1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAY

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tuần 2 Theo Công Văn 2345 Siêu Hay
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Giáo dục công dân, Ngữ văn
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 806,5 KB
File đính kèm GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2.rar (341 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAY GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAYGIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 2 THEO CÔNG VĂN 2345 SIÊU HAY

Trang 1

TUẦN 2

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 2

- -TẬP ĐỌC Tiết 3: Nghìn năm văn hiến

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức cs bản thống kê

- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.

(Trả lời được các câu hỏi trong sgk)

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời.Một đất nước hiếu học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn học sinh luyện đọc

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu: (5’)

- GV kiểm tra HS

+ HS1: Đọc từ đầu đến chín vàng bài

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

+ Em hãy kể tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.

+ HS2: Em hãy đọc phần còn lại và trả lời

câu hỏi sau:

+ Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình

yêu tha thiết của tác giả đối với quê

hương?

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu: Đất nước của chúng ta có một

nền văn hiến lâu đời Quốc Tử Giám là

một chứng tích hùng hồ về nền văn hiến

đó Hôm nay, cô và các em sẽ đến với Văn

Miếu, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà

Nội qua bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

Trang 2

- Có thể chia lá thư làm 3 đoạn như sau:

* Đoạn 1: Từ đầu đến 2500 tiến sĩ.

* Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê.

* Đoạn 3: Còn lại.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 1

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Thống nhất cách đọc và cho HS luyện

đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 2

- GV nhận xét cách đọc của HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- GV có thể hỏi HS và giải nghĩa thêm các

từ mà HS cho là khó giải nghĩa

c) Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 2 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm, 1 HS đọc 1

HS soát lỗi và đổi ngược lại GV theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

d) Đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài tập đọc

(giọng thân ái, thiết tha, đầy thân ái, hi

vọng, tin tưởng).

3 Hoạt động tìm hiểu bài: (10')

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội

dung bài đoạn 1

+ Đến Văn Miếu, khách nườc ngoài ngạc

nhiên vì điều gì ?

- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 1

- Lớp theo dõi lắng nghe đọc mẫu

- HS chú ý và chia đoạn bài tập đọc

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

+ Đến thăm Văn Miếu / quốc Tử Giám

ở thủ đô Hà Nội, / ngôi trường được coi

là trường đại học đầu tien ở Việt Nam, / khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, / nước

ta đã mở khoa thi tiến sĩ //

- HS đọc thầm trả lời các câu hỏi?

+ Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ từ năm 1075, mở sớm hơn châu Âu hơn nửa thế kỉ Bằng tiến

sĩ đầu tiên ở châu Âu mới được cấp từ năm 1130.

- HS thảo luận rút ý chính đoạn 1 1

Trang 3

- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên

bảng (Việt Nam có truyền thống khoa thi

cử lâu đời.)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội

dung bài đoạn 2

+ Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho

biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất?

Nhiều trạng nguyên nhất?

- GV yêu cầu HS rút ý chính của đoạn 2

- GV nhận xét, bổ sung, ghi ý chính lên

bảng (Chứng tích về 1 nền văn hóa lâu

đời).

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội

dung bài đoạn 3

+ Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng

tích gì về một nền văn hiến lâu đời?

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn

hiến Việt Nam?

* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời

nội dung lên điều gì?

- GV YC HS nhắc lại và ghi vào vở

4 Luyện đọc diễn cảm (8’)

- Chúng ta nên đọc bài này với giọng như

thế nào để phù hợp với nội dung của bài ?

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn trong bài

(Đoạn 2)

- Giáo viên chia ra mỗi nhóm 2 em

- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo cặp

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

vài HS đọc ý

- HS chú ý

- HS đọc thầm trả lời các câu hỏi?

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Hậu Lê – 34 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn – 588 tiến sĩ.

+ Triều đại có nhiều trạng nguyên nhất: triều Mạc – 13 trạng nguyên.

- HS thảo luận rút ý chính đoạn 2 1vài HS đọc ý

- HS chú ý

- HS đọc thầm trả lời các câu hỏi?

- Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị

tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm thi 1779.

+ HS có thể phát biểu như sau:

* Người Việt Nam coi trọng việc học.

* Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn cả châu Âu.

* Việt Nam có nền văn hiến lâu đời.

* Tự hào về nền văn hiến của đất nước.

- HS đọc thầm và trả lời nội dung nói

lên điều gì?

- Nội dung: Việt Nam có truyền thống

khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.

- HS nhắc lại và ghi vào vở

- HS thảo luận trả lời:

+ Đoạn 1: Trân trọng, tự hào + Đoạn 2: rành mạnh bảng thống kê + Đoạn 3: Trân trọng, tự hào.

- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu

- HS mỗi nhóm 2 em tiến hành đọcbài

- HS thi đọc theo cặp

- HS chú ý

Trang 4

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân

bạn nào đọc tốt nhất

5 Hoạt động vận dụng: (5’)

- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông

các em cần phải làm gì ?

+ Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc

Tử Giám, em thích nhất được thăm khu

nào trong di tích này ? Vì sao ?

- GV YC HS Đồ dùng dạy học bài tiếp

I Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một

phân số thành phân số thập phân

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khilàm bài, yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Sgk

- HS: Sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu (5’)

- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai

đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau.

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

nay các em sẽ củng cố kiến thức về phân

- HS chú ý

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài em nhắc lại tên bài

Trang 5

- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng

- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 5: (HS khá, giỏi)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV HD HS phân tích bài toán

- GV YC 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào nháp

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở

+ Dãy số cần phải điền là:

10

9

; 10

8

; 10

7

; 10

6

; 10

5

; 10

4

; 10 3

- HS chú ý

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển

5 11 2

4

25 15 4

2 31 5

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển

thành phân số thập phân có mẫu số là 100.

- HS viết vào trong vở ô li, 3 HS lênbảng thực hiện

100

24 4 25

4 6 25

10 : 500 1000

2 : 18 200

7

 ;

100

87 100

92

 ;

100

50 10

5

 ;

100

29 10

8

- HS chú ý

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS phân tích bài toán

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làmvào nháp

Giải:

Số học sinh giỏi toán là:

30 × 10

3

= 9 (học sinh)

Số học sinh giỏi tiếng việt là:

Trang 6

- GV nhận xét, đánh giá.

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)

- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá

trị một phân số của số cho trước

- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các

phân số có thể viết thành phân số thập

phân

30 × 10

2

= 6 (học sinh)Đáp số: Học sinh giỏi toán 9 học sinh Học sinh giỏi toán 6 học sinh

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động khởi động (5’)

- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai

đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe

ngóng, kiên quyết

- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối

với c/k; gh/g; ng/ngh

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài

chính tả về viết đúng, viết đẹp bài

“Lương Ngọc Quyến”.

2 HĐ hình thành kiến thức mới (25’)

- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗinhóm 3 HS Khi có hiệu lệnh, các thànhviên trong mỗi đội chơi mau chóng viết

từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội

đó thắng

- HS nêu quy tắc

- HS chú ý

- Lớp lắng nghe giáo viên

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 7

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

- Đọc mẫu bài thơ cần chép cả lớp đọc

thầm theo

+ Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

+ Ông được giải thoát khỏi nhà giam thế

nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Khi viết lùi dòng đầu tiên vào mấy ô li ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách

viết vào bảng con một vài tiếng khó.

(Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can,

khoét, giả thoát, xích sắt ).

- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai

d) Viết chính tả

- GV đọc

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

e) Soát lỗi

- GV treo bảng phụ có nội dung bài chính

tả, dừng lại và phân tích các từ khó cho

- GV YC HS nêu yêu cầu bài tập 3

- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn

+ Tiếng gồm những gì ?

+ Cấu tạo của vần ?

- GV YC 1 vài HS nối tiếp dụng bút dạ

hoàn thành bảng trên lớp, lớp làm vào

VBT

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

+ Là nhà yêu nước, ông bị giặc khoét chân luồn xích vào.

+ Ông được giải thoát ngày 30 – 08 –

1917 do cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên với Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ.

-…Viết giữa trang vở.

- lùi vào 1 ô li.

+ Thực hành viết các từ khó vào nháp 2

HS lên bảng viết Giải thích cách viết(nếu có)

- Cả lớp chép bài vào vở

- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

vở hoặc vào cuối bài viết

- 1 vài HS nộp bài để GV nhận xét

- HS chú ý

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở hoặc VBT

Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên),

Nguyễn (vần uyên), Hiền (vần iên), khoa, thi, huyện, Bình, Giang, làng, Mộ, Trạch.

- HS chú ý

- HS nêu yêu cầu bài tập 3

- HS chú ý

+ Tiếng gồm âm đầu, vần và thanh.

+ Có âm đệm, âm chính, âm cuối.

- 1 vài HS nối tiếp dụng bút dạ hoànthành bảng trên lớp, lớp làm vào VBT

Trang 8

- Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng em có

âm đêm, âm chính, âm cuối Trong tiếng

bộ phận quan trọng không thể thiếu là

âm chính và thanh.

4 HĐ vận dụng, trải nghiệm (5’)

- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm

chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm,

âm chính, âm cuối

- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo

I Yêu cầu cần đạt

- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí

- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí

- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí

- Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí

- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp

- Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm

Trang 9

- Vận dụng: Biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh vẽ các tình huống phóng to Phiếu bài tập cho mỗi nhóm

- HS: Vở, Sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Trang 10

1 Hoạt động mở đầu (5’)

- GV yêu cầu HS hát và vận động theo

nhạc bài: Con heo đất.

+ Bài hát nói về điều gì?

+ Bài hát này muốn nói với em điều gì?

- GV yêu cầu các tổ kiểm tra đồ dùng

- GV nhận xét, đánh giá

- GV giới thiệu vào bài mới tiết 1

- GV ghi tựa bài

2 HĐ hình thành kiến thức mới (15’)

2.1 Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng

tiền hợp lí.

- GV đưa tình huống: An và Bình đều

được mẹ cho 20.000 đồng để ăn sáng mỗi

ngày An chỉ mua đồ ăn sáng hết 10.000

đồng, còn 10.000 đồng góp lại mua sách

giá 100.000 đồng Còn Bình thì nhịn ăn

chỉ sau năm ngày đã mua được quyển

sách đó.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo

yêu cầu sau:

+ Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ cho

là hợp lí hơn? Vì sao?

+ Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí?

- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết

quả thảo luận

- GV chốt: Cần phải sử dụng tiền hợp lí

và tiết kiệm Đồng thời, kêu gọi người

thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền

của là sử dụng tiền của một cách hợp lí,

có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.

2.2 Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử

dụng tiền hợp lí.

- GV đưa tình huống để HS thảo luận,

phân tích để thấy được lợi ích của việc sử

+ Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có.

- HS chú ý lắng nghe

- HS theo dõi và thảo luận phân tích đểthấy được lợi ích của việc sử dụng tiềnhợp lí

Trang 11

+ Tránh chi tiêu cho những việc không

- Cho HS chia sẻ một số câu chuyện về sử

dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em

đã sưu tầm được

- Cho HS thảo luận chung

+ Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng

tiền như thế nào?

+ Vì sao em cho rằng người đó đã sử

dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí?

+ Em học tập được gì từ những nhân vật

trong câu chuyện?

- GV đưa một số hình ảnh video về việc

sử dụng tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em

có được bố mẹ cho tiền tiêu vặt không?

Nếu có em đã sử dụng tiền đó như thế

I Yêu cầu cần đạt

- Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3.

- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo,

Trang 12

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ vàphương tiện toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khilàm bài, yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Sgk

- HS: Sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu (5’)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"

với nội dung tìm phân số của một số,

2 Hoạt động ôn tập lí thuyết (15’)

Cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu.

+ Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng

mẫu số, ta làm như thế nào ?

- Ghi bảng lần lượt từng ví dụ, yêu cầu HS

làm vào bảng con và trình bày cách làm

- GV nhận xét, sửa chữa

 Cộng (trừ) hai phân số khác mẫu

+ Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác

mẫu số, ta làm như thế nào ?

- Ghi bảng lần lượt từng cặp phân số, yêu

cầu làm vào bảng con và trình bày cách

- GV nhận xét, sửa chữa

3 HĐ luyện tập, thực hành: (15’)

- HS chơi trò chơi

- HS chú ý

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài em nhắc lại tên bài

- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số, ta cộng ( hoặc trừ) hai

tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

- HS chú ý làm vào bảng con và trìnhbày cách làm

- HS chú ý

- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng ( hoặc trừ) hai phân

số đã quy đồng.

- HS chú ý làm vào bảng con và trìnhbày cách làm

- HS chú ý

Trang 13

Bài 1:

- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS vào trong vở, 4 vài HS

lên bảng làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2:

- GV YC 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS vào trong vở, 3 vài HS

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS vào trong vở, 4 vài HS lên bảnglàm bài

a)

56

83 56

35 56

48 8

5 7

40

9 40

15 40

24 8

3 58

20 24

6 5

6 4

4 24

54 6

1 4

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS vào trong vở, 3 vài HS lên bảnglàm bài

a) 3 +

5

17 5

2 5

15 5

5 7

28 7

2

 ) =

15

4 15

11 15

15 15

6

5 3

1 2

1

 ( số bóng)Phân số chỉ số bóng màu vàng là:

1 -

6

1 6

5

 (số bóng)Đáp số:

Trang 14

Tiết 3: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

I Yêu cầu cần đạt

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học

(BT1); tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từchứa tiếng quốc (BT3)

- Đặt câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)

- HS khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu (5’)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi

thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa

với xanh, đỏ, trắng Đặt câu với từ em vừa

- Gọi HS đọc yêu cầu BT, đọc hai bài “Thư

gửi các học sinh,Việt Nam thân yêu”chia

lớp thành hai dãy, thảo luận cặp đôi,viết ra

nháp những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

- HS đọc yêu cầu BT, đọc hai bài “Thư

gửi các học sinh, Việt Nam thân yêu”,

thảo luận cặp đôi, viết ra nháp những

từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

- HS trình bày

+ Bài “Thư gửi các học sinh” từ : nước

nhà, non sông.

+ Bài “Việt Nam thân yêu” từ: đất

nước , quê hương.

- HS chú ý

- 1 HS đọc bài tập 2

- HS làm bài

- HS phát biểu ý kiến: đất nước, quốc

gia, giang sơn, quê hương.

- HS chú ý

Trang 15

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc bài tập 3

- HS làm bài theo 4 nhóm viết vào giấy A4

Viết càng nhiều từ chứa tiếng “quốc” càng

tốt, sau đó dán bài lên bảng

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc bài tập 4

- GV YC HS thảo luận nhóm đôi đặt câu

b) Quê mẹ tôi ở Gia Lai.

c) Gia Lai là quê cha đất tổ của chúng

tôi.

d) Bác tôi chỉ mong về sống tại nơi

chôn rau cắt rốn của mình.

- HS chú ý

- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc vừa tìm được

- HS nghe và thực hiện

- -ÂM NHẠC Tiết 2: Học bài hát: Reo vang bình minh

(Nhạc và lời: Lưu Hữu Phước)

I Yêu cầu cần đạt

- Học sinh biết hát theo giai điệu và lời ca

- Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước

- Hs biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Năng lực:

+ Học sinh biết cảm thụ âm nhạc

+ Rèn cho học sinh kĩ năng hát mạnh dạn, tự tin

- Phẩm chất: Góp phần giáo dục học sinh yêu thích, bảo vệ thiên nhiên, bình minhđất nước tươi đẹp

II Đồ dùng dạy học

- GV: Đàn, loa, bảng phụ bài hát

- HS: Sgk, thanh phách

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 16

- GV gọi HS nhận xét; giáo viên NX, đánh

giá

* Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Lưu Hữu

Phước (1921-1989) là một Nhạc sỹ lớn, tác

giả của những bản hùng ca, giải phóng; tác

phẩm của ông luôn gắn với những sự kiện

lịch sử trọng đại của dân tộc Ông là Giáo

sư, Viện sỹ

Lưu Hữu Phước còn có những bút danh

khác: Huỳnh Minh Siêng Long Hưng, Anh

Lưu, Hồng Chí Ông sinh ngày 12 tháng

9 năm 1921 tại quận Ô Môn, tỉnh Cần

Thơ (nay thuộc thành phố Cần Thơ)

Lưu Hữu Phước còn sáng tác cho thiếu

nhi rất nhiều bài hát có giá trị lớn, nổi tiếng

một thời, đến nay vẫn là chuẩn mực cho thể

loại ca khúc thiếu nhi: Thiếu nhi thế giới

liên hoan,Reo vang bình minh Lên Đàng

6 năm 1989 tại Thành phố Hồ Chí Minh

2 Hoạt động khám phá: Dạy hát Bài Reo

* Đọc lời ca theo tiết tấu:

- GV phân câu và đọc mẫu ( 4 câu)

- GV cho đọc lời ca theo tiết tấu

- Thực hiện theo nối móc xích

- GV đàn từng câu, lưu ý cho học sinh

những câu hát luyến, ngân dài và thể hiện

Trang 17

Câu 2: Cây rung cây ngập hồn ta

- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời

ca Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước

- GV nhận xét sửa sai (nếu có)

* Kết luận: Học sinh chủ động, linh hoạt

trong việc kết hợp gõ đệm và vận động cơ

thể tự nhiên

4 Hoạt động vận dụng: (5‘)

- GV đàn cho HS hát lại bài hát

- Giáo viên giáo dục học sinh yêu thích,

bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước tươi

đẹp

- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố mẹ,

anh chị xem

- Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn

giản phù hợp với bài hát

- Chuẩn bị cho giờ học sau

+ Vỗ vai+ Vỗ tay

Trang 18

I Yêu cầu cần đạt

- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõràng, đủ ý

- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một các tự nhiên, sinh động

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- GV: Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đấtnước,truyện cổ tích truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi…

- HS: Sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu (5’)

- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý Tự

Trọng Nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu: Trong công cuộc đấu tranh

bảo đất nước, đã có biết bao tên tuổi anh

hùng đã đi vào trang sử Việt Nam Hôm

nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện về các

- GV giải nghĩa từ danh nhân

+ Các anh hùng dân tộc là những người

- Những người có công lớn trong sự

nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc

- HS chú ý

Trang 19

- GV mời HS nối tiếp nhau nêu tên câu

chuyện các em sẽ kể Nói rõ đó là truyện về

anh hùng hoặc danh nhân nào

- GV đưa ra tiêu chí đánh giá, gọi HS đọc:

+ Nội dung câu chuyện có hay, mới

không ?

+ Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ)

+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất,

bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

- GV kết luận: Qua các câu chuyện kể,

chúng ta biết thêm về những anh hùng,

danh nhân của đất nước ta cũng như học

tập những tấm gương đó để góp phần bảo

vệ quê hương và xây dựng đất nước ngày

càng giàu đẹp.

4 HĐ vận dụng, trải nghiệm (5’)

- Em học tập được điều gì từ nhân vật trong

câu chuyện em vừa kể ?

- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe lại

câu chuyện của em vừa kể

- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyệncác em sẽ kể Nói rõ đó là truyện vềanh hùng hoặc danh nhân nào

- HS chú ý

- HS bình chọn bạn có câu chuyện haynhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫnnhất, bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mongmuốn làm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê ngừi nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai tháccác nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

- HS khá, giỏi: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn

Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.

+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động

+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước

Trang 20

+ HS yêu thích môn học lịch sử.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Các Tranh ảnh trong sách Một số tranh ảnh khác

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động khởi động (5’)

- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí

mật" theo nội dung câu hỏi:

+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6

+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6

+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương

Định ?

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài: Trước sự xâm lược của

thực dân Pháp, một số nhà nho yêu nước

mà tiêu biểu là Nguyễn Trường Tộ mong

muốn canh tân đất nước để đủ sức tự lập,

tự cường Những mong muốn đó có thực

hiện được không ? các em cùng tìm hiểu

qua bài Nguyễn Trường Tộ mong muốn

canh tân đất nước.

- Ghi bảng tựa bài.

- Trả lời các câu hỏi sau:

+ Những đề nghị canh tân đất nước của

Nguyễn lạc hậu, không hiểu được những

thay đổi của các nước trên thế giới,

không tin đó là sự thật nên không nghe

theo.

- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì

sao Nguyễn Trường Tộ lại được người

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước; thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế;

mở trường dạy cách đóng tàu, đúc súng,

sử dụng máy móc, … + Không Vì không hiểu sự thay đổi của các nước và không tin.

+ Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn Trường Tộ, …

- HS chú ý

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi

Vì ông là người hiểu biết sâu rộng, có

lòng yêu nước và mong muốn dân giàu nước mạnh.

- HS chú ý

Trang 21

- Nhận xét, kết luận: Trước họa xâm lăng,

bên cạnh những người yêu nước cầm vũ

khí đứng lên chống Pháp còn có những

người đề nghị canh tân đất nước với

mong muốn dân giàu, nước mạnh như

Nguyễn Trường Tộ.

- GV YC 2 HS đọc phần bài học

3 HĐ vận dụng, trải nghiệm (5’)

+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về

con người và những đề nghị canh tân đất

nước của Nguyễn Trường Tộ ?

+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

Nguyễn Trường Tộ ?

- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương,

nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông

vua yêu nước Hàm Nghi

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những

sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (Trả lời được các CH

trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích)

- GDBVMT: GD HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của MTTN.

- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quêhương đất nước, người thân, bàn bè

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn học sinh luyện đọc

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu (5’)

- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi

"Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1

đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn

hiến

- HS chơi trò chơi

Trang 22

- GV nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu: Tình yêu quê hương, đất nước

luôn có trong mỗi con người; riêng đối với

các bạn nhỏ, tình yêu đó được tô đậm bởi

những màu sắc thân quen được thể hiện

qua bài thơ Sắc màu em yêu.

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Thống nhất cách đọc và cho HS luyện

đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 2

- GV nhận xét cách đọc của HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- GV có thể hỏi HS và giải nghĩa thêm các

từ mà HS cho là khó giải nghĩa

c) Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 2 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm, 1 HS đọc 1

HS soát lỗi và đổi ngược lại GV theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

d) Đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài tập đọc

(giọng nhẹ nhàng, tình cảm; trải dài tha

thiết ở khổ thơ cuối).

3 Hoạt động tìm hiểu bài: (12')

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội

dung bài

+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?

+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh

- HS chú ý

- HS chú ý

- HS chú ý, nhắc lại tựa bài

- Lớp theo dõi lắng nghe đọc mẫu

- HS chú ý và chia đoạn bài tập đọc

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

+ Em yêu màu đỏ: //

Như máu trong tim, /

Lá cờ tổ quốc, / Khăn quàng đội viên //

Trang 23

nào ?

+ Vì sao bạn nhỏ nói rằng: Em yêu tất cả

sắc màu Việt nam ?

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của

bạn nhỏ đối với quê hương, đất nước ?

* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời

nội dung lên điều gì?

- GV YC HS nhắc lại và ghi vào vở

4 Luyện đọc diễn cảm (8’)

+ Chúng ta nên đọc bài này với giọng như

thế nào để phù hợp với nội dung của bài ?

- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ đầu

- Giáo viên chia ra mỗi nhóm 2 em

- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo cặp

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

* GV cho HS chơi trò chơi “xì điện” YC

HS tìm các sự vật liên tưởng đến các màu

trong bài HS nào tìm được nhiều nhất sẽ

chiến thắng trò chơi, HS nào chưa tìm

được đáp án sẽ chịu phạt vui do quản trò

+ Màu nâu: áo mẹ, đất đai, gỗ rừng.

+ Vì mỗi sắc màu đều gắn liền, gần

gũi với bạn nhỏ.

+ Yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, con người và sự vật quanh mình.

- HS đọc thầm và trả lời nội dung nói

lên điều gì?

- Nội dung: Tình yêu quê hương, đất

nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

- HS nhắc lại và ghi vào vở

- HS thảo luận trả lời: giọng nhẹ

nhàng, tình cảm; trải dài tha thiết ở khổ thơ cuối.

- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu

- HS mỗi nhóm 2 em tiến hành đọcbài

Trang 24

- -KHOA HỌC Tiết 3: Nam hay nữ (tt)

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò củanam, nữ

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vậndụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động khởi động (5’)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai

nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một số

đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt

sinh học ?

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh giới

thiệu về tiết học “Nam hay nữ (tt)”: Ngoài

sự khác biệt về mặt sinh học, giữa nam và

nữ còn có sự khác biệt về mặt xã hội.

Phần tiếp theo của bài Nam hay nữ ? sẽ

giúp các em hiểu rõ hơn.

2 HĐ hình thành kiến thức mới (20’)

 Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu tham

khảo trang 8 SGK, thảo luận và ghi vào

bảng nhóm theo mẫu sau:

- HS chú ý

- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựabài

- Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được

các đặc điểm về mặt sinh học, xã hội giữa nam và nữ.

- Lớp chia thành 4 nhóm, tham khảotrang 8 SGK, thảo luận và ghi vào bảngnhóm theo mẫu

- Các nhóm trình bày, giải thích cách sắpxếp và trả lời chất vấn của các nhómkhác

Trang 25

nhóm khác.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm ghi đúng,

trình bày tốt, trả lời hay

 Thảo luận: Một số quan niệm về nam

và nữ

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau:

1) Bạn có đồng ý với những câu dưới đây

không ? Hãy giải thích lí do:

A - Công việc nội trợ là của phụ nữ.

B - Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả

gia đình.

C - Con gái nên học nữ công gia chánh,

con trai nên học kĩ thuật.

2) Trong gia đình, những yêu cầu hay cư

xử của cha mẹ với con trai và con gái có

khác nhau không và khác như thế nào ?

Như vậy có hợp lí không ?

3) Liên hệ lớp mình có sự phân biệt đối

xử giữa HS nam và HS nữ không, như vậy

có hợp lí không ?

4) Tại sao không nên đối xử phân biệt

giữa nam và nữ ?

- Yêu cầu trình bày trước lớp

- Nhận xét, kết luận: Quan hệ xã hội về

nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có

thể góp phần tạo nên sự thay đổi này

bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện

bằng hành động ngay từ trong gia đình

- Yêu cầu cần đạt: Giúp HS nhận ra một

số quan niệm xã hội về nam và nữ; sựcần thiết phải thay đổi một số quan niệmnày

- Lớp thành nhóm 6, yêu cầu thảo luận

và trả lời các câu hỏi

I Yêu cầu cần đạt

Ngày đăng: 12/12/2022, 09:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w