Hệ toạ
độ vuông góc gồm 3 trục Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một hợp thành tam diện thuận Oxyz; gọi O là gốc toạ độ
Trang 9- Để xác định chuyển động của chất điểm, ta cần biết
vị trí của chất điểm tại những thời điểm khác nhau Phương trình biểu diễn vị trí của chất điểm theo thời gian gọi là phương trình chuyển động của chất điểm Tuỳ theo toạ độ dùng, ta có các phương trình chuyển động khác nhau:
) (
) (
t z z
t y y
t x
x M
* Toạ độ vectơ: r = r (t )
* Toạ độ cong: s = s (t )
Trang 10VD: Từ (1.1) là phương trình tham số quỹ đạo, khử t giữa các phương trình chuyển động, ta có hệ thức
liên hệ giữa các toạ độ của chất điểm độc lập với t,
đó là phương trình quỹ đạo của chất điểm
Trang 11- Giả thiết chất điểm M chuyển động trên đường cong quỹ đạo (C), trên (C)
ta chọn một điểm P nào đó
cố định làm gốc và một chiều dương
PM = S
- Khi đó, ở mổi thời điểm
t, vị trí của điểm M trên (C) sẽ được xác định bởi trị đại số của cung PM, ký hiệ là:
Trang 12s =
Trang 131.1: Vận tốc trung bình
PM = S
- Xét một chất điểm M chuyển động trên đường cong (C), trên (C) ta chon góc P và một chiều dương Tại thời điểm t chất điểm ở vị trí M xác định bởi hoành độ cong:
Trang 15* Vận tốc trung bình của chất điểm đặc trưng cho
độ nhanh hay chậm của chất điểm trên quãng đường tương ứng với khoảng thời gian
Trang 16S v
o t
Trang 17- Để đặc trưng một cách đầy đủ về cả phương, chiều
và độ nhanh hay chậm của chuyển động, ta biểu diễn vận tốc bằng một vectơ
- Theo định nghĩa, vectơ vận tốc tại vị trí M là một vectơ vcó phương nằm trên tiếp tuyến với quỹ đạotại M, có chiều theo chiều chuyển động, và có giá trị bằng giá trị tuyệt đối của v
Trang 18đạo tại M, có phương theo chiều chuyển động và có
độ lớn bằng trị tuyệt đối của vi phân hoành độ cong đó
dt
s d
v =
3: Vectơ vận tốc trong hệ toạ độ Đềcác
- Giả thiết tại thời điểm t vị trí chất điểm được xác định bởi bán kính vectơ OM = r , ở thời điểm t + dt;
vị trí chất điểm được xác định OM ' = r + d r
, khi dt vô cùng bé thì vectơ chuyển dời
r d OM
OM
MM ' = ' − =
Có độ dài
Trang 19r d
MM r
Trang 20- Kết quả là 3 thành phần vx, vy, vz của vectơ vận tốc
vtheo 3 trục sẽ có giá trị bằng đạo hàm 3 thành phầntương ứng của bán kính vectơ theo 3 trục.
dt
dy v
dt
dx v
v
z y x
Trang 212 2
2
v
Trang 221: Định nghĩa và biểu thức của vectơ gia tốc
- Giả thiết tại thời điểm t, chất điểm ở vị trí M có vectơ vận tốc v, tại t ' = t + ∆ t : v ' = v + ∆ v
Trong khoảng thời gian ∆ t = t ' − t , vectơ vận tốc biến
Trang 242 2
2 2
dt
z
d dt
dv a
dt
y
d dt
dv a
dt
x
d dt
dv a
a
z z
y y
x x
Trang 252 2
=
- Đơn vị gia tốc: đơn vị gia tốc của một chuyển động là gia tốc của một chuyển động cứ sau một đơn vị thời gian thì vận tốc biến thiên được một đơn vị vận tốc
2
1 1
1
s
m s
s m đvgt = =
Trang 26- Xét chất điểm chuyển động trên một đường thẳng
từ gốc O Giả sử trong khoảng thời gian từ O đến t chất điểm đi được đoạn đường OM = S , vận tốc (tứcthời) của chất điểm tại t cho bởi:
Trang 27* Ta nói: Gia tốc đặc trưng cho mức độ nhanh dần hay chậm dần của chuyển động, nghĩa là mức độ biến thiên độ lớn của vận tốc.
Trang 28- Giả sử trong khoảng thời gian từ t → t + ∆ t
v = −
Trang 29v v
v
MC = ' − = ∆
Nghĩa là: v' = v + MC, suy ra:
- Gia tốc trung bình trong khoảng thời gian ∆ t là:
t
MC t
Trang 30(
2
R
S Sin
t
v t
VB t
lim
v a
Trang 31có chiều hướng vào O
* Phương tiến tới VB ⊥ MV ( ∆θ → 0 ) , nghĩa là
s R
v R
s t
v t
2
=
Trang 32v a
Trang 33a : Nằm theo phương pháp tuyến với quỹ đạo, hướng
vào tâm gọi là gia tốc pháp tuyến ( gia tốc hướng tâm), đặc trưng cho sự biến đổi phương của vectơ vận tốc
Trang 34các kết quả củng tương tự, nhưng đối với an
bán kính cong của quỹ đạo tại vị trí đang xét
* at = 0: vectơ vận tốc không thay đổi chiều và độ lớn, chất điểm chuyển động cong đều
* a = 0: vectơ vận tốc không đổi về phương, chiều và
độ lớn, chất điểm chuyển động thẳng đều
Trang 35- Trường hợp vị trí chất điểm được xác định bởi toạ
độ vectơ r = r (t ), từ v = d r dtta suy ra: d r = v.dt
0
dt r v
r
t
+
= ∫
Trang 36ta suy ra:
0 0
x dt
v x
t
= ∫
0 0
y dt
v y
v z
t
o
z +
= ∫
Trang 37a v
Trang 382: Xác định phương trình quỹ đạo
- Từ các phương trình chuyển động ta có thể suy ra phương trình quỹ đạo của chất điểm
Trang 39- Là chuyển động thẳng đều có vectơ vận tốc không đổi Theo định nghĩa ta có a = d v dt = 0 ⇒ v = v0
0 0
x dt
v dx
Trang 40dv a
0 0
a v
t
+
=
⇒ ∫ ( v0: vận tốc tại t = 0)
Trang 41v t
2 0
0
0 0
( a t v x x
t
+ +
=
Trang 42- Thực nghiệm chứng tỏ rằng, trong một phạm vi không lớn lắm, mọi chất điểm đều rơi với cùng một gia tốc theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới với giá trị không đổi
g
Trang 43là điểm xuất phát của chất điểm,
Trang 44a a
v
c
v v
y x
Trang 45v v
c1 = x(t=0) = 0x = 0
α
Sin v
v v
gt v
Cos v
v v
y
x
0 0
- Theo định nghĩa của vận tốc ta có:
α
Cos v
v dt
gt
v dt
dy
y = − + 0
=
Trang 46Sin v
gt y
c dt
Cos v
x
0
4 0
0
3 0
) (
) (
0 ( 4
0 )
0 ( 3
y y
c
x x
c
t t
v gt
y
Cos t
v
x M
2
1
.
0 2
Trang 472 0
2 2
(*) 2
) 2
1 (
2
2 0 2
0
2
2 0 2
gy v
v
tSin v
gt g
v v
v
vx = = 0 ; Thay vào (*)
s
gy v
Cos
v02 2α = 02 − 2
Trang 48gt Sin
v v
Cos Sin
v Cos
t v
2
2
2 0
2 0 0
α α
α
=
Trang 492 0
Trang 51* Vectơ vận tốc góc nằm trên trục của vòng tròn quỹ đạo, chiều sao cho R , v, ω tạo thành một tam diện thuận.
Trang 52R R
Trang 53Vậy: Gia tốc góc có giá trị bằng đạo hàm của vận tốc góc đối với thời gian và bằng đạo hàm bậc hai của góc quay đối với thời gian
- Đơn vị: radian trên giây bình phương (rad/s2)
Trang 54ω β
θ
ω β
ω
22
1
2 0 2
0 2
t
- Vectơ gia tốc góc
* Nằm trên trục quỹ đạo tròn
* Cùng chiều với vectơ vận tốc góc khi β > 0
Trang 56d dt