1. Trang chủ
  2. » Tất cả

cpsh-baru--binh-thuan

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Phẩm Vi Sinh Baru
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thúy Hương
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP HCM
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại Trình bày
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chất kháng khuẩn phân lập từ các loài vi khuẩn sinh acid lactic LAB khác nhauCác hoạt chất Các loài vi khuẩn sản sinh -Ức chế sự phát triển của vi khuẩn độc hại trong đường ruột

Trang 1

CHẾ PHẨM VI SINH

Trình bày:

PGS.TS NGUYỄN THÚY HƯƠNG

Bộ môn Công nghệ Sinh học Trường Đại học Bách Khoa TP HCM

Tel 096 600 8067

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

* VI SINH VẬT TRONG CHẾ PHẨM VI SINH BARU

* HOẠT TÍNH CỦA VI SINH VẬT TRONG CHẾ PHẨM BARU

* LÊN MEN

* SẢN PHẨM

Trang 4

CHẾ PHẨM SINH HỌC

Trang 8

CHẾ PHẨM SINH HỌC

thể có/ không bổ sung enzyme)

Chế phẩm sinh học: vi khuẩn hữu ích, vi khuẩn có lợi tự

nhiên, an toàn cho con người và thân thiện với môi

trường.

- Đa dạng chủng loại khác nhau trên thị trường Tùy vào

mục đích sử dụng, được nghiên cứu, ứng dụng cho

những lĩnh vực khác nhau.

Trang 9

CHẾ PHẨM SINH HỌC

TỶ LỆ GIỮA LỢI KHUẨN VÀ HẠI KHUẨN Ở CON NGƯỜI, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI???

* 2 kg vi sinh vật / 100 kg thể trọng

* Tỷ lệ Lợi khuẩn: Hại khuẩn = 85:15

* Đa số các tế bào miễn dịch nằm ở

thành ruột

Trang 11

Phản ứng miễn dịch

được kích thích và

hoạt tính kháng thể

của vật chủ tăng lên

Cạnh tranh chất dinh dưỡng:

các sinh vật probiotic cạnh tranh với các vi sinh vật gây bệnh các chất dinh dưỡng quan trọng.

Cạnh tranh loại trừ: các sinh vật probiotic khóa chặt các vị trí thụ cảm do đó loại trừ được các vi sinh vật gây bệnh

và các thụ cảm trên ruột, phá hủy chúng

Các vi sinh vật probiotic cư ngụ và nhân lên trong ruột, ngăn cản sự bám dính và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh

Trang 12

Một số chất kháng khuẩn phân lập từ các loài vi khuẩn sinh acid lactic (LAB) khác nhau

Các hoạt chất Các loài vi khuẩn sản sinh

-Ức chế sự phát triển của vi khuẩn độc hại trong đường ruột bởi acid lactic

và những sản phẩm trao đổi chất khác của vi khuẩn lactic (xem bảng bên), các hydrogen peroxide, carbon dioxide

và diacetyl

Trang 13

HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI CHẤT CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC CHỐNG LẠI NHỮNG VI KHUẨN HẠI

SẢN PHẨM TRAO ĐỔI CHẤT PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CHỐNG LẠI

VI KHUẨN HẠI

1 Carbon dioxide Ức chế sự khử carboxyl Giảm tính thấm của

màng tế bào vi khuẩn cạnh tranh.

2 Diacetyl Tương tác với protein kết dính arginine của vi

khuẩn cạnh tranh

3 Hydrogen peroxide/

Lactoperoxidase

Oxy hóa protein vi khuẩn hại cạnh tranh.

4 Lactic acid Thâm nhập vào tế bào vi khuẩn hại, làm giảm

thấp pH Từ đó có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất của vi khuẩn hại như là quá trình oxidative phosphorylation của vi khuẩn cạnh tranh.

5 Bacteriocins Ảnh hưởng lên màng tế bào, lên sự tổng hợp

DNA và protein của vi khuẩn cạnh tranh

Trang 14

Đa số các tế bào miễn dịch nằm ở thành ruột

Trang 15

CƠ CHẾ KHỬ MÙI

của vi sinh vật

- Các vi sinh vật giúp tiêu diệt các loại vi sinh gây hại trong

môi trường nước, rác, chuồng trại,…

- Tạo ra các hoạt chất gây ức chế sự sinh trưởng và phát

triển của các vi sinh vật có hại, kháng khuẩn / diệt khuẩn mầm bệnh

vật, phân chuồng, rác thải lâu năm, ứ đọng, khử mùi hôi.

=> Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho vật nuôi

Trang 16

CƠ CHẾ KHỬ MÙI

thải, nước thải.

Tiêu diệt các vi sinh vật gây hại, ức chế sự sinh trưởng.

Bổ sung các vi sinh vật có lợi cho quá trình phân giải.

Giảm khí độc, vi khuẩn có hại trong quá trình chăn nuôi

thông qua việc xử lý phân, chất thải.

Trang 17

CƠ CHẾ KHỬ MÙI

Lưu ý trong cơ chế khử mùi của chế phẩm sinh học

Việc sử dụng chế phẩm sinh học phải kiên trì, duy trì nhiều

lần trong tuần trong tháng, mới có hiệu quả.

sử dụng các hóa chất sát trùng để tránh làm giảm hoạt tính của chế phẩm sinh học.

Cần sử dụng lặp lại nhiều lần.

Trang 20

TẬP HỢP CHỦNG VI SINH TRONG CHẾ PHẨM

SINH HỌC

• Nhóm 1: Các loại vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc

nhóm Bacillus, Lactobacillus,…Thích hợp sử dụng trong

ao và trộn với thức ăn giúp tôm tăng trưởng nhanh

Nhóm này có khả năng chịu nhiệt cao Thuận lợi trong quá

trình chế biến thức ăn viên.

• Nhóm 2: Vi khuẩn Lactobacillus có khả năng phân giải bột

đường thành axit hữu cơ Thích hợp sử dụng trong sản

xuất thức ăn sống và nuôi ấu trùng làm thức ăn cho tôm giống

Nhóm này nhạy cảm với nhiệt độ cao.

Trang 21

TẬP HỢP CHỦNG VI SINH TRONG CHẾ PHẨM

SINH HỌC

• Nhóm 3: Nitrobacter, Nitrosomonas là nhóm vi khuẩn hiếu

khí Sử dụng có hiệu quả tiêu hao nhiều oxy trong ao Đây

là nhóm vi khuẩn có khả năng biến đổi các khí độc

NH 3  thành sản phẩm ít độc NO 3  qua quá trình nitrate hóa Được sử dụng phổ biến để xử lý nước ao nuôi và nền đáy ao.

Trang 22

TẬP HỢP CHỦNG VI SINH TRONG CHẾ PHẨM

SINH HỌC

• Nhóm 4: Vi khuẩn Vibrio có lợi, giống Vibrio có rất nhiều

đối với vật nuôi - Có loài là vi khuẩn gây bệnh phổ biến cho động vật thủy sản)

Sử dụng chế phẩm sinh học chứa các loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio có lợi nhằm cạnh tranh về số lượng với các loài Vibrio gây bệnh, hạn chế hoặc triệt tiêu cơ hội gây bệnh cho các loài vi khuẩn gây bệnh trong ao.

Trang 23

TẬP HỢP CHỦNG VI SINH TRONG CHẾ PHẨM

SINH HỌC

• Nhóm 5: Nấm men có thể bám và phát triển tốt trên thành

ruột, chịu được nhiệt độ cao trong công nghệ ép viên thức

ăn, thích hợp với phương pháp sử dụng trộn vào thức ăn.

Trang 24

CHẾ PHẨM VI SINH BARU

* LÊN MEN * SẢN PHẨM

Trang 25

VI SINH VẬT TRONG CHẾ PHẨM BARU

Trang 32

SẢN PHẨM: CHẾ PHẨM BARU

Trang 33

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ

CHẾ PHẨM SINH HỌC BARU  

Trong mỗi điều kiện phù hợp (hiếu khí hoặc kỵ

khí) sẽ kích hoạt hệ sinh thái vi sinh vật hữu ích phù hợp

Các vi sinh vật này có sẵn trong chế phẩm, đã

được hoạt hóa xử lý môi trường hiệu quả.

Trang 34

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ

CHẾ PHẨM SINH HỌC BARU  

1 Phân giải nhanh các chất thải hữu cơ

Tiết các enzyme: Protease, Lipase, Amylase, Cellulase …

phân giải các chất khó tiêu thành các chất có cấu trúc phân

tử nhỏ hơn.

Hệ vi sinh vật trong BARU, sử dụng các chất được phân giải

chuyển hóa thành các chất có lợi cho môi trường, cây trồng, vật nuôi …

=> Ủ phân chuồng (lợn, bò, gà, dê, trâu, vịt …), bánh dầu,

đậu tương, bã đậu nành, ủ cá  … làm phân bón cho cây

trồng.

Trang 35

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ

CHẾ PHẨM SINH HỌC BARU  

2 Giảm mùi hôi thối

Các vi sinh vật có trong BARU ức chế và tiêu diệt các vi

sinh vật gây mùi, gây bệnh thông qua: cạnh tranh dinh

dưỡng, không gian sống, lấy số lượng chèn ép, hoặc tiết ra các chất có khả năng ức chế và tiêu diệt

Một số vi sinh vật có khả năng sử dụng các khí thối

(mercaptan, H 2 S, NH 3 , hợp chất nitơ …) làm thức ăn, để sinh tổng hợp các chất khác

=> BARU loại trừ mùi hôi thối nhanh chóng.

Trang 36

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ

CHẾ PHẨM SINH HỌC BARU  

3 Cung cấp hệ sinh thái vi sinh vật hữu hiệu cho môi trường

BARU thúc đẩy nhanh quá trình phân giải chất thải hữu cơ,

tạo lập và phát triển mạnh hệ sinh thái vi sinh vật hữu hiệu trong môi trường.

bổ sung cho môi trường hệ sinh thái vi sinh vật hữu hiệu

Hệ sinh thái vi sinh vật bền vững: xử lý hiệu quả.

Trang 37

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ

Trang 38

THAM KHẢO

Trang 45

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM

Trang 48

XIN CẢM ƠN CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 19/04/2022, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w