1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ebook Thuế cá nhân và hộ gia đình: Phần 1

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ebook Thuế Cá Nhân Và Hộ Gia Đình: Phần 1
Tác giả Lê Mạnh Hùng, Phạm Chí Thành, Vũ Trọng Lâm, Nguyễn Đức Tài, Trần Thanh Lâm, Nguyễn Hoài Anh
Trường học Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 528,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cuốn sách Thuế cá nhân và hộ gia đình là những tình huống thường gặp trong thực tiễn về thuế liên quan đến cá nhân và hộ gia đình. Phần 1 của sách gồm danh mục các văn bản pháp luật được sử dụng trong khách, xác định doanh thu để khoán thuể, thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân,.. Mời các bạn tham khảo!

Trang 4

HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN

TS PHAN PHƯƠNG NAM (Chủ biên) DANH PHẠM MỸ DUYÊN - NGUYỄN TRUNG DƯƠNG

THUẾ CỦA CÁ NHÂN

VÀ HỘ GIA ĐÌNH NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

HÀ NỘI - 2019

Trang 6

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Đất nước ta đang thực hiện quá trình đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mức sống và đi cùng với đó là thu nhập của cá nhân cũng như hộ gia đình ngày càng được cải thiện Việc hoàn thành nghĩa

vụ xã hội bằng đóng góp thuế thu nhập cá nhân, hộ gia đình, qua đó góp phần tạo lập nguồn thu ngân sách cũng như điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng trong xã hội được xem là trách nhiệm cơ bản của mỗi công dân

So với những sắc thuế khác trong hệ thống thuế

ở Việt Nam, thuế đối với cá nhân và hộ gia đình có nhiều điểm đặc thù, mang tính đa dạng và phức tạp Thực tiễn cho thấy, việc hướng dẫn và thực hiện nghĩa

vụ thuế của cá nhân và hộ gia đình hiện nay vẫn còn nhiều vướng mắc Có nhiều nguyên nhân của những vướng mắc này gồm cả khách quan lẫn chủ quan, song trong đó có một nguyên nhân là những kiến thức pháp lý cơ bản về thuế chưa được phổ biến và cập nhật đối với những người thực thi và đông đảo quần

chúng Cuốn sách Thuế của cá nhân và hộ gia

đình - Những vấn đề thường gặp - ấn phẩm nằm

trong Đề án trang bị sách cho cơ sở xã, phường, thị trấn do Ban Tuyên giáo Trung ương và Nhà xuất bản

Trang 7

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Đất nước ta đang thực hiện quá trình đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mức sống và đi cùng với đó là thu nhập của cá nhân cũng như hộ gia đình ngày càng được cải thiện Việc hoàn thành nghĩa

vụ xã hội bằng đóng góp thuế thu nhập cá nhân, hộ gia đình, qua đó góp phần tạo lập nguồn thu ngân sách cũng như điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng trong xã hội được xem là trách nhiệm cơ bản của mỗi công dân

So với những sắc thuế khác trong hệ thống thuế

ở Việt Nam, thuế đối với cá nhân và hộ gia đình có nhiều điểm đặc thù, mang tính đa dạng và phức tạp Thực tiễn cho thấy, việc hướng dẫn và thực hiện nghĩa

vụ thuế của cá nhân và hộ gia đình hiện nay vẫn còn nhiều vướng mắc Có nhiều nguyên nhân của những vướng mắc này gồm cả khách quan lẫn chủ quan, song trong đó có một nguyên nhân là những kiến thức pháp lý cơ bản về thuế chưa được phổ biến và cập nhật đối với những người thực thi và đông đảo quần

chúng Cuốn sách Thuế của cá nhân và hộ gia

đình - Những vấn đề thường gặp - ấn phẩm nằm

trong Đề án trang bị sách cho cơ sở xã, phường, thị trấn do Ban Tuyên giáo Trung ương và Nhà xuất bản

Trang 8

Chính trị quốc gia Sự thật phối hợp triển khai từ năm

2009 sẽ giúp bạn đọc có được những hiểu biết cơ bản

về vấn đề thuế liên quan đến cá nhân và hộ gia đình

Nội dung của cuốn sách là những tình huống

thường gặp trong thực tiễn về thuế liên quan đến cá

nhân và hộ gia đình, được các tác giả phân tích, bình

luận dựa trên căn cứ pháp lý về thuế hiện hành

Các tình huống trong sách đều được minh họa bằng

những hình ảnh sinh động giúp người đọc dễ dàng

tiếp thu, ghi nhớ để từ đó vận dụng chính xác những

quy định về pháp luật trong những tình huống

tương tự

Để tiện cho việc trình bày và tránh lặp lại, các

nghị định, thông tư được nêu trong cuốn sách được

viết ngắn gọn bao gồm số nghị định/thông tư, năm

và nơi ban hành: Thông tin đầy đủ về các nghị định

và thông tư đó được Nhà xuất bản tập hợp trong

phần “Danh mục các văn bản pháp luật được sử

dụng trong sách”

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng cuốn sách

chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu

sót nhất định Nhà xuất bản và các tác giả rất mong

nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện

nội dung cuốn sách trong lần xuất bản sau

Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc

Tháng 7 năm 2019

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SÁCH

1 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993

2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014

3 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi,

8 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ

Trang 9

Chính trị quốc gia Sự thật phối hợp triển khai từ năm

2009 sẽ giúp bạn đọc có được những hiểu biết cơ bản

về vấn đề thuế liên quan đến cá nhân và hộ gia đình

Nội dung của cuốn sách là những tình huống

thường gặp trong thực tiễn về thuế liên quan đến cá

nhân và hộ gia đình, được các tác giả phân tích, bình

luận dựa trên căn cứ pháp lý về thuế hiện hành

Các tình huống trong sách đều được minh họa bằng

những hình ảnh sinh động giúp người đọc dễ dàng

tiếp thu, ghi nhớ để từ đó vận dụng chính xác những

quy định về pháp luật trong những tình huống

tương tự

Để tiện cho việc trình bày và tránh lặp lại, các

nghị định, thông tư được nêu trong cuốn sách được

viết ngắn gọn bao gồm số nghị định/thông tư, năm

và nơi ban hành: Thông tin đầy đủ về các nghị định

và thông tư đó được Nhà xuất bản tập hợp trong

phần “Danh mục các văn bản pháp luật được sử

dụng trong sách”

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng cuốn sách

chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu

sót nhất định Nhà xuất bản và các tác giả rất mong

nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện

nội dung cuốn sách trong lần xuất bản sau

Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc

Tháng 7 năm 2019

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SÁCH

1 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993

2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014

3 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi,

8 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ

Trang 10

sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

(Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Nghị

định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định

quy định về thuế; (ii) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các

Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của

các Nghị định về thuế) (sau đây gọi tắt là Nghị

định số 65/2013/NĐ-CP).

9 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015

của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được sửa

đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP

ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày

14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

(sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).

10 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016

của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011

của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất

phi nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông

tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài

chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/

NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ

đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số

điều tại các Thông tư về thuế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 153/2011/TT-BTC).

12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông

tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư

số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định

Trang 11

sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

(Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Nghị

định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định

quy định về thuế; (ii) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các

Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của

các Nghị định về thuế) (sau đây gọi tắt là Nghị

định số 65/2013/NĐ-CP).

9 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015

của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được sửa

đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP

ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày

14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

(sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).

10 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016

của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011

của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất

phi nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông

tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài

chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/

NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ

đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số

điều tại các Thông tư về thuế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 153/2011/TT-BTC).

12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông

tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư

số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định

Trang 12

số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Nghị định về thuế; (iii) Thông tư số

25/2018/BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng

dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017

của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày

15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông

tư số 111/2013/TT-BTC).

13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014

của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định

số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số

04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy

định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

(được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/

TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/

TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/

TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/

TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/

TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/

TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/

TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/

TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải

cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii)

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của

Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng

và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; (iii) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày

27/02/2015 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định

số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông

tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông

tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông

tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư

số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

Trang 13

số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Nghị định về thuế; (iii) Thông tư số

25/2018/BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng

dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017

của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày

15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông

tư số 111/2013/TT-BTC).

13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014

của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định

số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số

04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy

định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

(được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/

TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/

TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/

TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/

TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/

TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/

TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/

TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/

TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải

cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii)

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của

Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng

và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; (iii) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày

27/02/2015 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định

số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông

tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông

tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông

tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư

số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

Trang 14

để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về

thuế; (ii) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày

10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành

nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của

Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

tại các Nghị định quy định về thuế; (iii) Thông tư

số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài

chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp

tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định

về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư

số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư

số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài

chính; (iv) Thông tư liên tịch số

12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và

Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi

và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

của doanh nghiệp; (v) Thông tư số 130/2016/TT-BTC

ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực

hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia

tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản

lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư

về thuế; (vi) Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày

16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ

và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013

của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung

về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (một số quy định trong Thông tư này được bãi bỏ bởi Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng

dẫn về đăng ký thuế) (sau đây gọi tắt là Thông tư

số 92/2015/TT-BTC).

16 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Trang 15

để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về

thuế; (ii) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày

10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành

nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của

Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

tại các Nghị định quy định về thuế; (iii) Thông tư

số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài

chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp

tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định

về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư

số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư

số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài

chính; (iv) Thông tư liên tịch số

12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và

Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi

và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

của doanh nghiệp; (v) Thông tư số 130/2016/TT-BTC

ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực

hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia

tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản

lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư

về thuế; (vi) Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày

16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ

và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013

của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung

về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (một số quy định trong Thông tư này được bãi bỏ bởi Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng

dẫn về đăng ký thuế) (sau đây gọi tắt là Thông tư

số 92/2015/TT-BTC).

16 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Trang 16

Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các

Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,

Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông

tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài

chính (một số quy định trong Thông tư này được

sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2018/TT-BTC

ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị

định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của

Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày

15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là

Thông tư số 96/2015/TT-BTC).

1 XÁC ĐỊNH DOANH THU ĐỂ KHOÁN THUẾ

Tình huống:

Tôi có một cửa hàng buôn bán tạp hóa nhỏ với các mặt hàng chủ yếu là những loại hàng hóa giá trị thấp như muối, đường, bột ngọt, mì gói, kẹo Thu nhập của tôi từ hoạt động bán hàng này tương đối thấp, tiền lãi chỉ vừa đủ để chi tiêu sinh hoạt hằng ngày cho cá nhân và gia đình Ngày 01/4/2018, Chi cục Thuế của Quận nơi gia đình tôi

Trang 17

Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các

Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,

Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông

tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài

chính (một số quy định trong Thông tư này được

sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2018/TT-BTC

ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị

định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của

Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày

15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là

Thông tư số 96/2015/TT-BTC).

1 XÁC ĐỊNH DOANH THU ĐỂ KHOÁN THUẾ

Tình huống:

Tôi có một cửa hàng buôn bán tạp hóa nhỏ với các mặt hàng chủ yếu là những loại hàng hóa giá trị thấp như muối, đường, bột ngọt, mì gói, kẹo Thu nhập của tôi từ hoạt động bán hàng này tương đối thấp, tiền lãi chỉ vừa đủ để chi tiêu sinh hoạt hằng ngày cho cá nhân và gia đình Ngày 01/4/2018, Chi cục Thuế của Quận nơi gia đình tôi

Trang 18

mở cửa hàng đã tiến hành kiểm tra và ra quyết

định áp dụng khoán thuế cho gia đình tôi với lý do

vì hộ của tôi không xác định được doanh thu bán

hàng Vậy việc làm trên của Chi cục Thuế là đúng

hay sai? Tại sao?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,

cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì

các cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu

đồng/năm trở lên sẽ trở thành người nộp thuế thu

nhập cá nhân Thông thường, cách tính thuế đối

với cá nhân kinh doanh là dựa trên doanh thu và

thuế suất

Thuế thu nhập cá nhân

= doanh thu x thuế suất

Trong đó:

(i) Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền

gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát

sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(ii) Thuế suất gồm:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên

vật liệu: 2%

- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo

hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng

hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%

Tuy nhiên, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu, thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế Theo

đó, phương pháp khoán thuế sẽ được cơ quan thuế

sử dụng để xác định số tiền thuế phải nộp của những chủ thể sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế

Doanh thu khoán là doanh thu được tính cho hoạt động kinh doanh không xác định được bằng

sổ sách kế toán, hóa đơn Trong trường hợp này, các hộ kinh doanh ổn định có thể tự xác định được mức doanh thu không xuất hóa đơn dựa theo kết quả kinh doanh của năm trước đó Đối với hộ mới tiến hành kinh doanh thì xác định mức doanh thu căn cứ theo mức của hộ có cùng ngành nghề, quy

mô trên cùng một địa bàn Trường hợp thực tế thay đổi từ 50% trở lên so với mức thuế đã khoán từ đầu năm thì sẽ điều chỉnh cho thời gian còn lại Đồng thời, hằng năm, cơ quan thuế đều có điều tra thực

tế theo từng địa bàn, từng ngành nghề để có cơ sở

dữ liệu làm căn cứ ấn định mức doanh thu nếu mức kê khai của hộ kinh doanh không phù hợp

Trang 19

mở cửa hàng đã tiến hành kiểm tra và ra quyết

định áp dụng khoán thuế cho gia đình tôi với lý do

vì hộ của tôi không xác định được doanh thu bán

hàng Vậy việc làm trên của Chi cục Thuế là đúng

hay sai? Tại sao?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,

cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì

các cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu

đồng/năm trở lên sẽ trở thành người nộp thuế thu

nhập cá nhân Thông thường, cách tính thuế đối

với cá nhân kinh doanh là dựa trên doanh thu và

thuế suất

Thuế thu nhập cá nhân

= doanh thu x thuế suất

Trong đó:

(i) Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền

gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát

sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(ii) Thuế suất gồm:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên

vật liệu: 2%

- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo

hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng

hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%

Tuy nhiên, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu, thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế Theo

đó, phương pháp khoán thuế sẽ được cơ quan thuế

sử dụng để xác định số tiền thuế phải nộp của những chủ thể sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế

Doanh thu khoán là doanh thu được tính cho hoạt động kinh doanh không xác định được bằng

sổ sách kế toán, hóa đơn Trong trường hợp này, các hộ kinh doanh ổn định có thể tự xác định được mức doanh thu không xuất hóa đơn dựa theo kết quả kinh doanh của năm trước đó Đối với hộ mới tiến hành kinh doanh thì xác định mức doanh thu căn cứ theo mức của hộ có cùng ngành nghề, quy

mô trên cùng một địa bàn Trường hợp thực tế thay đổi từ 50% trở lên so với mức thuế đã khoán từ đầu năm thì sẽ điều chỉnh cho thời gian còn lại Đồng thời, hằng năm, cơ quan thuế đều có điều tra thực

tế theo từng địa bàn, từng ngành nghề để có cơ sở

dữ liệu làm căn cứ ấn định mức doanh thu nếu mức kê khai của hộ kinh doanh không phù hợp

Trang 20

Ngoài ra, việc xác định mức doanh thu khoán

còn có sự tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã,

phường, thị trấn

Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch

và phải được công khai trong địa bàn xã, phường,

thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy

mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với

cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán

Như vậy, trong trường hợp nêu trên, nếu cá

nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ

hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu

thì cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán

thuế Như vậy Chi cục Thuế ra quyết định áp dụng

khoán thuế là đúng quy định của pháp luật Theo

đó, doanh thu thuế khoán sẽ do cơ quan thuế ấn

định dựa trên điều tra thực tế và tham vấn của Hội

đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nơi cá nhân

Trang 21

Ngoài ra, việc xác định mức doanh thu khoán

còn có sự tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã,

phường, thị trấn

Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch

và phải được công khai trong địa bàn xã, phường,

thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy

mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với

cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán

Như vậy, trong trường hợp nêu trên, nếu cá

nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ

hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu

thì cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán

thuế Như vậy Chi cục Thuế ra quyết định áp dụng

khoán thuế là đúng quy định của pháp luật Theo

đó, doanh thu thuế khoán sẽ do cơ quan thuế ấn

định dựa trên điều tra thực tế và tham vấn của Hội

đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nơi cá nhân

Trang 22

thêm thu nhập Hiện tại, tôi có nhu cầu muốn mua

hóa đơn thông thường để xuất cho khách hàng thì

tôi phải làm như thế nào?

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng

có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác

xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án) Tổ

chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt

động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh

doanh nhưng không được thành lập và hoạt động

theo Luật doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh

chuyên ngành khác

- Hộ, cá nhân kinh doanh

- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo tỷ

lệ % nhân với doanh thu

- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

thuộc loại rủi ro cao về thuế

- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm

hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Như vậy, theo quy định hiện hành, trường hợp

nêu trên là cá nhân kinh doanh nên được quyền

mua hóa đơn từ cơ quan thuế để xuất cho khách hàng của mình

(ii) Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và kèm theo các giấy tờ sau đối với từng đối tượng:

- Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy

ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (theo mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-

BTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức,

hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa

Trang 23

thêm thu nhập Hiện tại, tôi có nhu cầu muốn mua

hóa đơn thông thường để xuất cho khách hàng thì

tôi phải làm như thế nào?

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng

có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác

xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án) Tổ

chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt

động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh

doanh nhưng không được thành lập và hoạt động

theo Luật doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh

chuyên ngành khác

- Hộ, cá nhân kinh doanh

- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo tỷ

lệ % nhân với doanh thu

- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

thuộc loại rủi ro cao về thuế

- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in

có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm

hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Như vậy, theo quy định hiện hành, trường hợp

nêu trên là cá nhân kinh doanh nên được quyền

mua hóa đơn từ cơ quan thuế để xuất cho khách hàng của mình

(ii) Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và kèm theo các giấy tờ sau đối với từng đối tượng:

- Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy

ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (theo mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-

BTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với

giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức,

hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa

Trang 24

đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua

hóa đơn

Trong trường hợp này, số lượng hóa đơn bán cho

tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá

một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn

Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn

mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số

lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng

hóa đơn bán ở lần tiếp theo Đối với các lần mua

hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong

đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết

bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh

trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ,

cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã

sử dụng của tháng mua trước đó Trường hợp hộ,

cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa

đơn quyển, nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ,

thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh

hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không

thu tiền Như vậy, trong tình huống này, cá nhân

kinh doanh photocopy muốn mua hóa đơn từ Chi

cục thuế thì sẽ tiến hành đăng ký thuế và đến Chi

cục thuế trực tiếp quản lý mua hóa đơn Hồ sơ cần

chuẩn bị gồm:

+ Đơn Đề nghị mua hóa đơn

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy

(mang theo bản chính để đối chiếu)

+ Giấy ủy quyền ghi rõ số chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người được ủy quyền (nếu chủ hộ không trực tiếp đi mua)

+ Chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người đến mua hóa đơn (còn trong thời hạn sử dụng)

+ Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của

tổ chức kinh doanh

Trang 25

đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua

hóa đơn

Trong trường hợp này, số lượng hóa đơn bán cho

tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá

một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn

Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn

mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số

lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng

hóa đơn bán ở lần tiếp theo Đối với các lần mua

hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong

đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết

bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh

trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ,

cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã

sử dụng của tháng mua trước đó Trường hợp hộ,

cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa

đơn quyển, nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ,

thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh

hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không

thu tiền Như vậy, trong tình huống này, cá nhân

kinh doanh photocopy muốn mua hóa đơn từ Chi

cục thuế thì sẽ tiến hành đăng ký thuế và đến Chi

cục thuế trực tiếp quản lý mua hóa đơn Hồ sơ cần

chuẩn bị gồm:

+ Đơn Đề nghị mua hóa đơn

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy

(mang theo bản chính để đối chiếu)

+ Giấy ủy quyền ghi rõ số chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người được ủy quyền (nếu chủ hộ không trực tiếp đi mua)

+ Chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người đến mua hóa đơn (còn trong thời hạn sử dụng)

+ Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của

tổ chức kinh doanh

Trang 26

Tình huống:

Tôi đã tốt nghiệp đại học nhưng hiện chưa có

việc làm Trong thời gian tìm một công việc phù

hợp, tôi dự định mua 20 chiếc máy tính về để mở

cơ sở kinh doanh dịch vụ internet tại nhà Giữa trường hợp tôi thành lập doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ này và trường hợp cá nhân tôi tự kinh doanh thì có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế hay không? Với số tiền thu được từ hoạt động này, tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc không thành lập doanh nghiệp mà hoạt động với

tư cách cá nhân kinh doanh sẽ có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế, cụ thể:

- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp tư nhân: Do doanh nghiệp tư nhân là một

trong những loại hình doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam nên thu nhập của doanh nghiệp tư nhân sẽ bị thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư

số 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng công thức:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

= thu nhập tính thuế x thuế suất

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển

3

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHĨA VỤ THUẾ

CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH

Trang 27

Tình huống:

Tôi đã tốt nghiệp đại học nhưng hiện chưa có

việc làm Trong thời gian tìm một công việc phù

hợp, tôi dự định mua 20 chiếc máy tính về để mở

cơ sở kinh doanh dịch vụ internet tại nhà Giữa trường hợp tôi thành lập doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ này và trường hợp cá nhân tôi tự kinh doanh thì có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế hay không? Với số tiền thu được từ hoạt động này, tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc không thành lập doanh nghiệp mà hoạt động với

tư cách cá nhân kinh doanh sẽ có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế, cụ thể:

- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp tư nhân: Do doanh nghiệp tư nhân là một

trong những loại hình doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam nên thu nhập của doanh nghiệp tư nhân sẽ bị thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư

số 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng công thức:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

= thu nhập tính thuế x thuế suất

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển

3

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHĨA VỤ THUẾ

CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH

Trang 28

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh

thu trừ chi phí được trừ và cộng thêm thu nhập khác

Trong đó, doanh thu để tính thuế thu nhập

doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia

công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ

trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được

tính bằng đồng Việt Nam

Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

là 20% áp dụng đối với loại hình kinh doanh internet

Lưu ý: Do tài sản của doanh nghiệp tư nhân và

chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch,

nên trong trường hợp này, Nghị định số 65/2013/

NĐ-CP quy định chủ thể kinh doanh không cần

phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân

cho Nhà nước

- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là

cá nhân kinh doanh (không thành lập doanh

nghiệp) (xem Tình huống 1 “Xác định doanh thu

để khoán thuế”)

Như vậy, có thể thấy, mỗi phương thức kinh

doanh sẽ có những ưu điểm riêng và việc thành lập

doanh nghiệp tư nhân để thực hiện hoạt động kinh

doanh có thể loại trừ nghĩa vụ thuế thu nhập cá

nhân cho chủ thể kinh doanh Tuy nhiên, việc lựa

chọn phương thức kinh doanh cần cân nhắc sao cho

phù hợp với chiến lược kinh doanh của từng cá nhân

4 THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Trang 29

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh

thu trừ chi phí được trừ và cộng thêm thu nhập khác

Trong đó, doanh thu để tính thuế thu nhập

doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia

công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ

trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được

tính bằng đồng Việt Nam

Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

là 20% áp dụng đối với loại hình kinh doanh internet

Lưu ý: Do tài sản của doanh nghiệp tư nhân và

chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch,

nên trong trường hợp này, Nghị định số 65/2013/

NĐ-CP quy định chủ thể kinh doanh không cần

phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân

cho Nhà nước

- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là

cá nhân kinh doanh (không thành lập doanh

nghiệp) (xem Tình huống 1 “Xác định doanh thu

để khoán thuế”)

Như vậy, có thể thấy, mỗi phương thức kinh

doanh sẽ có những ưu điểm riêng và việc thành lập

doanh nghiệp tư nhân để thực hiện hoạt động kinh

doanh có thể loại trừ nghĩa vụ thuế thu nhập cá

nhân cho chủ thể kinh doanh Tuy nhiên, việc lựa

chọn phương thức kinh doanh cần cân nhắc sao cho

phù hợp với chiến lược kinh doanh của từng cá nhân

4 THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Trang 30

phải đóng thuế gì và cơ sở nào để đánh giá doanh

thu của gia đình tôi?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,

cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì

thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân sẽ

điều tiết đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu

trên 100 triệu đồng/năm (xem Tình huống 1) Đồng

thời, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC cũng

hướng dẫn đối với một số trường hợp đặc biệt khi

xác định doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh

doanh như sau:

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh

doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong

năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh

doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo

thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức

doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác

định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,

không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh

thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12

tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số

thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng

với số tháng thực tế kinh doanh Trường hợp cá

nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông

báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không

trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải

nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm

Như vậy, việc xác định doanh thu của cá nhân kinh doanh sẽ có hai cách thức: Căn cứ vào hóa đơn mua bán hàng và ấn định của cơ quan thuế (trong trường hợp cơ sở kinh doanh không thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ) Tuy nhiên, trong trường hợp nói trên, do thu nhập mà cá nhân có được là từ việc trồng lúa và nuôi vịt Đây được xem

là thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường Căn

cứ theo Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm

2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 thì đây là thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân Đồng thời, các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của

tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016) Do đó, hộ gia đình trong tình huống trên cũng không phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng cho Nhà nước

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w