Slide 1 THẦY CÔ ĐÃ THEO DÕI • Chương 1 Phát triển tâm lý ở trẻ vị thành niên • Chương 2 Con đường dẫn đến VTN ứng xử tiêu cực • Chương 3 Các rối loạn tâm lý và các vấn đề sức khỏe tâm thần thường gặp[.]
Trang 1THẦY CÔ ĐÃ THEO DÕI
• Chương 1: Phát triển tâm lý ở trẻ vị thành niên.
• Chương 2: Con đường dẫn đến VTN ứng xử tiêu cực.
• Chương 3: Các rối loạn tâm lý và các vấn đề sức khỏe tâm
thần thường gặp ở trẻ VTN
• Chương 4: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý
học đường
Trang 2CHƯƠNG 5:
MỘT SỐ KỸ NĂNG THAM VẤN CƠ
BẢN
Trang 4KỸ NĂNG CHÚ TÂM VÀ QUAN SÁT
• Chú tâm là dành cho họ toàn bộ sự chú ý của mình đến
người nào đó Lắng nghe bất cứ điều gì họ nói và làm, không lời và có lời.
• Chú tâm giúp hiểu được về thân chủ; thân chủ biết
được rằng mình đang được lắng nghe; truyền thông điệp rằng chúng ta đang quan tâm đến họ.
Trang 5Biểu hiện của chú tâm
• Tư thế cơ thể
• Tiếp xúc mắt
• Biểu hiện nét mặt
• Gật đầu
• Khoảng cách giữa CBTVTLHĐ và thân chủ
• Âm điệu/giọng điệu
• Cách nói
• Sự im lặng
Trang 6Chú tâm chọn lọc là gì?
• Chú tâm chọn lọc là khi CBTVTLHĐ chọn lựa để thể
hiện sự chú ý đặc biệt đến một điều gì đó được thân chủ nói ra
• Chú tâm chọn lọc giúp CBTVTLHĐ hiểu được lý do
thân chủ bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ đó và thu thập được nhiều thông tin về thân chủ để diễn giải được những cảm xúc, suy nghĩ đó.
Trang 7Một số biểu hiện không chú tâm
• Kiểm soát sự tập trung thường trực nhiều khi không dễ
dàng Chú tâm đòi hỏi CBTVTLHĐ chú ý cả về tâm trí
Trang 8Hoạt động : Soi gương
• Các học viên xếp theo từng cặp Các cặp ngồi
hoặc đứng
• Lần 1: Một người trong cặp đóng vai là người
dẫn và làm bất cứ động tác, cử chỉ, nét mặt gì mà mình muốn Người còn lại bắt chước theo động tác của người kia.
• Lần 2: Sau 2-3 phút, đổi lại vai người dẫn và
người làm theo.
• Lần 3: Không ai là người dẫn và người làm theo,
2 người chú ý và chuyển động đồng nhất với nhau như là hình ảnh soi gương đồng thời.
Trang 9Hoạt động : Kịch câm
• Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-5 người.
• Mỗi nhóm tự chọn một cảnh diễn chỉ có ngôn ngữ cơ
thể, KHÔNG LỜI và diễn lại cảnh đó Các thành viên trong nhóm đều phải tham dự vào cảnh đó.
Trang 10Hoạt động: Không chú tâm
• Chia thành từng cặp Một người là người nói chuyện,
người kia là người nghe
• Người nói chuyện kể về bất cứ câu chuyện nào của bạn
thân mà mình muốn kể cho người nghe
• Người nghe thể hiện các biểu hiện phi ngôn ngữ, hành
vi thể hiện mình KHÔNG CHÚ TÂM vào người kể.
Trang 11LẮNG NGHE TÍCH CỰC
• Lắng nghe tích cực là cách lắng nghe và đáp trả
phù hợp, thể hiện sự lắng nghe, chú ý, quan tâm, thấu hiểu của CBTVTLHĐ đến thân chủ.
• Lắng nghe tích cực giúp CBTVTLHĐ hiểu được
các thông điệp, cảm xúc của thân chủ, quan điểm của thân chủ, tăng khả năng hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau
Trang 12Tầm quan trọng của lắng nghe tích cực
• Lắng nghe tích cực giúp:
- Xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng
- Tạo môi trường an toàn hỗ trợ cho giải quyết vấn đề
- Người nói được giải tỏa cảm xúc
- Giảm căng thẳng
- Khuyến khích khai thác sâu thông tin
Trang 13Cách thức lắng nghe tích cực
• Đối diện thân chủ: ngồi thẳng hoặc nghiêng người ra
phía trước để thể hiện sự chú tâm
• Duy trì giao tiếp mắt mắt, thể hiện chúng ta quan tâm
đến họ và điều họ nói
• Cố gắng thấu hiểu cảm xúc của thân chủ đằng sau
những thông tin hoặc suy nghĩ mà thân chủ nói ra
• Đáp trả phù hợp, có lời (như gật đầu, nhíu lông mày…)
và có lời để khuyến khích thân chủ nói tiếp
• Với đáp trả có lời, tập trung vào vấn đề then chốt giúp
CBTVTLHĐ theo dõi được dòng câu chuyện.
• Hạn chế đặt câu hỏi Nghe nhiều hơn nói
Trang 15Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
• Nhắc lại: chú ý đến nội dung (một câu) mà thân chủ
nói mà theo CBTVTLHĐ đánh giá là quan trọng và then chốt đối với thân chủ và nhắc lại nguyên văn điều thân chủ nói
• Diễn đạt lại: thể hiện lại những gì người khác đã nói
Diễn đạt lại chỉ tập trung vào nội dung vừa kể mà không đưa ra một sự giải thích nào
Trang 16Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
• Tóm tắt: tóm tắt lại những điều được nói sau khi nói
một chuyện dài Cô đọng và sắp xếp lại những ý chính trẻ kể
• Phản ánh: nhắc lại cho TC những điều quan trọng TC
đã nói để giúp TC nhìn nhận sâu hơn về điều đó CBTVTLHĐ giống như một cái gương, để TC soi lại những suy nghĩ, cảm xúc, niềm tin, giá trị của bản thân mình.
Trang 17Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
• Phản ánh bao gồm các yếu tố sau:
- Chú tâm trong cuộc nói chuyện.
- Thấu cảm quan điểm của TC
- Chú ý phản chiếu (gương) cảm xúc của TC, phản
ánh lại trạng thái cảm xúc bằng lời và không lời.
- Phản ánh, nói lại những điều TC vừa nói Có thể
phản ánh cảm xúc, nội dung.
Trang 18Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
• Phản ánh cảm xúc như thế nào?
- Gọi tên cảm xúc: Dùng những từ thân chủ đã sử dụng
hoặc qua việc quan sát hành vi không lời của TC
VD: Có vẻ như em cảm thấy buồn bực/ chán nản/ đau khổ khi…không làm đúng ý bố mẹ dù em đã rất cố gắng
+ Sử dụng cấu trúc câu như: “em có vẻ đang cảm
thấy…”, “tôi nhận thấy em đang cảm thấy…”
+ Sử dụng cách diễn đạt lại để làm sáng tỏ hơn.
+ Kiểm tra lại: “điều đó có sát thực không?”, “điều đó
có đúng không?” “đó có phải là cách em đang cảm nhận không?”.
Trang 19Hoạt động : Phân biệt lắng nghe tích
cực và lắng nghe thụ động
• Bước 1: Chia thành nhóm, mỗi nhóm 4-5 người Các
nhóm ghi lại những điểm khác biệt giữa lắng nghe tích cực và lắng nghe thụ động.
• Bước 2: Các nhóm chuẩn bị
• Bước 3: Trình bày ý kiến của nhóm và thảo luận
Trang 20Hoạt động: Rào cản lắng nghe tích
cực
Trang 21Luyện tập : Lắng nghe tích cực
• Chia nhóm thành 3 người: một cán bộ TVTLHĐ, một thân
chủ, một người quan sát Làm 3 lượt để đổi vai lẫn nhau Mỗi lượt 10 phút
• Thân chủ: chọn một vấn đề cá nhân có thật, mức độ vừa
phải để trao đổi Trung thực nhất để cán bộ TVTLHĐ có thể đáp ứng được theo cách chân thực
• Cán bộ TVTLHĐ: thực hành lắng nghe tích cực Không đặt
câu hỏi Nghe nhiều hơn nói Nhìn các hành vi không lời và
cố gắng chú tâm từng phút với thân chủ Phản ánh lại suy nghĩ và cảm xúc, và quan sát ảnh hưởng đến sự tham dự của thân chủ
• Người quan sát: quan sát đóng vai và ghi lại kỹ năng lắng
nghe và thời điểm cụ thể nào đó khi cán bộ TVTLHĐ có thể đáp ứng hiệu quả.
Trang 22ĐẶT CÂU HỎI KHÉO LÉO
• Kỹ năng đặt câu hỏi là một trong những kỹ năng quan
trọng nhất của CBTVTLHĐ Có 2 dạng câu hỏi: câu hỏi mở và câu hỏi đóng
• Câu hỏi mở.
• Câu hỏi đóng.
Trang 23Cách đặt câu hỏi
• Lựa chọn cẩn thận câu hỏi vì người đặt câu hỏi thường
là người trong kiểm soát cuộc nói chuyện; quá nhiều câu hỏi biến buổi tư vấn thành phỏng vấn
• Sử dụng câu hỏi mở
« Cái gì »: sự kiện (Điều gì sẽ xảy ra khi em bỏ nhà đi?)
« Thế nào »: quá trình hay cảm xúc ( Em cảm thấy thế nào khi
chuyện đó xảy ra?)
“Tại sao”: nguyên nhân ( Em có biết tại sao các bạn gọi em bằng biệt danh đó không?)
“Có thể”: bức tranh tổng quan ( Em có thể cho biết tình hình học tập của em từ khi em thích chơi game?)
• Câu hỏi tập trung vào thân chủ (quá khứ, hiện tại, tương
lai, vấn đề, giải pháp)
• Có thể hỏi các câu hỏi có giả định, chẳng hạn các thay đổi tích
cực nào họ có để ý trong tuần qua Điều này giả định là có thay đổi tích cực và hướng sự chú ý đến sự thay đổi.
Trang 24Những lưu ý khi sử dụng câu hỏi
• Hỏi tới tấp, tra hỏi: quá nhiều câu hỏi sẽ đẩy
người ta vào thế tự vệ, đồng thời làm người phỏng vấn quá nhiều sự kiểm soát.
• Hỏi nhiều câu hỏi một lúc:
• Các câu hỏi có chức năng như những lời khẳng
định: “cháu không nghĩ là học hành siêng năng hơn sẽ giúp ích cho cháu rất nhiều hay sao”
• Câu hỏi “tại sao”: trong tư vấn, câu hỏi “Tại
sao” thường đặt người ta vào thế tự vệ và tạo ra
sự không thoải mái
• Các câu hỏi và sự kiểm soát
Trang 25Luyện tập : đặt câu hỏi khéo léo
• Chia nhóm 3 người: một cán bộ TVTLHĐ, một thân
chủ, một người quan sát Làm 3 lượt để đổi vai lẫn nhau Mỗi lượt 10 phút Sau 3 lượt, dành 15 phút để chia sẻ, trao đổi
• Người quan sát: Quan sát đóng vai và ghi lại kĩ năng
lắng nghe và thời điểm cụ thể nào đó khi cán bộ TVTLHĐ có thế đáp ứng hiệu quả
Trang 26THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC
• Thấu cảm (empathy) là năng lực và phẩm chất cho
phép người ta cảm nhận và thấu hiểu những gì kẻ khác đang trải nghiệm Về mặt chữ nghĩa, nó hàm ý
“cùng với [em-] nỗi đau đớn [-pathos]” những nỗi đớn đau mà ai đó đang gánh chịu
Trang 28THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC (tt)
• Trung thực là một thái độ, một phẩm chất của cán bộ
hỗ trợ tâm lý Thân chủ biết :
• Khi chúng ta không trung thực và không chú tâm Chỉ
bằng sự trung thực, cán bộ TVTLHĐ mới có được niềm tin từ thân chủ
• Trung thực có nghĩa là:
• Luôn đáp ứng thân chủ theo cách chân thực, tinh
khiết nhất để truyền tải tôn trọng, hứng thú và chấp
nhận
• Trung thực về chi phí, thời gian và các khả năng
cùng những hạn chế của mình.
Trang 29CHƯƠNG 6:
MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC LÀM VIỆC VỚI HỌC SINH CÓ KHÓ
KHĂN VỀ HÀNH VI
Trang 31Hoạt động: Xô cát
Trang 32 Củng cố tiêu cực và củng cố tích cực
Củng cố tiêu cực?
Khi trẻ có hành vi tiêu cực, người lớn chú ý đến trẻ,
mắng nhiếc trẻ, nhìn nhận trẻ một cách tồi tệ v.v làm trẻ thấy chán nản, giận dữ, mất tự tin… và tiếp tục có các hành vi tiêu cực khác.
Củng cố tích cực
Trang 33 Củng cố tích cực?
• Khi trẻ có hành vi tích cực, người lớn thường đối xử
tích cực (khen ngợi, động viên, củng cố lòng tin…) làm trẻ thấy thoải mái hơn và củng cố hành vi của mình
thành thói quen tốt
• Mục tiêu của củng cố tích cực là tăng cường các hành
vi được mong đợi bằng cách sử dụng lời nói, phần
thưởng hoặc các giá trị xã hội được học sinh thích.
Củng cố tích cực
Trang 34Vì sao trẻ nên nhận được củng cố tích cực cho hành vi được mong đợi?
Thảo luận (toàn bộ lớp)
Trang 35 Chỉ dẫn cho trẻ biết hành vi đang được người lớn mong
Trang 36Chú ý tích cực
Trang 37• Cười với trẻ.
• Nhìn trẻ, tương tác mắt và sử dụng nét mặt
• Sử dụng các cử chỉ ân cần và quan tâm hướng đến trẻ
như chạm vào vai, gật đầu, v.v.
• Sử dụng lời nói để khuyến khích, khích lệ trẻ hoặc lời
khen, phần thưởng để củng cố trẻ khi thực hiện hành vi tích cực
• Thể hiện sự quan tâm đến các sở thích, hoạt động,
thành tích của trẻ.
Chú ý tích cực (tiếp)
Trang 38 Chú ý tích cực đến hành động
Chú ý tích cực vì chính các em
Chú ý tích cực (tiếp)
Trang 39LIỆT KÊ CÁC HÀNH VI TÌM KIẾM SỰ CHÚ Ý TÍCH CỰC, TIÊU CỰC CỦA CON TRẺ
Hoạt động
Trang 40Những điều gì khiến củng cố tích cực không hiệu quả?
Thảo luận nhóm
Trang 42CHƯƠNG 7:
MÔ HÌNH TVTLHĐ Ở CÁC
NƯỚC PHÁT TRIỂN
Trang 43Học viên sẽ :
1 Biết được một số mô hình hỗ trợ tâm lý trong nhà
trường ở các nước trên thế giới.
2 Thiết kế được chương trình hoặc một số hoạt động tư vấn trong trường của mình.
Mục tiêu
Trang 45Mục đích : giúp học sinh tự nhận thức bản thân, phát
triển các kĩ năng
Nội dung : thiết kế và cung cấp các chương trình, hoạt
động giáo dục cho học sinh
+ các bài học có cấu trúc về kỹ năng sống, giáo dục
nghề nghiệp, v.v được dạy trong lớp học hoặc theo
nhóm một cách định kì Chương trình này được cung cấp cho tất cả các em học sinh trong trường với mục tiêu phòng ngừa
Quy trình xây dựng : Phân tích nhu cầu, nghiên cứu thực trạng, thiết kế nội dung và bài giảng, tài liệu hướng
dẫn
Hình thức : Giờ học trên lớp, chương trình kiên môn,
hoạt động nhóm, xemina cho cha mẹ
Chương trình hướng dẫn
Trang 46Mục đích : giúp học sinh và cha mẹ định hướng học tập, đào tạo và kế hoạch nghề nghiệp
Nội dung: các hoạt động giúp học sinh lên kế hoạch, theo dõi kế hoạch mà mình đặt ra và tự quản lý việc học tập của mình Học sinh và phụ huynh được tư vấn để có lựa chọn hợp lý về đào tạo và nghề nghiệp, để hiểu được
các kết quả đánh giá.
Hình thức : đánh giá tâm lý cá nhân/nhóm, tư vấn cá
nhân hoặc nhóm về mục tiêu học tập, nghề nghiệp v.v.
Lập kế hoạch cá nhân
Trang 47Mục đích : Phòng ngừa và can thiệp
Nội dung : đáp ứng các nhu cầu, khó khăn, lo lắng, khủng hoảng trước mắt của học sinh.
Hình thức : tham vấn, trị liệu cá nhân/nhóm, liên kết dịch
vụ
Hỗ trợ tức thời
Trang 48Mục đích : hỗ trợ trường, cán bộ phát triển và tích hợp công tác TVTLHĐ nhằm hướng đến giáo dục toàn diện cho học sinh
Nội dung: hoạt động quản lý để thiết lập, duy trì, phát triển tổng thể công tác TVTLHĐ như tổ chức tập huấn thường xuyên cho cán bộ TVTLHĐ, giáo viên; tạo điều kiện cho nghiên cứu; điều phối và quản lý các hoạt
động của công tác này; hợp tác và tham dự vào các
mặt hoạt động giáo dục khác để cung cấp cũng như
nhận các thông tin liên quan đến TVTLHĐ
Hình thức : thiết kế và xây dựng chương trình TVTLHĐ với BGH, quảng bá chương trình, tư vấn giáo dục cho BGH, tham gia đánh giá kết quả học tập của học sinh,
Hỗ trợ tổ chức
Trang 49– Xây dựng mục tiêu hoạt động cho một năm học
– Thiết kế chương trình, các hoạt động TVTLHĐ cho năm 2012 cho trường mình
– Kế hoạch để triển khai các hoạt động đó
Hoạt động (100 phút)
Trang 50Cảm ơn sự tham gia
của quý thầy cô!