Hoạch định công nghệ Hoạch định công nghệ thực chất là việc lựa chọn công nghệ phù hợp, xây dựng các kế hoạch công nghệ chi tiết và lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp với công nghệ đã đ
Trang 1CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT 3.1 Hoạch định công nghệ
Hoạch định công nghệ thực chất là việc lựa chọn công nghệ phù hợp, xây dựng các
kế hoạch công nghệ chi tiết và lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp với công nghệ đã được xác định để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ đã đư ợc thiết kế Vì vậy, việc hoạch định công nghệ sẽ bao gồm 3 nội dung cơ bản là (i) lựa chọn công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm; (ii) xác định các kế hoạch công nghệ chi tiết, (iii) lựa chọn quá trình sản xuất
3.1.1 Lựa chọn công nghệ sản xuất sản phẩm theo thiết kế.
* Theo Bộ Luật Khoa học và công nghệ Việt Nam thì công nghệ được hiểu là những phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực và sản phẩm Vì vậy, để lựa chọn công nghệ, cần phải nghiên cứu, phân tích và đánh giá tất cả các yếu tố cấu thành công nghệ nêu trên của các loại công nghệ khác nhau theo các tiêu chuẩn lựa chọn như sau:
+ Đảm bảo tạo ra (sản xuất) được sản phẩm theo thiết kế trên cả 2 khía cạnh hữu hình và vô hình, vật chất và phi vật chất của sản phẩm
+ Đáp ứng và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ cả
về số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã
+ Chi phí để có được công nghệ và chi phí sản xuất theo công nghệ phải thấp nhất
để mang lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Trình độ công nghệ phải phù hợp với trình độ và khả năng cung cấp các nguồn lực của doanh nghiệp (tài chính, nhân lực, khả năng quản lý công nghệ, các yếu tố khác…)
+ Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn lao động
* Sau khi đã lựa chọn được công nghệ phù hợp, cần phải xây dựng phương án công nghệ với các nội dung chủ yếu sau:
+ Tên và các đặc điểm chủ yếu của công nghệ như: Quy cách, chất lượng, công suất, giá thành, vệ sinh công nghiệp, điều kiện kỹ thuật, các loại trang thiết bị và tuổi thọ của chúng…
+ Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ
+ Các bản thiết kế (hay sơ đồ) công nghệ
+ Danh mục trang thiết bị cần thiết để vận hành công nghệ
+ Những rủi ro và giải pháp phòng ngừa, khắc phục rủi ro kỹ thuật trong quá trình vận hành công nghệ
+ Những tác động đến môi trường (Môi trường làm việc, môi trường tự nhiên sinh thái…) và các biện pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 23.1.2 Xác định các kế hoạch công nghệ chi tiết
Như đã nêu ở chương 1 (mục 1.3.2) kế hoạch công nghệ bao gồm toàn bộ tài liệu
kỹ thuật cụ thể hóa cách thức chế tạo một sản phẩm hay cách thực hiện một dịch vụ Vì vậy, cần phải xác định một cách cụ thể, chi tiết và đầy đủ các nội dung sau đây:
+ Bảng vẽ chi tiết hoặc công thức sản phẩm theo thiết kế
+ Bảng định mức nguyên vật liệu: bao gồm danh sách các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, hoặc các chi tiết để chế tạo sản phẩm
+ Sơ đồ lắp ráp hay cấu trúc sản phẩm: Minh họa cách kết hợp những vật liệu/ chi tiết khác nhau thành sản phẩm cuối cùng
+ Sơ đồ công nghệ: Liệt kê các giai đoạn công nghệ, chế biến để tạo thành sản phẩm, thời gian lưu lại tại mỗi công đoạn, những công cụ thiết bị cần thiết, những chỉ tiêu cần kiểm tra
+ Bảng lịch trình: cho biết thứ tự các sản phẩm, chi tiết hay bộ phận cấu thành sản phẩm qua các thiết bị/ công đoạn
+ Các kế hoạch chi tiết khác (chu kỳ sống, thời gian sử dụng, nguồn nhập công nghệ, ngân sách nhập công nghệ…)
3.1.3 Lựa chọn quy trình sản xuất
+ Lựa chọn quy trình sản xuất là lựa chọn phương thức mà doanh nghiệp sẽ áp dụng để sản xuất các sản phẩm theo công nghệ đã xác định Việc lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định công suất, lựa chọn thiết
bị, máy móc; Bố trí sản xuất và lập kế hoạch tổ chức sản xuất
+ Trước khi lựa chọn quy trình sản xuất, nhà quản trị cần phải quyết định: Doanh nghiệp sẽ tự sản xuất hay mua sản phẩm của các nhà cung ứng Nếu mua thì sẽ mua một vài phần hay toàn bộ sản phẩm? Phải lý giải được vì sao lại có quyết định như vậy? Để có được những quyết định trên một cách đúng đắn và hợp lý, cần phải xem xét, phân tích các yếu tố như: giá (giá mua và giá thành sản xuất); năng lực sản xuất; chất lượng sản phẩm; thời gian có được sản phẩm; độ tin cậy; kiến thức chuyên gia; mức độ chuyên môn hóa, phân công lao động theo ngành nghề…
+ Để lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp, cần phải nắm được các loại quy trình sản xuất theo các tiêu thức khác nhau, cụ thể:
- Theo quy trình sản xuất tổng hợp chung: gồm có sản xuất đơn chiếc (dự án); sản xuất theo lô; sản xuất hàng loạt; sản xuất liên tục
-Theo khả năng liên tục sản xuất sản phẩm của quy trình: gồm có quá trình sản xuất liên tục, quá trình sản xuất gián đoạn; quá trình sản xuất theo loạt; cửa hàng công việc
Trang 3- Theo kết cấu và đặc điểm chế tạo sản phẩm: gồm có sản xuất để dự trữ, sản xuất theo đơn hàng; lắp ráp theo đơn hàng
+ Thông thường, việc lựa chọn quy trình sản xuất được dựa vào 2 yếu tố cơ bản là nhu cầu về số lượng sản phẩm và số lượng loại hình sản phẩm Theo đó, có 3 loại quy trình sản xuất (Theo cách phân loại thứ nhất ở trên) là: sản xuất đơn chiếc (đơn lẻ, dự án), sản xuất hàng loạt (đại trà), sản xuất theo lô và sản xuất liên tục Theo đó, phương án lựa chọn quy trình sản xuất sẽ là:
- Sản xuất đơn chiếc (đơn lẻ): được lựa chọn để sản xuất sản phẩm rất đa dạng về chủng loại, số lượng ít (ví dụ như các dự án xây dựng, sản xuất máy bay, đóng tàu, các sản phẩm chuyên dụng)
- Sản xuất theo lô: được lựa chọn để sản xuất các sản phẩm có số lượng không lớn hoặc nhỏ, chủng loại không đa dạng hoặc ít (ví dụ như sản xuất trong các phân xưởng cơ khí, xưởng chế tạo vật dụng nội thất, xưởng bánh kẹo…)
- Sản xuất hàng loạt: được lựa chọn để sản xuất các sản phẩm dân dụng, có nhu cầu sản lượng rất lớn và rất đồng nhất, hệ thống sản xuất có tính tự động cao, các sản phẩm được sản xuất theo quy trình này đều được đo lường về khối lượng hơn là đếm về
số lượng (ví dụ như xăng dầu, sơn, hóa chất, nước được xử lý, thực phẩm chế biến…)
Mỗi loại quy trình sản xuất nêu trên đều có những đặc điểm nhất định, có ưu và nhược điểm không giống nhau Vì vậy, tùy theo số lượng, chủng loại, đặc điểm sản phẩm, nhu cầu sản phẩm… mà lựa chọn cho phù hợp với công nghệ đã đư ợc xác định
3.2 Lựa chọn thiết bị
Sau khi đã lựa chọn công nghệ và quy trình sản xuất, cần tiến hành lựa chọn thiết
bị phù hợp Việc lựa chọn thiết bị cần phải được bắt đầu bằng việc trả lời câu hỏi: Khi nào mua thiết bị? Mua những loại thiết bị gì? Những yêu cầu đặt ra khi mua thiết bị là gì?
3.2.1 Khi nào mua thiết bị?
Về cơ bản, doanh nghiệp chỉ tiến hànhg mua thiết bị khi:
+ Khi doanh nghiệp mới thành lập, cần phải có các thiết bị cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo công nghệ sản xuất và quy trình sản xuất đã lựa chọn
+ Khi công suất hiện tại không đủ đáp ứng nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
+ Khi doanh nghiệp muốn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ + Khi doanh nghiệp muốn nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm?
+ Khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất để sản xuất ra những loại hàng hóa mới
Trang 43.2.2 Mua những loại thiết bị gì (số lượng, chủng loại)?
Việc doanh nghiệp quyết định mua những loại thiết bị gì? Số lượng bao nhiêu? Chủng loại thiết bị? thì cần phải dựa vào kế hoạch công nghệ và công suất đã được xây dựng
3.2.3 Những yêu cầu đặt ra khi lựa chọn thiết bị sản xuất
Để lựa chọn thiết bị phù hợp, cần phải căn cứ vào việc phân tích các yếu tố liên quan như: Vốn đầu tư ban đầu; Hiệu suất sử dụng; Yêu cầu khi vận hành; Yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm, dịch vụ; yêu cầu về việc bảo trì kỹ thuật vận hành; độ linh hoạt
và khả năng tương thích, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu… cụ thể như sau:
+ Đối với vốn đầu tư ban đầu: Phải chú ý đến các tiêu chí đánh giá như giá cả của thiết bị, nhà cung cấp, tính thông dụng, nhu cầu về mặt bằng lắp đặt, các nhu cầu kèm theo như phụ kiện, vận chuyển, lắp đặt thiết bị…
+ Đối với hiệu suất sử dụng: Tiêu chí đánh giá là mối quan hệ giữa công suất thiết
kế và công suất sử dụng của thiết bị
+ Đối với yêu cầu khi vận hành: Thiết bị phải được vận hành đơn giản, không quá phức tạp, an toàn cho sản xuất và người sử dụng, tiết kiệm sức lao động…
+ Đối với chất lượng đầu ra: Phải đảm bảo chất lượng cao, đồng đều và ổn định, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, chất thải và sử dụng chất thải phải đúng yêu cầu kỹ thuật cho phép
+ Đối với người sử dụng thiết bị: Phải đảm bảo hài hòa giữa hao phí lao động trực tiếp và gián tiếp, phù hợp và phát huy được trình độ chuyên môn tay nghề của người lao động
+ Đối với độ linh hoạt: Thiết bị phải có quan hệ chặt chẽ và hữu ích giữa thiết bị chính (máy cái) và thiết bị phụ (máy con) dụng cụ đi kèm phải có tính chuyên biệt hóa cao và sử dụng thuận tiện
+ Đối với nhu cầu khi lắp đặt, chỉnh lý: tiêu thức đánh giá là độ phức tạp khi lắp đặt, chỉnh lý thiết bị, thời gian lắp đặt, chỉnh lý…
+ Đối với vấn đề bảo trì, bảo dưỡng và vận hành về mặt kỹ thuật: tiêu chuẩn đánh giá là độ phức tạp, tần số, linh kiện thay thế…
+ Đối với khả năng thanh lý: Xem xét khả năng chuyển đổi để có thể sử dụng vào mục đích khác
+ Đối với nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu: Tiêu thức đánh giá là điều kiện để sản xuất đạt công suất tối ưu
+ Đối với việc thích ứng với các bộ phận khác trong sản xuất: Phải thích ứng với các hệ thống sản xuất đã hoặc sẽ có của doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
Trang 53.3 Hoạch định công suất
3.3.1 Các loại công suất
a Công suất lý thuyết: là công suất lớn nhất mà công nghệ và thiết bị sản xuất có thể đạt trong điều kiện lý thuyết (điều kiện vận hành được quy định theo những tiêu chuẩn nhất định), công suất lý thuyết được tính khi máy móc thiết bị vận hành 24 giờ trong ngày và 365 ngày trong năm
b Công suất thiết kế: Là công suất tối đa có thể đạt được trong những điều kiện thiết kế: các điều kiện để có thể là:
- Máy móc, thiết bị hoạt động bình thường, khi bị hư hỏng, khi bị gián đoạn, khi mất điện…
- Nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, lao động… không bị thiếu hụt gây gián đoạn sản xuất, được cung cấp đầy đủ, liên tục theo yêu cầu của quy trình công nghệ
- Thời gian làm việc và vận hành máy móc, thiết bị để sản xuất sản phẩm phù hợp với chế độ làm việc theo quy định
Công suất thiết kế được coi là giới hạn tối đa về năng lực sản xuất lớn nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được Tuy nhiên, trong thực tế khó có thể đạt được mức công suất này vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, song nó lại rất cần thiết cho việc đánh giá mức độ sử dụng và hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
b Công suất hiệu quả: là công suất tối đa mà doanh nghiệp mong muốn có thể đạt được hay theo tính toán các doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình công nghệ, khả năng điều hành sản xuất, kế hoạch duy trì, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị, khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào như lao động, nguyên vật liệu, năng lượng… Loại công suất này cho phép doanh nghiệp phấn đấu để đạt được mục tiêu đã đề ra của quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ
c Công suất thực tế: Là công suất có thể đạt được trong điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp Nếu công suất thiết kế được tính toán trên cơ sở điều kiện sản xuất lý tưởng thì công suất thực tế được xác định trong điều kiện sản xuất có thể
có những trục trặc, sai sót hoặc rủi ro do những yếu tố ngẫu nhiền (như máy móc thiết bị
hư hỏng, nhân công có biến động lớn, cung ứng nguyên nhiên vật liệu, năng lượng bị gián đoạn, mức độ cạnh tranh gay gắt làm giảm lượng tiêu thụ sản phẩm…) công suất thực tế là công suất được các doanh nghiệp dùng phổ biến trong báo cáo đánh giá về năng lực sản xuất
Các loại công suất thiết kế, hiệu quả và thực tế được sử dụng để phân tích và đánh giá trình độ quản trị công suất của doanh nghiệp, cụ thể là dùng để xác định 2 chỉ tiêu cơ bản là mức hiệu quả và mức độ sử dụng
Trang 6Mức hiệu quả = x 100%
Trong phân tích và đánh giá trình độ quản trị công suất, cần phải tính toán và sử dụng kết hợp cả 2 chỉ tiêu trên và trong thực tế, mức độ hiệu quả có thể rất cao song mức độ sử dụng lại rất thấp, điều này cho thấy trình độ quản lý công suất và năng lực sản xuất của doanh nghiệp chưa tốt Nếu ngược lại, nếu mức độ hiệu quả thấp song mức độ sử dụng cao thì chứng tỏ trình độ quản lý máy móc thiết bị kém, chi phí để sửa chữa, vận hành máy móc thiết bị còn cao…
3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất
Để lựa chọn và hoạch định công suất sản xuất của doanh nghiệp, cần phải phân tích và làm rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau, bao gồm:
a Nhóm các nhân tố thuộc về năng lực sản xuất của doanh nghiệp
+ Công nghệ sản xuất và hệ thống máy móc thiết bị:
- Tính chất và trình độ công nghệ
- Số lượng, chất lượng và chủng loại máy móc thiết bị
- Địa điểm sản xuất kinh doanh
- Diện tích mặt bằng
- Nhà xưởng
- Bố trí kết cấu hạ tầng
- Môi trường tự nhiên, sinh thái
b Nhóm các nhân tố thuộc về sản phẩm, dịch vụ
- Nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của thị trường
- Cơ cấu, chủng loại, đặc điểm sản phẩm đã được thiết kế
c Nhóm các nhân tố thuộc về con người
- Chất lượng lao động
Trang 7- Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ lao động
- Công tác đào tạo, huấn luyện đội ngũ
- Phân công, bố trí và sử dụng lao động
d Nhóm các nhân tố thuộc về quản trị sản xuất
- Lịch trình sản xuất
- Quản trị cung ứng nguyên nhiên vật liệu hoạt động
- Các yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Khả năng bảo trì, vận hành thiết bị
- Mức độ liên kết của doanh nghiệp trong sản xuất
e Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Các tiêu chuẩn, quy định về sản phẩm
- Các quy định về thời gian làm việc của Nhà nước
- Các nguyên tắc về an toàn lao động
- Tình hình thị trường và mức độ cạnh tranh
…
3.3.3 Các bước hoạch định công suất
Bao gồm các bước chủ yếu sau:
Bước 1: Đánh giá công suất hiện có của doanh nghiệp
Bước 2: Dự báo nhu cầu công suất
Bước 3: So sánh công suất dự báo với công suất hiện có
Bước 4: Xây dựng các phương án công suất khác nhau
Bước 5: Đánh giá các phương án công suất thông qua các chỉ tiêu tài chính, kinh tế-xã hội và công nghệ
Bước 6: Lựa chọn phương án công suất tối ưu
Trang 83.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất.
3.3.4.1 Sử dụng lý thuyết ra quyết định trong lựa chọn công suất.
+ Ra quyết định lựa chọn công suất theo tình huống
- Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn
- Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn
- Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
+ Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải lựa chọn phương án công suất sao cho
có lợi nhất đối với từng tình huống, đó phải là phương án mang lại giá trị tiền tệ kì vọng
là lớn nhất, hoặc có mức thua lỗ thấp nhất hoặc đảm bảo khả năng cân bằng giữa mức độ thu lợi nhuận và mức độ thua lỗ hoặc có giá trị tạo cơ hội bỏ lỡ thấp nhất Về cơ bản, việc lựa chọn công suất theo các phương án trên hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp Có thể sử dụng các chỉ tiêu đặc trưng sau để lựa chọn phương án:
- Chỉ tiêu tối đa hóa tối đa (Maximax)– còn gọi là chỉ tiêu lạc quan (phương án 1)
- Chỉ tiêu tối đa hóa tối thiể u (Maximin)– còn gọi là chỉ tiêu bi qu an (phương án 2)
- Chỉ tiêu may rủi ngang nhau
- Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất/Chi phí cơ hội thấp nhất
+ Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện rủi ro
Theo phương pháp này, việc lựa chọn phương án công suất dựa vào giá trị tiền tệ
kì vọng thu được trong điều kiện có rủi ro, trên cơ sở xác định xác suất xảy ra rủi ro trong quá trình thực hiện công suất Phương án công suất được lựa chọn sẽ là phương án có giá trị tiền tệ kỳ vọng thu được là lớn nhất
Công thức xác định:
Trong đó: EMVi: là giá trị tiền tệ kỳ vọng thu được của phương án lựa
chọn công suất thứ i EMVij: là giá trị tiền tệ kỳ vọng thu được theo tình huống j của phương án i
Sij: Xác suất rủi ro theo tình huống j của phương án i 3.3.4.2 Phương pháp phân tích điểm hòa vốn trong lựa chọn công suất.
+ Là phương pháp giúp doanh nghiệp tìm ra công suất hòa vốn, tức là công suất
mà ở đó điểm hòa vốn tổng chi phí bằng tổng doanh thu, nghĩa là doanh nghi ệp chưa có
Trang 9lãi nhưng cũng không còn b ị lỗ nữa Doanh nghiệp sử dụng phương pháp này chủ yếu để
ra quyết định lựa chọn công suất trong ngắn hạn
+ Để phân tích hòa vốn doanh nghiệp cần phải xác định hay dự kiến được chi phí
cố định, chi phí biến đổi và doanh thu tương ứng
+ Phương pháp xác định:
Q =
Trong đó: Q: là khối lượng sản phẩm sản xuất
FC: là tổng chi phí cố định hàng năm P: là giá bán 1 đơn vị sản phẩm V: là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm
3.3.4.3 Phương pháp vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm
+ Nguyên tắc và mô hình đường cong kinh nghiệm
Nguyên tắc của mô hình đường cong kinh nghiệm là mỗi lần tăng gấp đôi số lượng sản phẩm sản xuất, thời gian lao động cần thiết để sản xuất đơn vị sản phẩm cuối cùng sẽ giảm đi một tỷ lệ không đổi
Ví dụ thực tế: Hãng sản xuất ô tô FORD nổi tiếng ở Mỹ vào năm 1910, bán một chiếc xe với giá 3000 USD với số lượng sản phẩm cộng dồn là 13.000 USD chiếc/năm, nhưng đến năm 1926, với số lượng xe là 10.000.000 chiếc thì giá bán chỉ còn 9000 USD
Một hãng sản xuất máy bay khi sản xuất chiếc máy bay thứ nhất thì thời gian sản xuất là 1000 giờ/ người, sản xuất chiếc thứ 2 thì thời gian là 800 giờ/người Còn khi sản xuất chiếc thứ 4 thì thời gian chi r còn 640 giờ/người
Như vậy, giữa số lượng sản phẩm cộng dồn và thời gian hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mối quan hệ đó được gọi là hệ số đường cong kinh nghiệm (được ký hiệu là p) Khi đó:
+ Mô hình đường cong kinh nghiệm: Được thể hiện qua đồ thị phương trình: Y = a Xb
Trong đó: Y là thời gian sản xuất sản phẩm (thời gian cộng dồn)
a là thời gian cần thiết để sản xuất đơn vị sản phẩm thứ nhất
X là số lượng sản phẩm (sản phẩm cộng dồn)
b là hệ số góc của đường cong
Trang 10+ Vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm để lựa chọn công suất.
- Xuất phát từ nguyên lý đường cong kinh nghiệm như trên thì việc lựa chọn công suất của doanh nghiệp được thể hiện qua mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm sản xuất
và vốn đầu tư ban đầu Cụ thể, nếu doanh nghiệp cần sản xuất 1000 sản phẩm thì phải đầu tư số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất lượng sản phẩm là
2000 đơn vị thì không cần số vốn tăng lên gấp đôi là 20 tỷ đồng mà chỉ cần số vốn đầu tư
là 2a với a khoảng 60-70%, tức là khoảng 16-17 tỷ đồng
- Vận dụng để giải bài toán xác định thời gian sản xuất và xác định số lượng lao
động thích hợp Từ công thức chung Y = a X b
Ta có: Y n = Y 1 x n b hoặc Y n = Y 1 x C
Trong đó: Ynlà thời gian cho đơn vị sản phẩm n
Y1 là thời gian cho đơn vị sản phẩm thứ nhất
b là hệ số góc đường kinh nghiệm và được xác định bằng: log P/ log 2 P: là tỷ lệ kinh nghiệm
C : là hệ số đường cong kinh nghiệm (n,p) được cho sẵn ở bảng tra sẵn
3.3 Lựa chọn địa điểm sản xuất.
3.3.1 Khái niệm và vai trò của địa điểm sản xuất.
3.3.1.1 Khái niệm địa điểm sản xuất.
Địa điểm sản xuất hay còn được gọi là vị trí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là nơi mà doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh của mình để tiến hành hoạt động
« Nơi » ở đây được hiểu là vùng và địa điểm đặt cơ sở, bộ phận của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã xác định
« Vùng » ở đây được hiểu là một châu lục, một quốc gia, một tỉnh hoặc một vùng kinh
tế « Địa điểm » được hiểu là một nơi cụ thể nào đó nằm trong « vùng »
X (Sản phẩm cộng dồn)
Y (Chi
phí thời
gian)
o
Y = a Xb