1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUONG-4_NGHIEP-VU-TIN-DUNG

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4: Kế Toán Nghiệp Vụ Tín Dụng
Người hướng dẫn GV Lờ Hàn Thủy
Trường học Phan Thiết
Chuyên ngành Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại
Thể loại Nội Dung Môn Học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của NHTM thông qua thu lãi cho vay;+ Tín dụng tìm ẩn nhiều rủi ro nên NHTM phải phân loại nợ để đánh giá chất lượng tín dụng và trích lập dự ph

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

1. Tổng quan về kế toán ngân hàng

2. Kế toán tiền mặt

3. Kế toán huy động vốn

4. Kế toán nghiệp vụ tín dụng

5. Kế toán đầu tư & kinh doanh chứng khoán

6. Kế toán dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

7. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh

toán quốc tế

8. Kế toán thu nhập, chi phí

9. Báo cáo tài chính

2

Trang 4

MUÏC TIEÂU CUÛA CHÖÔNG

4

tích được tác động đến thông tin tài chính.

nghiệp vụ tín dụng.

NHTM về hoạt động tín dụng.

Trang 5

+ Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của NHTM thông qua thu lãi cho vay;

+ Tín dụng tìm ẩn nhiều rủi ro nên NHTM phải phân loại

nợ để đánh giá chất lượng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro theo định kỳ

Trang 6

bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ TD.

Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng:

Tổ chức ghi chép phản ảnh đầy đủ, chính xác, kịp thời qua đó hình

thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn cho vay

Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn,

hoặc chuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn.

Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của

tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay

Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu

của kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng.

Trang 7

Không có TS đảm bảo

Cho thuê TC Định kỳ

Bao thanh toán

Ngắn hạn (<1 năm)

Kỳ

hạn

Ngắn hạn (<1 năm)

Trung hạn: Từ

1 đến 5 năm

Dài hạn: Trên 5 năm

Trang 8

KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Chứng từ gốc:

Hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng thế chấp bảo lãnh, cầm cố tài sản;

Phương án sản xuất kinh doanh;

Kế hoạch vay vốn trả nợ;

Các báo cáo tài chính của khách hàng đơn vay vốn;

Các giấy tờ liên quan đến việc vay vốn.

Chứng từ ghi sổ:

Giấy lĩnh tiền mặt (khách hàng pháp nhân);

Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

Trang 9

KHÁT QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Phương pháp tính thu nợ và thu lãi trong nghiệp vụ tín dụng

Ngân hàng thu nợ và lãi vay một lần khi Hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán: áp dụng cho vay ngắn hạn

Ngân hàng thu nợ và lãi vay theo từng định kỳ xác định trong hợp đồng tín dụng: áp dụng cho vay ngắn, trung, dài hạn

Ngân hàng thu nợ và lãi vay với định kỳ không ghi cụ thể trong hợp đồng tín dụng: áp dụng cho vay thấu chi, hạn mức tín dụng.

Trang 10

+ Cho vay lưu vụ

+ Cho vay theo hạn mức

+ Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng

+ Cho vay hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán

+ Cho vay quay vòng

+ Cho vay tuần hoàn

Trang 11

+ Hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với khoản nợ có khả năng thu gốc và lãi đúng hạn và không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể + Số lãi phải thu hạch toán thu nhập nhưng khách hàng không trả được thì giảm lãi phải thu và theo dõi ngoại bảng

Trang 12

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO

KẾ TOÁN

- Báo cáo kế toán:

+ Khoản mục cho vay được thể hiện thông qua số

dư tài khoản cho vay trên Báo cáo tài chính + Trong thuyết minh báo cáo tài chính: thông tin về cho vay trình bày chi tiết như phân loại chủ thể vay, theo thời hạn cho vay

Trang 13

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Nhóm các tài khoản cho vay

21X1: Nợ đủ tiêu chuẩn

Trang 14

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp)

4591

8822

Trang 15

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp)

Tài khoản tài sản đảm bảo 994

Tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý 995

Tài khoản lãi cho vay chưa thu được 941

Tài khoản nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9711

Tài khoản nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9712

Trang 16

Cấu trúc các tài khoản cho vay 21

Phản ánh các hoạt động cho vay

Bên Nợ: Ghi số tiền NH cho KH vay

Bên Có: Ghi số tiền KH trả nợ NH; hoặc ghi số nợ bị/được chuyển loại Riêng đối với TK 21X5 - Nợ có khả năng mất vốn: Bên Có còn có thể được dùng để ghi số nợ khó đòi đã xử lý, chuyển theo dõi ngoại bảng hoặc hoàn toàn tất toán nợ khó đòi

Dư Nợ: số dư phản ánh số tiền KH đang vay NH

Trang 17

Cấu trúc tài khoản dự phòng 219

Phản ánh số dự phòng rủi ro đối với nợ gốc

Bên Có: ghi số dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi

Bên Nợ: ghi số dự phòng được sử dụng để bù đắp tổn thất hoặc được hoàn nhập (do đã dự phòng vượt mức)

Dư Có: phản ánh số dự phòng rủi ro chưa được sử dụng

Trang 18

Bên Nợ: ghi số lãi NH dự thu

Bên Có: ghi số lãi KH thanh toán cho NH; hoặc ghi số lãi NH

đã dự thu nhưng không thu được, phải xoá lãi , trích lập chi phí tương ứng với số lãi đã dự thu

Dư Nợ: phản ánh tổng số lãi NH đã dự thu nhưng chưa được

KH thanh toán

Trang 19

Cấu trúc tài khoản thu lãi cho vay 702

Theo dõi thu nhập từ lãi trong hoạt động cho vay

Bên Có ghi số tiền lãi NH thu được từ hoạt động cho vay

Bên Nợ ghi số tiền lãi được kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận (để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ)

Dư Có: số dư phản ánh số lãi NH thu được chưa kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

Cấu trúc tài khoản tài sản

gán xiết nợ chờ xử lý 387

Phản ánh tài sản đảm bảo của KH bị NH gán nợ, chờ xử lý

Bên Nợ: ghi giá trị TS đảm bảo do NH thoả thuận giá trị gán

Trang 21

Bên Nợ: ghi số tiền NH dùng để bù đắp tổn thất nợ mất vốn/

hoặc số tiền còn dư NH trả lại KH

Dư Có: phản ánh số tiền NH thu được từ việc bán nợ, bán tài sản đảm bảo nợ chưa được xử lý, đang chờ thanh toán

Cấu trúc tài khoản thu bán nợ, tài sản đảm bảo nợ chờ thanh toán 4591

Trang 22

Kế toán phương thức cho vay từng lần

phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Áp dụng đối với KH không có nhu cầu vay thường xuyên, vòng

quay vốn thấp

Áp dụng đối với cho vay cá thể

Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng

Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay; Người vay trả nợ một

lần khi đáo hạn.

Trang 23

Quy trình kế toán cho vay từng lần

Kế toán phát tiền vay

Nhập: TK994- Tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng (nếu có)

Đồng thời hạch toán nội bảng số tiền gốc cho vay:

Giải ngân bằng CK, than toán khác NH

Trang 24

Tính lãi theo món, thời hạn thu lãi:

Nếu thu lãi hàng tháng: không phải sử dụng TK Lãi phải thu

Nếu thu lãi theo kỳ hoặc thu một lần khi đáo hạn: sử dụng TK lãi phải thu

Quy trình kế toán cho vay từng lần

Trang 25

Xử lý trong trường hợp không thu được lãi:

Đối với nợ lãi: - Ngừng tính lãi dự thu

- Nếu chắc chắn không thu được => Chi phí

- Nếu có khả năng không thu được => Dự phòng

- Theo dõi lãi chưa thu ở TK ngoại bảng 941

Đối với nợ gốc: Chuyển (gốc) theo dõi ở nhóm nợ thích hợp

Xử lý khi thu lại được lãi đã quá hạn:

Đối với lãi: - Thu từ TK thích hợp, một phần tất toán TK dự thu, một phần HT trực tiếp vào TK thu lãi CV – 702

- Hoàn nhập dự phòng lãi phải thu

Đối với nợ gốc: Chuyển (gốc) theo dõi ở nhóm nợ thích hợp

Quy trình kế toán cho vay từng lần

Trang 26

toán TK CV thích hợp/KH

Các trường hợp chuyển nợ quá hạn

Bút toán chuyển gốc

Đối với chuyển lãi

Trang 27

Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

Khái niệm: Cho vay theo hạn mức tín dụng là

phương thức cho vay mà giữa ngân hàng và

khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức

tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

Đối tượng: Chỉ áp dụng cho các khách hàng vay

có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòng quay

vốn lưu động nhanh, có khả năng tài chính lành

mạnh và uy tín với NH

Trang 28

Tài khoản sử dụng:

TK Cho vay thông thường – Dư Nợ

TK TG t.toán (được phép thấu chi) – Dư Có hoặc Dư Nợ

Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 29

Kế toán khi giải ngân: khi có chứng từ hợp lệ với điều kiện Tổng Dư Nợ luôn nhỏ hơn HMTD

Tính và hạch toán lãi:

Tính lãi: Theo phương pháp tích số

Thu lãi: thường thu theo tháng

Kế toán thu nợ:

Thu ngay khi có nguồn thu

Thu định kỳ từ TK tiền gửi của KH

Kế toán chuyển nợ quá hạn: Khi hết thời hạn của HMTD mà không được NH ký tiếp hoặc tiếp tục ký HMTD mới mà KH không hạ được thấp Dư Nợ xuống dưới mức HMTD mới

Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 30

Khái niệm: Ngân hàng cho vay theo dự án đầu tư nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống

Đối tượng: là các dự án đầu tư về thiết bị, máy móc, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản

Đặc điểm:

Cho vay theo dự án đầu tư thuộc loại tín dụng trung, dài hạn

Đối với các dự án đầu tư vào thiết bị, máy móc thì ngân hàng tiến hành thu nợ theo định kỳ dựa trên số tiền trích khấu hao định kỳ của những tài sản này.

Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thì đối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản để hoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay đều được tính vào giá thành công trình (vốn hóa)

Kế toán cho vay theo Dự án đầu tư

Trang 31

Giai đoạn cho vay để đầu tư vào chi phí xây dựng cơ bản (thông qua những lần giải ngân trong thời gian XDCB)

Giai đoạn xác định lại số nhận nợ sau khi hoàn thành công trình:

Kế toán cho vay theo Dự án đầu tư

Sau đó, NH và KH cùng xác định kỳ hạn nợ cuối cùng

và kế hoạch trả nợ định kỳ theo số tiền khấu hao trong kỳ của công trình và một số nguồn thu khác

Tổng số tiền

nhận nợ

Tổng số tiền của các lần giải ngân

lãi cho vay phát sinh

Trang 32

NH đầu mối thực hiện: Nhận vốn góp, làm đầu mối giải ngân,

thu nợ, thu lãi…

Tất cả các NH đều thực hiện: theo dõi Dư Nợ mà mình cho vay,

tính và hạch toán lãi dự thu, thực hiện phân loại nợ, trích lập DPRR theo quy định

Trang 33

:

TK 381, 382: góp vốn cho vay đồng tài trợ

TK 481, 482: Nhận vốn cho vay đồng tài trợ

Kế toán phương thức cho vay đồng tài trợ

Số vốn góp

CV đồng tài trợ nhận từ NHTV

Số vốn góp cho vay đồng tài trợ nhận từ NHTV đã

giải ngân cho KH

Trang 34

Kế toán hạch toán và thu lãi:

Trong kỳ: cả NH đầu mối và NHTV đều thực hiện tính và hạch toán

theo dõi lãi phải thu như CV thông thường

Đến kỳ thu lãi:

NHĐM thực hiện thu lãi trực tiếp từ KH và ghi nhận vào 702 (hoặc tất toán 394) tại NH mình phần lãi mà họ được nhận, chuyển qua TTV phần lãi của NHTV góp vốn được hưởng

NHTV: nhận lãi từ NHĐM qua TTV và ghi nhận vào 702 (hoặc tất toán 394)

Kế toán thu nợ: tương tự thu lãi

Kế toán phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro…được thực hiện như CV thông thường ở mỗi NH .

Quy trình kế toán cho vay đồng tài trợ

Trang 35

Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ

có giá

Các khái niệm cơ bản:

Thương phiếu là chứng từ thanh toán, giấy tờ có giá phát sinh

trong quan hệ tín dụng thương mại (mua chịu, bán chịu) với nội dung cơ bản là người cầm nó được hưởng một trái quyền (quyền đòi nợ) một số tiền nhất định trong tương lai từ người ký phát

Cho vay chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn,

trong đó khách hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho Ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi (-) số tiền chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có)

Trang 36

Các loại chiết khấu: Xét trên góc độ quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia, có 2 loại

Chiết khấu miễn truy đòi: Là loại chiết khấu trong đó TCTD mua hẳn

thương phiếu theo giá trị hiện tại và khi đáo hạn, chỉ có quyền đòi

người phát hành, không có quyền đòi khách hàng vay chiết khấu

Chiết khấu truy đòi: là loại chiết khấu trong đó, TCTD mua lại thương

phiếu theo giá trị hiện tại và có quyền đòi người phát hành khi đáo hạn Tuy nhiên nếu người phát hành không có khả năng thanh toán thì TCTD có quyền truy đòi đến khách hàng vay chiết khấu

Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ

có giá

Trang 37

 TK 222: Chiết khấu bằng ngoại tệ

TK 717: Thu phí chiết khấu

Tính toán chiết khấu: PV = FV * (1+i) - n

Trong đó:

PV: số tiền cho vay chiết khấu (giá trị hiện tại)

FV: Giá trị nhận được trong tương lai

i: Lãi suất chiết khấu

n: Thời hạn còn lại của thương phiếu (Kỳ)

=> Lãi chiết khấu = DV = FV - PV

Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá

Trang 38

Nhận chiết khấu:

Cung ứng cho KH số tiền bằng PV:

Nợ TK Cho vay chiết khấu (2211, 2221)/KH

Có TK thích hợp

Thu phí chiết khấu:

Nợ TK thích hợp

Có TK 717

Định kỳ: Dự thu lãi như cho vay thông thường

Số lãi dự thu mỗi kỳ = DV/n (kỳ)

Khi đáo hạn:

Nếu khách hàng trả tiền

Nợ TK thích hợp : FV = PV + DV

Có TK Cho vay chiết khấu : PV

Có TK lãi phải thu (3941) : DV

Nếu khách hàng không trả được nợ => Chuyển Nợ quá hạn

Hạch toán cho vay chiết khấu

Trang 39

Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài

chính

Khái niệm: Cho thuê tài chính thực chất là tín dụng trung và dài hạn, trong đó theo đơn đặt hàng

của khách hàng, ngân hàng sẽ mua tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản theo giá thoả thuận trong hợp đồng thuê.

Nội dung của thuê TC có 1 số điểm cần lưu ý:

Thời gian thuê: Chiếm ít nhất = 60% thời gian để khấu hao tài sản

Kết thúc hợp đồng: người thuê có thể trả lại tài sản hoặc được mua lại tài sản với giá thoả thuận (thông thường nhỏ hơn giá thị trường của tài sản tại thời điểm mua lại)

Định kỳ: trả tiền thuê từng kỳ bao gồm cả gốc và lãi thuê

Trang 40

Tiền thuê trả từng kỳ:

Trả gốc đều đặn, lãi tính trên cơ sở số gốc còn lại đầu kỳ

Trả cả gốc và lãi đều đặn theo niên kim cố định

Xác định lãi suất: để làm căn cứ tính lãi cho thuê Mức lãi suất

có thể ghi công khai trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất ngầm định được các bên tự tính toán dựa trên các yếu tố khác đã được thoả thuận như: tổng số tiền thuê phải trả và số tiền thuê phải trả từng kỳ Tuy nhiên về nguyên tắc kế toán, mức lãi suất phải cố định trong suốt thời gian thuê, làm cơ sở

để tính và ghi nhận nợ gốc và lãi phải trả từng kỳ.

Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài

chính

Trang 41

Số tiền trả định kỳ Lần 1

Giá trị còn lại cuối hợp đồng

Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài

chính

Trang 42

Tài khoản sử dụng

TK 23: Cho thuê tài chính

231: Cho thuê tài chính bằng VNĐ.

232: Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.

TK 231, 232

Giá trị TS

gian cho KH thuê (NG TS)

 Số tiền gốc cho thuê được thu hồi từng lần

DNợ: Gtrị TS thuê giao cho

KH chưa trả nợ

 Số tiền chuyển nhóm nợ thích hợp

Trang 43

Tài khoản sử dụng

TK 385: Đầu tư bằng VNĐ vào TS cho thuê tài chính

TK 386: Đầu tư bằng ngoại tệ vào TS cho thuê tài chính

chưa giao cho KH thuê

TK 3943: Lãi phải thu về cho thuê tài chính

TK 705: Thu lãi về cho thuê tài chính

TK 951: TS cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD

TK 952: TS cho thuê tài chính đang giao cho KH thuê

Trang 44

Ký quĩ để thuê tài chính:

Nợ TK 1011, 4211/ Khách hàng

Có TK Ký quĩ đảm bảo cho thuê tài chính (4277)/KH

Số tiền ký quĩ đảm bảo thuê tài chính sẽ được trả lại KH khi KH thực hiện hợp đồng thuê TC

Khi NH mua TS theo đơn đặt hàng của KH về nhập kho

Nợ TK Đầu tư vào các thiết bị cho thuê TC (385, 386)

Có TK thích hợp Đồng thời ghi nhập TK ngoại bảng:

Nhập 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”

Quy trình kế toán

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(x’) Các bút tốn ngoại bảng - CHUONG-4_NGHIEP-VU-TIN-DUNG
x ’) Các bút tốn ngoại bảng (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w