1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com

57 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Tiên Học Lễ, Hậu Học Văn
Trường học Trường TH – THCS – THPT Song Ngữ Á Châu
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế Hoạch Bài Học
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 681,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động mở đầu - Khởi động: - Giới thiệu bài : Trong tiết học toán đầu tiên của năm học các em sẽ được củng cố về khái niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân

Trang 1

TUẦN 1: TIÊN HỌC LỄ, HẬU HỌC VĂN

Ngày dạy: …/…/……TOÁN 5 - Tiết 1

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số

Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng

tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toánhọc, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con, bảng phụ, các tấm bìa biểu diễn phân số

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu

- Khởi động:

- Giới thiệu bài : Trong tiết học toán đầu tiên của năm học các em sẽ được củng cố về khái

niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

1/ Thực hành

- HS quan sát rồi viết, đọc các phân số

- HS nhận xét

- HS lên bảng chỉ vào các phân số và đọc.

b/ Ôn tập cách viết thương, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.

* Mục tiêu: Giúp HS ôn cách viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số, cách viết mỗi

số tự nhiên dưới dạng phân số

- GV viết lên bảng các phép tính chia sau : 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2 Sau đó yêu cầu HS viếtthương của các phép chia trên dưới dạng phân số

- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp làm vào vở nháp

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

- Gv hỏi Hs cách viết phân số của 1 số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1

- Hs suy nghĩ, trả lời và thực hành cách viết các số tự nhiên 5, 12, 2001

- Gv nhận xét và kết luận

- Hỏi Hs cách viết 1 thành phân số, cách viết 0 thành các phân số

- HS nêu và nhận xét

3 Luyện tập

* Mục tiêu: giúp Hs tự hoàn thành bài tập

Bài 1: HS đọc được các phân số đã cho, nêu được tử số và mẫu số của từng phân số đó.

+ Hs tiến hành đọc các phân số và nêu rõ tử số, mẫu số của các phân số trong bài

a/ Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

* Mục tiêu: Giúp Hs ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

- Gv hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, viết, đọc phân số đó.32;105 ;43;10040

Trang 2

85

; 17

: năm phần bảy ; 5 là tử số và 7 là mẫu số

+ HS dựa vào kiến thức đã học, làm bài rồi trình bày trước lớp

+ Gv yêu cầu hs nhận xét

+ Gv nhận xét và kết luận

Bài 2 : HS nắm được cách viết thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng phân số

+ Gv gọi hs đọc và nêu rõ yêu cầu của bài

+ Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập, 2 hs lên bảng thực hiện

+ Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó Gv nhận xét lại và kết luận

- Nhận xét tiết học Dặn HS về ônbài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

_

_

Ngày dạy: …/…/……TOÁN

Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số Biết vận dụng tính chất cơ bản

của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng

tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toánhọc, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.

- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":

- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1

- Em hãy viết 2 phân số bằng 1

- GV nhận xét – Khen ngợi

- Giới thiệu bài mới

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành: (27 phút)

1 Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.

* Mục tiêu: Giúp HS ôn tập tính chất cơ bản của phân số

* Phương pháp, kĩ thuật: động não

* Tiến hành:

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

MT : Hs viết được các số tự nhiên dưới dạng phân số.

TRò chơi: “Bắn tên”

- GV sử dụng các câu hỏi để củng cố lại bài

Trang 3

- HS thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu kết quả.

- Lần lượt HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số

2 Hoạt động 2: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

* Mục tiêu: Giúp HS áp dụng các tính chất cơ bản của phân số thành thạo

* Phương pháp, kĩ thuật: làm việc nhóm, hỏi - đáp

- Yêu cầu HS nhận xét về tử số và mẫu số của phân số mới

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- GV lưu ý: Phân số

4

3

không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản

- Yêu cầu HS Quy đồng mẫu số các phân số

- GV hỏi:Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì?

- HS trả lời làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- HS trình bày kết quả quy đồng

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)

* Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập

* Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi – đáp, làm việc cá nhân, tư duy

Bài 2: Quy đồng mẫu số

- YCHS thực hiện VD sau :

Trang 4

- Gv yêu cầu 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- Hs nhận xét, sửa lỗi (nếu có)

- Gv nhận xét, và khắc sâu kiến thức

3 Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm

- GV hệ thống lại bài, dặn HS về học ghi nhớ SGK và làm bài 2c SGK;

- Chuẩn bị: So sánh phân số

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày dạy: …/…/……TOÁN

Tiết 3: ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp Hs nhớ cách so sánh hai phân số Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu

số, khác mẫu số Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng

tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toánhọc, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.

- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai thong minh hơn": Rút gọn phân số

- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng. M mỗi học sinh rút gọn 1phân số

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

2.Hoạt động Luyện tập, thực hành: (27 phút)

HĐ1.Luyện tập: Ôn tập cách so sánh hai phân số

* Mục tiêu: giúp Hs vận dụng kiến thức về cách so sánh hai phân số vào bài tập Gv cho

* Phương pháp: ôn tập, hỏi – đáp, quan sát

Trang 5

- Rút ra kết luận về so sánh 2 phân số ( HS khá, giỏi rút ra; Hs TB, yếu nhắc lại)

- HS nêu kết luận và nhắc lại

2 6 7

x x

- Vì 12 = 12 nên

14

12 7

6 14

12 14

12

=

- Nhận xét

Bài 2: ( Hs biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự từ bé đến lớn )

- Lớp làm bài tập theo cặp và lên bảng chữa bài

5 2

1 < <

* 3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

- GV hệ thống lại bài

- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……TOÁN

Tiết 4: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh 2 phân số có cùng tử số

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng

tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toánhọc, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.

Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":

+Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số

+Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số

- Nhận xét

- Gv nhận xét, ghi điểm

Giới thiệu bài.

Trang 6

- Hs thực hiện theo nhóm đôi và nêu cách làm

- Hs làm trên bảng lớp nêu cách trình bày trước lớp

- GV gợi ý HS nhận xét mẫu số của hai phân số và kết quả

- HS kết luận: so sánh phân số cùng tử số ta so sánh mẫu số :

Bài 4: Hs khá giỏi làm thêm bài tập 4

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

MT:- Giáo viên chốt lại so sánh phân số cùng tử số; so sánh phân số với 1

- 4 HS nhắc lại

- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài: Phân số thập phân.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……TOÁN

TIẾT 5: PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:Biết đọc viết phân số thập phân Biết một số phân số có thể viết thành phân số

thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng

tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán

học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.3 Phẩm chất:

Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài

- Phấn màu, bìa, băng giấy

Trang 7

- Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động mở đầu (5 phút)

Khởi động

- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": So sánh 2 phân số

+ Nêu các cách so sánh phân số với 1

+ Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử số

* Mục tiêu: giúp Hs hiểu về phân số thập phân

* Phương pháp: trực quan, hỏi – đáp, kĩ thuật động não, thực hành

* Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài tập

* Phương pháp: làm việc với SGK, bút đàm, kĩ thuật động não

* Tiến hành:

Bài 1: Đọc phân số thập phân

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Hs đọc

- Hs trình miệng trước lớp

- Nhận xét, sửa bài

- Gv nhận xét

Bài 2: Viết phân số thập phân

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 8

- Nêu yêu cầu bài tập

_

Ngày dạy: …/…/……TẬP ĐỌC

Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các

cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước ViệtNam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

- Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi ViệtNam

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chuẩn bị tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết đoạn thư cần học thuộc lòng

-SGK,dụng cụ học tập

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu

Giới thiệu bài

* Mục tiêu: Hs nắm sơ lược về chương trình và bài Thư gửi các học sinh

* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, trực quan,

* Tiến hành:

- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em bằng tranh minh hoạ

- HS xem và nói những điều thấy được ở trong tranh

- GV nhận xét và kết luận: Bức tranh vẽ minh họa chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em cóhình Bác Hồ và học sinh các dân tộc bên lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình của đấtnước ta Mỗi người dân Việt Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về Tổ quốc ta

- GV giới thiệu Thư gửi các HS

- HS quan sát lắng nghe

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

* Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài.

Trang 9

* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, thảo luận nhóm đôi, kĩ thuật động não.

* Tiến hành:

- Hỏi Hs cách chia đoạn

- Gv gọi 2 Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn Gv sửa phát âm, ngắt giọng cho Hs (nếu có)

- Chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Các em học sinh thân mến nghĩ sao ?

+ Đoạn 2: Trong năm học Hồ Chí Minh

- Gv kết hợp giúp Hs hiểu được những từ ngữ được chú giải sau bài

- Hs luyện đọc theo cặp

- 1, 2 Hs đọc lại toàn bộ bài, cả lớp theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn

+ Đoạn 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 – 1945 với các ngày khai giảng trước đó

+ Đoạn 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước

- Gv hướng dẫn học sinh đọc bài với giọng chậm rãi, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

- Gv đọc diễn cảm toàn bài, Hs lắng nghe

Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung bài qua các câu hỏi

*Phương pháp: chia nhóm, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, hỏi – đáp, thuyết trình.

* Tiến hành:

- Gv chia Hs thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm hoạt động

Nhóm 1: Thảo luận: Em hãy cho biết ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt sovới những ngày khai trường khác?

Nhóm 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

Nhóm 3: Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

- Hs làm việc theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:

+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu

+ Các bạn thực hiện

+ Từng thành viên nêu ý kiến

+ Trao đổi và đi đến thống nhất

- Hs trình bày, nhận xét

- Gv kết luận và tuyên dương

- Hỏi hs: Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và mong đợi ở học sinh điều gì?

- Hs suy nghĩ và trả lời, tự rút ra nội dung chính của bài học

- GV chốt nội dung, HS nhắc lại

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành

Đọc diễn cảm.

* Mục tiêu: HS biết cách đọc diễn cảm thể hiện được cảm xúc của người viết

* Phương pháp: Hỏi – đáp, làm việc với SGK, thi đua – khen thưởng

* Tiến hành:

- GV chọn đoạn trích: “ Sau 80 năm giời nô lệ của các em”

- 2 HS lần lượt đọc to rõ đoạn

- GV hướng dẫn giọng đọc to rõ

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- HS thi đọc diễm cảm trước lớp

- Nhận xét , tuyên dương HS

- HS tự học thuộc lòng tại lớp và thi đọc trước lớp

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: Hs nắm được bài vừa học và chuẩn bị cho tiết sau

Trang 10

* Cách tiến hành

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Đọc trước bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa “

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……CHÍNH TẢ

Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU

( Nghe - Viết )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”

- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

- HS tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm kẻ bảng nội dung BT3

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu.

* Giới thiệu bài :

- GV nêu mục tiêu bài học rồi ghi bảng tên bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hướng dẫn HS nghe viết.

* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chính tả và trình bày đúng cách

* Phương pháp : Thuyết trình, hỏi – đáp, làm việc cá nhân, trực quan

* Tiến hành:

- GV đọc bài chính tả

- Cho HS đọc thầm bài CT, chú ý những từ dễ viết sai và ghi nhớ

- HS đọc thầm, gạch chân những từ dễ viết sai và ghi nhớ

- HS quan sát cách trình bày

- GV đọc lại bài, HS quan sát toàn bài

- HS lắng nghe, theo dõi SGK

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài

- HS gấp SGK, viết bài

- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

- HS đổi vở cho bạn ngồi cạnh soát lỗi

Trang 11

* Tiến hành:

- Hướng dẫn HS lần lượt làm Bt 2; 3 / SGK vào vở BT và bảng lớp

- HS dựa vào Sgk làm bài rồi trình bày trước lớp

- HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, chốt bài giải đúng

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày dạy: …/…/……

KỂ CHUYỆN Tiết 1: LÝ TỰ TRỌNG

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,

dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù HS khá, giỏi kể được câu

chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết minhđúng khi Hs đã làm BT 1)

- Nội dung truyện : LÝ TỰ TRỌNG

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu:

* Giới thiệu bài

GV giới thiệu câu chuyện và ghi bảng tên bài

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

+ GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ

- HS lắng nghe, quan sát tranh minh họa

3.Hoạt động Luyện tập, thực hành:

Hướng dẫn Hs kể chuyện theo tranh

Trang 12

* Mục tiêu: Giúp Hs kể chuyện theo từng tranh

* Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm,

* Tiến hành:

- Gv treo 6 tranh

- Hs thảo luận nhóm 4 trao đổi nội dung từng tranh

- Gv treo từng tranh gọi Hs từng nhóm nêu nội dung tranh ( mỗi nhóm chỉ nói 1 tranh )

- Hs các nhóm khác bổ sung

- Gv dán lên bảng nội dung đã ghi sẵn của tranh

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài lieu65trao đổi với

tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển

+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc

+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặcbắt

+ Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng củamình

+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát bài Quốc tế ca

- Hs xem và nhớ nội dung

- Hs kể lại trước lớp

* Thi kể chuyện trước lớp

- Mỗi tổ cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Hs kể, nhận xét

- Gv nhận xét, tuyện dương HS

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :

Hướng dẫn HS, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện.

* Mục tiêu: giúp Hs hiểu được nội dung câu chuyện thông qua các câu hỏi của Gv

* Phương pháp: nêu gương, hỏi – đáp, liên hệ

* Tiến hành:

- Gv đưa câu hỏi :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Anh Lý tự trọng được cử đi học nước ngoài khi nào ?

+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì?

+ Hành động dũng cảm nào của anh Trọng làm em nhớ nhất ?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Hs trả lời , nhận xét

- GV rút nội dung: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí,

hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.

- Hs nhắc lại

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Hs nhắc lại nội dung câu chuyện

- Dặn HS về chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày dạy: …/…/……LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

Trang 13

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau,hiểu từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Tìm đúng từ đông nghĩa theo yêu cầu BT1.BT2( tìm 2 trong 3 từ) Vận dụng những hiểu

biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu được với một cặp từ đồng

nghĩa theo mẫu BT3 HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ở BT3.

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

* Giới thiệu bài

- Gv giới thiệu khái niệm về từ đồng nghĩa

- Hs lắng nghe

* Bài mới

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới :

Phần nhận xét

* Mục tiêu : Giúp Hs hiểu thế nào là từ đồng nghĩa

* Phương pháp : làm việc với SGK, tư duy, thảo luận cặp đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu SGK trang 7

- GV ghi bảng các từ in đậm kiến thiết, xây dựng và vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm rồi

hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ đó

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- Yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi của bài tập

- Hs thảo luận, trình bày, góp ý và nhận xét

* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học vào các bài tập

* Phương pháp: làm việc với SGK, thực hành, chia nhóm, thảo luận

* Tiến hành:

- Hướng dẫn HS lần lượt làm các BT 1; 2; 3/ 8 SGK vào vở và bảng lớp

- HS dựa vào SGK và kiến thức vừa học làm bài rồi trình.bày trước lớp

Trang 14

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.

- Học tập: Học hành, học hỏi, …

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- Gv nhận xét tiết học

- Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……TẬP ĐỌC

TIẾT 2 : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày

mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tìnhyêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

- Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh về các cảnh đẹp , làng quê của nước ta

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu.

Kiểm tra bài cũ:

* Mục tiêu: giúp kiểm tra lại kiến thức của bài tập đọc trước

- Nước nhà - non sông

- Hoàn cầu - năm châu

Bài 2 HT nhóm 4

- Đẹp: đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp

- To lớn: To đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại,…

Trang 15

- Gv nhận xét cho điềm

- Gv nhận xét phần kiểm tra bài cũ

Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Giới thiệu bài:

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được quang cảnh làng mạc ngày mùa.

* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, trực quan

* Tiến hành:

- Gv treo tranh minh họa trong SGK, yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét

- Gv nhận xét và kết luận

Làng quê Việt Nam luôn là đề tài bất tận cho thơ văn Mỗi nhà văn có một cách quan sát

và cảm nhận vè làng quê khác nhau Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh quê vào ngàymùa thật đặc sắc

- Hs lắng nghe

Luyện đọc

* Mục tiêu: giúp Hs đọc đúng, đọc tốt, đọc trôi chảy bài văn

* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, làm việc nhóm

* Tiến hành:

- 1Hs khá hoặc giỏi đọc toàn bài

- Gv yêu cầu học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: Mùa đông rất khác nhau

+ Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửng

+ Đoạn 3: Từng chiếc lá mít quả ớt đỏ chói

+ Đoạn 4: đoạn còn lại

- 3, 4 lượt Hs đọc nối tiếp đồng thời Gv sửa phát âm sai cho Hs và giải nghĩa từ chú giải

- Hs luyện đọc theo cặ

- 1, 2 Hs đọc lại bài

- Gv đọc lại bài

Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: giúp Hs hiểu nội dung bài qua các câu hỏi

* Phương pháp: hỏi – đáp, thuyết trình, kĩ thuật động não

* Tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài, tìm từ chỉ màu sắc và sự vật

- Hs đọc thầm toàn bài, dùng bút chì gạch chân từ chỉ màu sắc, sự vật

- Hs nêu các sự vật, từ chỉ màu

- Nhận xét

- Gv hỏi mỗi từ chỉ màu vàng trong bài gợi cho em cảm giác gì?

- Hs nêu trước lớp

- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn cuối bài và trả lời câu hỏi:

+ Thời tiết ngày mùa được miêu tả như thế nào?

+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh như thế nào?

+ Những chi tiết về thời tiết và con người gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vàongày mùa?

Trang 16

- Hs nhắc lại

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành

* Mục tiêu: giúp Hs đọc diễn cảm bài văn và thể hiện tình cảm của của mình qua bài đọc

* Phương pháp: làm việc nhóm, thi đua – khen thưởng

* Tiến hành:

- 1 Hs đọc lại toàn bài

- Gv hướng dẫn cách đọc

- Hs nhắc lại

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Chia tổ luyện đọc theo nhóm, mỗi tổ cử đại diện thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bầu chọn bạn đọc hay nhất, tuyên dương

5 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại nội dung chính

- Dặn dò các em về chuẩn bị cho tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……TẬP LÀM VĂN

Tiết 1: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh gồm 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài )

- Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể, đồng thời biết cách quan sát các cảnh vật

xung quanh

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

VBT Tiếng Việt 5 tập 1.Bảng phụ trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu.

Giới thiệu cấu tạo bài văn miêu tả

* Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh

* Phương pháp: Hỏi – đáp, làm việc với SGK, làm việc nhóm.

Trang 17

- Hỏi: Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?

- Hs trả lời và nhận xét

- Gv giới thiệu vè Sông Hương

- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận để tìm ra các phần mở bài, thân bài,kết bài của bài văn

- Gọi 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét và bổ sung nếu có

- Gv yêu cầu học sinh nhận xét về phần thân bài của bài văn “Hoàng hôn trên SôngHương”

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm theo yêu cầu sau:

+ Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa và Hoàng hôn trên Sông Hương.

+ Xác định thứ tự trong mỗi bài.

+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài với nhau

- Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung nếu có

- Gv nhận xét và đưa ra kết luận đúng

Ghi nhớ:

- Gợi ý HS nêu nội dung ghi nhớ như trong SGK

- HS nêu nội dung ghi nhớ

- Hướng dẫn HS làm BT 1 : Nhận xét cấu tạo của bài “Nắng trưa “

- HS dựa vào SGK làm bài rồi trình bày trước lớp

- HS nhận xét

- GV nhận xét rồi treo bảng phụ ghi cấu tạo của bài văn và gọi HS đọc lại

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

- Nhận xét tiết học

- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- 5 ; 6 HS đọc lại

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa- là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau,hiểu từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Tìm đúng từ đông nghĩa theo yêu cầu BT1.BT2( tìm 2 trong 3 từ) Vận dụng những hiểu

biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu được với một cặp từ đồng

Trang 18

nghĩa theo mẫu.

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- VBT Tiếng Việt 5 tập một Bảng phụ ghi nôị dung BT 1 ; 3

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành.

* Mục tiêu: giúp Hs vận dụng kiến thức đã học vào bài tập

* Phương pháp: Kĩ thuật động não, thảo luận nhóm

* Tiến hành:

- GV hướng dẫn HS lần lượt làm các BT 1; 2; 3 /13 SGK vào vở và bảng lớp Trong đó BT

1 ; 3 cho HS làm bài theo nhóm

- HS dựa vào SGK suy nghĩ, trao đổi theo cặp, thảo luận theo nhóm làm bài rồi trình bàytrước lớp

- GV nhận xét chốt bài làm đúng

Bài tập 1:

- Phát bảng phụ, bút dạ và một vài trang từ điển cho các nhóm làm việc

- Các nhóm tra từ điển, trao đổi, thực hành

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Cả lớp nhận xét

- Viết vào VBT

Bài tập 2:

- Mỗi em đặt ít nhất 1 câu , nói với bạn ngồi cạnh câu văn mình đã đặt

- Mỗi em đặt 1 câu với những từ cùng nghĩa vừa tìm được

+Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc lại bài

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Trang 19

Ngày dạy: …/…/……TẬP LÀM VĂN

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên

*Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết trươc

- Nhắc lại cấu tạo của bài Nắng trưa

- Nhận xét ghi điểm

Bài mới

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành.

* Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức cũ để làm bài tập

* Phương pháp: Làm việc với SGK, kĩ thuật động não

* Tiến hành:

Bài tập 1 :

- Gọi HS đọc nội dung BT1

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân Để trả lời các câu hỏi:

+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu? (Tả cánh đồng buổi sớm : vòm

trời ; những giọt mưa ; những sợi cỏ ; những gánh rau , những bó huệ của người bán hàng ;bầy sáo liệng trên cánh đồng lúa đang kết đòng ; mặt trời mọc )

+ Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào? (-Bằng ( xúc giác ) : thấy sớm đầu

thu mát lạnh ; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên khăn và tóc ; những sợi cỏ đẫm nướtlàm ướt lạnh bàn chân Bằng mắt ( thị giác ) : thấy mây xám đục , vòm trời xanh vòi vọi ;vài giọt mưa loáng thoáng rơi ; người gánh rau và những bó huệ trắng muốt ; bầy sáo liệngtrên cánh đồng lúa đang kết đòng ; mặt trời mọc trên những gọn cây xanh tươi )

+ Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?(VD : giữa những đám mây

xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt mưa loángthoáng rơi )

Bài tập 2 Gv treo vài tranh , ảnh minh họa vườn cây , công viên , đường phố , nương rẫy

- Hs đọc yêu cầu

- Gv phát giấy khổ to và bút dạ cho Hs khá , giỏi

- Gv chấm điểm Sau đó mời 1 Hs làm bài tốt nhất dán tờ giấy khổ to lên bảng lớp , xemnhư một bài làm mẫu để cả lớp quan sát

Trang 20

- Hs tự lập dàn ý

- Hs trình bày theo dàn ý hợp lí

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- Gv nhận xét tiết học

- Hs về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết , viết lại vào vở , chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……ĐẠO ĐỨC

TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Học sinh biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

2 Năng lực:

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm

mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát triển bản thân Năng lực tìm

hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

3 Phẩm chất: Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng

là học sinh lớp 5

*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)

+ Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)

+ Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống đểxứng đáng là học sinh lớp 5)

Quan sát tranh và thảo luận.

* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp

Nhóm 1:Tranh vẽ gì ? Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?

Nhóm 2: Học sinh lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?

Nhóm 3: Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?

- HS thảo luận theo nhóm các nội dung trên

- HS báo cáo, nhận xét

Trang 21

- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp

5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các học sinh khối khác học tập

- GV nhận xét

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Động não

*Mục tiêu: HS xác định được kĩ năng nhận thức và kĩ năng xác định vị trí của HS lớp 5.

* Phương pháp: kĩ thuật động não, thảo luận nhóm đôi

*Tiến hành:

Làm bài tập 1/SGK/ trang 5

- HS đọc và nêu yêu cầu BT1

- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi

- Một vài nhóm trình bày trước lớp

- GV cho HS sắm vai đúng với nội dung của bài tập 2/3

- GV yêu cầu HS nhận thấy các bạn đã trình bày được những điểm nào là xứng đáng những điểm nào cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là học sinh lớp 5

 Kĩ năng xác định giá trị của HS lớp 5

- HS trình bày tiểu phẩm của mình

- Cả lớp nhận xét

- Tuyên dương

- GV kết luận : Các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc

phục những mặt còn thiếu xót để xứng đáng là HS lớp 5

* Qua trình bày GV cho HS rút ra kĩ năng xác định được giá trị của HS lớp 5

HS chơi trò chơi “Phóng viên”

*Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của HS lớp 5

*Phương pháp: trò chơi, tư duy, làm việc cá nhân

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi làm học sinh lớp 5?

+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình“Rèn luyện đội viên”?

+ Hãy nêu những điểm mình đã xứng đáng là HS lớp 5?

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5?+ Hãy hát hoặc đọc bài thơ về chủ đề Trường em?

- GV nhận xét và kết luận

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

*Mục tiêu: HS nêu được mục tiêu vai trò của bản thân

* Phương pháp: làm việc cá nhân, liên hệ

Trang 22

*Tiến hành:

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

(Mục tiêu phấn đấu, những thuận lợi đã có, những khó khăn có thể gặp, biện pháp khắc phục khó khăn, những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn)

-Trong cuộc sống hằng ngày là anh, chị trong gia đình em có trách nhiệm gì đối với em của mình để xứng đáng là học sinh lớp 5

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về học sinh lớp năm gương mẫu và về chủ đề Trường em (Vẽ tranh về chủ đề Trường em )

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……

KĨ THUẬT TIẾT 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật và chắc chắn

2 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu.

* Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

* Bài mới :

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Quan sát , nhận xét mẫu

* Mục tiêu : Giúp HS nắm đặc điểm của mẫu

* Phương pháp: trực quan, thuyết trình, kĩ thuật nêu ý kiến cá nhân

* Tiến hành:

- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ , hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b ; đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy , khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm

- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc như áo , vỏ gối … đặt câu hỏi

để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy , so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

- Rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng , kích thước , màu sắc của khuy hai lỗ

- Chốt ý : Khuy được làm bằng nhiều vật liệu như nhựa , trai , gỗ … với nhiều màu sắc , hình dạng , kích thước khác nhau Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải Trên 2 nẹp áo , vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ

khuyết Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau

Trang 23

- Hs nhắc lại

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành

Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

* Mục tiêu : Giúp HS nắm cách đính khuy hai lỗ

* Phương pháp: Làm việc với SGK, trực quan, thực hành

* Tiến hành:

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

- Đọc lướt các nội dung mục II SGK

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ

- Đọc nội dung mục I và quan sát hình 2

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và hình 3

- Vài em lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1

- Sử dụng khuy có kích thước lớn , hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy Lưu ý HS xâu chỉ đôi và không quá dài

- Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4

- Đọc mục 2b và quan sát hình 4 để nêu cách đính khuy

- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất ; các lần khâu đính còn lại , gọi HS lên thực hiện thao tác

- Quan sát hình 5 , 6

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy

- Trả lời câu hỏi SGK

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy

- Vài em nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ

- Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp , khâu lược nẹp , vạch dấu các điểm đính khuy

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- Nhận xét tiết học

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS tính cẩn thận

- Xem trước bài sau (tiết 2)

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày dạy: …/…/……KHOA HỌC

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm

mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

Trang 24

Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận

dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

3 Phẩm chất: yêu thích môn khoa học

* Các kĩ năng sống

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc của bố , mẹ và con cái để rút ra nhận

xét về mẹ và con có đặc điểm giống nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 4 -5 SGK

- Các tấm phiếu để HS chơi trò chơi

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

- GV thu phiếu và phổ biến cách chơi như trong SGV rồi cho HS chơi

- HS chơi trò chơi “ bé là con của ai ”

- GV tuyên dương cặp thắng cuộc rồi nêu câu hỏi:

+ Tại sao ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?

+ Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

- HS trao đổi theo cặp trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe rồi đọc lại

- GV nhận xét, kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống vớibố,mẹ của mình rồi gọi HS nhắc lại

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu: giúp Hs hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản

* Phương pháp: làm việc với SGK, trực quan, hỏi – đáp

3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- Gv hệ thống lại bài

- Hs nhắc lại toàn bộ ghi nhớ

- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Trang 25

Ngày dạy: …/…/……KHOA HỌC

TIẾT 2: NAM HAY NỮ ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niêm của xã hội về vai trò của

nam, nữ

2 Năng lực:

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm

mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận

dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

KNS:

- Tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới không phân biệt nam, nữ.

- Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm mam , nữ trong xã hội

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

3 Phẩm chất: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8/ SGK.

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu.

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2, 3 Hs lên nêu nội dung bài cũ và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm

Bài mới

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:

Sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học

* Mục tiêu: Xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học

* Phương pháp: thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Hs phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội của cả nam và nữ

* Phương pháp: Trò chơi, tuyên dương – khen thưởng

Trang 26

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- Nhận xét tiết học

- GV hệ thống lại bài

- Hs nhắc lại các ý đã chốt

- Dặn dò Hs chuẩn bị bài tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……LỊCH SỬ

Tiết 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài kết hợp cho HS quan sát bản đồ hành chính để nhận ra địa danh ĐàNẵng và 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ, rồi giao nhiệm vụ học tập

- Hs lắng nghe

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

Tình hình nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

* Mục tiêu: Giúp Hs nắm được tình hình nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

* Phương pháp: Làm việc với SGK, hỏi – đáp

* Tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi:

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?

- Hs trả lời

- Nhận xét, Gv chốt câu trả lời đúng

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành:

Trang 27

Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống xâm lược

* Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống xâm lược

* Phương pháp: thảo luận nhóm

* Tiến hành:

- Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng haysai? Vì sao?

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?

+ Nghĩa quân và dân chúng ta đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc làm

đó có tác dụng như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

- Hs trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng và nội dung

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

Lòng biết ơn của nhân dân ta với Bình Tây Đại nguyên soái

* Mục tiêu: giúp Hs hình thành Lòng biết ơn của nhân dân ta với Bình Tây Đại nguyên

soái

* Phương pháp: Hỏi – đáp, liên hệ bản thân

* Tiến hành:

- Hs hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi:

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?

- Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

_

Ngày dạy: …/…/……ĐỊA LÍ

Tiết 1: ĐỊA LÝ VIỆT NAM VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

Trang 28

3 Phẩm chất:

- Tự hào về Tổ quốc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động mở đầu.

* Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

- Gọi HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu

- HS chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu

- GV nêu câu hỏi: Vị trí của nước ta có những thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nướckhác?

- GV chia lớp thành 3 nhóm rồi YC các nhóm đọc SGK quan sát hình 2 và

bảng số liệu để thảo luận theo câu hỏi trong SGV

- HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, thảo luận rồi trình bày

trước lớp

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.

* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh

* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ.

- Nhận xét tiết học

- GV hệ thống lại bài

- Hs nhắc lại các ý đã chốt

- Dặn dò Hs chuẩn bị bài tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Các bạn làm và 4 bạn trình bày lên bảng lớp - Nhận xét - Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com
c bạn làm và 4 bạn trình bày lên bảng lớp - Nhận xét (Trang 6)
VBT Tiếng Việt 5 tập 1.Bảng phụ trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa. - Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com
i ếng Việt 5 tập 1.Bảng phụ trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa (Trang 16)
15 15 − gọi 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở nháp. - HS chữa bài nêu nhận xét: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? - Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com
15 15 − gọi 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở nháp. - HS chữa bài nêu nhận xét: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? (Trang 31)
7 9x gọi HS lên bảng thực hiện. Lớp nhận xét sửa chữa nếu sai. - Muốn chia hai phân số ta thực hiện như thế nào? - Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com
7 9x gọi HS lên bảng thực hiện. Lớp nhận xét sửa chữa nếu sai. - Muốn chia hai phân số ta thực hiện như thế nào? (Trang 33)
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới. - Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (Trang 36)
Những ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho đất nước ta. - Giáo án lớp 5 theo CV 2345 vndoc com
h ững ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho đất nước ta (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w