TUẦN 2 Trường TH Nguyễn Văn Trỗi Tuần 1 Năm học 2022 2023 TUẦN 1 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN ((( TẬP ĐỌC Tiết 1 Thư gửi các học sinh I Yêu cầu cần đạt Biết đọc nhấn giọng từ ngữ c.
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
- -TẬP ĐỌC Tiết 1: Thư gửi các học sinh
I Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn.
- Học thuộc lòng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… Công học tập của các em.(trả
lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn học sinh luyện đọc
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động mở đầu: (5’)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
hơn thiếu niên nhi đồng".
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của
giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học,
nhằm củng cố nề nếp học tập của học sinh
- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc
em:Yêu cầu học sinh xem và nói những
điều các em thấy trong bức tranh minh họa
- HS chú ý, nhắc lại tựa bài
- Lớp theo dõi lắng nghe đọc mẫu
Trang 2b) Đọc đoạn
- Hướng dẫn HS để HS chia đoạn (gồm 2
đoạn)
- Có thể chia lá thư làm 2 đoạn như sau
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao
?
+ Đoạn 2 : Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 1
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
- Thống nhất cách đọc và cho HS luyện
đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 2
- GV nhận xét cách đọc của HS
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- GV có thể hỏi HS và giải nghĩa thêm các
từ mà HS cho là khó giải nghĩa
c) Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 2 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm, 1 HS đọc 1
HS soát lỗi và đổi ngược lại GV theo dõi
HS đọc bài theo nhóm
d) Đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài tập đọc
(giọng thân ái, thiết tha, đầy thân ái, hi
vọng, tin tưởng).
3 Hoạt động tìm hiểu bài: (10')
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài đoạn 1
+ Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác ?
- HS chú ý và chia đoạn bài tập đọc
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
+ Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Tôi đã tưởng tượng thấy
trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng
bừng của ngày tựu trường ở khắp các
- HS đọc thầm trả lời các câu hỏi?
+ Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
+ Từ ngày khai trường này, các em
HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
Trang 3- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 1.
- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên
bảng (Sự khác biệt giữa ngày khai giảng 9
– 1945 với các ngày khai giảng trước đó.)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài đoạn 2
+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước ?
- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 2
- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên
bảng (Trách nhiệm của toàn dân tộc và
HS trong công cuộc kiến thiết đất nước).
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung lên điều gì?
- GV YC HS nhắc lại và ghi vào vở
4 Luyện đọc diễn cảm (8’)
- Chúng ta nên đọc bài này với giọng như
thế nào để phù hợp với nội dung của bài ?
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn trong bài
(Đoạn 2)
- Giáo viên chia ra mỗi nhóm 2 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo cặp
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng đoạn: Sau
80 năm …… Công học tập của các em.
- GV cho một vài HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân
bạn nào đọc tốt nhất
5 Hoạt động vận dụng: (5’)
- Em hãy nêu nội dung của bức thư ?
- HS thảo luận rút ý chính đoạn 1 1vài HS đọc ý
- HS chú ý
- HS đọc thầm trả lời các câu hỏi?
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
+ HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu.
- HS thảo luận rút ý chính đoạn 2 1vài HS đọc ý
- HS chú ý
- HS đọc thầm và trả lời nội dung nói
lên điều gì?
- Nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh
chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nhắc lại và ghi vào vở
- HS thảo luận trả lời:
+ Đoạn 1: nhẹ nhàng, thân ái.
+ Đoạn 2: xúc động, thể hiện niềm tin.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu
- HS mỗi nhóm 2 em tiến hành đọcbài
Trang 4- GV nhận xét tiết học. - HS chú ý.
- -TOÁN Tiết 1: Ôn tập khái niệm về phân số
I Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và việt một số tự nhiên dưới dạng phần số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Sgk
- HS: Sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trong tiết học toán đầu tiên của năm
học, các em sẽ được củng cố về khái niệm
phân số và cách viết thương, viết số tự
nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS giải thích ?
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân
số thể hiện phần đã đựơc tô màu của băng
- HS hát
- HS các tổ đổi chéo để kiểm tra dụng
cụ cho nhau
- HS chú ý
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại tên bài
- Đã tô màu băng giấy
- Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu
Trang 5giấy HS dưới lớp viết vào giấy nháp.
- GV tiến hành tương tự với các hình còn
lại
- GV viết lên bảng cả 4 phân số:
- Sau đó yêu cầu HS đọc
* Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
- Yêu cầu : Em hãy viết thương của các
phép chia dưới dạng phân số
- Hỏi: Khi dùng phân số để viết kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng
như thế nào ?
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001 và nêu yêu cầu: hãy viết mỗi số
tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1.
- HS nhận xét bài làm cùa HS, hỏi: Khi
muốn viết một số tự nhiên thành phân số
có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?
- Hỏi HS khá giỏi: Em hãy giải thích vì
sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân
số có tử số chính là số đó và mẫu số là 1.
Giải thích bằng VD.
- HS quan sát hình, tìm phân số thểhiện phần tô màu của mỗi hình Sau đóđọc và viết các phân số đó
- HS đọc lại các phân số trên
; 10
4
= 10 : 4
; 3
1
= 3 : 1
- 1 vài HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS chú ý
- HS lần lượt nêu:
Là thương của phép chia 4 :10
Là thương của phép chia 9 : 2
- HS mở SGK và đọc chú ý 1
- Phân số chỉ kết quả của phép chia
một số thiên nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số
là số chia của phép chia đó.
; 1
12
= 12
; 1
5
= 5
3
; 10
5
; 3 2
Trang 6- Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành phân số có mẫu số là 1.
- Nêu vấn đề: hãy tìm cách viết 1 thành
phân số ?
- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?
- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết
thành phân số có tử số và mẫu số bằng
nhau ? Giải thích bằng VD.
- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số
- Có thể viết thành phân số như thế nào?
3 HĐ luyện tập, thực hành: (15’)
Bài 1: Viết (theo mẫu).
- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS viết vào trong vở bài tập,
- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS viết vào trong vở ô li, 3
HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS viết vào trong vở ô li, 3
HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
;
- 0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0 và mẫu khác 0.
3 3
3
3
3 3
Trang 7+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (5’)
- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có
liên quan đến tiết học của học sinh
- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý
khi viết chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng
cho giờ học …Củng cố nền nếp học tập
cho học sinh
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
chính tả về viết đúng, viết đẹp bài “Việt
Nam thân yêu”.
2 HĐ hình thành kiến thức mới (25’)
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- Đọc mẫu bài thơ cần chép cả lớp đọc
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sựchuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổmình
- Lớp lắng nghe giáo viên
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
-…Viết giữa trang vở.
- Câu 6 lùi vào 2 li, câu 8 lùi vào 1 li.
+ Thực hành viết các từ khó vào nháp 2
6
6
5 0
Trang 8viết vào bảng con một vài tiếng khó.
(mênh mông, biển lúa, dập dờn ).
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
d) Viết chính tả
- GV đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- GV treo bảng phụ có nội dung bài chính
tả, dừng lại và phân tích các từ khó cho
tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- YC HS làm vào vảo hoặc VBT
- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm
từ có tiếng cần điền, mời 3 HS lên bảng
thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài
Có thể tổ chức cho các nhóm HS làm bài
dưới hình thức thi tiếp sức
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
chữ
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS
lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài viết
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày,
ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của kết, của, kiên, kỉ.
- HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đótừng em đọc kết quả
Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại
Trang 9- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ
đã viết sai, ghi nhớ qui tắc viết chính tả
với g/gh ; ng/ngh ; c/k
- HS thực hiện
- -ĐẠO ĐỨC Tiết 1: Sử dụng tiền hợp lý (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí
- Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Vận dụng: Biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh vẽ các tình huống phóng to Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- HS: Vở, Sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 101 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo
nhạc bài: Con heo đất.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát này muốn nói với em điều gì?
- GV yêu cầu các tổ kiểm tra đồ dùng
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu vào bài mới tiết 1
- GV ghi tựa bài
2 HĐ hình thành kiến thức mới (15’)
2.1 Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng
tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống: An và Bình đều
được mẹ cho 20.000 đồng để ăn sáng mỗi
ngày An chỉ mua đồ ăn sáng hết 10.000
đồng, còn 10.000 đồng góp lại mua sách
giá 100.000 đồng Còn Bình thì nhịn ăn
chỉ sau năm ngày đã mua được quyển
sách đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
yêu cầu sau:
+ Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ cho
là hợp lí hơn? Vì sao?
+ Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết
quả thảo luận
- GV chốt: Cần phải sử dụng tiền hợp lí
và tiết kiệm Đồng thời, kêu gọi người
thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền
của là sử dụng tiền của một cách hợp lí,
có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
2.2 Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử
dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo luận,
phân tích để thấy được lợi ích của việc sử
+ Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có.
- HS chú ý lắng nghe
- HS theo dõi và thảo luận phân tích đểthấy được lợi ích của việc sử dụng tiềnhợp lí
Trang 11+ Tránh chi tiêu cho những việc không
- Cho HS chia sẻ một số câu chuyện về sử
dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em
đã sưu tầm được
- Cho HS thảo luận chung
+ Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng
tiền như thế nào?
+ Vì sao em cho rằng người đó đã sử
dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí?
+ Em học tập được gì từ những nhân vật
trong câu chuyện?
- GV đưa một số hình ảnh video về việc
sử dụng tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em
có được bố mẹ cho tiền tiêu vặt không?
Nếu có em đã sử dụng tiền đó như thế
I Yêu cầu cần đạt
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu
số các phân số (trường hợp đơn giản)
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề vàsáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyếtvấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Trang 12- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khilàm bài, yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Sgk
- HS: Sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em
sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân
số, sau đó áp dụng tính chất này để rút
gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
- GV ghi tựa
2 Hoạt động ôn tập lí thuyết (15’)
Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của
× 6
3
× 5
= 6
5
- GV nhận xét bài làm của HS
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
3 : 15
= 18 15
- GV nhận xét bài làm của HS Gọi một
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại tên bài
× 6
3
× 5
= 6 5
3 : 15
= 18 15
- HS chú ý
- Lưu ý: Hai ô trống ở phải điền cùng
một số
- Khi chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Trang 13tính chất cơ bản của phân số
- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân
số trên
- Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có gì
khác ?
- GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết
các em phải tính tích của các mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết
cho các mẫu số.
3 HĐ luyện tập, thực hành: (15’)
Bài 1: Viết (theo mẫu).
- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS vào trong vở, 3 vài HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS vào trong vở, 3 vài HS
3 : 9
= 12
9
= 10 : 120
10 : 90
= 120 90
4
3
= 30 : 120
30 : 90
= 120 90
- Ta phải rút gọn đến khi được phân
số tối giản.
- Là làm cho các phân số đã cho có
cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu.
- 2 HS lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 × 7 = 35, ta có:
35
20
= 5
× 7
5
× 4
= 7
4
; 35
14
= 7
× 5
7
× 2
= 5 2
- 1 HS nêu , cả lớp nhận xét
- Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, tacó:
10
6
= 2
× 5
2
× 3
= 5
3
Giữ nguyên
10 9
- VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phân
số; VD2 MSC chính là mẫu số của một trong 2 phân số.
- HS chú ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS vào trong vở, 3 vài HS lên bảng làm bài
16
9
= 4 : 64
4 : 36
= 64
36
; 3
2
= 9 : 27
9 : 18
= 27
18
; 5
3
= 5 : 25
5 : 15
= 25 15
- HS chú ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS vào trong vở, 3 vài HS lên bảng làm bài
; Chọn 3 × 8 = 24 là
Trang 14× 2
3
× 5
=
24 15
3
× 1
4
× 5
3
× 3
=
24 9
- HS chú ý
- HS chú ý và thực hiện
- -LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: Từ đồng nghĩa
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nộidung (ND) Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu đượcvới một từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV giới thiệu chương trình LTVC
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
- HS lắng nghe
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sựchuẩn bị của các tổ viên của tổ mình
Trang 15- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng đề.
- Chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau
như vậy là các từ đồng nghĩa.
- GV yêu cầu 2 – 3 HS đọc nội dung phần
ghi nhớ trong SGK Lớp đọc thầm lại
- Yêu cầu HS đọc thuộc ghi nhớ
- 1 HS đọc các từ in đậm đã được thầy viết sẵn trên bảng lớp
a) xây dựng – kiến thiết b) vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nghĩa các
từ đã cho
- HS trình bày: Nghĩa của các từ này
giống nhau (cùng chỉ 1 hoạt động, 1 màu)
- HS chú ý
- 1 HS đọc bài tập 2
- HS làm bài
- HS phát biểu ý kiến
+ Xây dựng và kiến thiết: có thể thay
thế được cho nhau vì nghĩa của các từ
ấy giống nhau hoàn toàn ( làm nên một công trình kiến trúc , hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị ,
xã hội , kinh tế )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm:
không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt , tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
Trang 16- GV YC HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
-Yêu cầu một học sinh đọc bài
- Phát giấy A4 cho HS, khuyến khích HS
tìm được nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã
cho
- Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng
nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS, làm
phong phú thêm từ đồng nghĩa đã tìm
được
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3:
-Yêu cầu một học sinh đọc bài
Chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu
chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu em
nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học xem trước bài
văn: nước nhà – hoàn cầu – non sông – năm châu.
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
+ nước nhà – nước – non sông.
+ hoàn cầu – năm châu
- HS chú ý
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm được nhiều từ đồng nghĩa vớimỗi từ đã cho
+ Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi
đẹp: Dòng sông chảy hiền hòa, thơ
mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.
Trang 17
- -ÂM NHẠC (Giáo viên bộ môn soạn)
- -KỂ CHUYỆN Tiết 1: Lý Tự Trọng
I Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểuđược ý nghĩa của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêunước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
học sinh
- Giới thiệu: Trong công cuộc đấu tranh
bảo đất nước, tên tuổi anh Lý Tự Trọng đã
đi vào trang sử Việt Nam Anh trọng đã
tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi và anh
đã dũng cảm hy sinh ở tuổi 17 để bảo vệ
đồng chí của mình Hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về chiến công của người anh hùng
Trang 18+ Viết lên bảng các nhân vật trong truyện:
Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám
Lơ-grăng, luật sư.
+ Giải nghĩa một số từ chú giải khó hiểu
SGV /48
+ Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 3
em, trả lời nội dung
+ GV hỏi: Dựa vào tranh minh họa và trí
nhớ, em hãy tìm lời thuyết minh cho 6 bức
tranh?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời
thuyết minh cho 6 bức tranh
- GV nhận xét chốt lại và treo bảng phụ đã
viết lời thuyết minh cho 6 tranh, yêu cầu
HS đọc lại
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp
(mỗi em kể 2-3 tranh)
- GV nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho
nhau nghe)
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể
toàn bộ câu chuyện trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS thảo luận theo nhóm 3 em, trả lờinội dung
được cử ra nước ngoài học tập.
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu.
+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng
rất bình tĩnh và nhanh trí.
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh,
anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt.
+ Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh
hiên ngang khẳng định lí tưởng Cách mạng của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trường Lý Tự
Trọng hát vang bài Quốc tế ca.
- HS chú ý HS đọc lại lời thuyết minhcho 6 tranh
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS kể nối tiếp trước lớp – kể theonhóm
Trang 19khác trả lời để tìm hiểu nội dung câu
chuyện Nếu HS lúng túng thì GV nêu câu
hỏi để HS trả lời
- Qua câu chuyện ta thấy anh Trọng là
người thế nào?
- GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý
nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự
Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo
vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe
yêu cầu bạn trả lời để tìm hiểu nộidung rút ra ý nghĩa câu chuyện
I Yêu cầu cần đạt
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nỗi tiếngcủa phong trào chóng Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chóng Pháp
- Biết các đường Phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề vàsán g tạo NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của TrươngĐịnh
II Đồ dùng dạy học
- GV: Các Tranh ảnh trong sách Một số tranh ảnh khác Bản đồ hành chính ViệtNam
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (5’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của
học sinh
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sựchuẩn bị của các tổ viên của tổ
Trang 20- Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh giới
thiệu về tiết học “Bình Tây Đại Nguyên
Soái Trương Định”.
2 HĐ hình thành kiến thức mới (25’)
- Giáo viên dùng bản đồ để chỉ địa danh
Đà Nẵng, 3 tỉnh miền đông, và tây tam
kỳ
+ Sáng 1/9/1858, thực dân Pháp chính
thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu
cuộc xâm lược nước ta Tại đây quân
Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt
của quân dân ta nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh.
+ Năm sau, Pháp phải chuyển hướng
đánh vào Gia Định, nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược,
đáng chú ý nhất là phong trào kháng
chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của
Trương Định.
- Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Khi nhận được lệnh của triều đình,
Trương Định có điều gì phải băn khoăn
+ Năm 1862 giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta của nhân dân ta
đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn lúng túng thì triều đình nhà Nguyễn vội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản: nhường 3 tỉnh miền Đông Nam
Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Để tách Trương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều
đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam
Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu phải đi nhận chức ngay
+ Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn như tội khi quân, phản nghịch sẽ bị trừng trị.
Trang 21- GV YC HS trình bày.
- GV nhận xét, kết luận
- Làm việc cả lớp
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh triều đình
quyết tâm cùng nhân dân ở lại chống
Pháp ?
- Em có biết đường phố, trường học nào
mang tên Trương Định?
Câu 1: Năm 1962, giữa lúc nghĩa quân
Trương Định đang thắng lớn triều đình nhà Nguyễn bắt Trương Dịnh phải giả tán lực lượng, kí hoà ước cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Theo lệnh vua là không hợp lí vì thể hiện sự nhượng bô và trái với lòng dân.
Câu 2: Những băn khoăn, lo nghĩ của
Trương Định khi được lệnh của vua: Làm quan phải tuân lệnh vua nếu không
sẽ bị tội phản nghịch … Trương Định không biết làm gì cho phải lẽ.
Câu 3: Trước những băn khoăn đó,
nghĩa quân và dân chúng suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại nguyên soái”.
Câu 4: Để đáp lại lòng dân Trương Địng
đã không tuân lệnh nhà vua, đứng về phía nhân dân quyết ở lại cùng nhân dân chống giặc.
- Ông là tấm gương yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc…
Trang 22I Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giộng ở những từ ngữ tả màu vàngcủa cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời đước các câu
hỏi trong sách giáo khoa)
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ tảmàu vàng
- GDBVMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn học sinh luyện đọc
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV YC 2 HS lên bảng kiểm tra
+ HS 1: Ngày khai trường tháng 9-1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai trường
khác ?
+ HS 2: HS có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước ?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu với các em về vẻ đẹp của làng
quê Việt Nam ngày mùa Đây là một bức
tranh quê đuợc vẽ bằng lời tả rất đặc sắc
của nhà văn Tô Hoài.
- Có thể chia lá thư làm 4 phần như sau:
- Phần 1: câu mở đâù (giới thiệu màu sắc
bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng).
- Phần 2: tiết theo, đến như những chuỗi
hạt tràng treo lơ lửng.
- Phần 3: tiếp theo, đến Qua khe giậu , ló
ra mấy quả ớt đỏ chói
- 2 HS lên bảng trả lời, lớp nhận xét
- HS chú ý
- HS chú ý
- HS chú ý, nhắc lại tựa bài
- Lớp theo dõi lắng nghe đọc mẫu
- HS chú ý và chia đoạn bài tập đọc
Trang 23- Phần 4: những câu còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 1.
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
- Thống nhất cách đọc và cho HS luyện
đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 2
- GV nhận xét cách đọc của HS
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- GV có thể hỏi HS và giải nghĩa thêm các
từ mà HS cho là khó giải nghĩa
c) Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 2 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm, 1 HS đọc 1
HS soát lỗi và đổi ngược lại GV theo dõi
HS đọc bài theo nhóm
d) Đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài tập đọc
(giọng chậm rãi, dàn trải, dịu dàng).
3 Hoạt động tìm hiểu bài: (12')
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng ?
- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 1
- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên
bảng (Màu sắc bao trùm lên làng quê Việt
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
+ Có lẽ / bắt đầu từ những đêm sương
sa / thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra / thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi.//
+ Tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng tươi + Quả chuối – chín vàng
+ gà , chó – vàng mượt + Mái nhà rơm – vàng mới + Tất cả – một màu vàng trù phú, đầm ấm.
- HS thảo luận rút ý chính đoạn 1 1vài HS đọc ý
- HS chú ý
Trang 24Nam là màu vàng.)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
+ Mỗi HS chọn 1 từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác
gì ?
- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 2
- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên
bảng (Những màu vàng cụ thể của cảnh
vật trong bức tranh làng quê).
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?
+ Những chi tiết nào về con người làm cho
bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?
- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 3
- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên
- HS đọc thầm trả lời các câu hỏi?
+ Vàng xuộm: vàng đậm trên diện rộng, chỉ lúa đã chín vàng.
+ Vàng hoe: vàng nhạt, tươi, ánh lên; nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt, nóng bức.
+ Vàng Lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
+ Vàng ối: vàng đậm, kéo dài trên mặt lá.
+ Vàng tươi: vàng sáng.
+ Chín vàng: màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín.
+ Vàng xọng: gợi cảm giác mọng nước.
+ Vàng mượt: gợi những con vật béo tốt, có bộ lông óng ả mượt mà.
+ Quanh cảnh không có cảm giác héo
tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm tho nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa.
+ Thời tiết của một ngày được miêu tả rất đẹp.
+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm
mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa là đi ngay, cứ trở dậy là
ra đồng ngay Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công ciệc Hoạt động của con người làm bức tranh quê không phải là bức tranh tĩnh mà
là một bức tranh động.
- HS thảo luận rút ý chính đoạn 3 1vài HS đọc ý
- HS chú ý
Trang 25bảng (Thời tiết và con người cho bức
tranh làng quê thêm đẹp).
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung lên điều gì?
- GV YC HS nhắc lại và ghi vào vở
4 Luyện đọc diễn cảm (8’)
+ Chúng ta nên đọc bài này với giọng như
thế nào để phù hợp với nội dung của bài ?
+ Để làm nổi bật vẻ đẹp của sự vật chúng
ta nên nhấn giọng những từ nào trong bài?
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn trong bài
(Đoạn 2)
- Giáo viên chia ra mỗi nhóm 2 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo cặp
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
5 Hoạt động vận dụng (5’)
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc
của bài văn là gì?
- GDBVMT: GD cho HS hiểu biết thêm về
MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Nam.
- GV nhận xét tiết học.
+ Phải rất yêu quê hương mới viết được bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đi vơi cảnh tượng đó, đối với quê hương.
- HS đọc thầm và trả lời nội dung nói
lên điều gì?
- Nội dung: Bức tranh làng quê vào
ngày mùa rất đẹp, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương.
- HS nhắc lại và ghi vào vở
- HS thảo luận trả lời: giọng chậm rãi,
dàn trải, dịu dàng.
+ Nhũng từ chỉ màu vàng.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu
- HS mỗi nhóm 2 em tiến hành đọcbài