1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 2 môn THỦ tục hải QUAN

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tiểu Luận Nhóm 2 Môn Thủ Tục Hải Quan
Người hướng dẫn TS. Đặng Văn Cường
Trường học Trường Đại Học UEH
Chuyên ngành Thủ tục hải quan
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 334,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hàng hóa thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, chỉ các thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuất khẩu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC UEH

KHOA TÀI CHÍNH CÔNG

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 2 MÔN THỦ TỤC HẢI QUAN

Mã lớp học phần: 22D1CUS50403502 Giáo viên giảng dạy: TS Đặng Văn Cường

Trang 2

A LỜI MỞ ĐẦU 4

B NỘI DUNG 4

I.GIỚI THIỆU 4

1 Khái niệm gia công hàng xuất khẩu 4

2 Điều kiện nhận gia công hàng xuất khẩu, gia công lại: 4

2.1 Điều kiện nhận gia công hàng xuất khẩu 4

2.2 Gia công lại: 4

2.3 Phân loại gia công hàng hóa: 5

3 Ưu và nhược điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu: 5

4 Lợi ích của việc gia công hàng hóa mang lại 6

5 Tỷ trọng của loại hình gia công tại Việt Nam 7

5.1 Một số nhóm hàng xuất khẩu chính 7

a Điện thoại các loại và linh kiện: 7

b Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện 7

c Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: 7

d Hàng dệt may: 7

e Giày dép các loại: 8

5.2 Một số nhóm hàng nhập khẩu chính 8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: 8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: 8

Điện thoại các loại và linh kiện: 8

Nguyên phụ liệu ngành dệt, may, da, giày: 9

Ô tô nguyên chiếc các loại: 9

Ảnh hưởng đối với nền kinh tế nước ta 9

Các công ty có mặt hàng gia công nổi bật 9

6 Hợp đồng gia công là gì 10

7 Phụ lục của hợp đồng gia công 10

Theo Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính có quy định phụ lục hợp đồng gia công tại Điều 4: 10

“1 Phụ lục hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công 11

8 Địa điểm là thủ tục hải quan 11

“1 Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu: 11

2 Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu: 12

9 Những tiêu chuẩn để được chấp nhận nhận hoặc đặt hàng gia công nước ngoài 12

Trang 3

1 Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập

khẩu 12

2 Đối với hàng hóa thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, chỉ các thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuất khẩu cho nước ngoài 12

3 Đối với các mặt hàng nhập khẩu theo hình thức chỉ định thương nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc gia công hàng hóa thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 12

4 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp Giấy phép.” 13

II Định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư: 13

1 Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu 13

2 “Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu” 13

3 Quy định chung về khai định mức 14

4 Một số sửa đổi về khai định mức và trách nhiệm 14

III Thủ tục hải quan đối với hàng gia công xuất nhập khẩu tại Việt Nam: 14

1 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư 16

2 Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công 17

3 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công 17

IV.Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại 18

1 Hướng dẫn Thủ tục hải quan gia công lại 18

2 Hướng dẫn Thủ tục hải quan gia công lại đối với doanh nghiệp chế xuất 18

2.2 Hàng hóa do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa 18

2.1 Hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công 18

2.3 Đối với hàng hóa do DNCX thuê DNCX khác gia công 18

3 Quy định về thuế khi thực hiện thủ tục gia công lại 19

4 Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm thông báo của cơ sở giao gia công lại 19

5 Hướng dẫn các trường hợp kiểm tra hàng hóa gia công lại 19

V.Quy trình thực hiện thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp 20

1 Trình tự thực hiện: 20

Đối với người xuất khẩu: 20

Đối với người nhập khẩu: 20

Đối với cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu: 21

2 Cách thức thực hiện: điện tử 21

3 Thành phần, số lượng hồ sơ: 21

* Đối với hàng hóa nhập khẩu: 21

Trang 4

* Đối với hàng hóa xuất khẩu: 22

4 Thời hạn giải quyết: 22

5 Người thực hiện thủ tục hải quan: Bộ phận thủ tục giao nhận ILT được ủy thác 22

Trình tự thực hiện: 22

Cách thức thực hiện: điện tử 22

Thành phần, số lượng hồ sơ: 22

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu: 23

4 Thời hạn giải quyết: 23

VI Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài 23

VII Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài 25

1 Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư: 25

2 Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài 26

* Trách nhiệm của doanh nghiệp: 28

a) Bán, biếu tặng, tiêu hủy tại thị trường nước ngoài: 28

b) Nhập khẩu về Việt Nam 28

c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại nước ngoài: 29

2 Thủ tục hải quan: 29

a) Việc bán, biếu tặng, tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị đưa ra nước ngoài để thực hiện hợp đồng gia công thực hiện theo quy định tại nước nhận gia công Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị, người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan mới và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Chương II Thông tư này; 29

b) Thủ tục hải quan nhập khẩu về Việt Nam: 29

c) Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác: 30

X Thực trạng công tác làm thủ tục hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu tại Việt Nam hiện nay: 30

1 Đối với quản lý nguyên phụ liệu: 31

2 Đối với quản lý và xử lý nguyên phụ liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm: 32

Giải pháp: 33

1 Đối với Cơ quan Hải Quan: 33

2 Đối với các doanh nghiệp gia công hàng xuất khẩu: 33

Trang 5

A LỜI MỞ ĐẦU

B NỘI DUNG

I.GIỚI THIỆU

1 Khái niệm gia công hàng xuất khẩu

- Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó, người đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết

bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước.Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theoyêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giaolại cho người đặt gia công để nhận tiền công

2 Điều kiện nhận gia công hàng xuất khẩu, gia công lại:

2.1 Điều kiện nhận gia công hàng xuất khẩu.

- Trong giấy phép đầu tư của doanh nghiệp có chức năng gia công Đốivới các doanh nghiệp mà trong giấy phép đầu tư không có chức năng giacông, nếu có nhu cầu gia công thì phải được Bộ kế hoạch và đầu tư chấpthuận bằng văn bản

- Mặt hàng nhận gia công phải phù hợp với mặt hàng quy định trong giấyphép đầu tư

2.2 Gia công lại:

- Trong quá trình gia công hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài được thực hiện việc gia công lại một số công đoạn hoặc toàn

bộ công đoạn của quá trình gia công với các doanh nghiệp Việt Nam, nhưngphải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

- Công đoạn đưa gia công lại không có trong dây chuyền sản xuất củadoanh nghiệp

- Công suất của dây chuyền sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu về thờivụ

- Do tính đặc thù của mặt hàng

Bộ thương mại sẽ xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể

2.3 Phân loại gia công hàng hóa:

Trong thực tế có 3 loại hình thức gia công:

- Hình thức nhận giá nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao

nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời giansản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Trong trườnghợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc vềbên đặt gia công

Trang 6

- Hình thức mua đứt bán đoạn: Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn

với nước ngoài Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận giacông và sau thời gian sản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trườnghợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bênnhận gia công

- Hình thức kết hợp: trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật

liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu

Quan hệ giữa người đặt gia công và người thực hiện gia công đặt trên cơ

• Vốn đầu tư cho sản xuất ít

• Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

• Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì

Trong điều kiện kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp ngành maythấp, chưa có mẫu mã, nhãn hiệu có uy tín riêng thì hình thức gia công xuất khẩu giúpcho ngành may mặc của Việt Nam đưa ngay ra thị trường thế giới, mang lại kim ngạchngoại tệ cho đất nước

➢ Nhược điểm:

• Tính bị động cao: Vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộcvào bên đặt gia công: phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm, giá đặt gia công,nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm cho nên với những doanh nghiệp sảnxuất lớn, chất lượng sản phẩm tốt với hình thức gia công doanh nghiệp khó có điềukiện phát triển mạnh ra thị trường thế giới

• Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móccho bên phía Việt Nam, sau một thời gian không có thị trường đặt gia công nữa, máymóc phải “đắp chiếu” gây lãng phí

• Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc hậu về côngnghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân làm việc nặng nhọc, môi trường bị ô nhiễm

• Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi dụng quotaphân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi

• Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để đưa cácnhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam

• Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở

để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh nộiđịa

• Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm chogiá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh doanh gia công thấp, thunhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút

Trang 7

4 Lợi ích của việc gia công hàng hóa mang lại

– Gia công hàng hóa xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Đồng thờigiúp cho các doanh nghiệp có cơ hội học tập thêm nhiều kinh nghiệm mới, tiên tiến vềquản lý và cũng như các công nghệ mới, tiến bộ khoa học nhằm hiện đại hóa sản xuất

Từ đó, các doanh nghiệp có thêm nhiều kỹ năng quản lý, giúp doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả

– Tận dụng được các cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu sẵn

có trong nước hoặc nhập khẩu trên thế giới Hơn nữa, nó cũng giúp các doanh nghiệplợi dụng được “thương hiệu” và các kênh phân phối hàng hóa của bên đặt gia công ởnước ngoài, tăng tỷ trọng hàng hóa tự sản xuất trực tiếp xuất khẩu

– Giảm thiểu tỷ lệ người thất nghiệp, tăng thu nhập cho người dân Vì hoạt động giacông hàng hóa ngày càng phổ biến, do đó dịch vụ cho thuê lao động giá rẻ góp phầngiảm chi phí thuê và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

– Thu hút vốn và công nghệ nước ngoài

– Thông qua việc phân tích các mẫu hàng hóa cần gia công từ nước ngoài mà bênnhận gia công có thể một phần nào đó định hình được phong cách, xu hướng tiêu dùngcủa nhiều quốc gia trên thế giới, nhờ đó, họ có thể dần dần tự sản xuất và cung cấp sảnphẩm đó cho thị trường

5 Tỷ trọng của loại hình gia công tại Việt Nam

5.1 Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

a Điện thoại các loại và linh kiện:

Tính cả năm 2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 57,54 tỷUSD, tăng 12,4% so với năm 2020 Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thịtrường Trung Quốc đạt 15,18 tỷ USD, tăng 23%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá9,69 tỷ USD, tăng 10,3%; sang EU (27 nước) đạt 7,89 tỷ USD, giảm 9,1% so vớinăm trước

b Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện

Trong năm 2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳđạt 12,76 tỷ USD, tăng 22,9% so với năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 11,1

tỷ USD, tăng nhẹ 0,1%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 6,57 tỷ USD, tăng 6,1%

c Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác:

Trong năm 2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳđạt 17,82 tỷ USD, tăng mạnh 45,9%; sang EU (27) đạt 4,36 tỷ USD, tăng 47,2%; sangTrung Quốc đạt 2,88 tỷ USD, tăng 48,5%; sang Hàn Quốc đạt 2,57 tỷ USD, tăng25,3%

d Hàng dệt may:

Cả nước đã xuất khẩu 32,75 tỷ USD hàng dệt may (xấp xỉ với mức xuất khẩu cao nhất32,8 tỷ USD vào năm 2019), tăng 9,9% tương ứng tăng 2,94 tỷ USD so với nămtrước Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 16,1

Trang 8

tỷ USD, tăng 15%; sang EU đạt 3,9 tỷ USD, tăng 6,1%; Nhật Bản đạt 3,24 tỷ USD,

giảm 8,2%.

e Giày dép các loại:

Năm 2021 cả nước xuất khẩu 17,75 tỷ USD giày dép các loại, tăng 5,7% so với năm

2020 và là năm có trị giá xuất khẩu cao thứ hai từ trước đến nay Trong đó xuất khẩucủa khối doanh nghiệp FDI đạt hơn 14 tỷ USD, tăng 5,7% (tương ứng tăng 754 triệuUSD) và của khối doanh nghiệp trong nước đạt 3,75 tỷ USD, tăng 5,8% (tương ứngtăng 206 triệu USD)

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 7,42 tỷUSD, tăng 17,8%; EU đạt 4,61 tỷ USD, tăng 6,1%; Trung Quốc đạt 1,6 tỷ USD, giảm23% so với năm trước

5.2 Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện:

Trong năm 2021, nhập khẩu nhóm hàng này từ Trung Quốc là 21,86 tỷ USD, tăng18,5% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là Hàn Quốc với 20,3 tỷ USD, tăng 18,4%;Đài Loan là 9,6 tỷ USD, tăng 25,6%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác:

Trong năm 2021, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ từ Trung Quốc vớitrị giá đạt 24,92 tỷ USD, tăng mạnh 46,4% so với năm trước; Tiếp theo là các thịtrường: Hàn Quốc với 6,1 tỷ USD, tăng 1,8%; Nhật Bản: 4,45 tỷ USD, tăng nhẹ0,6%

Điện thoại các loại và linh kiện:

Trong năm 2021, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điệnthoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt gần 20 tỷ USD, chiếm93% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này Trong đó: từ Hàn Quốc là 10,73 tỷUSD, tăng 38,2%; nhập khẩu từ Trung Quốc là 9,24 tỷ USD, tăng 18,5% so với cùng

kỳ năm trước

Nguyên phụ liệu ngành dệt, may, da, giày:

Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong năm 2021 xuất xứ chủ yếu từ Trung Quốcđạt 13,65 tỷ USD, Hàn Quốc đạt 2,56 tỷ USD, Đài Loan đạt 2,48 tỷ USD, Hoa Kỳ đạt1,61 tỷ USD, ASEAN đạt 1,15 tỷ USD Tính chung, trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệuphục vụ ngành dệt may da giày từ 5 thị trường chủ lực đạt 21,44 tỷ USD, chiếm 81%

Ô tô nguyên chiếc các loại:

Trong năm 2021, Việt Nam nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ Thái Lan với 80,9 nghìnchiếc, tăng 53,6%; In-đô-nê-xia là hơn 44,2 nghìn chiếc, tăng 26,3%; Trung Quốc là22,75 nghìn chiếc, tăng mạnh 207% so với năm trước

Trang 9

Ảnh hưởng đối với nền kinh tế nước ta

Hoạt động gia công cho nước ngoài đã đem lại hiệu quả về mặt xã hội, góp phần giảiquyết việc làm cho lao động trong các doanh nghiệp, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp,tăng thu nhập cho người dân Bên cạnh đó, hoạt động gia công còn có vai trò rất lớnđối với các doanh nghiệp trong việc học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của cácnước phát triển, tăng cường khả năng quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả hơn

Tuy nhiên, do nguyên liệu phục vụ cho gia công, lắp ráp phần lớn do phía nước ngoàicung cấp và sở hữu, do đó doanh nghiệp Việt Nam khó có thể chủ động trong quátrình sản xuất và chưa thực sự làm chủ được công nghệ vì vậy giá trị gia tăng đem lại

từ hoạt động này không cao Tỷ lệ thu từ hoạt động gia công so với giá trị hàng hóasau gia công đạt giá trị thấp

Các công ty có mặt hàng gia công nổi bật

Về mặt hàng Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

Công ty TNHH thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Đại Kim Phát

Về mặt hàng điện tử, máy tính, linh kiện

Công ty TNHH thiết bị điện tử DAEWOO Việt Nam

Về mặt hàng điện thoại, linh kiện

Samsung chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất, xuất khẩu điện thoại và linh kiện của nước

ta Các thị trường xuất khẩu chính của điện thoại và linh kiện là Hoa Kỳ, Trung Quốc,Hàn Quốc, Các tiểu vương quốc Arap thống nhất, Áo

Về mặt hàng dệt may

Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công

FPT Software tiền thân là công ty TNHH phần mềm FPT là một trong những anh cảnổi bật trong thị trường gia công phần mềm Chuyên cung cấp các giải pháp và dịch

vụ IT và Outsource cho các Doanh Nghiệp lớn trong và ngoài nước với các mảng nềntảng như IoT, Robotics, Ngân Hàng, AI, Phân tích dữ liệu hình ảnh

Vì vậy, đến với buổi thuyết trình ngày hôm nay: sẽ giúp mn hiểu rõ và thực hiện

đúng các quy định xuất nhập khẩu, cũng như tháo gỡ thắc mắc và đưa ra các giải phápgiúp dn xnk hàng gia công có thể phát triển một cách thuận lợi và tránh được nhữngrủi ro khi nhận hoặc đặt gia công quốc tế

6 Hợp đồng gia công là gì

Theo quy định tại Điều 542 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng gia công đượchiểu “là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc đểtạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm vàtrả tiền công.”

7 Phụ lục của hợp đồng gia công

Phụ lục hợp đồng gia công bao gồm danh sách nguyên phụ liệu, sản phẩm gia công,thiết bị , hàng mẫu Bạn có thể khai báo trước các thông tin hợp đồng lên cơ quan Hải

Trang 10

Quan và sau đó thì tiến hành bổ sung các thông tin phụ lục bằng cách mở phụ kiện.Khi nhập các thông tin liên quan đến phụ lục đặc biệt lưu ý không được dùng những

ký tự đặc biệt và sử dụng từ Tiếng Việt có dấu ví dụ như là Đ, đ, @, $,?,

Theo Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính có quy định phụ lục hợp đồng gia công tại Điều 4:

Khoản 1 nói về giá trị của phụ lục hợp đồng gia công

“1 Phụ lục hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công.Khoản 2 và khoản 3 nói về việc gia hạn phụ lục hợp đồng gia công

2 Mọi sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng gia công (kể cảgia hạn hợp đồng) được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng trước thời điểm hợp đồng giacông hết hiệu lực và thông báo phụ lục này với cơ quan hải quan trước hoặc cùng thờiđiểm thương nhân Việt Nam (sau đây gọi tắt là thương nhân) làm thủ tục xuất khẩu,nhập khẩu lô hàng đầu tiên theo phụ lục hợp đồng đó Phụ lục hợp đồng gia công cóđầy đủ chữ ký, con dấu như hợp đồng gia công theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.Riêng trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công khi có thay đổi, bổ sung thìchấp nhận trị giá ghi trên hoá đơn thương mại của hồ sơ nhập khẩu, không bắt buộc

mở phụ lục điều chỉnh

3 Nếu một hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực trên một năm thì có thể tách hợpđồng thành nhiều phụ lục để thực hiện Thời gian thực hiện của mỗi phụ lục khôngquá một năm Trường hợp đặc biệt thời gian gia công một sản phẩm vượt quá mộtnăm thì hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công thực hiện theo từng sản phẩm (như: giacông đóng tàu, sửa chữa tàu biển,…).”

Ngoài ra tại công văn số 3730/TCHQ-GSQL ngày 3/8/2011 cũng có nhắc đến là

“Tổng cục Hải quan đã lưu ý doanh nghiệp, theo quy định của pháp luật: việc kéo dàihợp đồng gia công phải được Công ty thông báo bằng phụ lục hợp đồng cho cơ quanhải quan trước thời điểm hợp đồng gia công hết hiệu lực”

8 Địa điểm là thủ tục hải quan

Bao gồm hai phần

“1 Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu:

a) Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công;nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: Tổ chức, cá nhân đượclựa chọn làm thủ tục nhập khẩu tại 01 Chi cục Hải quan sau đây:

a.1) Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc

cơ sở sản xuất;

a.2) Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa được thành lập trong nội địa;

Trang 11

a.3) Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quannơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.

2 Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu:

a) Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu: Tổ chức, cá nhân đượclựa chọn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận tiện;”

9 Những tiêu chuẩn để được chấp nhận nhận hoặc đặt hàng gia công nước ngoài

Theo nghị định số 69/2018/NĐ-CP ở Điều 38 quy định

“Điều 38 Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1 Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhânnước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuấtkhẩu, tạm ngừng nhập khẩu

2 Đối với hàng hóa thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, chỉ các thươngnhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mớiđược gia công xuất khẩu cho nước ngoài

3 Đối với các mặt hàng nhập khẩu theo hình thức chỉ định thương nhân thuộc thẩmquyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc gia công hàng hóa thực hiệntheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được kýhợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấpGiấy phép.”

Ngoài ra ở Điều 51 và Điều 52 của Luật Quản lý ngoại thương cũng có quy định vềtiêu chuẩn để chấp nhận nhận hoặc đặt hàng gia công nước ngoài

II Định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư:

(điều 40 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; điều 37 thông tư số 128/2013/TT-BTC)

1 Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

- Các nguyên liệu trực tiếp như: bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện tham giavào quá trình sản xuất, gia công để tạo ra sản phẩm

- Các nguyên liệu trực tiếp tham gia vào quá trình gia công nhưng không trực tiếpcấu thành sản phẩm

- Một số nguyên liệu nhập khẩu để tái tạo lại, sửa chữa để tái chế thành sản phẩmxuất khẩu, hàng mẫu nhập khẩu để gia công thành hàng hóa xuất khẩu

- Các sản phẩm phụ đã hoàn chỉnh, được nhập khẩu để kết hợp vào sản phẩm xuấtkhẩu, đóng chung với hàng hóa xuất khẩu được làm từ nguyên vật liệu có sẵn haynhập khẩu tạp thành mặt hàng đồng bộ sau đó xuất khẩu sang các nước khác

Trang 12

2 “Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu”

Tại điều 37 có định nghĩa một số khái niệm như: “Định mức sử dụng nguyên liệu”,

“Định mức vật tư tiêu hao”, “Tỷ lệ nguyên liệu hoặc vật tư” Các khái niệm nêutrên còn gọi là “Định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu” Trong đó tỷ lệhao hụt nguyên liệu hoặc vật tư bao gồm: hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thànhphế liệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế

Lưu ý: “Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào định mức sử dụng hoặc vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ lệ hao hụt.”

3 Quy định chung về khai định mức

Sau khi thông quan hay kiểm tra báo cáo quyết toán các doanh nghiệp phải quản lítoàn bộ các danh mục để có văn bản xuất trình

Từng mã sản phẩm phải được xây dựng một định mức riêng, tỷ lệ hao hụt dự kiếntrước khi đưa vào sản xuất Đồng thời lưu giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đếnđịnh mức, thay đổi định mức (nếu có)

*BCQT:“Là công việc bắt buộc phải làm của doanh nghiệp gia gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất Theo đó, doanh nghiệp phải đối chiếu lượng nguyên liệu nhập khẩu với thành phẩm xuất khẩu thông qua định mức tiêu hao nguyên vật liệu.”

4 Một số sửa đổi về khai định mức và trách nhiệm

Công thức tính định mức thực tế: Theo mẫu số 16/ĐMTT/GSQL:

DMTT = Tổng lượng NVL / Tổng lượng sản phẩm sản xuất được

Trong đó: “Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 thông tư 39/2018/TT-BTC”

+ Định mức thực tế theo năm tài chính phải được thông báo cho cơ quan hải quankhi báo cáo quyết toán

+ Tổng lượng nguyên vật liệu bằng tổng lượng nguyên vật liệu đưa vào trừ lượngthu hồi và lượng đang dở dang trên dây chuyền tính tới thời điểm xác định địnhmức gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu

+ Tổng sản phẩm thu được là tổng sản phẩm thu được tại thời điểm tính định mức

III Thủ tục hải quan đối với hàng gia công xuất nhập khẩu tại Việt Nam:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

Trang 13

*) Cơ quan hải quan tiếp nhận hợp đồng gia công:

- Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ của hợp đồng gia công;

- Cấp số tiếp nhận hợp đồng gia công, ghi rõ ngày tháng năm tiếp nhận

- Lưu định mức, sơ đồ thiết kế sản phẩm, quy trình sản xuất

*) Cơ quan hải quan tiếp nhận định mức:

- Tiếp nhận thông báo định mức

- Lưu định mức cùng hồ sơ hải quan

- Kiểm tra định kỳ/đột xuất định mức do thương nhân thông báo

Bước 3, 4:

Quy trình:

Tiếp nhận, đăng ký phân luồng tờ khai -> Kiểm tra hồ sơ hải quan -> Kiểm tra thực tế,

lệ phí hải quan -> Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

Bước 5:

*) Thương nhân gia công nộp hồ sơ thanh khoản: Hồ sơ đầy đủ gồm

- Đơn đề nghị thanh khoản

- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

- Bảng tổng hợp sản phẩm gia công

*) Cơ quan hải quan ra quyết định thanh khoản:

- Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản

- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, đồng bộ của hồ sơ thanh khoản

- Ra quyết định thanh khoản hợp đồng gia công

Tài liệu tham khảo:

https://hanghieugiatot.com/huong-dan-khai-hai-quan-hang-gia-cong

- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm

1 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

Theo quy định tại Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tạiKhoản 40 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đểthực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài được quy định như sau:Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (bao gồm cả sản phẩm hoàn chỉnh do bên đặtgia công cung cấp để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàngđồng bộ; nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng nhập khẩu từ nướcngoài), thủ tục hải quan được thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC Cụ thể:

- Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực

Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)

Ngày đăng: 31/12/2022, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w