MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ 1 GVHD Th s QUÁCH THỊ BỬU CHÂU NHÓM THỰC HIỆN 2 ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA HÀN QUỐC & NHẬT BẢN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ DANH SÁCH THÀN[.]
Trang 1MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ 1
GVHD: TH.S QUÁCH THỊ BỬU CHÂU NHÓM THỰC HIỆN : 2
Trang 2ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI
TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA HÀN
QUỐC & NHẬT BẢN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ.
Trang 4I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN
II NỘI DUNG CHÍNH
III KẾT LUẬN
Trang 5I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HÀN QUỐC
VÀ NHẬT BẢN
• HÀN QUỐC:
Hàn Quốc có tên gọi đầy đủ là Đại Hàn Dân Quốc
còn được gọi là Nam Triều Tiên
Thủ đô Seoul là trung tâm kinh tế lớn nhất
Dân số 51.317.646 người (31/12/2021), diện tích
Thủ đô là Tokyo
Dân số 126.261.878 người tính đến 31/12/2021
Nhật bản đối mặt với nhiều thiên tai như: động đất, sóng thần, núi lửa nguyên nhân do là một quốc đảo nằm trọn trong vành đai lửa Thái Bình Dương
Tiền tệ là đồng Yên
Trang 6II NỘI DUNG CHÍNH
1/ KHÁI NIỆM CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
nghệ kỹ thuật, môi trường văn hoá xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường chính trị pháp luật và các yếu tố của hội nhập quốc tế là những nguồn lực,
yếu tố, thể chế bên ngoài mà nhà quản trị khó có thể kiểm soát được, nó
tác động gián tiếp gây ảnh hưởng tích cực hoặc là tiêu cực đến tổ chức,
doanh nghiệp đó.
Trang 72 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
NHẬT BẢN
Trang 82.1 MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Vị trí: Nhật Bản nằm ở phía Đông của Châu
Á, phía Tây Thái Bình Dương, do 4 quần
đảo độc lập hợp thành
Địa hình:
• Địa hình núi chiếm 73% tổng diện tích
• Ở Nhật Bản có nhiều sông, hồ lớn nhỏ
khác nhau Con sông lớn nhất là Shinano
• Nhật Bản có chiều dài đường bờ biển dài
33.889km
Khí hậu: Thuộc khí hậu ôn đới
Tài nguyên: Vì là đất nước mà bao quanh là
biển nên Nhật Bản có rất ít tài nguyên
khoáng sản tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên
lớn nhất là Cá biển và gỗ
Trang 92.2 CHÍNH TRỊ- PHÁP LUẬT
• Nền chính trị Nhật Bản được thành
lập dựa trên nền tảng của một thể
chế Quân chủ lập hiến và Cộng hòa
đại nghị
• Thủ tướng là người đứng đầu và nắm
giữ chức quyền
Trang 102.3 KINH TẾ
Kim ngạch xuất khẩu: 888.890 tỉ USD
(2020)
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: ô tô chiếm
14.9%, sắt thép chiếm 5.4%, linh kiện bán
dẫn chiếm 5%, phụ tùng ô tô xe máy chiếm
4.8%, máy phát điện chiếm 3.5%, nhựa
chiếm 3.3%
Kim ngạch nhập khẩu: 880.228 tỉ USD
Các loại mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: dầu
mỏ (16.1%), khí ga hóa lỏng (9.1%), quần áo (3.8%), linh kiện bán dẫn (3.3%), than
(2.4%)…
Trang 132.6 ĐẠO ĐỨC
• Nhật Bản chú tâm về vấn đề giáo dục
• Trẻ em được dạy từ rất nhỏ về những lễ nghi
• Người Nhật Bản quan tâm đến vấn đề đạo đức Lòng trung thành được họ đặt lên hàng đầu
Trang 143 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ CỦA HÀN QUỐC
Trang 153.1 MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN HÀN QUỐC
tu toàn diện của nền kinh tế Hàn Quốc, tiêu tốn gần 2%
tổng GDP
• Năm 2017, Hàn Quốc là quốc gia phát thải khí carbon lớn thứ 7 trên thế giới cũng như đứng thứ 5 toàn cầu
Khí hậu
• Hàn Quốc có khí hậu ôn đới với bốn mùa rõ rệt
• Phần lớn các năm đều có lượng mưa trên 1.000 milimét (39,4 in)
• Có từ 1-3 cơn bão mỗi năm
• Bão thường đổ bộ vào Hàn Quốc vào cuối mùa hè, đặc biệt là trong tháng Tám, và mang lại những cơn mưa xối xả
Đất đai
• HQ sản xuất than, Wolfram, than chì, màu, dẫn dắt và có tiềm năng cho thủy điện.
• Đất canh tác: 15.3%
• Cây lâu năm: 2.2%
• Đồng cỏ lâu năm: 0.6%
• Rừng: 63.9%
• Khác: 18.0%
(2011)
• Đất được tưới tiêu: 8,804 2 (2003)
Trang 163.2 CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT
PHÁP HÀN QUỐC
• Chính trị của Hàn Quốc diễn ra trong khuôn khổ một nước cộng hòa dân chủ đại nghị
Tổng thống, theo đó Tổng thống là người đứng đầu nhà nước, và một hệ thống hai đảng Quyền hành pháp được thực thi bởi chính phủ Quyền lập pháp được trao cho cả chính phủ và Quốc hội Cơ quan Tư pháp độc lập với cơ quan hành pháp và cơ quan lập pháp và bao gồm Tòa án Tối cao và Tòa án Hiến pháp
• Chính phủ Hàn Quốc (hay còn gọi là Chính phủ Nam Triều Tiên hoặc Chính phủ Nam
Hàn) là chính quyền trung ương của Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc được chia làm 3 nhánh: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp
Trang 173.3 KINH TẾ HÀN QUỐC
• Kinh tế Hàn Quốc là một nền kinh tế hỗn hợp phát triển cao được đặc trưng bởi các tập đoàn sở hữu bởi các gia đình giàu
có được gọi là các Chaebol Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ 4 ở châu Á và thứ 10 thế giới theo GDP danh nghĩa
• GDP: $1824 nghìn tỷ (danh nghiã ước lượng)
• $2053 nghìn tỷ (danh nghĩa ước lượng)
Trang 18CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ NỔI BẬT
ĐÓNG TÀU ĐIỆN TỬ Ô TÔ KHAI KHOÁNG
XÂY DỰNG QUỐC PHÒNG DU LỊCH
Trang 19• Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Hàn Quốc là 83,2 tuổi Con
số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi) Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,1 tuổi Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 86,1 tuổi.
Trang 203.5 & 3.6 VĂN HÓA VÀ CON NGƯỜI HÀN QUỐC
• Một trong những tính cách đặc trưng của người Hàn Quốc đó
chính là rất chú trọng hình thức và rất sĩ diện Người Hàn rất
coi trọng vẻ ngoài của mình cả nam và nữ đặc biệt là khi ra
đường.Ấn tượng đầu tiên rất quan trọng với người Hàn
• Người Hàn rất coi trọng các lễ nghi đặc biệt là trong chào
hỏi Với mỗi tình huống riêng họ lại có cách chào đặc biệt
riêng Chào đồng nghiệp thì cúi 30 độ còn đối với khách hàng
và cấp trên thường là 45 độ
•Một số nét đặc trưng của văn hóa hàn quốc như: Hanbok ( 한한 ) , Kimchi
( 한한 ) và Bulgogi ( 한한한 ) – Thực phẩm có lợi cho sức khỏe , Hangeul
( 한한 ) – Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc, Talchum ( 한한 ) – Mặt nạ và
múa mặt nạ , Nhân sâm ( 한한한한 ) v…v…
MÚA MẶT NẠ KIM CHI – THỰC PHẨM
Trang 214 PHÂN TÍCH ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG, KHÁC BIỆT THẤY ĐƯỢC CƠ HỘI
THÁCH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC
Nằm trong KV Đông Á, 4 mặt là biển Nằm trong KV Đông Á 3 mặt
là biển, 1 mặt giáp với Bắc Triều Tiên
Tương đồng Thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển:
vận tải, giao thông, XNK, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản Cầu nối giữa các quốc gia trong việc xây dựng quan hệ chính trị
Xây dựng quan hệ thương mại giữa các quốc gia ít đường biên giới chung
B Địa Hình
73% núi, hệ thống sông suối dày đặc, nhiều ngọn núi lửa còn hoạt động
70% núi, hệ thống sông suối chằng chịt, chỉ còn 1,2 ngọn núi lửa vẫn còn hoạt động (Hallasan)
Tương Đồng Khai thác hệ thống vận tải biển vận chuyển
nhiều hàng hóa tối ưu tiết kiệm chi phí
Gia tăng chi phí vận chuyển, mật độ dân cư khác nhau Có sự chia cắt thị trường
C Khí Hậu
Khí hậu phức tạp theo từng khu vực đảo:
bán nhiệt đới (đảo Ryukyu), bốn mùa rõ rệt với thời gian mỗi mùa dài ngắn khác nhau
Khí hậu ôn đới với bốn mùa
rõ rệt mùa đông dài và lạnh,
hè nóng ẩm ướt, thu và xuân ngắn, dễ chịu
trường làm việc, tuyển dụng; khác biệt về phương tiện vận chuyển
D Tài Nguyên
Không có khoáng sản và ít tài nguyên thiên nhiên (chủ yếu là tài nguyên cá biển) Sông ngòi dài
Có các quặng để khai thác sản xuất than Sông ngòi dày đặc
Khác biệt Phát triển được hệ thống vận chuyển sông
ngòi và tiềm năng cho thủy điện
Ít lợi thế cạnh tranh Chi phí cao
Trang 22Cộng hòa dân chủ đại nghị
Quyền hành pháp được thực thi bởi chính phủ
Tương đồng Hấp dẫn thị trương đầu tư
Nhiều lợi ích và hạn chế rui
ro trong kinh doanh
Một số trường hợp điều chỉnh thay đổi chính sách tạo sự thuận tiện cho việc đầu tư đồng bộ giữ các khu vực cho nhà đầu tư.
3.Kinh Tế A Nền kinh
tế thị trường
Nền kinh tế thị trường tự do phát triển,lớn thứ 3 thế giới theo GDP và PPP; tri thức – tư bản
Nền kinh tế hỗn hợp phát triển, cạnh tranh và tự do cao
Tương đồng Mở rộng, đầu tư bài bản
ngay cả trong nước và nước ngoài Có sức ảnh hưởng trong khu vực và thế giới.
Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, việc đào thải diễn ra nhanh chóng
B Dân Số Tỷ lệ giới tính nữ nhiều hơn
nam Tỷ lệ trong độ tuổi lao động chiếm: 64.5% Trình độ
kỹ thuật và năng suất lao động cao Nằm trong top những quốc gia có thu nhập cao Coi trọng giáo dục và trình độ học vấn.
Dân số có học thức năng động
Mật độ dân số cao tập trung ở khu vực thành thị.Thu nhập cao, có tỷ lệ người lao động lớn tuổi cao Tỷ lệ trong độ tuổi lao động chiếm: 75.4%
Tỷ lệ giới tính nam nhiều hơn nữ
Tương đồng Khả năng sinh lợi và sức
mua thị trường cao Dễ đón nhận và thích nghi cùng những biến động của thị trường và thế giới.
Nhu cầu ngày càng cao, vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn, tạo áp lực cho việc xử lý các sản phẩm cũ và áp lực sáng tạo cho những sản phẩm mới
4 PHÂN TÍCH ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG, KHÁC BIỆT THẤY ĐƯỢC CƠ HỘI
THÁCH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC
Trang 23Coi trọng sự hợp tác và làm việc nhóm Trung thực, uy tín, đúng giờ
Tôn trọng tập thể và làm việc nhóm Coi trọng chữ tín, cần
cù và kỷ luật
Tương đồng Mối liên hệ và làm việc tốt với thị trường
quốc tế nhờ tác phong làm việc bài bản, cách thức làm việc hiệu quả
Kìm hãm sự sáng tạo
cá nhân, bất cứ sự thay đổi điều chỉnh sẽ mất nhiều thời gian
B Tôn giáo Shinto (thần đạo) và Phật giáo Đa dạng về tôn giáo, chiếm tỷ
lệ cao là Phật Giáo và Tin Lành
Khác biệt Cởi mở và khuyến khích việc phát triển
nền kinh tế
C Ngôn ngữ Sử dụng ngôn ngữ chính là tiếng
Nhật, tiếng Anh trong kinh doanh thương mại
Hàn Quốc và tiếng Anh trong kinh doanh thương mại
Tương đồng Thuận tiện trao đổi và giao thương với
quốc tế
Hạn chế phát triển ở một số quốc gia sử dụng tiếng địa phương
và không dung ngôn ngữ của Nhật Bản, Hàn Quốc
5 Đạo Đức Có chí cầu tiến, nhạy cảm với các
thay đổi thế giới Công bằng và tôn trọng giữ gìn bản sắc dân tộc
Cần cù, thông minh, sáng tạo luôn
có và theo đuổi mục tiêu Coi trọng thứ bậc địa vị có tôn ti trật
tự Tính trách nhiệm cao, khiêm nhường,…
Thẳng thắn, nghiêm túc và có trách nhiệm cao Lòng tự trọng cao, giữ thể diện và luôn đúng giờ
Tương đồng Tạo được sự tín nhiệm cho các ứng viên
khi tham gia tuyển dụng khi dựa trên các yếu tố công bằng năng lực, xây dựng được một môi trường làm việc lành mạnh, kích thích sự phát triển doanh nghiệp nói không với tham nhũng hạn chế các vấn đề ô nhiễm môi trường với tinh thần trách nhiệm đạo đức xã hội cao
4 PHÂN TÍCH ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG, KHÁC BIỆT THẤY ĐƯỢC CƠ HỘI
THÁCH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC
Trang 245 MÔI TRƯỜNG VI MÔ VỀ NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ TẠI HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN
Trang 25 Xuất khẩu ô tô của Hàn Quốc sang thị trường Bắc Mỹ
tăng 70,1% đạt 1,42 tỷ USD và xuất khẩu sang Liên minh
châu Âu tăng 84% lên 664 triệu USD
Đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản là Trung Quốc
và Mỹ
Tương đồng: Đều có lượng sản xuất ô tô sang các thị trường lớn như Châu Âu, Châu Á Cùng đề cao tính thực dụng, nhưng xe của người Hàn chú trọng vào thiết kế, đầu tư công nghệ và giữ giá bán Còn xe Nhật bền bỉ thường được đề cao
5.1 KHÁCH HÀNG
Trang 265.2 NHÀ CUNG CẤP
Tương đồng: Từ lâu được chính phủ ủng hộ đã có ý định triển khai gói cứu trợ cho ngành sản xuất phụ kiện ôtô trong nước, có các nhà cung cấp ở các khu vực khác nhau tạo điều kiện thuận lợi để việc sản xuất ô tô được hoàn thành nhanh chóng để đem lại doanh thu ở mức cao nhất
Trang 275.3 & 5.4 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH HIỆN TẠI
Đức là quốc gia sản xuất ô tô lớn thứ 4 trên thế giới (sau
Trung Quốc, Mỹ, Nhật) 5 thương hiệu ô tô hàng đầu Đức:
Volkswagen, Mercedes-Benz, Audi, BMW, Porsche
Mặc dù, thua kém số ô tô xuất xưởng nhưng Hoa Kỳ lại là
quốc gia sản xuất nhiều ô tô thương mại nhất thế giới, gấp
năm lần số xe thương mại sản xuất tại Nhật Bản
Các thương hiệu ô tô hàng đầu Mỹ: Ford, Cadillac,
Chevrolet
Tương đồng: Phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh
trên thị trường, họ đều là những công ty lâu đời có kinh
nghiệm, tiềm lực tài chính và quy mô rất lớn
Trang 285.5 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Một số sản phẩm thay thế cơ bản cho phương tiện giao thông
này như: xe đạp, tàu điện ngầm, máy bay, taxi…
Tương đồng: Trên thực tế, không có nhiều sản phẩm thay thế
nào được coi là mối đe doa nghiêm trọng của ô tô bởi tính
tiện dụng của chúng
5.6 SẢN PHẨM THAY THẾ
Tương đồng: Sự đe doạ nhập cuộc của các công ty cạnh tranh
tiềm tàng là tương đối yếu và không rõ ràng, điều này là một
lợi thế lớn cho các công ty trong ngành để chuyên tâm sản
xuất và tiếp tục phát triển
Trang 295.7 PHƯƠNG THỨC
Hàn Quốc liên doanh:
KIA là sự liên kết của Kyeongseong và Mazda năm 1964
Hyundai hợp tác với Ford năm 1968
Nhật Bản Toyota và Mazda đã thống nhất về việc thành lập
một liên doanh ô tô tại Mỹ
Trang 30cụ thể môi trường vi mô của ngành sản xuất ô tô giữa 2 quốc gia
Trong quá trình làm bài, sẽ còn những thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa Chúng em rất mong nhận được những đóng góp, hướng dẫn và góp ý từ cô Chúng em xin cám ơn
Trang 31HỎI ĐÁP:
=> hoạt động sản xuất nhiều SP đáp ứng với nhu cầu của từng KV với khí hậu khác nhau
Ví dụ: Sản phẩm xe ô tô ở KV lạnh và nóng khác nhau
2 Tài Nguyên: Cơ Hội Phát triển được hệ thống sông ngòi và tiềm năng cho thủy điện dựa trên yếu tố nào?
=> Bị sai phần này thuộc phần địa hình Khai thác tài nguyên đánh bắt thủy hải sản, khai thác kinh tế biển (logistic,…)
3 Kinh Tế: Mở rộng, đầu tư bài bản ngay cả trong nước và nước ngoài: đứng trên góc độ nào?
=> Đứng trên góc độ của Nhật Bản và Hàn Quốc
Vì sao có sức ảnh hưởng trong KV và thế giới?
=> Nền kinh tế tự do, cạnh tranh cao với nền tảng tri thức sẽ tạo sự cạnh tranh và có những SP mang tính dẫn đầu thị trường, tác động đến hoạt động KDQT
4 Dân Số: dễ biến động và thích nghi vs những biến động của thị trường và thế giới: đứng trên góc độ nào của chính quốc hay
QG đầu tư? Cụ thể lĩnh vực, ngành nào có cơ hội?
=> Đứng trên góc độ của Nhật Bản và Hàn Quốc
=> Cụ thể: CNTT, thiết kế SX, dịch vụ
5 Đạo Đức: cơ hội trong ngành SP hay hoạt động nào cụ thể trong ngành KDQT?
=> Ngành dịch vụ, điện tử, giáo dục