Nội quy này quy định cụ thể về hoạt động hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, khu vực Cà Ná tỉnh Ninh Thuận sau đây gọi tắt là “Nội quy cảng biển” trên cơ sở quy định c
Trang 2CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH V/v: Ban hành Nội quy cảng biển tỉnh Bình Thuận
và Cà Ná - tỉnh Ninh Thuận
GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG HẢI BÌNH THUẬN
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Quyết định số 3042/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2009 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 31/2016/QĐ-BGTVT ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ Hàng hải;
Căn cứ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân
- Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận;
Căn cứ Văn bản số 2425/CHHVN ngày 18/6/2021 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt Nội quy cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, Cà Ná-tỉnh Ninh Thuận;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Pháp chế - Thanh tra - An toàn an ninh hàng hải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Nội quy cảng biển tỉnh Bình Thuận và Cà Ná - tỉnh Ninh Thuận”
Điều 2
1 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
2 Bãi bỏ Quyết định số 117/QĐ-CVHHBT ngày 09/02/2018 của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận về việc Ban hành Nội quy cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và các quy định trước đây của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận liên quan đến hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận trái với Nội quy này
Trang 3Điều 3 Các phòng nghiệp vụ có liên quan của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận:
Phòng Pháp chế - Thanh tra - An toàn an ninh hàng hải, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Đại diện Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận tại Tuy Phong và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Hàng hải Việt Nam (để báo cáo);
- UBND tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận (để báo cáo);
- BCH BĐ Biên phòng tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận;
- Chi cục Hải quan tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận;
- Trung tâm KS bệnh tật tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận;
- Sở GTVT tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận;
- Sở TN&MT tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận;
- Công an tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận;
- Các Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
- Tổng Cty BĐATHH Miền Nam;
- Các Tổ chức Hoa tiêu Hàng hải: KV I, VIII, IX;
- Các Doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng tại khu vực;
- Các DN Chủ tàu, Đại lý hàng hải, Dịch vụ hàng hải;
- PGĐ Bùi Nguyên Khôi;
- Lưu VT, PC-TT-ATANHH
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Anh Hữu
Trang 4
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NỘI QUY CẢNG BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN VÀ
CÀ NÁ - TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 579/QĐ-CVHHBT ngày 01 tháng 7 năm 2021
của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Nội quy này quy định cụ thể về hoạt động hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, khu vực Cà Ná tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là “Nội quy cảng biển”) trên cơ sở quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (sau đây gọi tắt là
“Nghị định số 58/2017/NĐ-CP”), Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân -
Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 21/2019/TT-BGTVT) và các quy định của pháp luật liên quan khác
2 Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná (sau đây gọi tắt là
“vùng nước cảng biển”) bao gồm cầu cảng, bến cảng, bến phao, tuyến luồng, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh trú gió bão trong vùng nước cảng biển được quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Nội quy này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động hàng hải tại cảng biển Bình Thuận, Cà Ná - tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
2 Các quy định về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
tại Nội quy này cũng được áp dụng đối với các Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến
thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển
Điều 3 Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, Cà Ná - tỉnh Ninh Thuận là Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận (sau đây gọi tắt là “Cảng vụ”) có trụ sở và đại diện thường trực như sau:
1 Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
- Địa chỉ: Số 345 đường Võ Văn Kiệt - phường Phú Thủy - TP Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận
Trang 5- Điện thoại: 0252.3822353
- Fax: 0252.3830315
- E-mail: cangvubinhthuan@gmail.com hoặc phapchecvbt@gmail.com
2 Đại diện Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận tại Tuy Phong
- Địa chỉ: Xã Vĩnh Tân - huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận
- Điện thoại: 0252.3853727
- Fax: 0252.3853827
- E-mail: daidientuyphongcvbt@gmail.com
3 Phòng PC-TT-ATANHH thường trực tại Phú Quý
- Địa chỉ: Xã Tam Thanh - huyện Phú Quý - tỉnh Bình Thuận
- Điện thoại/fax: 0252.3768541
- E-mail: phapchecvbt@gmail.com
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
2 Tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 72 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
3 Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải trong một cảng biển làm thủ tục như tàu thuyền vào, rời cảng biển theo quy định tại Điều 73 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP 4.Trường hợp miễn giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với tàu thuyền khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 74 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP hoặc tàu thuyền đi qua không gây hại theo quy định của pháp luật
5 Ngoài quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, tàu thuyền đến vùng nước cảng biển Bình Thuận phải có chiều dài, trọng tải, mớn nước và các thông số kỹ thuật liên quan khác phù hợp với điều kiện cho phép của luồng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu,khu chuyển tải đã được cơ quan có thẩm quyền công bố Các trường hợp khác do Giám đốc Cảng vụ xem xét quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
Điều 5 Thủ tục thông báo, xác báo tàu thuyền đến và rời cảng
1 Việc thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời vùng nước cảng biển được thực hiện theo quy định tại các Điều 87, Điều 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật
Trang 62 Đối với tàu thuyền chỉ hành trình qua vùng nước cảng biển mà không dừng lại, chậm nhất 30 phút trước khi đến ranh giới vùng nước cảng biển phải thông báo bằng VHF hoặc bằng các phương tiện thông tin thích hợp khác cho Cảng vụ biết về tên tàu, loại tàu, chiều dài, mớn nước, trọng tải toàn phần, hàng nguy hiểm (nếu có) và dự kiến hành trình của tàu trong vùng nước cảng biển
Điều 6 Điều động tàu thuyền vào cảng
Việc điều động tàu thuyền vào neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn tại các
vị trí trong vùng nước cảng biển do Giám đốc Cảng vụ chỉ định theo quy định tại Khoản 1 Điều 62, Khoản 1 Điều 67, Khoản 4 Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Thông tư số 21/2019/TT-BGTVTvà các quy định có liên quan khác của pháp luật
Điều 7 Giải quyết thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng
1 Việc giải quyết thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng biển được thực hiện dưới các hình thức và quy định sau đây:
a Hình thức sử dụng chứng từ giấy:
- Đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển và phương tiện thủy VR-SB thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật Trừ trường hợp quy định tại Điều 93 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
- Đối với các phương tiện thủy nội địa khác được thực hiện theo quy định tại Mục
5 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật
b Hình thức sử dụng chứng từ điện tử: Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật
c Đối với thủ tục quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng trong các trường hợp khi giấy tờ khai báo gửi qua Cổng thông tin điện tử không đảm bảo điều kiện của chứng từ điện tử hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu
2 Trừ trường hợp làm thủ tục tại tàu được quy định tại Khoản 3 Điều 77 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, việc làm thủ tục tàu đến, rời vùng nước cảng biển được thực hiện tại cơ quan Cảng vụ theo quy định dưới đây:
a) Văn phòng Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận: Đối với tàu thuyền ngoài quy định tại các Điểm b, c Khoản này
b) Đại diện Cảng vụ tại Tuy Phong: Đối với tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động đến và rời cảng biển thuộc khu vực cảng Vĩnh Tân, Hòa Phú và Cà Ná c) Phòng PC-TT-ATANHH thường trực tại Phú Quý: Đối với tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến và rời cảng Phú Quý
Trang 7thức phù hợp khác Trường hợp cần thiết, có thể liên lạc qua các Đài thông tin duyên hải tại khu vực
2 Việc sử dụng VHF thực hiện theo quy định dưới đây:
- Kênh trực canh: 16
- Kênh làm việc: 08 hoặc các kênh được chỉ định khác
3 Tên, hô hiệu (nếu có) của tàu thuyền hoặc của đơn vị, cá nhân chỉ được nêu không quá ba lần trong một lần gọi hoặc trả lời Trên kênh trực canh, việc gọi và trả lời phải được tiến hành nhanh chóng và chuyển sang kênh làm việc ngay sau khi đã liên lạc được với nhau
4 Tất cả các tổ chức, cá nhân và tàu thuyền không được làm ảnh hưởng đến việc thông tin liên lạc của Cảng vụ trên kênh 08, 16 Nghiêm cấm thực hiện các cuộc gọi bình thường trên kênh 16 trong thời gian có tín hiệu cấp cứu phát trên kênh này
Điều 9 Xác báo thông tin về điều động tàu thuyền
1 Chậm nhất là ngay trước thời điểm điều động tàu thuyền rời cầu cảng, bến phao, vị trí neo theo kế hoạch đã được chấp thuận, thuyền trưởng phải xác báo cho Cảng vụ biết: tên tàu, thời gian bắt đầu điều động tàu
2 Ngay sau khi kết thúc việc điều động tàu thuyền cập cầu cảng, bến phao, cập mạn hay thả neo tại vị trí neo đậu theo kế hoạch đã được chấp thuận, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ biết: tên tàu, thời gian chính xác kết thúc điều động tàu và
vị trí tàu hiện tại
3 Thuyền trưởng tàu thuyền có hoa tiêu có thể uỷ quyền cho hoa tiêu dẫn tàu thực hiện các yêu cầu quy định tại Khoản 1, 2 Điều này
b) Lệnh điều động (đối với tàu thuyền) theo mẫu số 45 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; tàu thuyền chỉ được phép di chuyển vị trí trong vùng nước cảng biển khi có Lệnh điều động hoặc sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ
c) Giấy phép rời cảng (đối với tàu biển và phương tiện thủy VR-SB)
d) Lệnh điều động trực tiếp qua VHF, điện thoại trong trường hợp khẩn cấp hoặc cần thiết khác
e) Giấy phép chạy thử tàu
2 Sau khi nhận được lệnh điều động, nếu không thể thực hiện theo đúng kế hoạch, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan phải có trách nhiệm báo cáo cho Cảng
vụ biết (bằng văn bản, điện thoại hay VHF hoặc hình thức phù hợp khác) để kịp thời
xử lý
Trang 83 Kế hoạch điều động tàu thuyền hàng ngày được Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận cập nhật tại trang thông tin điện tử: http://cangvuhanghaibinhthuan.gov.vn
Điều 11 Nguyên tắc điều động tàu thuyền cập cầu cảng, bến phao
1 Trên cơ sở báo cáo kế hoạch tiếp nhận tàu thuyền của doanh nghiệp cảng, tàu thuyền được điều động vào cầu cảng, bến phao theo nguyên tắc: tàu thuyền đến trước được điều động vào trước, trừ các trường hợp ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều này
2 Thứ tự ưu tiên vào cầu cảng, bến phao như sau:
a) Ưu tiên đặc biệt:
- Tàu bị tai nạn, sự cố hàng hải cần phải dỡ hàng hóa hoặc giải phóng hành khách nhằm hạn chế tổn thất phát sinh
- Theo lệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Ưu tiên khác:
- Tàu thuyền đăng ký vận tải hành khách, hàng hóa chuyên tuyến cố định trên
tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo Phan Thiết - Phú Quý
- Có lý do chính đáng liên quan đến nguồn hàng, hợp đồng hoặc kế hoạch xếp dỡ hàng hoá, đón trả hành khách của doanh nghiệp cảng
Điều 12 Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Khi hoạt động trong vùng nước cảng biển, tàu thuyền phải chấp hành đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải về Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển, những quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
1 Trừ trường hợp lai áp mạn, cấm tàu thuyền hành trình cùng chiều đi sóng đôi hoặc thành hàng ngang mà phải đi theo hàng một và luôn giữ khoảng cách an toàn đối với tàu thuyền đi trước, đi sau và các tàu thuyền khác
2 Để bảo đảm an toàn, thuyền trưởng của tàu thuyền khi hoạt động tại vùng nước cảng biển phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a) Chấp hành chính xác, kịp thời lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ; trường hợp không thể thực hiện ngay thì phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ để xử lý
b) Duy trì liên lạc với Cảng vụ thông qua VHF hoặc các thiết bị thông tin liên lạc phù hợp khác
c) Duy trì hoạt động của thiết bị nhận dạng tự động theo quy định (nếu có)
d) Khi hành trình trên luồng, tàu thuyền phải duy trì tốc độ phù hợp nhằm đảm bảo an toàn, đặc biệt lưu ý khi đi qua các khu vực: luồng hẹp, khu quay trở, đang có hoạt động ngầm dưới nước, thi công công trình, khảo sát - đo đạc, nạo vét luồng, thả phao tiêu, trục vớt, cứu hộ, xếp dỡ hàng hoá, neo đậu và điều động của tàu thuyền khác
e) Tàu thuyền hành trình trên luồng Phú Quý và luồng Phan Thiết phải hạn chế tốc
độ không vượt quá 8 hải lý/giờ Việc hạn chế tốc độ này không áp dụng đối tàu công
vụ đang làm nhiệm vụ, tàu cánh ngầm và tàu cao tốc khác có thiết bị chống tạo sóng
3 Không tự ý neo đậu, thả trôi tại khu neo, trên luồng hoặc khu vực có đường ống, công trình ngầm dưới nước trừ trường hợp tàu thuyền bị tai nạn, sự cố hàng hải
Trang 9Trong trường hợp này, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn cho tàu mình, công trình và tàu thuyền khác, đồng thời nhanh chóng tìm biện pháp phù hợp để đưa tàu thuyền đến vị trí neo đậu an toàn
4 Tàu thuyền đi cắt ngang luồng có trách nhiệm nhường đường cho các tàu thuyền khác đang hành trình trên luồng
5 Khi xảy ra sự cố tràn dầu, cấm tàu thuyền đi vào vệt dầu loang; Trường hợp cần thiết phải đi ngang qua hoặc gần khu vực đang tiến hành xử lý sự cố dầu tràn, tàu thuyền phải giảm tốc độ tới mức thấp nhất, đủ để cho tàu ăn lái
Điều 13 Cập mạn tàu thuyền
1 Trừ tàu thuyền công vụ đang làm nhiệm vụ và các trường hợp khẩn cấp, cấm tàu thuyền cập mạn tàu thuyền khác khi chưa được Cảng vụ chấp thuận
2 Việc cập mạn tàu thuyền trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Trường hợp tàu thuyền cập mạn để chuyển tải xăng dầu hoặc hàng hóa nguy hiểm độc hại khác chỉ được cập mạn hàng một và phải hành trình từ vị trí tập kết đến vị trí cập mạn theo tuyến, thời gian đã định
3 Ngoài ra, đối với tất cả các tàu loại tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác khi hoạt động tại cảng biển phải chấp hành nghiêm chỉnh những yêu cầu quy định tại Điều
115 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan
Điều 14 Hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi
1 Cấm tàu thuyền vào khu vực an toàn của các cảng dầu khí ngoài khơi khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền
2 Các doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng dầu khí ngoài khơi phải tổ chức thực hiện cảnh giới 24/24 giờ tại khu vực an toàn theo quy định để đảm bảo trật tự, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
3 Ngoài việc duy trì đầy đủ các báo hiệu cảnh báo cần thiết theo quy định, tại các cảng dầu khí ngoài khơi phải thực hiện phát các thông báo hàng hải cần thiết trên kênh
16 VHF bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh để thông báo cho các tàu thuyền đang hoạt động trong khu vực biết
Điều 15 Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, tàu cá
1 Nếu điều kiện cho phép và đảm bảo an toàn, các phương tiện thủy nội địa có chiều dài dưới 20m và tàu cá Việt Nam phải hành trình bên ngoài phạm vi luồng hàng hải Trong trường hợp cần thiết, các tàu thuyền này được chạy cắt ngang luồng nếu không gây trở ngại hoặc nguy cơ đâm va cho tàu thuyền khác
2 Các đèn trang trí trên tàu du lịch, tàu chở khách phải được thiết kế và sử dụng sao cho không thể nhầm lẫn hoặc làm ảnh hưởng tới tính năng, tầm chiếu sáng hay khả năng phát hiện từ xa đối với các báo hiệu hàng hải hoặc bất kỳ đèn hiệu, dấu hiệu hàng hải nào khác được trang bị trên tàu thuyền theo quy định
Điều 16: Nguyên tắc bảo đảm an toàn đối với hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa tuyến từ bờ ra đảo Phan Thiết - Phú Quý
1 Trên tàu khách phải niêm yết số điện thoại đường dây nóng của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý, đơn vị tìm kiếm cứu nạn và nội quy đi tàu Trong thời gian ít nhất 10 phút trước khi tàu rời cảng, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có
Trang 10trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin về nội quy đi tàu, vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, thoát hiểm trong tình huống khẩn cấp cho hành khách
2 Nghiêm cấm chở hành khách, hàng hóa vượt quá tải trọng quy định; các mặt hàng quốc cấm và hàng hóa nguy hiểm, độc hại; chở súc vật trong khoang hành khách
3 Tuyệt đối không điều động tàu thuyền rời bến nếu thuyền trưởng xét thấy không đảm bảo an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
4 Trước mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải chủ động lập kế hoạch đảm bảo an toàn cho hành khách và tàu thuyền, trong đó yêu cầu phải nắm vững tình hình diễn biến thời tiết khu vực, tính toán mọi ảnh hưởng của điều kiện thủy văn và các yếu tố khác
5 Hàng hóa trên tàu phải được chất xếp phù hợp, đúng quy cách, đảm bảo tính ổn định của tàu khi hành trình Không xếp chung các loại hàng hóa có thể tác động lẫn nhau, làm tăng mức độ nguy hiểm gây cháy nổ trong cùng một khoang hoặc một hầm hàng của phương tiện
6 Thuyền trưởng phải duy trì thông tin liên lạc giữa tàu - bờ; thuyền trưởng - chủ tàu - các cơ quan chức năng trong suốt thời gian tàu hành trình
7 Phải có bảng phân công nhiệm vụ cho các thuyền viên trên tàu trong tình huống khẩn cấp và phải thường xuyên tổ chức thực tập, huấn luyện nhằm ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có tình huống xấu xảy ra
8 Phải thường xuyên duy trì công tác duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động đảm bảo an toàn cho tàu trước và trong thời gian tàu hành trình
9 Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật hàng hải và pháp luật khác có liên quan
Điều 17 Bảo đảm an toàn khi tàu thuyền quay trở
1 Trừ tàu lai dắt đang làm nhiệm vụ hỗ tàu thuyền quay trở, tàu thuyền khác không được phép vượt qua hay đi vào vùng quay trở khi ở đó đang có hoạt động quay trở hoặc có các hoạt động gây cản trở quá trình quay trở của tàu thuyền khác
2 Tàu thuyền đang tiến hành quay trở phải tăng cường cảnh giới và sử dụng các phương tiện, trang thiết bị thích hợp để cảnh báo cho các tàu thuyền khác đang hoạt động tại gần khu vực quay trở
3 Tàu thuyền có thể điều động quay trở tại chỗ để rời, cập cầu, bến phao hoặc rời, cập mạn tàu khác nếu thuyền trưởng xét thấy đủ điều kiện an toàn và không làm ảnh hưởng tới việc hành trình hay neo đậu của tàu thuyền khác
Trang 11phủ về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải (sau đây gọi là Nghị định
số 70/2016/NĐ-CP) và các quy định có liên quan khác của pháp luật
Điều 19 Thông báo và xác báo kế hoạch dẫn tàu
1 Chậm nhất trước 16 giờ hàng ngày, tổ chức hoa tiêu phải thông báo bằng văn bản cho Cảng vụ biết kế hoạch dẫn tàu của ngày kế tiếp theo mẫu tại Phụ lục II của Nội quy này
2 Trường hợp có thay đổi hoặc yêu cầu phát sinh khác, tổ chức hoa tiêu phải thông báo ngay bằng văn bản gửi cho Cảng vụ biết để kịp thời điều chỉnh kế hoạch điều động tàu trong ngàyvà chỉ được thực hiện dẫn tàu khi Cảng vụ chấp thuận
3 Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm thông báo kịp thời đến hoa tiêu được phân công dẫn tàu về kế hoạch, lịch trình điều động tàu thuyền hàng ngày của Cảng vụ
và những thay đổi (nếu có)
Điều 20 Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu
Tàu thuyền khi đến gần tàu hoa tiêu để đón hoặc trả hoa tiêu phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất đủ để ăn lái, giữ liên lạc với hoa tiêu trên kênh VHF được chỉ định và
bố trí thang hoa tiêu theo quy định ở mạn dưới gió hoặc theo yêu cầu của hoa tiêu để hoa tiêu lên, rời tàu an toàn Cầu thang hoa tiêu phải được chiếu sáng vào ban đêm và
bố trí các thiết bị cứu sinh theo quy định
1 Hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Chương XI Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Mục 6 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Nghị định số 70/2016/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật
2 Hoa tiêu phải lên, rời tàu tại vùng đón trả hoa tiêu theo quy định Trường hợp dẫn tàu vào hoặc rời vị trí neo đậu, hoa tiêu phải rời hoặc lên tàu tại vị trí tàu neo đậu
3 Ngoài quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thông báo kịp thời qua VHF hoặc các hình thức thông tin liên lạc phù hợp khác cho Cảng vụ biết:
a) Khi lên hoặc rời tàu (trừ trường hợp tại các cảng dầu khí ngoài khơi)
b) Khi phát hiện được những thay đổi của luồng, báo hiệu hàng hải
c) Trường hợp tàu mình đang dẫn xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, hoa tiêu phải thông báo ngay cho Cảng vụ và chậm nhất 24 giờ
kể từ thời điểm rời tàu, phải báo cáo bằng văn bản có xác nhận của lãnh đạo tổ chức hoa tiêu về sự việc xảy ra Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên hoa tiêu dẫn tàu, diễn biến và biện pháp khắc phục hậu quả đã được tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có)
d) Những nhận biết của mình về các sự việc, tai nạn sự cố hàng hải xảy ra hoặc có thể làm ảnh hưởng đối với bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa
ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển
Điều 21 Trách nhiệm dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải
1 Hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Chương XI Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Mục 6
Trang 12Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Nghị định số 70/2016/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật
2 Hoa tiêu phải lên, rời tàu tại vùng đón trả hoa tiêu theo quy định Trường hợp dẫn tàu vào hoặc rời vị trí neo đậu, hoa tiêu phải rời hoặc lên tàu tại vị trí tàu neo đậu Hoa tiêu thông báo tình hình dẫn tàu phải thực hiện theo quy định của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
a Ngay trước khi tiến hành điều động dẫn tàu, hoa tiêu có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ qua VHF hoặc điện thoại và chỉ được tiến hành điều động khi được Cảng
a) Khi phát hiện được những thay đổi của luồng, báo hiệu hàng hải
b) Trường hợp tàu mình đang dẫn xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, hoa tiêu phải thông báo ngay cho Cảng vụ và chậm nhất 24 giờ
kể từ thời điểm rời tàu, phải báo cáo bằng văn bản có xác nhận của lãnh đạo tổ chức hoa tiêu về sự việc xảy ra Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên hoa tiêu dẫn tàu, diễn biến và biện pháp khắc phục hậu quả đã được tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có)
c) Những nhận biết của mình về các sự việc, tai nạn sự cố hàng hải xảy ra hoặc có thể làm ảnh hưởng đối với bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa
ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển
Điều 22 Nghĩa vụ của thuyền trưởng khi tự dẫn tàu
Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu theo quy định tại Khoản 2 Điều 104 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, chậm nhất 02 giờ trước khi điều động tàu trong vùng nước cảng biển, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ biết về việc tự dẫn tàu và phải xuất trình bản chính Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
Điều 23 Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng và doanh nghiệp cảng
1 Trước khi hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ, thuyền trưởng thông báo cho hoa tiêu biết về tính năng điều động, tình trạng máy móc, thiết bị của tàu và những thông tin cần thiết khác nhằm tạo điều kiện cho hoa tiêu có thể chủ động xử lý khi dẫn tàu, đồng thời phải có mặt ở buồng lái để kịp thời xử lý các tình huống, tăng cường cảnh giới và chuẩn bị neo ở vị trí sẵn sàng thả neo
2 Trước khi điều động dẫn tàu vào, rời cầu cảng, bến phao thuyền trưởng hoặc hoa tiêu phải liên lạc với thuyền trưởng tàu lai (đối với tàu sử dụng tàu lai hỗ trợ) và doanh nghiệp cảng để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng, bến phao Trong
Trang 13trường hợp tàu lai, cầu cảng, bến phao chưa sẵn sàng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ để có biện pháp xử lý kịp thời
3 Thông tin liên lạc giữa tàu lai và tàu được lai dắt hỗ trợ:
a Trước khi tàu đến vị trí thỏa thuận sử dụng dịch vụ lai dắt, Thuyền trưởng tàu lai và Thuyền trưởng/hoa tiêu tàu được lai phải trao đổi, thống nhất phương pháp lai dắt; vị trí để buộc dây lai hoặc vị trí lai đẩy, nếu tàu được lai có những vị trí đặc biệt
để sử dụng cho việc tàu lai đẩy thì phải thông báo cho Thuyền trưởng tàu lai biết
b Thuyền trưởng/hoa tiêu tàu được lai cần tư vấn cho thuyền trưởng của tàu lai về cách thức điều động của mình Đặc biệt lệnh điều động máy và thông tin liên lạc phải ngắn gọn, rõ ràng
c Khi làm việc với nhiều hơn một tàu lai: trước tiên phải gọi một tàu, đưa ra các yêu cầu cần thiết và đợi xác báo lại sau đó mới liên lạc với tàu tiếp theo
a) Đối với cảng dầu khí ngoài khơi:
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80m đến dưới 200 mét: Phải sử dụng tàu lai với tổng công suất máy chính tối thiểu 4.000 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 200 mét đến dưới 250 mét: Phải sử dụng tàu lai với tổng công suất máy chính tối thiểu 6.000 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 250 mét trở lên: Phải sử dụng tàu lai với tổng công suất máy chính tối thiểu 7.000 HP
b) Đối với các bến cảng, bến phao khác:
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 100 mét: Phải sử dụng ít nhất một tàu lai với công suất tối thiểu 800 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 100 mét đến dưới 120 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, mỗi tàu lai với công suất tối thiểu 600 HP hoặc 01 tàu lai với công suất tối thiểu là 1.500 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 120 mét đến dưới 140 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu theo thứ tự 800 HP và 1.200 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 140 mét đến dưới 160 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu 1.200 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 160 mét đến dưới 180 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu theo thứ tự 1.200 HP và 2.000 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 180 mét đến dưới 200 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu theo thứ tự 1.600 HP và 2.200 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 200 mét đến dưới 220 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu theo thứ tự 1.800 HP và 2.500 HP
Trang 14- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 220 mét đến dưới 240 mét: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu là 2.500 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 240 mét trở lên: Phải sử dụng ít nhất hai tàu lai, trong đó mỗi tàu lai với công suất tối thiểu là 3.000 HP
c) Riêng đối với khu vực cảng Vĩnh Tân - Bình Thuận và Cà Ná - Ninh Thuận:
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 160 mét đến dưới 180 mét, khi áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải bố trí ít nhất 02 tàu lai có tổng công suất tối thiểu bằng 1,3 lần so với quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 180 mét đến dưới 200 mét, khi áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này trong 02 tàu lai phải bố trí ít nhất 01 tàu lai có tính năng cơ động cao như: Azimuth stern drive tug, Tractor tug… với công suất tối thiểu 2.200 HP Trong trường hợp không bố trí được tàu lai có tính năng cơ động cao phải bố trí ít nhất 02 tàu lai có tổng công suất tối thiểu bằng 1,5 lần so với quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nhưng không áp dụng thay thế đối với các tàu có mớn nước
từ 12.5 mét trở lên
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 200 mét đến dưới 220 mét, khi áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, trong 02 tàu lai phải bố trí ít nhất 01 tàu lai có tính năng cơ động cao như: Azimuth stern drive tug, Tractor tug… với công suất tối thiểu mỗi tàu 2.500 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 220 mét đến dưới 240 mét Phải sử dụng tối thiểu 03 tàu lai với tổng công suất tối thiểu là 9.000 HP, trong đó phải bố trí ít nhất
01 tàu lai có tính năng cơ động cao như: Azimuth stern drive tug, Tractor tug… với công suất tối thiểu 3.000 HP Hoặc bố trí 02 tàu lai có tính năng cơ động cao với tổng công suất tối thiểu là 7.000 HP
- Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 240 mét trở lên Phải bố trí 03 tàu lai với tổng công suất tối thiểu là 11.000 HP, trong đó phải bố trí ít nhất 01 tàu lai có tính năng cơ động cao như: Azimuth stern drive tug, Tractor tug… với công suất tối thiểu 3.500 HP Hoặc bố trí 02 tàu lai có tính năng cơ động cao với tổng công suất tối thiểu
là 9.000 HP
2 Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, căn cứ điều kiện thực tế, Giám đốc Cảng
vụ xem xét, quyết định tăng, giảm về số lượng và công suất, tính năng tàu lai trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu thuyền có thiết bị hỗ trợ điều động chuyên dụng như tàu thuyền có trang bị thêm chân vịt mũi hoặc có nhiều chân vịt và các thiết bị hỗ trợ điều động khác
b) Tàu thuyền có chiều dài, tổng trọng tải vượt quá thông số tiếp nhận của cầu cảng, bến phao đã được công bố
c) Tàu thuyền cập, rời cảng trong điều kiện sóng gió lớn, trên cấp 6 Befort
d) Các tàu phải quay trở tại khu vực có đường kính quay trở hẹp
đ) Tàu thuyền mất khả năng điều động
Trang 15Điều 25 Điều kiện cung cấp dịch vụ lai dắt
Tổ chức, cá nhân chỉ được kinh doanh dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
1 Tàu lai có đầy đủ các giấy chứng nhận, tài liệu của tàu; Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên phù hợp theo quy định
2 Tình trạng trang thiết bị, kỹ thuật của tàu lai bảo đảm an toàn
3 Đáp ứng yêu cầu về điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt hỗ trợ tại cảng biển Việt Nam quy định tại Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và
dịch vụ lai dắt tàu biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 160/2016/NĐ-CP) và các quy
định có liên quan khác của pháp luật
Điều 26 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lai dắt và thuyền trưởng tàu lai
1 Thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Chương IV Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, các quy định có liên quan khác của pháp luật và yêu cầu sau:
2 Định kỳ hàng quý (chậm nhất đến ngày 05 của quý sau) báo cáo Cảng vụ Hàng hải về tình hình hoạt động của các tàu lai thuộc doanh nghiệp hoạt động trong vùng nước cảng biển
3 Chậm nhất 16 giờ hàng ngày, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lai dắt phải thông báo bằng văn bản (fax, Email hoặc bằng hình thức phù hợp khác) kế hoạch tàu lai hỗ trợ của ngày kế tiếp cho Cảng vụ biết theo mẫu tại Phụ lục III của Nội quy này Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời thông báo bổ sung chậm nhất 02 giờ sau khi nhận được yêu cầu cung cấp hoặc hủy bỏ dịch vụ
4 Khi thực hiện việc lai dắt hỗ trợ tàu thuyền đến, rời bến cảng, bến phao hoặc quay trở, di chuyển vị trí trong vùng nước cảng biển, thuyền trưởng tàu lai phải sẵn sàng đáp ứng theo yêu cầu của thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai hỗ trợ
5 Thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai dắt hỗ trợ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ về việc cung cấp tàu lai chậm trễ, không đủ số lượng hoặc công suất tàu lai theo quy định
Mục 6
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI VÀ TRẬT TỰ,
VỆ SINH TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN Điều 27 Bảo đảm an toàn hàng hải và trật tự, vệ sinh khi hoạt động tại vùng nước cảng biển
Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại các Điều 106, 108, 109, 110, 111 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
1 Việc neo đậu, cập cầu, cập bến phao, cập mạn của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải bảo đảm an toàn theo quy định
Trang 162 Trong thời gian hành trình, điều động tàu thuyền cập, rời cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải phải sử dụng máy tàu phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến các công trình và tàu thuyền khác
3 Tàu thuyền điều động trong vùng nước cảng biển để chạy thử máy, khử độ lệch
la bàn hoặc hiệu chỉnh các thiết bị hàng hải phải thông báo cho Cảng vụ biết và chỉ được tiến hành khi đã được chấp thuận
4 Khi triển khai việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cầu cảng hoặc các công trình khác trong vùng nước cảng biển, chủ đầu tư phải thiết lập báo hiệu ban ngày và đèn báo hiệu, đèn chiếu sáng ban đêm tại khu vực đang thi công theo quy định Các tàu thuyền được phép tham gia thi công không được neo đậu gây cản trở luồng hàng hải
5 Nghiêm cấm tàu thuyền hoạt động vượt quá phạm vi vùng hoạt động cho phép theo phân cấp tàu của tổ chức Đăng kiểm
Điều 28 Tìm kiếm cứu nạn hàng hải
Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại Điều 107 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển cùng các quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
1 Chấp hành yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ về phối hợp tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển
2 Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc trên tàu hoặc các trang thiết bị, vật dụng khác để phát tín hiệu cấp cứu giả Trường hợp do sơ suất trong khi sử dụng các trang thiết bị phát tín hiệu cấp cứu như phao EPIRB, MF/HF, VHF, DSC , thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ đồng thời dùng mọi biện pháp để thông báo huỷ bỏ các tín hiệu cấp cứu đã phát trước đó
Điều 29 Xử lý tai nạn, sự cố hàng hải và tai nạn lao động hàng hải
1 Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan
2 Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải, thuyền trưởng có trách nhiệm:
a) Khẩn trương tiến hành các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn cho người và phương tiện Tổ chức công tác cứu nạn nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu
b) Thông báo ngay cho Cảng vụ qua VHF trên kênh 16 hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác
c) Tổ chức bảo vệ hiện trường tai nạn và thiết bị ghi dữ liệu hành trình tại thời điểm xảy ra tai nạn hàng hải và cung cấp các chứng cứ liên quan đến tai nạn hàng hải cho cơ quan điều tra
d) Gửi Cảng vụ báo cáo tai nạn hàng hải theo đúng quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
3 Khi xảy ra tai nạn lao động hàng hải trong vùng nước cảng biển, chủ tàu hoặc thuyền trưởng tàu biển quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài có trách nhiệm
Trang 17khai báo với Cảng vụ và các cơ quan đơn vị có liên quan theo quy định tại Thông tư quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hàng hải và các quy định có liên quan khác để kịp thời xử lý
Điều 30 Hoạt động thuỷ sản trong vùng nước cảng biển
1 Tổ chức, cá nhân chỉ được đóng đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt thủy sản cố định khác trong vùng nước cảng biển khi được Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền của địa phương chấp thuận Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt thủy sản cố định phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Đóng đúng vị trí và chỉ khai thác trong thời gian được cho phép
b) Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác phải được trang bị đèn hiệu, dấu hiệu theo quy định có liên quan của pháp luật
2 Cấm thực hiện các hoạt động khai thác, đánh bắt thủy hải sản trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
3 Khi không còn sử dụng đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác, phải tự dỡ bỏ, thanh thải các chướng ngại vật khác do hoạt động đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác tạo
số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
1 Không được làm ngưng trệ hoạt động hàng hải tại khu vực
2 Chậm nhất 7 ngày trước khi dự định tổ chức các hoạt động quy định tại Điều này, đơn vị tổ chức phải gửi văn bản đề nghị kèm theo phương án bảo đảm an toàn hàng hải cho Cảng vụ và chỉ được tiến hành sau khi đã được chấp thuận, phê duyệt
Điều 32 Hoạt động quản lý vận hành luồng hàng hải
Đơn vị quản lý vận hành luồng hàng hải trong vùng nước các cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải, Điều 23 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
1 Bảo đảm các báo hiệu hàng hải thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và phù hợp với nội dung thông báo hàng hải đã công bố
2 Kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết:
a) Khi phát hiện có chướng ngại vật trên luồng; báo hiệu hàng hải bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch
b) Trước và sau khi sửa chữa, khắc phục các báo hiệu hàng hải
c) Các thông tin cần thiết khác
Trang 183 Cập nhật, cung cấp cho Cảng vụ hàng hải “Bình đồ đo sâu” thể hiện kết quả khảo sát, đo đạc độ sâu luồng hàng hải, thủy diện cảng, khu chuyển tải, khu nước, vùng nước do đơn vị mình tổ chức thực hiện
4 Định kỳ hàng quý (chậm nhất đến ngày 05 của quý sau) gửi báo cáo bằng văn bản tình trạng của luồng và các báo hiệu hàng hải về Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng
vụ Hàng hải theo Mẫu số 17 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
Điều 33 Hoạt động của tàu thuyền chạy thử, neo chờ và tàu thuyền thi công công trình hàng hải, nạo vét luồng, khai thác cát hoặc cần cẩu nổi và các thiết bị công trình khác
1 Việc tàu thuyền xin hoạt động chạy thử, neo chờ phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định tại Điều 66, Điều 98 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật
2 Tàu thuyền xin thi công công trình hàng hải, nạo vét luồng, khai thác cát hoặc cần cẩu nổi và các thiết bị công trình khác: trình tự, thời hạn thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
Điều 34 Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
1 Tàu thuyền, doanh nghiệp cảng hoặc tổ chức, đơn vị kinh doanh dịch vụ vệ sinh tàu thuyền khi hoạt động tại khu vực vùng nước cảng biển phải thực hiện việc đổ rác,
xả nước thải và nước dằn tàu theo quy định tại Điều 117 Nghị định số
58/2017/NĐ-CP, quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
a) Rác thải sinh hoạt phải được phân loại theo quy định và đựng trong các vật chứa phù hợp để đơn vị thu gom rác tiến hành thu gom ngay sau khi tàu đến cảng, sau
đó thực hiện 02 ngày một lần đối với tàu hàng, 01 ngày một lần đối với tàu khách b) Nước bẩn, cặn bẩn, dầu hoặc hợp chất có dầu và các loại chất độc hại khác phải được chứa vào két riêng và chuyển lên thiết bị thu gom trên bờ hoặc tàu chuyên dùng theo quy định
2 Doanh nghiệp cảng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ vệ sinh tàu thuyền tại cảng biển phải bố trí phương tiện, thiết bị đủ tiêu chuẩn để tiếp nhận rác thải, nước bẩn, nước lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại khác từ tàu thuyền để xử lý hoặc cung cấp danh sách doanh nghiệp xử lý rác thải, nước bẩn, nước lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại khác theo quy định của pháp luật
3 Việc tiếp nhận, bảo quản và xử lý nước bẩn, nước lẫn cặn dầu và chất lỏng độc hại từ tàu thuyền được thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển và các quy định khác có liên quan của pháp luật
Điều 35 Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và Phương án bảo đảm an toàn giao thông
1 Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a Ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm trình Cảng vụ xem xét, chấp thuận phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển trong các trường hợp sau:
Trang 19- Khi tiến hành tổ chức thi đấu, biểu diễn thể thao, văn hóa và các hoạt động hàng hải tương tự khác
- Khi tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển
b Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải: Trình tự, thời hạn thủ tục theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và quy định liên quan khác
2 Phương án bảo đảm an toàn giao thông
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28/11/2018 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
Điều 36 An ninh tàu biển và bến cảng
Tàu thuyền và các doanh nghiệp cảng thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật Quốc
tế về An ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code) phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT ngày 14/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật Quốc tế về An ninh tàu biển
và cảng biển, quy định có liên quan khác của pháp luật
Mục 7
PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Điều 37 Phòng chống cháy, nổ
1 Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng chống cháy nổ tại các Điều 113, 114, 115 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật
2 Khi xảy ra sự cố cháy nổ trong phạm vi vùng nước cảng biển, thuyền trưởng và doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện việc ứng cứu kịp thời, đồng thời báo cáo ngay cho Cảng vụ và các cơ quan chức năng theo quy định
Điều 38 Phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại các Điều 116, 117, 118, 119 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, các quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:
1 Việc chuyển tải xăng dầu hoặc hàng hóa nguy hiểm độc hại khác chỉ được thực hiện tại vị trí do Cảng vụ chỉ định, trong điều kiện thời tiết phù hợp Khi thực hiện phải tuân thủ quy trình bơm chuyển hàng hóa và phải có phương tiện, trang thiết bị ứng cứu
sự cố dầu tràn, phòng chống cháy nổ phù hợp thường trực tại vị trí làm hàng
2 Thuyền trưởng, doanh nghiệp hoạt động hàng hải phải thực hiện ngay việc ứng cứu sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định
Trang 20Mục 8
TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CẢNG, ĐẠI LÝ HÀNG HẢI
VÀ NGƯỜI LÀM THỦ TỤC Điều 39 Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng
Ngoài việc tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại Điều 67, 112, 113, 114 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và quy định có liên quan khác của pháp luật, doanh nghiệp cảng còn có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sau đây:
1 Chậm nhất 16 giờ hàng ngày, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản (Email, fax hoặc hình thức phù hợp khác) cho Cảng vụ biết về kế hoạch dự kiến tiếp nhận, điều độ tàu thuyền vào, rời cảng, dịch chuyển vị trí của ngày hôm sau và phải xác báo lại nếu kế hoạch có thay đổi theo mẫu tại Phụ lục IV của Nội quy này
2 Bố trí công nhân lành nghề phục vụ việc buộc, cởi dây, xếp dỡ hàng hóa và được trang bị bảo hộ lao động phù hợp
3 Phải có phương án phòng chống cháy nổ, tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi vùng nước cảng
4 Thực hiện đúng chế độ kiểm tra định kỳ cầu cảng và báo cáo kịp thời tới Cảng
vụ theo quy định
5 Trong thời gian điều động tàu cập, rời cầu cảng và trong thời gian không có tàu cập cầu các cần cẩu bờ không được vươn ra phía ngoài vùng nước trước cầu cảng Trường hợp cần cẩu phải vươn ra ngoài do nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản và chỉ tiến hành khi được Cảng vụ chấp thuận; đồng thời, phải áp dụng biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn theo quy định
6 Đối với các doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng chuyên dùng xăng dầu:
a) Có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu, phương tiện, trang thiết bị
và lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả ở mức độ tương ứng với khả năng dầu tràn từ hoạt động khai thác cảng gây ra
b) Trường hợp tiềm lực và khả năng bị hạn chế, doanh nghiệp phải hợp đồng với đơn vị có chức năng hợp pháp về ứng phó sự cố tràn dầu để được hỗ trợ khi sự cố xảy
ra
c) Trong thời gian có tàu làm hàng tại cảng, phải bố trí tàu thuyền và trang thiết bị chuyên dùng thường trực để sẵn sàng ứng phó khi cần thiết
7 Các doanh nghiệp cảng đã tiến hành hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển
từ ngày 01/7/2017, phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số
37/2017/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển Các doanh nghiệp cảng đã tiến hành hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển từ trước ngày 01/7/2017, phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 37/2017/NĐ-CP trước ngày 01/7/2020
Điều 40 Trách nhiệm của Đại lý tàu biển
1 Cung cấp thông tin, tài liệu và yêu cầu Thuyền trưởng nghiên cứu, chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy cảng biển tỉnh Bình Thuận và Cà Ná - tỉnh Ninh Thuận; các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành có liên quan của Cảng vụ và quy định pháp luật hàng hải Việt Nam
Trang 212 Trước khi tàu đến cảng biển, chủ động liên hệ với Cảng vụ và cơ quan chức năng để được cung cấp các thông tin liên quan về điều kiện hàng hải, khí tượng - thủy văn - địa chất tại vùng nước cảng biển và các khuyến cáo về an toàn đối với Thuyền trưởng khi điều động tàu hoạt động trong vùng nước cảng biển
3 Chỉ được thực hiện chức năng dịch vụ đại lý tàu biển trong phạm vi công việc được chủ tàu ủy thác, phù hợp với điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển của Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BGTVT cũng như các quy định liên quan khác của pháp luật
4 Nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ chuyên môn về đại lý tàu biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
5 Khi bố trí mới hoặc thay đổi đại lý viên làm dịch vụ đại lý hàng hải phải thông báo cho Cảng vụ và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biết
6 Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cảng vụ và các cơ quan chức năng
Điều 41 Trách nhiệm của người làm thủ tục
Ngoài những quy định của pháp luật hiện hành, người thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển phải có trách nhiệm:
1 Cung cấp cho cán bộ thủ tục Cảng vụ đầy đủ giấy tờ cần thiết với những thông tin chi tiết, chính xác theo quy định Cung cấp thêm các thông tin về tàu, thuyền viên, hàng hóa, hành khách nhằm đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
2 Cung cấp cho chủ tàu, thuyền trưởng những thông tin cần thiết về cảng, thủ tục vào, rời cảng, vị trí neo đậu đã được chỉ định và các quy định của pháp luật hàng hải
để đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
3 Thông báo cho Cảng vụ và các cơ quan QLNN tại cảng những yêu cầu cung cấp dịch vụ (như: cấp dầu, cấp nước, thanh thải các cặn bẩn, ), kế hoạch và phương
án thực hiện để các cơ quan hữu quan quản lý, giám sát bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Điều 42 Trách nhiệm kê khai, công bố và niêm yết giá dịch vụ hàng hải của doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển, dịch vụ hoa tiêu hàng hải, dịch vụ lai dắt và các dịch vụ hàng hải khác phải có trách nhiệm kê khai, công bố và niêm yết giá dịch vụ hàng hải theo quy định của pháp luật có liên quan
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 43 Trách nhiệm thực hiện
1 Các tổ chức, cá nhân có liên quan và các tàu thuyền Việt Nam, nước ngoài khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, Điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và Nội quy này
Trang 222 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên
quan phản ánh kịp thời để Cảng vụ biết, nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp
3 Ban hành kèm theo Nội quy này Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật,
các thông tin liên quan và các mẫu biểu liên quan đến hoạt động hàng hải Giám đốc
Cảng vụ sẽ định kỳ cập nhật Danh mục này
Điều 44 Tổ chức thực hiện
Các phòng: Pháp chế - Thanh tra - An toàn an ninh hàng hải, Hành chính - Tổng
hợp, Đại diện Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận tại Tuy Phong có trách nhiệm tổ chức,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ và thực hiện Nội quy này của các tổ chức,
cá nhân có liên quan
Điều 45 Xử lý vi phạm
Mọi hành vi vi phạm quy định của Nội quy này, tùy theo tính chất và mức độ, sẽ
bị xử lý theo quy định của pháp luật./