1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh phúc yên

123 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ TUYẾT

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN,

HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ TUYẾT

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN,

HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã đề tài: QTKD2014A-VP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS LÊ THỊ ANH VÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài

“Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên” tác giả viết

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thị Anh Vân cán bộ trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về quản trị rủi

ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình từ đó phân tích thực trạng đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên

Khi viết bài luận văn này, tác giả có tham khảo một số tài liệu các khóa trước của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và sử dụng những thông tin số liệu từ chính đơn vị công tác cung cấp

Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên ”, được hoàn

thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô Viện Kinh tế & Quản

lý, Viện đào tạo sau Đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội, cô giáo hướng dẫn

PGS.TS Lê Thị Anh Vân

Tác giả bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Lê Thị Anh Vân, người

đã dành nhiều thời gian, công sức và lòng nhiệt tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Viện Kinh tế & Quản lý, cán bộ nhân viên Viện đào tạo sau Đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã hỗ trợ, gợi ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Phúc Yên, ngày tháng năm 2016

Học viên thực hiện

Trần Thị Tuyết

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Ngân hàng và tín dụng Ngân hàng: 4

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại: 4

1.1.2 Khái quát về tín dụng ngân hàng 10

1.2 Khái quát về tín dụng cá nhân 13

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng cá nhân 14

1.2.2Phân loại tín dụng cá nhân 15

1.2.3Vai trò của tín dụng cá nhân 16

1.3 Rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại 18

1.3.1 Khái niệm, bản chất của rủi ro tín dụng cá nhân 18

1.3.2 Phân loại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân 19

1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng cá nhân 24

1.4 Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại 26

1.4.1 Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân 26

1.4.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng cá nhân 26

1.4.3 Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN 39

Trang 6

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên 39 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 39 2.1.2 Mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động 41 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của Vietinbank Chi nhánh Phúc Yên 43 2.1.4 Bối cảnh kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Phúc Yên và những tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 47 2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Phúc Yên 48 2.2.1 Thực trạng tín dụng KHCN tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Phúc Yên 48 2.2.2 Kết quả hoạt động QTRR tín dụng KHCN tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Phúc Yên 53 2.2.3 Thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Phúc Yên 66 2.2.4 Các biện pháp đã được áp dụng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng : 75 2.3 Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại ngân hàng Vietinbank – chi nhánh Phúc Yên 79 2.3.1 Ưu điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân,

hộ gia đình 79 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng

cá nhân, hộ gia đình tại Ngân Hàng Vietinbank Chi nhánh Phúc Yên a Hạn chế 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN 85

3.1 Các căn cứ của giải pháp 85 3.1.1 Dự báo xu hướng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời gian tới 85

Trang 7

3.1.2 Định hướng hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

Nam – Chi nhánh Phúc Yên giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến 2030 88

3.1.3 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ gia đình của ngân hàng Vietinbank Chi Nhánh Phúc Yên trong thời gian tới 88

3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phúc Yên 89

3.2.1 Giải pháp nâng cao việc thực hiện hiệu quả quy trình 89

3.2.2 Giải pháp về chính sách 99

3.3 Kiến nghị 109

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 109

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 110

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 111

KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VIETINBANK TIẾNG ANH: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL

BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

VIETINBANK TIẾNG VIỆT: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIỆT NAM

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHCTPY năm 2011 -2015 43

Bảng 2.2: Mô hình SWOT tình hình cho vay khách hàng cá nhân 47

Bảng 2.3: Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình trong tổng dƣ nợ cho vay của Chi nhánh (2013-2015) 49

Bảng 2.4 Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dƣ nợ cho vay của Chi nhánh 51

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng cá nhân theo tài sản đảm bảo 52

Bảng 2.6: Phân loại dƣ nợ KHCN theo kỳ hạn NHCTPY 53

Bảng 2.7: Phân loại dƣ nợ KHCN theo khách hàng, mục đích vay vốn tại NHCTPY 55 Bảng 2.8 Bảng dƣ nợ quá hạn khách hàng cá nhân 58

Bảng 2.9: Nợ quá hạn cho vay KHCN theo thời gian 59

Bảng 2.10: Nợ quá hạn KHCN theo ngành nghề 61

Bảng 2.11: Số tiền trích lập dự phòng RRTD cá nhân (2013-2015) 65

Hình 2.1: Sơ đồ về phân loại Rủi ro tín dụng cá nhân 19

Hình 2.2: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành 42

Hình 2.3: Biểu đồ về Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dƣ nợ cho vay của Chi nhánh 49

Hình 2.4 Biểu đồ về thị phần cho vay KHCN trên địa bàn Thị xã 50

Hình 2.5 Phân loại khách hàng Cá nhân, hộ gia đình theo mức vay 51

Hình 2.6 Biểu đồ về Dƣ nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2015 54

Hình 3.1 Sơ đồ Quy trình quản lý nợ có vấn đề 93

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam trong những năm qua cho thấy tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàng thường phát sinh từ những khoản cấp tín dụng khó đòi, điển hình như: Hàng loạt Tổng Công ty, Tập Đoàn kinh

tế lớn tại Việt Nam, các công ty, doanh nghiệp, các cá nhân, hộ gia đình vỡ nợ, chuyển thành nợ xấu, có khả năng mất vốn trong năm cao Việc đặt một số NHTMCP vào tình trạng giám sát đặc biệt, sau đó Chính phủ ra quyết định tiến hành sáp nhập để tránh khả năng đổ vỡ, tác động xấu nền tài chính của Quốc gia Trong nhiều nhân tố tác động đến sự đổ vỡ Ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động tín dụng chiếm gần 80% Chính vì vậy, tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loại nghiệp vụ ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các NHTM quan tâm hàng đặc biệt

Như vậy, muốn tồn tại và phát triển, các ngân NHTM phải có đủ năng lực quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin thì mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng đa dạng, phức tạp và tinh vi hơn rất nhiều so với trước đây Chính điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng cần phải phát hiện sớm các rủi ro, đặc biệt là các rủi ro tiềm

ẩn Phát hiện sớm các rủi ro và đưa ra các mô hình quản lý rủi ro đóng vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng hiện đại và đa năng hiện nay

Hoạt động tín dụng của các ngân hàng cũng đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ Với sự suất hiện và phát hiện về thị trường cá nhân, hộ gia đình trong tín dụng ngân hàng Hàng loạt các ngân hàng đang hướng tới khách hàng cá nhân, hộ gia đình như một khách hàng trung thành đầy tiềm năng Hoạt động tín dụng tiêu dùng phục vụ khách hàng cá nhân, hộ gia đình đã và đang đem lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng Tuy nhiên, lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của một vấn đề, lợi nhuận cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro tiềm

ẩn mà phía cá nhân, cũng như phía chủ quan của ngân hàng đem lại Điều này khiến

Trang 11

mỗi ngân hàng phải xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cá nhân, hộ gia đình riêng cho mình

Với tầm nhìn trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiệu quả hàng đầu trong nước

và Quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam nói chung và Chi nhánh Phúc Yên nói riêng trong quá trình chuyển đổi của mình luôn quan tâm và công tác hạn chế các loại rủi ro, trong đó là rủi ro tín dụng lên ưu tiên hàng đầu Là một NH bán lẻ hàng đầu và cũng là một NH có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tín dụng, tuy nhiên tín dụng càng phát triển nhanh dẫn đến rủi ro cũng có điều kiệu tăng lên, đặc biệt trong điều kiện tại địa bàn hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung vào cá nhân, hộ

gia đình Từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài : “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài (các kết quả cần đạt được)

Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị RRTD trong hoạt động cho vay đối với KHCN, hộ gia đình của NHTM Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD KHCN, hộ gia đình tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên Trên cơ sở đó, rút ra những điều còn hạn chế trong công tác quản trị RRTD đối với KHCN từ đó nghiên cứu, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD đối với KHCN, hộ gia đình tại NH Vietinbank CN Phúc Yên

3 Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các vấn đề liên quan đến RRTD đối với KHCN, hộ gia đình tại Ngân hàng Vietinbank CN Phúc Yên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Trong hoạt động NH có nhiều rủi ro nhưng phạm vi nội dung của

đề tài chủ yếu nghiên cứu về RRTD mà không đề cập đến các loại rủi ro khác và đi sâu vào RRTD đối với đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình

+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu RRTD đối với KHCN của NH

Trang 12

Vietinbank-CN Phúc Yên

+ Thời gian: Đề tài phân tích dựa trên dữ liệu của NH Vietinbank, CN Phúc Yên trong giai đoạn năm 2010-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên nền tảng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đề tài sử dụng các giải pháp điều tra, thu thập, xử lý dữ liệu, so sánh phân tích để rút ra quyết định đề xuất

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị RRTD này, tác giả tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan như: Các báo cáo thường niên, quy trình, văn bản, chế độ chính sách do Vietinbank ban hành cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề tài

Do hạn chế về kiến thức, cũng như giới hạn phạm vi của đề tài, luận văn chắc chắn sẽ có những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để nội dụng luận văn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng và tín dụng Ngân hàng:

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại:

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:

Khi nghiên cứu về Ngân hàng thương mại, các nhà kinh tế học đưa ra rất nhiều những quan niệm khác nhau Người thì cho rằng"NHTM là tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền" Kẻ khác lại nhận định:" NHTM là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc " Sở dĩ có tình trạng này là do hoạt động NHTM rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ Ngân hàng lại phức tạp

và vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế Mặt khác, do tập quán, luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về NHTM không đồng nhất giữa các nước trên thế giới

Tuy nhiên, tựu chung lại, chúng ta có thể hiểu NHTM với một khái niệm chung nhất là:

NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên

là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp

vụ tài chính khác.( Nguồn: [ 2 ,tr 10])

1.1.1.2 Vai tro ̀ của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế:

1.1.1.2.1 Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Vốn đươ ̣c ta ̣o ra từ quá trì nh tích lũy , tiết kiê ̣m của mỗi cá nhân , doanh nghiê ̣p và nhà nước trong nền kinh tế Vì vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân và có mức đô ̣ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhâ ̣p quốc dân tức là cần phải mở rô ̣ng quy mô chiều rô ̣ng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hóa , đẩy

Trang 14

mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế và muốn làm được điều đó cần thiết phải có vốn Mă ̣t khác khi nền kinh tế phát triển sẽ ta ̣o ra càng nhiều nguồn vốn, điều đó sẽ có tác đô ̣ng tích cực đến hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng Ngân hàng thương mại là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Ngân hàng thương ma ̣i đứng ra huy đô ̣ng các nguồn vốn nhàn r ỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế như : vốn ta ̣m thời được giải phóng ra từ quá trình sản xuất , vốn từ nguồn tiết kiê ̣m của các cá nhân trong xã hô ̣i Bằng vốn huy

đô ̣ng được trong nề n kinh tế, thông qua hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng , ngân hàng thương ma ̣i

sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ có hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống ngân hàng thương mại, đă ̣c biê ̣t là hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng , các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ , tăng năng suất lao đô ̣ng , nâng cao hiê ̣u quả kinh tế

1.1.1.2.2 Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiê ̣p với thi ̣ trường:

Trong điều kiê ̣n nền kinh tế thi ̣ trường , hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ của các quy luâ ̣t kinh tế khách quan như quy luâ ̣t giá tri ̣ , quy luâ ̣t cung cầu , quy luâ ̣t ca ̣nh tranh và sản xuất phả i trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thi ̣ trường, thỏa mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện được thể hiện như : không những thỏa mãn nhu cầu về phương diê ̣n giá cả , khối lượng chất lươ ̣ng , chủng loại hàng hóa mà còn đòi hỏi thỏa mãn trên cả hai phương diện thời gian, đi ̣a điểm Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thi ̣ trường , doanh nghiê ̣p không những nâng cao chất lượng lao đô ̣ng , củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế , chế đô ̣ ha ̣ch toán kế toán … mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bi ̣ , dây chuyền công nghê ̣ , tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới , mở rô ̣ng quy mô sản xuất mô ̣t cách thích hợp… Những hoa ̣t đô ̣ng này đòi hỏi mô ̣t khối lượng vố n đầu

tư, nhiều khi vươ ̣t quá khả năng vốn tự có của doanh nghiê ̣p Do đó, để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh nghiê ̣p với thi ̣ trường Nguồn vốn tín du ̣ng của ngân hàng cung ứng

Trang 15

cho doanh nghiê ̣p đã đóng vai trò quan tro ̣ng trong viê ̣c nâng cao chất lượng mo ̣i

mă ̣t của quá trình sản xuất kinh doanh , đáp ứng nhu cầu thi ̣ trường và từ đó ta ̣o cho doanh nghiê ̣p mô ̣t chỗ đứng vững chắc trong ca ̣nh tranh

1.1.1.2.3 Ngân hàng thương ma ̣i là công cu ̣ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Trong sự vâ ̣n hành của nền kinh tế thi ̣ t rường, ngân hàng thương ma ̣i hoa ̣t

đô ̣ng mô ̣t cách có hiê ̣u quả thông qua các nghiê ̣p vu ̣ kinh doanh của mình sẽ thực sự

là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Bằng hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng và thanh toán giữa các ngân hàng thương ma ̣i trong hê ̣ thống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Thông qua viê ̣c cung ứng tín du ̣ng cho các ngành trong nền kinh tế , Ngân hàng thương ma ̣i thực hiê ̣n viê ̣c d ẫn dắt các luồng tiền , tâ ̣p hợp và phân chia vốn của thi ̣ trường , điều khiển chúng mô ̣t cách có hiê ̣u quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thi ̣ trường” 1.1.1.2.4 Ngân hàng thương ma ̣i là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:

Trong nền kinh tế thi ̣ trường khi mà các mối quan hê ̣ hàng hóa tiền tê ̣ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế – xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Viê ̣c phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n cấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhâ ̣p với nền tài chính quốc tế và ngân hàng thương mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng góp mô ̣t vai trò vô cùng quan tro ̣ng trong sự hòa nhâ ̣p này Với các nghiê ̣p vu ̣ kinh doanh như nhâ ̣n tiền gửi, cho vay, nghiê ̣p vu ̣ thanh toán, nghiê ̣p vu ̣ hối đoái và các nghiệp vụ khác , ngân hàng thương ma ̣i đã ta ̣o điều kiê ̣n thúc đẩy ngoa ̣i thương không ngừng được mở rô ̣ng Thông qua các hoa ̣t đô ̣ng thanh toán, kinh doanh ngoa ̣i hối, quan hê ̣ tín du ̣ng với các ngân hàng thương ma ̣i nước ngoài , hệ thống ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vâ ̣n đô ̣ng của nền tài chính quốc tế

Trang 16

Ngân hàng thương ma ̣i ra đời , phát triển trên cơ sở nền tảng sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển và nền kinh tế ngày càng cần đến hoạt động của ngân hàng thương ma ̣i với các chức năng, vai trò của mình Thông qua viê ̣c thực hiê ̣n các chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín du ̣ng , ngân hàng thương ma ̣i đã trở thành mô ̣t bô ̣ phâ ̣n quan tro ̣ng trong viê ̣c thúc đẩy nền kinh tế phát

triển.(Nguồn: [ 2 ,tr 17,18])

1.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại:

1.1.1.3.1 Nghiệp vu ̣ tài sản có:

Đây là nghiê ̣p vu ̣ phản ánh quá trình sử du ̣ng vốn vào các mu ̣c đích nhằm đảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuâ ̣n của ngân hàng thương ma ̣i Nô ̣i dung của nghiê ̣p vu ̣ này bao gồm:

- Nghiệp vu ̣ ngân quỹ : Nghiê ̣p vu ̣ này phản ánh các khoản vốn của ngân hàng được dùng vào với mục đích nhằm bảo đảm an toàn về khả năng thanh toán và thực hiê ̣n quy đi ̣nh về dự trữ bắt buô ̣c do Ngân hàng trung ương đề ra

- Nghiệp vụ cấp tín dụng và đầu tư: Đây là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM Thực hiện nghiệp vụ này, NHTM sử dụng phần lớn

số vốn đã huy động để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế qua các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh, đầu tư chứng khoán, góp vốn tham gia hay tự đầu tư vào các dự án mang lại lợi nhuận

Qua các nghiệp vụ này NHTM đã thực hiện chức năng tạo tiền, trở thành nguồn tích luỹ vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện làm tăng tổng sản phẩm xã hội, mở rộng vốn đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Có thể thấy hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó liên quan đến tất cả các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế Tuy nhiên, hoạt động lại chứa đựng rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành các lĩnh vực đó Chính vì vậy việc nghiên cứu rủi ro tín dụng là vấn đề cấp bách luôn được các NHTM quan tâm

- Nghiệp vu ̣ khác: Bằng các hoa ̣t đô ̣ng khác trên thi ̣ trường như : Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí , đá quý; thực hiê ̣n các di ̣ch vu ̣ tư vấn , dịch vụ ngân quỹ nghiệp vụ ủy thác và đại lý ; kinh doanh và di ̣ch vu ̣ bảo hiể m, các dịch vụ khác

Trang 17

liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng như : dịch vụ bảo vệ hiện vật quý , giấy tờ có giá, cho thuê két, cầm đồ và các di ̣ch vu ̣ khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ; mà các ngân hàng thu được những khoản lợi nhuâ ̣n đáng kể

1.1.1.3.2 Nghiệp vu ̣ tài sản Nợ:

Nghiê ̣p vu ̣ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của Ngân hàng thương mại bao gồm các nghiệp vụ sau :

- Nghiệp vu ̣ tiền gửi (Nghiệp vụ huy động vốn): Đây là nghiệp vụ cơ bản đầu tiên của NHTM Nó quyết định quy mô cũng như hiệu quả các hoạt động khác của NHTM NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách nhận tiền gửi của các cá nhân , các tổ chức kinh tế qua các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngoài ra, khi cần thêm vốn, NHTM có thể huy động vốn qua các biện pháp chủ động như phát hành kì phiếu ngân hàng, phát hành các chứng chỉ tiền gửi hay vay vốn của NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác

Tuy nhiên, NHTM phải huy động vốn trên cơ sở vốn tự có như một ràng buộc về trách nhiệm nhằm hạn chế rủi ro trong các hoạt động của Ngân hàng

- Nghiệp vu ̣ phát hành giấy tờ có giá : Các ngân hàng thương mại sử dụng nghiê ̣p vu ̣ này để thu hút các khoản vốn có tính dài hạn , nhằm đảm bảo khả năng đầu tư các khoản vốn dài ha ̣n của ngân hàng vào nền kinh tế Ngoài ra nghiệp vụ này còn giúp các ngân hàng thương mại tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt

đô ̣ng kinh doanh của mình

- Nghiệp vu ̣ đi vay : Đối với nghiệp vụ này các ngân hàng thương mại tiến hành tạo vốn cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và vay Ngân hàng trung ương dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo , nhằm ta ̣o sự cân đối vốn trong điều hành vốn của bản thân ngân hàng thương ma ̣i khi mà ho ̣ không tự cân đối được trên cơ sở khai thác ta ̣i chỗ

- Nghiệp vu ̣ huy đô ̣ng vốn khác : Các ngân hàng thương ma ̣i có thể tiến hành tạo vốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác vốn cho các tổ chức ,

cá nhân trong và ngoài nước Ngoài ra thông qua việc sử dụng các phương tiện

Trang 18

trong thanh toán, đòi hỏi khách hàng phải ký gửi một bộ phận tiền vào ngân hàng và trên cơ sở đó các ngân hàng có thể sử du ̣ng những vốn nhàn rỗi trên tài khoản để đưa vào hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh Để mở rô ̣ng nghiê ̣p vu ̣ này các ngân hàng thương mại cần chú trọ ng đến phát triển các di ̣ch vu ̣ và không ngừng nâng cao uy tín của mình trên thương trường

- Nghiệp vu ̣ ngoài bảng tổng kết tài sản:

Những hoa ̣t đô ̣ng ngoài bảng tổng kết tài sản liên quan đến viê ̣c : Môi giớ i mua bán những công cu ̣ tài chính đã ta ̣o ra thu nhâ ̣p nhờ các khoản lê ̣ phí và chuyển nhươ ̣ng những món vay , tất cả chúng tác đô ̣ng đến lợi nhuâ ̣n ngân hàng , nhưng không thấy trên các bảng tổng kết tài sản ngân hàng

Mô ̣t da ̣ng thứ hai của hoa ̣t đô ̣ng ngoài bảng tổng kết tài sản ngân hàng là nhờ bán các món cho vay Các ngân hàng thu lợi nhuận bằng cách bán các món cho vay với số tiền lớn hơn số tiền của món cho vay ban đầu

Mô ̣t da ̣ng thứ ba của những hoa ̣t đô ̣ng ngoài bảng tổng kết tài sản ngân hàng gồm viê ̣c ta ̣o ra thu nhâ ̣p nhờ lê ̣ phí mà ngân hàng nhâ ̣n được khi cung cấp những dịch vụ chuyên môn hóa cho các khách hàng của họ ví dụ như : thực hiê ̣n kinh doanh hối đoái nhân danh mô ̣t khách hàng, phục vụ một chứng khoán hỗ trợ vay thế chấp bằng cách thu tiền gốc và tiền lãi rồi đem thanh toán hết ; đảm bảo chứng khoán vay nợ , ví dụ các hối phiếu được ngân hàng chấp nhận (nghĩa là ngân hàng này hứa t hực hiê ̣n thanh toán tiền gốc và lãi nếu bên phát hành chứng khoán này không thể thực hiê ̣n ) và cung cấp những mức tín dụng hỗ trợ Thực chất, ở đây các ngân hàng đứng ra đảm bảo cho khách hàng nhằm giúp khách hàng nâng cao uy tín trong viê ̣c thực hiê ̣n các nghiê ̣p vu ̣ trên

Có thể nói, các nghiệp vụ của NHTM đều rất quan trọng và liên quan chặt chẽ với nhau Nghiệp vụ huy động vốn là tiền đề tạo nguồn vốn tích luỹ cho các hoạt động nghiệp vụ Hoạt động tín dụng và đầu tư đem lại nguồn thu nhập cho NHTM Còn các hoạt động dịch vụ thu hút thêm khách hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi và kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, nghiệp vụ tín dụng

Trang 19

vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất quyết định kết quả kinh doanh của NHTM

( Nguồn: [ 2 ,tr 25])

1.1.2 Khái quát về tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng

Hoạt động của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, trong đó tín dụng là hoạt động đóng vai trò cực kỳ quan trọng, xét trên phương diện: Quy mô sử dụng vốn và khả năng tạo ra lợi nhuận Xét về quy mô sử dụng vốn, thông thường ở các ngân hàng thương mại tín dụng thường chiếm khoảng 70% tổng số tài sản có và

do vậy cũng là khoản mục tạo lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng thương mại Vậy tín dụng là gì ?

Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một giá trị bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những điều kiện rảng buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất, cách thức cho vay mượn và thu hồi

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên

là các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, trong đó ngân hàng là người cho vay

Hiện nay, vốn vay ngân hàng là nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất, đặc biệt

là đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

Từ khái niệm trên cho thấy tín dụng có những đặc điểm sau :

- Những hình thức trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cho vay, cho thuê, bảo lãnh và chiết khấu Tài sản giao dịch trong cho vay là bằng tiền và tài sản trong cho thuê là bất động sản và động sản Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện

- Lòng tin : Quan hệ tín dụng được hình thành trên cơ sở niềm tin rằng người

đi vay sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn

- Về mặt pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước… đá là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc những trách nhiệm , nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên cho vay và đi vay

Trang 20

- Tính hoàn trả: người vay thông thường phải thanh toán phần lãi ngoài vốn gốc, vì vậy người vay phải thanh toán nhiều hơn so với lúc vay

- Tính thời hạn : là khoảng thời gian mà người đi vay phải hoàn trả theo đúng như hợp đồng tín dụng

1.1.2.2 Phân loại tín dụng

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng

và mục tiêu quản lý của ngân hàng

*Phân loại theo thời hạn của tín dụng: cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian tín dụng được phân chia thành:

+ Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống;

+ Tín dụng trung hạn từ 1 năm đến 5 năm;

+ Tín dụng dài hạn: trên 5 năm

Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại thường cao hơn tín dụng trung và dài hạn do tín dụng trung và dài hạn có rủi ro cao hơn và nguồn vốn tài trợ dắt hơn, khan hiếm hơn Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như kì hạn và tính ổn định của nguồn vốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn…

* Phân loại theo hình thức được chia thành chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê

* Phân loại theo tài sản đảm bảo: không có đảm bảo; có đảm bảo bằng tài sản thế chấp cầm cố

Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng đều phải có tài sản đảm bảo để đảm bảo rằng ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai từ việc bán tài sản đảm bảo nếu khách hàng không trả nợ

Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng có

uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên, có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, lịch sử tín dụng tốt; các khoản vay của Chính phủ; các món vay trong thời

Trang 21

gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…

* Phân loại tín dụng theo rủi ro: tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình, và thấp Việc phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá khoản mục tín dụng, dự trữ quỹ cho các khoản tín dụng rủi ro cao, đánh giá chất lượng tín dụng

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp vốn cho toàn bộ nền kinh tế Mọi thành phần kinh tế đều có khả năng được ngân hàng tài trợ vốn khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của ngân hàng Thông qua việc tài trợ vốn cho nền kinh tế, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nưóc

Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng cần có sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác ngân hàng cung cấp vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm, bù đắp các chi phí sản xuất đảm bảo sản xuất ổn định Hơn nữa, tín dụng ngân hàng còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mở rộng sản xuất, đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như hiện nay Với các ngành thuộc lĩnh vực lưu thông, tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vốn lưu động để dự trữ khối lượng hàng hóa cần thiết, chi phí lưu thông để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sản xuất đến ngưòi tiêu dùng Như vậy, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và các chương trình, dự

án mang tính xã hội khác Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người,giải quyết việc làm không chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò trong việc đầu tư cho các

dự án có ý nghĩa kinh tế xã hội để giải quyết những vấn đề như vậy

Trang 22

Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất

mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc

tế Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngân hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ.Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài, đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới

Thứ tư, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu kinh tế

và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi về lãi xuất và các điều kiện cho vay cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của nhà nước

1.2 Khái quát về tín dụng cá nhân

Trong lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thì hình thức ngân hàng đầu tiên là ngân hàng của các thợ vàng hoặc ngân hàng của những kê cho vay nặng lãi – thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu là những người giàu như quan lại, địa chủ… nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi – tức là cho phép khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng, một hình thức cho vay nhiều rủi ro Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng ưu thế của chứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng hoặc bạc), phát hành chứng chỉ tiền gửi khống để cho vay Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản

Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh hưởng xấu tới hoạt động buôn bán Hơn nữa, lãi suất cao nên những nhà buôn không thể sử dụng nguồn vay này Để giải quyết vấn đề này thì ngân hàng của những nhà buôn ra đời Ban đầu ngân hàng này không cho vay đối với người tiêu dùng, không cho vay trung dài hạn, không cho vay đối với nhà nước, chỉ cho vay ngắn hạn dựa trên quá trình luân chuyển của hàng hóa

Trang 23

Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ cùng với sự gia tăng vai trò quản

lý của Nhà nước đối với các ngân hàng thì hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh Cùng với sự gia tăng về số lượng, loại hình ngân hàng thì những nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng cũng phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng Nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn được giữ vững bên cạnh các nghiệp vụ các nghiệp vụ mới đang ngày càng phát triển nhiều ngân hàng đã mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho vay để đầu tư bất động sản, chứng khoán và cho vay tiêu dùng Từ chỗ cho vay đối với khách hàng cá nhân bị hạn chế thì hiện nay khách hàng cá nhân là một trong những khách hàng chính của ngân hàng và mang lại cho ngân hàng lợi nhuận kinh doanh lớn Tín dụng cá nhân không những là một khoản mục có mức sinh lời cao đối với ngân hàng thương mại mà nó còn đóng góp vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống đối với người dân và thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân là một hình thức tín dụng mà đối tượng vay vốn là cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng hay phục vụ sản xuất, kinh doanh

Đặc điểm tín dụng cá nhân:

 Quy mô khoản vay: Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn, mỗi cán bộ tín dụng quản lý một lượng khách hàng khá lớn: 50-70 khách hàng

 Lãi suất cho vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái

 Đối tượng cho vay là khách hàng cá nhân có thể là những người buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ,người sản xuất nhỏ…hoặc là đại diện của hộ gia đình người mà được các thành viên có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng Hiện nay, những người có thu nhập cao có nhu cầu vay nhiều hơn so với người có thu nhập thấp, và họ thường vay với nhu cầu cao hơn thu nhập hàng năm của mình để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ

Trang 24

 Rủi ro : các khoản tín dụng cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng do : thông tin cá nhân thường không được cung cấp đầy đủ gây khó khăn cho việc thẩm định và quyết định cho vay đối với khoản tín dụng cá nhân Mặt khác, tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng thùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ Các thông tin tài chính của cá nhân thường không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp

 Lợi nhuận : đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá nhân là khoản mục cho vay mang lại lợi nhuân cao do rủi ro và chi phí cho vay cá nhân lớn nên ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao đối với khoản mục cho vay này Mức lãi suất này phải đáp ứng được phần lợi nhuân mong đợi dự kiến và phần bù rủi ro

1.2.2 Phân loại tín dụng cá nhân

Căn cứ theo phương thức cho vay thì tín dụng cá nhân được chia thành các loại sau:

Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn ngắn (tối đa 1 năm)

Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn trong thời gian vay Hình thức cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng có nguồn thu ổn định, thời hạn cho vay trung hoặc dài hạn (từ 1 năm trở lên)

Trang 25

Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá được bằng tiền do các tổ chức tín dụng khác phát hành đối với những khách hàng là chủ

sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng tiền đó

Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng cá nhân thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn thường xuyên

Các loại hình cho vay bán lẻ khác

1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân

 Đối với ngân hàng :

Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, với hoạt động chính là huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội để thực hiện cho vay đối với nền kinh tế Hoạt động cho vay của ngân hàng phải đảm bảo bù đắp được tất cả chi phí có liên quan và tạo ra được một khoản sinh lời cần thiết để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi và tăng trưởng Đối với tín dụng cá nhân là một danh mục cho vay với lãi suất hấp dẫn, đặc biệt là cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cho vay cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh Hơn nữa, số lượng các món vay cá nhân lớn nên rủi ro sẽ được phân tán do đó thu nhập từ cho vay khách hàng

cá nhân là một nguồn thu không nhỏ và có thể bù đắp được chi phí hoạt động

Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại kết hợp với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa như hàng điện tử gia dụng để giúp người tiêu dùng có thể mua hàng trả góp Việc làm này giúp ngân hàng tăng thêm khách hàng, tránh được rủi ro khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

Mặt khác, khi thực hiện tài trợ cho khách hàng là cá nhân thì ngân hàng có thể

đa dạng hóa danh mục đầu tư do nhu cầu sản xuất và đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng của khách hàng luôn đa dạng Do đó ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình và có thể nâng cao thu nhập đồng thời phân tán rủi ro có thể gặp trong hoạt động tín dụng

 Đối với khách hàng :

Đối với khách hàng cá nhân vay vốn với mục đích sản xuất kinh doanh thì

Trang 26

ngân hàng cung cấp vốn tài trợ cho sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh

Đối với người tiêu dùng : là người hưởng lợi trực tiếp Khi mức sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhu cầu sửa sang nhà cửa, mua sắm hay đi du lịch Song không phải lúc nào họ cũng có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu này Do khả năng tài chính có hạn, họ không thể có ngay một khoản tiền lớn để thỏa mãn những nhu cầu đó mà phải qua tích lũy Trong nhiều trường hợp người ta có thể hưởng thụ khi về già Các khoản vay tiêu dùng đã giúp khách hàng giải quyết vấn đề đó, giúp kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai để nâng cao chất lượng cuộc sống của chính bản thân họ

 Đối với nền kinh tế :

Thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng đã trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Bằng việc cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng tái trợ vốn cho khu vực kinh tế

tư nhân, hộ gia đình, thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế này Mặt khác, như chúng ta đã biết, sản xuất, lưu thông và tiêu dùng là một quá trình trong đó có

sự gắn kết chặt chẽ Sản xuất ra sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, do vậy tiêu dùng kích thích sản xuất, là đích mà sản xuất hướng tới Muốn đẩy mạnh sản xuất thì phải đẩy mạnh tiêu dùng Thông qua cho vay tiêu dùng, ngân hàng đã góp phần đáng kể vào việc kích cầu nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế

Thông qua cấp tín dụng cho người tiêu dùng, ngân hàng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện tái sản xuất sức lao động, nâng cao khả năng làm việc, hiệu quả công việc mà họ đảm nhận

Ngoài ra, việc kết hợp với các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh hàng điện tử cho khách hàng có thể mua hàng trả góp thì ngân hàng đã giúp những doanh nghiệp này bán được hàng và có vốn để tiếp tục tái sản xuất, mở rộng sản xuất

Trang 27

1.3 Rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm, bản chất của rủi ro tín dụng cá nhân

Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân:

Rủi ro tín dụng cá nhân là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

Bản chất của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng cá nhân diễn ra trong quá trình ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân Khi thực hiện một hoạt động tài trợ nào thì ngân hàng đều cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn cao nhất Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng nào tài ba có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của nhiều khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng Do vậy rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Sau khi phân tích kỹ khả năng có thể xảy ra các rủi ro, ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro, như vậy chấp nhận rủi ro cũng có nghĩa là mạo hiểm nhưng không phải liều lĩnh, thiếu cân nhắc tính toán Do vậy rủi ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược chung của ngân hàng

Trang 28

1.Lãi treo đóng băng 2.Miễn giảm lãi

Không thu

đủ vốn (mất vốn)

1 Nợ không có khả năng thu hồi 2.Xóa nợ

1.Lãi treo đóng băng 2.Miễn giảm lãi

Không thu

đủ vốn (mất vốn)

1 Nợ không có khả năng thu hồi 2.Xóa nợ

1.3.2 Phân loại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân

1.3.2.1 Phân loại rủi ro tín dụng cá nhân

Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng cá nhân nói riêng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúng hạn, đầy đủ Dựa trên phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ta cũng có thể phân chia rủi ro tín dụng KHCN thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro

Hình 2.1: Sơ đồ về phân loại Rủi ro tín dụng cá nhân

( Nguồn: [ 1 ,tr 12])

1.3.2.1.1 Không thu được lãi đúng hạn:

Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ

và trả nợ cuả khách hàng

Trang 29

1.3.2.1.2 Không thu được vốn đúng hạn:

Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh cuả khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

1.3.2.1.3 Không thu được đủ lãi:

Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng

1.3.2.1.4 Không thu đủ vốn cho vay:

Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả

Trên đây là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngân hàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên (xem hình 1A) Có trường hợp khách hàng trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là

nợ quá hạn phát sinh Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 30

1.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay Nhưng quan hệ tín dụng này tồn tại trong một thời gian, không gian

cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Do đó rủi ro tín dụng xuất phát từ 3 đối tượng tham gia vào quan hệ tín dụng, trong đó thì rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan; rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

1.3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan:

+) Môi trường kinh tế

Hoạt động kinh doanh tiền tệ là một loại hình kinh doanh đặc biệt, rất nhạy cảm, chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền kinh tế trong nước và thế giới Trong thời gian qua nền kinh tế nước ta cũng như một số nước trong khu vực có những biến động gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngành ngân hàng Bất kỳ một biến động nào của nền kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Như một cá thể tự nhiên, Ngân hàng "khoẻ mạnh" hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh tế ổn định hay không

+) Môi trường pháp lý:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Cơ chế, chính sách, quy hoạch của Nhà nước, của chính quyền các cấp thay đổi cũng có thể dẫn đến rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn vay của khách hàng

1.3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan:

+) Rủi ro do các nguyên nhân đến từ phía khách hàng vay:

Thứ nhất, do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án

Trang 31

kinh doanh cụ thể, khả thi Ngân hàng sẽ xem xét phương án kinh doanh đó mới đưa ra quyết định cho vay Trên thực tế, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ Ví dụ, khách hàng có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng để mua sắm tài sản cố định và bất động sản, có thể dẫn đến việc không trả nợ đúng hạn

Thứ hai, do khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng còn yếu, không có đầu óc kinh doanh nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn Ngoài ra, nếu khách hàng bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu nợ đúng hạn

Thứ ba, khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng được thể hiện qua việc cung cấp những thông tin không chính xác, hay cung cấp thông tin không đầy đủ, che dấu thông tin về bản thân như: thu nhập, quyền sở hữu tài sản, có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra số liệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro cho NH

+)Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay :

Thứ nhất, rủi ro do ngân hàng không có chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Chính sách cho vay của khách hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Một chính sách cho vay thông nhất, rõ ràng, đầy đủ và đúng đắn sẽ giúp cho cán bộ tín dụng xác định được nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng Ngược lại khi chính sách cho vay không đầy đủ, không phù hợp với thực trạng nền kinh tế và khả năng của ngân hàng thì sẽ làm cho hoạt động tín dụng đi lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Thứ hai, do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng

Trang 32

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng, sự hạn chế trong khả năng phân tích thẩm định dự án; kiến thức thị trường, kiến thức xã hội hạn chế có thể dẫn đến khi cho vay mà không đánh giá được liệu

dự án hay phương án đó có khả thi không

Thứ ba, do sự thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay

mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán

bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin

mà NHTM yêu cầu

Thứ tư, do sự hợp tác giữa các NHTM nhằm hạn chế rủi ro chưa thực sự hiệu quả Sự hợp tác này nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do

sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào

Thứ năm, ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao

Trang 33

hơn các khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao

Thư sáu, do sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn Cạnh tranh không lành mạnh ở đây

có thể hiểu rằng ngân hàng đã bỏ qua một số bước kiểm định các khoản cho vay,

hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng

Thứ bẩy, rủi ro do ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức để đo lường rủi ro, rủi ro tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng thuộc các ngành khác nhau

1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng cá nhân

- Đối với hoạt động của ngân hàng

Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng cá nhân nói riêng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Dù xảy ra ở múc độ nào thì rủi ro tín dụng cũng để lại những thiệt hại cho ngân hàng

+ Rủi ro tín dụng cá nhân làm cho lợi nhuận suy giảm: khi xảy ra ở mức độ nhẹ là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng hơn là ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Mặt khác ngày nay, hoạt động tín dụng cá nhân chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản có của một ngân hàng thương mại, đó là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng Do vậy, nếu có rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm sút

+ Rủi ro tín dụng cá nhân làm giảm uy tín của ngân hàng: một ngân hàng có rủi ro tín dụng cá nhân lớn thể hiện là một ngân hàng kinh doanh kém, điều này thể hiện nguy cơ bị mất vốn cao, trong khi đó, ngân hàng kinh doanh bằng nguồn vốn huy động được từ nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư, do vậy dân chúng sẽ thiếu lòng tin vào khả năng kinh doanh và khả năng hoàn trả của ngân hàng Kết

Trang 34

quả là khả năng huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn Đồng thời, các ngân hàng nước ngoài cũng vì thế mà xa lánh, không cấp hạn mức tín dụng, không mử quan hệ tín dụng

+ Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng : các khoản tín dụng cá nhân có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong khi đó thì ngân hàng phải thanh toán những khoản tiết kiệm, tiền gửi của dân cư khi đến hạn Khi rủi ro tín dụng ở mức nhẹ thì ngân hàng có đủ khả năng để chi trả, nhưng khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, khi đó uy tín của ngân hàng bị giảm sút dẫn đến việc rút tiền của dân cư tăng lên thì khả năng thanh khoản của ngân hàng bị giảm sút nghiêm trọng

+ Rủi ro tín dụng cá nhân có thể dẫn đến phá sản : khi rủi ro tín dụng cá nhân xảy ra với tình trạng kéo dài không khắc phục được, với sự tác động trên 3 phương diện trên đến một mức độ nào đó thì sẽ đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản

- Đối với nền kinh tế :

Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế, vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi

ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát Mặt khác, các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp song chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác

Trang 35

thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.4.1 Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân

Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược quản lý rủi ro thích hợp Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại Vậy quản lý rủi ro tín dụng là gì? Quản lý rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình thẩm định, đánh giá trước khi khoản vay được phê duyệt cùng với quá trình giám sát và báo cáo việc tuân thủ những cam kết tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân là một bộ phận của Quản trị rủi ro tin dụng nằm trong khuôn khổ quản trị rủi ro chung của ngân hàng thương mại Ban lãnh đạo NHTM có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiên lược, nhiêm vụ kinh doanh đối với đối tượng khách hàng cá nhân, trong đó xác định rõ những rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng, để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả, ban lãnh đạo ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt động tín dụng theo đúng quy đinh, đánh giá mức độ rủi ro của hoạt động tín dụng, đưa ra các biện pháp

tổ chức để hạn chế rủi ro, đặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là điểm căn bản cho một phương pháp quản lý rủi ro toàn diện và thành công của bất kỳ ngân hàng nào

Như vậy có thể hiểu: Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân là một quá trình khởi đầu

từ khi ngân hàng gặp gỡ khách hàng cá nhân; thẩm định và phê duyệt cho vay đến khi tất toán hợp đồng nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ gốc và lãi theo cam kết trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng

1.4.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng cá nhân

Dù là tín dụng đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp thì

Trang 36

việc quản lý rui ro tín dụng đều dựa trên các nguyên tắc sau:

a/ Nguyên tắc không có rủi ro thì không có lợi nhuận: đây là một nguyên

tắc cơ bản khi thực hiện quản lý rủi ro tín dụng nói chung và quản lý rui ro tín dụng

cá nhân nói riêng Trong kinh doanh tín dụng thì rủi ro là không thể tránh khỏi, nhưng nếu sợ rủi ro mà không kinh doanh thì sẽ không có lợi nhuận Vì vậy mà cần phải chấp nhận rủi ro một cách chủ động, có sự tính toán trước Việc xác định rủi ro

và mức độ của nó, để từ đó đưa ra mức giá (lãi suất) của việc chấp nhận rủi ro đó và bù đắp được các chi phí (đặc biệt là chi phí dự phòng rủi ro) và có lãi

b/ Nguyên tắc phân tách người chấp nhận rủi ro và người kiểm soát rủi ro công khai : nghĩa là phải phân tách giữa nơi phát sinh rủi ro - đơn vị kinh doanh với đơn vị giám sát và hạn chế rủi ro Hai bộ phận này có chức năng nhiệm vụ khác nhau, bộ phận knh doanh luôn tìm cách cho vay tăng doanh số và lọi nhuận, bộ phận giám sát và hạn chế rủi ro luôn tìm cách bắt lỗi trong quá trình cho vay để phòng ngừa rủi ro Vì vậy việc phân tách giữa hai bộ phận này là cần thiết để đảm bảo tính khách quan, chính xác trong việc quản lý rủi ro tín dụng

c/ Nguyên tắc tuyệt đối tuân thủ: việc đảm bảo quy tắc này tạo ra sự thống nhất trong toàn hệ thống, tránh tình trạng duy ý trí trong các quyết định cho vay Việc làm theo và tuân thủ đúng quy trình tín dụng, chính sách của ngân hàng đảm bảo cho mọi hoạt động của ngân hàng diễn ra trơn chu, đúng hướng Hơn nữa việc đảm bảo nguyên tắc này còn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro

1.4.3 Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân

1.4.3.1 Phân tích, xác định rủi ro tín dụng cá nhân

Khách hàng có nhu cầu tín dụng ngân hàng không những đông đảo về số lượng mà còn rất đa đạng và phức tạp Việc đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khoản vay được quyết định bởi sự hiểu biết của ngân hàng về khách hàng Mức độ hiểu biết về khách hàng phụ thuộc vào lượng thông tin mà ngân hàng thu thập được

và khả năng xử lý hiệu quả những thông tin đó Để đánh giá mức độ rủi ro trong các quyết định cho vay, các ngân hàng cần có các phương pháp nhằm xác định rủi ro có thể xảy ra thông qua tiến hành xem xét khách hàng và phương án vay vốn trên

Trang 37

những khía cạnh như: tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án xin vay, và khả năng đảm bảo tiền vay

1.4.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng cá nhân

Rủi ro tín dụng là những biến cố xảy ra ngoài mong đợi của các nhà kinh doanh ngân hàng Chúng ta không thể loại bỏ rủi ro ra khỏi hoạt động kinh doanh nhưng chúng ta có thể nghiên cứu nó để có những giải pháp quản lý và ngăn ngừa được rủi ro, chấp nhận nó ở một mức độ hợp lý Bởi vì vốn chủ sở hữu của ngân hàng so với tổng giá trị của tài sản là rất nhỏ nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề sẽ có thể đẩy một ngân hàng tới nguy cơ phá sản Đo lường rủi ro

là một trong những biện pháp để nghiên cứu rủi ro mà NHTM nào cũng áp dụng Việc đo lường rủi ro, đặc biệt là đo lường rủi ro tín dụng trong đó có rủi ro tín dụng

cá nhân có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý kinh doanh của ngân hàng Có 4 chỉ số sau được sử dụng rộng rãi nhất trong việc đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng tương ứng với các loại rủi ro tín dụng cá nhân phân theo mức độ đã phân loại tại mục 1.3.2.1

1.4.3.2.1 Kết cấu dư nợ tín dụng

Dựa vào kết cấu dư nợ tín dụng mà ta có thể xác định rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng cao hay thấp Nếu kết cấu dư nợ quá tập trung vào một số cá nhân chuyên sản xuất kinh doanh trong một hoặc đầu tư vốn vào một số lĩnh vực nhất định sẽ có rủi ro lớn do tập trung vốn cao

Như vậy, dựa vào kết cấu tín dụng (theo thành phần, đối tượng, ngành nghề, thời hạn) kết hợp với việc phân tích các yếu tố liên quan tới khách hàng, thị trường của Ngân hàng và của khách hàng ta có thể đánh giá rủi ro tín dụng là cao hay thấp đối với các mức độ rủi ro khác nhau

1.4.3.2.2 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng Khi một món nợ không trả được vào kì hạn trả nợ, toàn bộ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn

Trang 38

Chỉ số này có thể đo lường được loại rủi ro không trả nợ gốc, lãi đúng hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân - mức độ rủi ro tín dụng cá nhân Công thức tính:

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay = Dư nợ quá hạn cho vay KHCN

Tổng dư nợ cho vay KHCN x 100% (CT1)

Chỉ tiêu tại CT1 phản ánh kết quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng cá nhân nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Chỉ tiêu này có thể đo lường được rủi ro không thu được lãi, vốn đúng hạn 1.4.3.2.3 Tỷ lệ xóa nợ

Trong đó các khoản nợ quá hạn là những khoản cho vay quá hạn thanh toán

từ 90 ngày trở lên Các khoản cho vay được xoá nợ: Là những khoản cho vay được ngân hàng tuyên bố là khồng còn giá trị và được xoá khỏi sổ sách Nếu một trong số những khoản cho vay này cuối cùng cũng tạo ra thu nhập cho ngân hàng thì tổng số thu sẽ được khấu trừ khỏi tổng số các khoản xoá nợ tạo thành các khoản xoá nợ ròng

Khi hai chỉ tiêu đầu tại mục 1.4.3.2.1 và 1.4.3.2.2 tăng, rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng sẽ tăng, ngân hàng có thể đứng bên bờ vực phá sản

Hai chỉ tiêu rủi ro tín dụng tại 1.4.3.2.3 và 1.4.3.2.4nói lên sự chuẩn bị và sử lý rủi ro tín dụng ở mức độ cao hơn của một ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập hiện tại

Trang 39

1.4.3.3 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng cá nhân

a/ Chính sách tín dụng cá nhân:

Chính sách tín dụng bao gồm hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng thương mại, do hội đồng quản trị ban hành phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng và những quy định hiện hành Do đó, chính sách tín dụng cá nhân là cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng đối với khách hàng cá nhân, là hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng cá nhân nhằm hạn chế rủi

ro tín dụng và nâng cao khả năng sinh lời

Ngân hàng tiến hành các hoạt động tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận trên cơ

sở đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả, đúng định hướng và chiến lược phát triển của ngân hàng

Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng Thông qua kết cấu danh mục đầu tư tín dụng của một ngân hàng, ta

có thể biết được chính sách tín dụng của ngân hàng này như thế nào Nếu một chính sách tín dụng hoạt động không hiệu quả thì phải tiến hành kiểm tra hoặc được tăng cường quản lý bởi ban lãnh đạo ngân hàng

Những nội dung cơ bản của chính sách tín dụng: là toàn bộ các vấn đề cơ bản liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng bao gồm :

- Chính sách khách hàng

- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

- Lãi suất và các loại phí tín dụng

- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

- Điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán

Trang 40

- Chính sách đối với các khoản nợ xấu

b/Mô hình Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân

Mô hình quản lý rủi ro tín du ̣ng chính là hê ̣ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản lý rủi ro , mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro đươ ̣c xây dựng và vâ ̣n hành mô ̣t cách đầy đủ , toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của Ngân hàng

Mô hình quản lý rủi ro tín du ̣ng phản ánh mô ̣t cách có hê ̣ thống các vấn đề về

cơ chế, chính sách , quy trình nghiê ̣p vu ̣ nhằm thiết lâ ̣p các giới ha ̣n hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy tình thực hiện nghiệp vụ ; các công

cụ đo lường , phát hiện rủi ro ; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loa ̣i rủi ro mới phát sinh và các phương án , biê ̣n pháp chủ đô ̣ng phòng ngừa, đối phó mô ̣t khi có rủi ro xảy ra Hiê ̣n nay ở Viê ̣t Nam đang có hai mô hình phổ biến đươ ̣c áp du ̣ng Đó là mô hình quản lý rủi ro tín du ̣ng tâ ̣p trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

b1 Mô hình quản lý rủi ro tín du ̣ng tâ ̣p trung:

Mô hình này có sự tách biê ̣t mô ̣t cách đô ̣c lâ ̣p giữa 03 chức năng: quản lỷ rủi ro, kinh doanh và tác nghiê ̣p Sự tách biê ̣t giữa 03 chức năng nhằm mu ̣c tiêu hàng đầu

là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy đươ ̣c tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vi ̣ trí cán bô ̣ làm công tác tín du ̣ng

• Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hê ̣ thống

• Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn

Ngày đăng: 27/02/2021, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
2. Mishkin F.S (1999), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Mishkin F.S
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
3. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
5. Rose P.S. (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Rose P.S
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2004
6. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Quy trình, quy chế tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
7. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên (2012,2013,2014,2015), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên (2012,2013,2014,2015)
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
9. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2013), Bản cáo bạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2013)
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Năm: 2013
10. Các Website: http://www.mof.gov.vn http://www.sbv.gov.vn http://www.cic.org.vn http://www.voer.edu.vn www.vneconomy.vn Link
4. PGS.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục, 2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w