1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam

85 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT Việt Nam
Tác giả Trịnh Thị Huệ
Người hướng dẫn Th.s. Đặng Ngọc Sự
Trường học Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam là đơn vị hạch toán phụ thuộc, đại diện theo uỷ quyền của NHNo & PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp, chịu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc cách mạng chất lượng trong nền kinh tế thế giới đang ngày càng tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động của từng doanh nghiệp, tổ chức, và của mỗi người Đặc biệt, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập tăng lên thì yêu cầu về chất lượng sẽ càng cao, vấn đề cạnh tranh không còn là giá cả mà phải là chất lượng Để

có thể tồn tại, đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp không chỉ tối thiểu hoá chi phí để giảm giá cả, mà cần phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cuả mình Làm được điều đó thì công tác quản lý chất lượng phải luôn được đặt lên hàng đầu và quản trị chất lượng đòi hỏi phải được dựa trên

cơ sở phân tích thống kê chất lượng và quá trình

Trên thực tế có rất nhiều hệ thống quản lý chất lượng khác nhau: ISO 9000, TQM… để cho mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng vào tổ chức của mình

Nhưng vấn đề đặt ra là cần phải lựa chọn hệ thống nào để có thể phù hợp với tổ chức, giảm chi phí triển khai áp dụng mà lại đem lại hiệu quả cao cho tổ chức Xuất phát từ những đặc điểm và tính ưu việt của 6 Sigma mà đề tài em lựa chọn trong đợt thực tập lần này là:

“ Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 Sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam”

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo (Th.s) Đặng Ngọc Sự, cùng toàn thể các

cô chú, anh chị trong sở giao dịch, đặc biệt là phòng kinh doanh đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này Song vì thời gian, kiến thức thực tế và trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo cùng các cô chú, anh chị trong Sở giao dịch

để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH

I GIỚI THIỆU CHUNG.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam (gọi tắt là Sở giao dịch) được thành lập

vào năm 1999 trên cơ sở tiền thân là Sở Kinh Doanh Hối Đoái Sở Kinh Doanh Hối Đoái được thành lập vào năm 1994 nhằm thực hiện những hoạt động kinh doanh cơ bản sau:

1.1.1 Quản lý về phương diện vốn ngoại tệ của NHNo & PTNT Việt Nam

1.1.2.Tổ chức quản lý điều hoà vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến trong toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam theo cơ chế điều động quỹ dự trữ an toàn về ngoại tệ

1.1.3 Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ đối với các chi nhánh Ngân hàng

cơ sở thực hiện thanh toán quốc tế, tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

1.1.4 Thay mặt NHNo & PTNT Việt Nam trực tiếp tham gia kinh doanh trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

1.1.5 Trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh như: Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, cho vay chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng

từ, thực hiện các hình thức huy động vốn ngoại tệ

Trong thời gian 5 năm từ khi thành lập đến năm 1999 Sở Kinh Doanh Hối Đoái

đã đạt được những thành quả nhất định trong kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho Sở Kinh Doanh Hối Đoái nói riêng và đang góp tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ chung của toàn bộ hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam Tuy nhiên, trước những cơ hội thách thức của nền kinh tế buộc toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam nói chung cũng như Sở kinh doanh hối đoái nói riêng cần phải đổi mới và hoàn thiện hơn để có thể thích ứng trong điều kiện mới

Ngày 13/5/ 1999 Chủ tịch HĐQT NHNo & PTNT Việt Nam đã ban hành quyết định số 232/QĐ/HĐQT- 02 thành lập Sở giao dịch NHNo & PTNT VN ( gọi tắt là

Sở Giao Dịch), tên giao dịch nứớc ngoài là BANKING OPERATIONS CENTER – VIET NAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

Trang 3

Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam là đơn vị hạch toán phụ thuộc, đại diện theo uỷ quyền của NHNo & PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàng Nông nghiệp và chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ do

sự cam kết của Sở giao dịch trong phạm vi uỷ quyền

Sở giao dịch có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản và nhận khoán tài chính theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Có trụ sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ-

Ba Đình – Hà Nội Có thời gian hoạt động phù hợp với thời gian hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp

2 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao Dịch

Căn cứ vào quy chế tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam ban hành theo quyết định số 235/HĐQT – NHNo – 02 ngày 26/5/1999 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam, Sở giao dịch có những chức năng và nhiệm vụ sau:

2.1 Chức năng

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ theo lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp

- Đầu mối thực hiện các nhiệm vụ theo uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp

- Trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2 Nhiệm vụ:

Sở giao dịch có nhiệm vụ:

2.1.1 Quản lý vốn nội, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của Ngân hàng Nông nghiệp

Cân đối điều hoà vốn ngoại tệ trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Chấp hành quy chế về dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước

2.1.2 Đầu mối thực hiện thanh toán quốc tế, quản lý tài khoản tiền gửi ngoại tệ của các đơn vị thành viên tại Sở giao dịch và của Ngân hàng Nông nghiệp tại các ngân hàng khác

2.1.3 Đầu mối kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng trong và ngoài nước

2.1.4 Phát triển, quản lý hệ thống ngân hàng đại lý của Ngân hàng Nông nghiệp

2.1.5 Huy động vốn:

Trang 4

* Khai thác, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

* Phát hành chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp;

* Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính Phủ, các tổ chức kinh

tế, cá nhân trong và ngoài nước.Vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

2.1.6 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với khách hàng

2.1.7 Thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng: Thanh toán quốc tế bảo lãnh;

tái bảo lãnh; chiết khấu, mua, bán ngoại tệ; máy rút tiền tự động; dịch vụ thể tín dụng; dịch vụ ngân quỹ như: két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờ trị giá được bằng tiền

2.1.8 Thực hiện quan hệ đại lý thanh toán và dịch vụ ngân hàng đối với các ngân hàng nước ngoài

2.1.9 Đầu tư dưới các hình thức như: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng Nông nghiệp cho phép

2.1.10 Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ, sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.1.11 Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ viêc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi Sở theo quy định

2.1.12 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Thực hiện các nhiệm

vụ khác được Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp giao

Trang 5

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam

3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình1 Mô hình tổ chức bộ máy và cơ cấu quản lý của Sở giao dịch

NHNo & PTNT Việt Nam

3.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch bao gồm: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc và 8 phòng ban chức năng Trong mỗi phòng lại bao gồm 1 trưởng phòng và một số phó phòng làm nhiệm vụ giúp việc cho trưởng phòng

* Giám đốc: Là người đứng đầu Sở giao dịch do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,

Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn diện các hoạt động của Sở giao dịch theo quy chế tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về mọi quyết định của mình

* Các phó giám đốc: Trong phạm vi được phân công, có nhiệm vụ và quyền hạn

thay mặt Giám đốc chủ động xây dựng kế hoạch công tác thuộc phần việc được phân công, tổ chức và điều hành công việc phát sinh hàng ngày theo đúng chế độ,

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

HÀNH CHÍNH NHÂN

SỰ

Kinh doanh

KINH DOANH NGOẠ I

TỆ

THANH TOÁN QUỐC

TẾ

TÍNH

KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

Trang 6

quy trình nghiệp vụ của ngành, của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình

* Phòng kinh doanh Có nhiệm vụ:

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam

- Nghiên cứu, đề xuất áp dụng lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn tại Sở giao dịch theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với khách hàng( kể cả đồng tài trợ) theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng Tổ chức, thực hiện thông tin, phòng ngừa và xử lý rủi ro về tín dụng

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác tín dụng của Chính Phủ, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư qua Ngân hàng Nông nghiệp Triển khai, thực hiện các chương trình dự án bằng nguồn vốn chỉ định, uỷ thác của Chính Phủ, tổ chức tài chính, cá nhân trong, ngoài nước

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề theo quy định

Thực hiện công tác thông tin, tiếp thị, quảng cáo

- Tổng hợp phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại khách hàng có quan hệ tín dụng

- Tổ chức thực hiện chương trình công tác trong sở giao dịch: giao ban sơ kết tổng kết, thông báo chương trình công tác tháng, quý, năm

- Tổ chức thực hiện phong trào thi đua trong Sở giao dịch; đầu mối triển khai thực hiện các phong trào thi đua của NHNo & PTNT Việt Nam

- Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định

* Phòng kinh doanh ngoại tệ

- Đại diện cho NHNo & PTNT Việt Nam giao dịch mua bán ngoại tệ, lập hệ thống

tỷ giá tại Sở và trao đổi giúp các chi nhánh xác định tỷ giá cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn

- Theo dõi diễn biến tỷ gía, lãi suất trên thị trường trongvà ngoài nước để tham mưu cho lãnh đạo Sở giao dịch trong điều hành hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Trang 7

- Quản lý vốn trên tài khoản tiền gửi nội, ngoại tệ của NHNo & PTNT Việt Nam tại các ngân hàng khác

- Thực hiện điều chuyển vốn giữa các tài khoản; thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay vốn nội, ngoại tệ trên thị trường liên Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của NHNo &PTNT Việt Nam, nâng cao hiệu quả kinh doanh vốn

- Tham gia thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc, thị trường mở Thực hiện mua bán, chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn trên thị trường liên Ngân hàng

- Lập hệ thống tỷ giá tại Sở giao dịch và trao đổi giúp các chi nhánh NHNo &

PTNT Việt Nam xác định tỷ giá cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn

- Theo dõi, xử lý trạng thái ngoại hối của hệ thống NHNo & PTNT VN theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và biến động của thị trường

- Thực hiện dự trữ bắt buộc tiền nội ngoại tệ của NHNo& PTNT VN tại Ngân hàng nhà nước theo quy định

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác

do Giám đốc giao

* Phòng kế toán – ngân quỹ

- Tổ chức hạch toán, theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam

- Thực hiện công tác thanh toán, hạch toán, kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác

- Thực hiện công tác thanh toán tham gia công tác thanh toán liên ngân hàng

- Trực tiếp thực hiện các dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ két sắt, nghiệp vụ nhận gửi, các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, ngân phiếu

- Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi, phân tích đánh giá hoạt động tài chính, bảo quản chứng từ Và thực hiện các nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước

- Chấp hành định mức tồn quỹ, chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định

- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo lệnh của Giám đốc

* Phòng SWIFT

- Làm đầu mối quan hệ đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan tới SWIFT

Trang 8

- Quản trị cập nhật và vận hành hệ thống SWIFT, Telex, SWIFT – in, out của NHNo & PTNT Việt Nam Hướng dẫn các chi nhánh về việc thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo tiêu chuẩn SWIFT, về quan hệ đại lý trong thanh toán quốc

tế và quản trị, cập nhật, vận hành hệ thống mạng sử dụng trong TTQT

- Thiết lập và duy trì hệ thống đại lý song phương với các Ngân hàng trên thế giới

Cung cấp thông tin Ngân hàng đại lý phục vụ nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế của NHNo & PTNT Việt Nam

- Thiết lập, quản lý và sử dụng hệ thống mật mã thanh toán quốc tế

- Làm đầu mối thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các chi nhánh

Kiểm soát chuyển ngoại tệ và thanh toán quốc tế ra ngoài hệ thống theo chỉ định của Tổng giám đốc

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định

* Phòng thanh toán quốc tế

- Với chức năng chủ yếu là thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế Ngoài ra còn thực hiện các nghiệp vụ: Phát hành và theo dõi Thư bảo lãnh, Thư tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu Tham gia hướng dẫn các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế trong hệ thống

* Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ hồ sơ nghiệp vụ phát sinh tại sở, kịp thời kiến nghị các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn hiệu quả

- Làm đầu mối đón tiếp và làm việc với các đoàn thanh tra kiểm tra, kiểm toán trong và ngoài ngành đến làm việc với Sở giao dịch

- Tham mưu giúp ban lãnh đạo chỉ đạo thực hiện công tác chấn chỉnh sửa sai sau thanh tra, kiểm tra theo kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra

- Tổng kết báo cáo kịp thời kết quả công tác chấn chỉnh sửa sai theo quy định

- Đầu mối giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo

- Thường trực ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm tại Sở giao dịch

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định

- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc giao cho

Trang 9

* Phòng Vi tính

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện ứng dụng phát triển công nghệ thông tin theo định hướng của NHNo & PTNT VN và yêu cầu của Sở giao dịch

- Đầu mối tiếp nhận và triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm do NHNo

& PTNT Việt Nam và các tổ chức khác cung cấp

- Lưu trữ dữ liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch

- Quản lý hệ thống truyền tin, chủ động khắc phục các sự cố phần mềm Xây dựng các chương trình phần mềm đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ đặc trưng của Sở giao dịch

- Quản lý hệ thống máy chủ: giao dịch, chuyển tiền điện tử, thanh toán nối mạng với khách hàng, thanh toán điện tử liên Ngân hàng… hệ thống bảng điện tử Theo dõi thực hiện công tác bảo hành, bảo trì chương trình phần mềm, máy vi tính và các thiết bị kèm theo

* Phòng Hành chính – Nhân sự

- Thực hiện công tác bố trí tuyển dụng, sắp xếp cán bộ, quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, nâng bậc lương định kỳ, khen thưởng kỷ luật trong sở

- Thực hiện các chính sách tiền lương thưởng đối với người lao động

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch công tác đào tạo, đề xuất cử cán bộ đi học tập, tham quan khảo sát

- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, hành chính, quản trị lễ tân tiếp khách

- Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định

- Và thực hiện các nhiệm vụ khác do lệnh của Giám đốc

3.3 Các mối quan hệ trong tổ chức

* Quan hệ công tác giữa Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ:

- Giám đốc, phó giám đốc chỉ đạo hoạt động kinh doanh của phòng nghiệp vụ thông qua Trưởng phòng Trường hợp cần thiết Giám đốc, phó giám đốc điều hành trực tiếp đến cán bộ trong phòng đồng thời thông báo cho Trưởng phòng biết

- Trưởng phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Ban giám đốc giao

* Quan hệ công tác giữa các phòng trong Sở giao dịch: Quan hệ công tác giữa các phòng trong Sở giao dịch là quan hệ phối hợp thực hiện công việc chung

Trang 10

- Khi phát sinh công việc liên quan đến nghiệp vụ của phòng khác, phòng chủ trì thực hiện công việc nhất thiết phải lấy ý kiến của phòng liên quan đó

- Khi nghiệp vụ hoàn thành xong phải nhanh chóng chuyển hồ sơ cho phòng khác thực hiện các bước tiếp theo

* Quan hệ công tác trong các phòng nghiệp vụ Sở giao dịch

- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về mọi hoạt động của phòng theo chức năng nhiệm vụ được giao Trưởng phòng phân công cho Phó phòng phụ trách một số nghiệp vụ cụ thể

- Phó phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, Ban giám đốc về phần nghiệp vụ được phân công phụ trách Trong phạm vi quyền hạn của mình chủ động triển khai và phân công cán bộ nghiệp vụ thực hiện công việc

- Cán bộ nghiệp vụ có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc sự phân công của Trưởng phòng, Phó phòng Chủ động thực hiện công việc được giao và phối hợp với nhau hoàn thành nhiệm

II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SỞ GIAO DỊCH

NHN O & PTNT VIỆT NAM

1 Sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm mà Sở giao dịch cung cấp là một loại sản phẩm đặc biệt đó là dịch vụ tài chính Nó bao gồm hai loại:

- Dịch vụ cơ bản (dịch vụ chính), bao gồm các nghiệp vụ: huy động vốn, nghiệp vụ

sử dụng vốn, và nghiệp vụ thanh toán

- Dịch vụ ngoại vi bao gồm: dịch vụ tư vấn cho khách hàng, dịch vụ thông tin theo nhu cầu, dịch vụ chuyển tiền, rút tiền, thanh toán bằng L/C, dịch vụ két Các dịch

vụ này mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cơ bản Nó tuy không trực tiếp sinh lợi nhưng lại có tác dụng gây kích thích, chú ý thu hút khách hàng tăng khả năng cạnh tranh và làm tăng sự thoả mãn nhu cầu Sản phẩm là dịch

vụ do đó nó còn mang những đặc điểm chung của dịch vụ như:

+ Tính vô hình: Người ta không thể nhìn thấy, không thể nếm được, nghe được, cầm nắm được dịch vụ trước khi tiêu dùng chúng

Trang 11

+ Không thể chia cắt được: Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời Dịch vụ không thể sản xuất ra sẵn để vào kho sau đó mới tiêu thụ Dịch

vụ không thể tách rời nguồn gốc của nó

+ Tính không ổn định: Chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất rộng, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ như: thời gian cung ứng, địa điểm cung ứng, Thái độ phục vụ

+ Không thể lưu trữ được: Các sản phẩm dịch vụ được hình thành giữa giao diện tiếp xúc giữa khách hàng và người cung ứng và nó phải được tiêu dùng ngay sau khi phát sinh chứ không thể lưu trữ như sản phẩm

Bảng1 : Cơ cấu lao động tại Sở giao dịch

Chỉ tiêu phân loại

Số lƣợng

Trang 12

Từ bảng trên ta thấy số lượng lao động của Sở biến đổi tương đối ổn định qua các năm Tính đến ngày 31/12/ 2002 thì tổng số lao động của Sở giao dịch là 84 người, tăng 24 người so với năm 2000 (tương ứng 40%), tăng 12 người so với năm

2001 (tương ứng 14%) Tốc độ tăng lao động bình quân 16% Cùng với sự gia tăng

về số lượng lao động, cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch

* Cơ cấu lao động theo giới tính:

Số lượng lao động là Nam giới tăng tương đối nhanh, năm 2000 có 23 nam chiếm 38,3% trong tổng số, năm 2001 con số này đã lên tới 30 người chiếm 41,7%

trong tổng số lao động, năm 2002 là 40 người chiếm 47,6% Số lượng lao động là

nữ giới cũng tăng lên trong tương quan chung với tổng số, nhưng sự gia tăng là không đáng kể

* Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Số lượng lao động trong độ tuổi 30 -> 40 luôn chiếm tỷ lệ cao nhất qua các năm,

số lượng lao động dưới độ tuổi 30 ngày càng gia tăng, trong khi đó số lượng lao động trong cácđộ tuổi trên 40 ngày càng xu hướng giảm Điều này phản ánh độ tuổi bình quân của lao động trong Sở giao dịch là tương đối trẻ, tuổi bình quân của người lao động năm 2002 là 33,5 tuổi

2.2 Chất lượng lao động

Cùng với sự gia tăng về số lượng lao động thì chất lượng đội ngũ nhân viên của Sở giao dịch cũng ngày càng được nâng cao Cụ thể:

Từ năm 2000 đến 2002 Số lượng lao động có trình độ trên đại học tăng từ 4 lên

11 người, tăng tương ứng 175% Trong đó số lượng thạc sĩ chiếm 65%, Số lượng người có trình độ đại học tăng nhanh năm 2000 chỉ có 38 người chiếm 63,3% trong tổng số đến năm 2002 con số này đã lên tới 63 người chiếm 75% trong tổng số lao động của Sở Cùng với sự tăng lên ngày càng cao của những người có trình độ là sự giảm đi đáng kể trong số người có trình độ cao đẳng và trung cấp Lực lượng lao động của Sở không những chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn am hiểu về rất nhiều lĩnh vực: Trong số 84 nhân viên thì có:

- 65 người có trình độ ngoại ngữ từ C trở lên chiếm 77,4%, trong đó có 23 người biết ít nhất hai ngoại ngữ

- 7 người có trình dộ tin học là đại học, 70 người có trình độ tin học căn bản

Trang 13

2.3 Kế hoạch bố trí tuyển dụng lao động.

Tính đến ngày 31/12/2002 Sở giao dịch có 84 người lao động trong biên chế được phân bổ cho các phòng:

- Ban giám đốc: 4 người

- Phòng Kinh doanh: 15 người

- Phòng Thanh toán quốc tế: 7 người

- Phòng Kinh doanh ngoại tệ: 8 người

- Phòng Kế toán ngân quỹ: 9 người

& PTNT Việt Nam và tuân thủ những quy định của Nhà nước về luật lao động

Thực hiện tuần làm việc 47 giờ Sáng bắt đầu từ 7h 30’ đến 11h30’, chiều bắt đầu

từ 1h30’ đến 5h30’ từ thứ 2 đến thứ sáu, riêng ngày thứ bảy sáng bắt đầu làm từ

7h30’ đến 11h

, chiều từ 1h30’ đến 5h

Về công tác đào tạo:

Sở giao dịch rất coi trọng việc đạo tạo nghiệp vụ cho cán bộ, đặc biệt là các nghiệp vụ Ngân hàng tiên tiến hiện đại Trong 3 năm Sở giao dịch đã cử cán bộ

đi học và tự mở các lớp:

- Đào tạo nước ngoài: 10 lớp với 26 lượt người đi học

- Đào tạo trong nước: 31 lớp với 111 lượt người đi học

Đến nay trình độ của các cán bộ nhân viên trong Sở ngày càng được nâng cao, không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn rất nhanh nhạy với những biến động trên thị trường Ngoài ra trong thời gian qua Sở giao dịch còn đào tạo các nghiệp vụ cho các chi nhánh:

- Nghiệp vụ thanh toán quốc tế: cho 42 chi nhánh và Ngân hàng Lào mày

- Nghiệp vụ Swift : 50 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

- Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ: 42 chi nhánh

Trang 14

- Nghiệp vụ ngân quỹ đào tạo cho tất cả các chi nhánh các tỉnh miền bắc

2.4 Yếu tố lao động tiền lương

Sở giao dịch luôn luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch về sử dụng quỹ tiền lương cho người lao động Tốc độ tăng lương bình quân hàng năm luôn đảm bảo nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận, điều này là hoàn toàn hợp lý Nó vừa đảm bảo cho Sở giao dịch có thể hoạt động hiệu quả và vừa đảm bảo được đời sống cho cán bộ nhân viên Qua từng năm Sở luôn có những kế hoạch sử dụng, phân bổ rất cụ thể

* Về hình thức trả lương cho người lao động: Theo pháp luật lao động hiện hành thì tiền lương trả phải phù hợp với sức lao động của mỗi người Sở giao dịch hiện nay đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và được điều chỉnh cụ thể theo hệ số cho từng người

Bên cạnh chính sách tiền lương Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam còn sử dụng rất nhiều hình thức phân phối, và các chính sách kích thích khác để kích thích tinh thần người lao động: thưởng cho những người có thành tích tốt trong công tác, hoàn thành vượt chỉ tiêu, quan tâm, tặng quà các gia đình nhân viên có người ốm đau

3 Máy móc thiết bị, công nghệ

Để có thể kịp thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, mà đặc biệt là trong thời đại bùng nổ khoa học kỹ thuật hiện nay thì không thể thiếu đi yếu tố máy móc thiết bị công nghệ Nó được coi là phương tiện để Sở giao dịch hoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình cũng như tiến hành các hoạt động kinh doanh thành công

Triển khai mạng SWIFT cho 46 chi nhánh,

2001 Nối mạng thanh toán liên ngân

hàng

Lắp đặt thêm 3 máy chủ, trạm

Triển khai mạng SWIFT thêm 7 chi nhánh, quản lý 40 bộ mã khoá điện với các chi nhánh, 80 bộ mã TELEX

2002 Nối mạng thanh toán chuyển

tiền điện tử,

Lắp đặt thêm 2 máy trạm, chủ

Thêm 12 chi nhánh triển khai mạng SWIFT, 62 bộ mã khoá điện, 94 bộ mã

Trang 15

Mạng REUTERS TELEX

( Nguồn : phòng SWIFT – Sở giao dịch)

- Trang thiết bị công nghệ thông tin: Sở giao dịch trang bị đầy đủ máy chủ, máy trạm phục vụ cho yêu cầu phát triển Ngoài việc bố trí trang thiết bị phục vụ cho các nghiệp vụ, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp (mạng thanh toán liên ngân hàng, mạng thanh toán chuyển tiền điện tử, mạng LAN nội bộ, WAN, Internet )

Sở giao dịch là đơn vị duy nhất trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp bố trí trang

bị vào các mạng SWIFT quốc tế, mạng TELEX, mạng REUTERS, mạng thị trường mở

- Về các chương trình phần mềm ứng dụng: Ngoài các chương trình phần mềm ứng dụng như các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp khác Tại Sở giao dịch còn có một số chương trình phần mềm đặc thù do trung tâm công nghệ thông tin cung cấp

và một số chương trình phần mềm do Sở mua ngoài hoặc trực tiếp viết và cài đặt

Nhìn chung trong 3 năm qua sở giao dịch đã quan tâm đúng mức trang thiết bị công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các mặt nghiệp vụ của Sở giao dịch, góp phần hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tại Sở Đến nay hầu hết các nghiệp vụ tại Sở giao dịch đều được thực hiện trên máy vi tính, góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu thời gian xử lý công việc, tác nghiệp cho khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh với Ngân hàng thương mại khác Ngoài ra Sở giao dịch còn là đơn vị đầu tiên thực hiện chương trình nối mạng điện tử trực tiếp với các khách hàng lớn: Kho bạc Nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển Chương trình dịch vụ khách hàng: cung cấp thông tin giao dịch tài khoản cho CiTi Bank Hà Nội

Hiện nay Sở giao dịch đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện giao dịch một cửa theo chương trình hiện đại hoá của Ngân hàng Nông nghiệp

* Trang thiết bị máy móc

Trình độ máy móc thiết bị của Sở giao dịch ngày càng được trang bị đầy đủ và hiện đại Không chỉ đảm bảo về mặt số lượng mà chất lượng các loại máy móc thiết

bị cũng luôn được đổi mơí theo kịp với sự phát triển của kỹ thuật, các máy móc này được nhập từ rất nhiều nguồn: Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, và đều qua đánh giá của các chuyên gia công nghệ trước khi nhập

Bảng 3: Một số máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh

Trang 16

Máy tính 23 41 178,3 55 134,1 Máy đếm tiền 9 13 144,4 15 115,4 Máy rút tiền tự động - 2 - 4 200

(Nguồn: phòng Hành chính nhân sự Sở giao dịch)

4 Marketing và chính sách căn bản.

4.1 Công tác thu thập và xử lý thông tin

Để có thể tồn tại và phát triển thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu thị trường, được thị trường chấp nhận Để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải trước hết đi sâu am hiểu về thị trường, nắm bắt xu hướng vận động của nó mà mấu chốt là các nguồn thông tin Để từ đó có biện pháp, chính sách thích hợp cho sản phẩm và dịch vụ của mình Nắm bắt được vấn đề này trong những năm qua Sở giao dịch luôn luôn có những biện pháp để tìm hiểu xem xét thu thập thông tin về thị trường mà mình đang hoạt động Ngoài ra thông tin sau khi thu thập, qua xử lý của phòng kinh doanh nó còn được truyền tải đến các chi nhánh Ngân hàng khác trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam

Thông tin của Sở giao dịch được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau: có thể trực tiếp từ khách hàng, thông qua đối thủ cạnh tranh, nhân viên trong Sở Sở giao dịch thường xuyên tổ chức các cuộc hội nghị với khách hàng để từ đó nắm bắt thông tin phản hồi và nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó còn tổ chức các cuộc điều tra thông qua các mẫu phiếu điều tra về việc cung ứng dịch vụ của mình

Các thông tin sau khi thu thập được sẽ được xử lý tại phòng kinh doanh Tại đây khách hàng sẽ được phân loại để có thể phục vụ tốt nhất cho từng đối tượng Sở giao dịch đã sử dụng phương pháp cho điểm để phân loại khách hàng của mình

Khách hàng được chia thành hai loại: khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp và khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại

Việc dự báo thị trường chủ yếu dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh của những năm trước và kết hợp báo cáo của những chi nhánh gửi lên cùng ý kiến chủ quan của lãnh đạo công ty để đưa ra phương thức dự báo Tuy nhiên phương thức dự báo

Trang 17

đó đã bộc lộ rất nhiều hạn chế; chịu ảnh gưởng ý kiến của lãnh đạo, mang tính định tính, chưa có công cụ định lượng một cách chính xác và khoa học làm cho việc dự báo thị trường chưa thực chính xác với thực tế, nhất sự biến động lên xuống lãi suất, tỷ giá làm ảnh hưởng tới lượng cung tiền và dự trữ ngoại tệ

4.2 Chính sách Marketing căn bản

Trên cơ sở thu thập phân tích xử lý thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh,

Sở giao dịch sẽ đưa ra những quyết định, chính sách cụ thể để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

4.2.1 Chính sách sản phẩm dịch vụ

Chính sách sản phẩm là nền tảng của chiến lược Marketing hỗn hợp, nó đóng vai trò quan trọng hàng đầu: chỉ khi xây dựng được chính sách sản phẩm đúng đắn thì chính sách giá cả, phân phối, khuyếch trương mới có điều kiện thực hiện hiệu quả

Từ nhận thức đó, ngay từ đầu Sở giao dịch đã xác định chính sách sản phẩm có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại và phát triển của mình Sở giao dịch đã áp dụng các biện pháp, nhanh chóng ứng dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật tiên tiến

để đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của mình đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và hạn chế rủi ro Ngoài ra còn tăng cường cung ứng các dịch vụ ngoại vi: tư vấn, kiều hối, cung cấp thông tin cho khách hàng, rút tiền tự động nhằm làm tăng giá trị của dịch vụ cơ bản và để tạo ra sự khác biệt giữa sản phẩm dịch vụ của Sở giao dịch với các đối thủ cạnh tranh

4.2.2 Chính sách giá cả

Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ thì giá cả được biểu hiện chủ yếu dưới dạng lãi suất các khoản tiền vay, tiền gửi, các khoản chi phí nghiệp vụ ngân hàng Yếu tố lãi suất có vai trò quan trọng đến kết quả huy động sử dụng vốn và cung ứng dịch vụ khác của Sở giao dịch

Trong mấy năm trở lại đây, Sở giao dịch đã thực hiện chính sách lãi suất khá linh hoạt đặc biệt là từ khi áp dụng chính sách lãi suất thoả thuận Nền tảng của việc đưa ra mức lãi suất này dựa vào sự thoả thuận giữa khách hàng và Sở giao dịch để đưa ra một mức lãi suất hai bên cùng chấp nhận được, đối với các khoản nợ gốc quá hạn thì Sở giao dịch giao cho Giám đốc chi nhánh giao dịch chi nhánh cấp I ấn

Trang 18

định mức lãi suất nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay đã được áp dụng trong hợp đồng cho vay Tuy nhiên việc áp dụng mức lãi suất thoả thuận còn căn

cứ vào nhiều yếu tố và trong từng trường hợp cụ thể như: Sở giao dịch còn căn cứ vào mức lãi suất huy động, mối quan hệ giữa khách hàng và Sở giao dịch, tình trạng cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó việc áp dụng hình thức này cũng có những nhược điểm nhất định: cạnh tranh tăng mạnh làm cho lãi suất cho vay tăng chậm, nhiều khi còn gây khó khăn cho việc thực hiện chính sách lãi suất, trong khi lãi suất tiền gửi tăng cao, chi phí dịch vụ khác giảm xuống, lãi suất huy động ngày càng tăng

4.2.3 Chính sách phân phối

Sở giao dịch thực hiện các nghiệp vụ trên ba kênh phân phối chính:

- Khách hàng có thể tới giao dịch trực tiếp tại trụ sở chinh của Sở giao dịch số 2 Láng Hạ

- Hoặc có thể tới giao dịch tại văn phòng giao dịch Cát Linh Cửa Nam

Ngoài ra Sở giao dịch còn sử dụng rất nhiều hình thức dịch vụ để phục vụ khách hàng và thu hút khách hàng về phía mình: Tặng quà, khuyến mãi nhân dịp đặc biệt,

có sẵn túi đựng tiền phục vụ khách hàng, sử dụng chính sách lãi suất ưu tiên đối với những bạn hàng lớn quen thuộc

Tuy nhiên mạng lưới phân phối của Sở giao dịch vẫn còn chưa rộng khắp, chưa đáp ứng được đòi hỏi nhu cầu của khách hàng đặt ra Mặc dù văn phòng đại diện Cát Linh, Cửa Nam đã được thành lập để hỗ trợ việc phân phối nhưng nó chỉ có thể thực hiện được một số nghiệp vụ nhất định : cho vay, rút tiền tự động còn một số nghiệp vụ khác thì khách hàng vẫn phải trực tiếp tới Sở giao dịch

4.2.4 Chính sách giao tiếp khuyếch trương

Đây là hoạt động hỗ trợ với mục tiêu làm cho khách hàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm dịch vụ mà Sở đang cung cấp Sở giao dịch đã áp dụng các biện pháp:

* Quảng cáo

Hoạt động quảng cáo được thực hiện thông qua các phương tiện: ti vi, đài, các

áp phích, tờ rơi, hoặc thông qua các tạp chí, báo Với nội dung chủ yếu là thông báo về lãi suất, các loại dịch vụ mới, các chương trình khuyến mại

* Quan hệ khách hàng, công chúng

Trang 19

Hàng năm cứ vào đầu năm thì Sở giao dịch lại tiến hành tổ chức một cuộc hội nghị khách hàng, nhằm gắn bó với khách hàng hơn, đồng thời cũng thông qua đó nắm bắt được những thông tin phản hồi từ khách hàng, về đối thủ cạnh tranh Đồng thời Sở giao dịch luôn cố gắng tạo lập được mối quan hệ tốt đẹp với báo chí, phương tiện truyền thanh

PHẦN II THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH

I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SỞ GIAO

Trang 20

Bảng 4 Kết quả thực hiện nhiệm vụ Sở giao dịch đầu mối

Kết quả % tăng

01/00 Kết quả

% tăng 02/99

2 Số lượng chi nhánh nối

4 Công suất sử dụng điện

5 Doanh số mua bán ngoại

( Nguồn: Phòng kinh doanh – Sở giao dịch)

Tính đến ngày 31/12/ 2002 thì Sở giao dịch đã thiết lập, bổ sung và duy trì quan

hệ đại lý với 860 ngân hàng tại 89 nước trên thế giới, tăng 260 ngân hàng đại lý (

17 nước) so với năm 1999 Đã thiết lập, cài đặt và thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp qua mạng Swift nội bộ với 65 chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam, tăng 30 chi nhánh so với năm 1999, tăng 19 chi nhánh so với năm 2000, 12 chi nhánh so với năm 2001 Trên cơ sở nối mạng Swift với tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp có hoạt động khách hàng đối ngoại lớn và hệ thống Ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới, đã đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán quốc tế cho khách hàng của toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

Khối lượng điện giao dịch tăng nhanh, bình quân 73%/ năm Nâng lượng điện chuyển qua hệ thống Swift đạt trung bình 420 điện/ ngày Nâng hiệu suất khai thác mạng Swift từ 17% năm 1999 lên 80% vào năm 2001, lên 100% vào năm 2002

Qua 3 năm hoạt động Sở giao dịch đã thực hiện tốt chức năng đầu mối thanh toán quốc tế toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Doanh số mua bán ngoại tệ quy đổi năm 2002 so với năm 1999 đã tăng 156.04%, tăng tương đương 920800 nghìn

USD

1.2 Quản lý nội ngoại tệ

Bảng 5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ Sở giao dịch đầu mối (từ 1999 -> 2002)

Trang 21

Kết quả

% tăng 00/99 Kết quả

% tăng 01/00 Kết quả

% tăng 02/99

6

Số dư tiền gửi BQ trên thị trường liên ngân hàng

- USD -VNĐ

Tỷ

8

Doanh số điều hoà vốn

-

-

2.300.000 105.956

8,64 12,05

4.006.000 127.972

-

-

( Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)

Sở giao dịch được giao nhiệm vụ quản lý tài khoản NOSTRO, tài khoản vốn VNĐ của toàn hệ thống, đảm bảo dự trữ bắt buộc và an toàn thanh toán toàn hệ thống mở, thị trường liên ngân hàng Trong những năm qua Sở giao dịch đã đạt được kết quả tốt:

* Quản lý và kinh doanh vốn trên tài khoản

- Giao dịch tiền vay trên thị trường liên ngân hàng: Nhằm mục đích duy trì dự trữ bắt buộc và đảm bảo khả năng thanh toán toàn hệ thống Ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của khách hàng (thông qua các chi nhánh) đối với các ngoại

tệ khác mà Ngân hàng Nông nghiệp chưa huy động được như EUR; JPY; GBP

- Giao dịch tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng: Sở giao dịch đã tích cực tìm kiếm thị trường tốt để tận dụng vốn khả dụng đầu tư với lãi suất cao, đảm bảo an toàn hiệu quả Số dư tiền gửi bình quân trên thị trường liên ngân hàng năm 2002 là

173000 nghìn USD tăng 246% so với năm 1999, và 544 tỷ đồng

- Tham gia thị trường mở, thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc: Kể từ khi khai trương thị trường mở 7/2000 Sở giao dịch là một thành viên tham gia giao dịch lớn

Trang 22

nhất và thường xuyên đã góp phần làm tăng tính sôi động, linh hoạt của thị trường

mở, thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc Đến 12/2002 số dư đầu tư tín phiếu kho bạc:1268 tỷ đồng, số dư đầu tư trái phiếu chính phủ: 50 tỷ đồng, số dư đầu tư tín phiếu NHNN : 50 tỷ đồng

Nhìn chung Sở giao dịch đã thực hiện tốt việc quản lý các nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp vừa đảm bảo đủ dự trữ bắt buộc, đảm bảo khả năng thanh toán toàn hệ thống, vừa tận dụng vốn khả dụng thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh đa dạng đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao và nâng cao uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp trên thị trường liên Ngân hàng

1.3 Hạch toán các loại vốn, quỹ của Ngân hàng Nông nghiệp

Đến nay Sở giao dịch là đầu mối duy nhất quản lý, hạch toán điều hoà vốn nội, ngoại tệ cho các chi nhánh trong toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

Năm 1999, Sở giao dịch nhận bàn giao tài khoản tiền gửi ngoại tệ của các chi nhánh, tài khoản NOSTRO từ Sở giao dịch II Nhằm bàn giao tài khoản theo dõi vốn vay, quỹ và vốn tập trung toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp từ Sở giao dịch I

Năm 2001 tập trung hạch toán điều hoà vốn nội tệ từ Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ về một đơn vị duy nhất thực hiện là Sở giao dịch Khối lượng giao dịch tăng nhanh : Doanh số điều hoà vốn bình quân hàng ngày đạt 415 tỷ đồng và 9 triệu USD với khoảng 1000 giao dịch

2 Kết quả thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trực tiếp của Sở giao dịch.

Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 23

Đơn vị: tỷ đồng

Kết quả

% tăng 00/99

Kết quả

% tăng 01/00

Kết quả

% tăng 02/99

% tăng 02/01

Tỷ trọng 74% 77% - 54% - 64% - -

II Dư nợ cho vay 183 236 29 454 92,4 861 370,5 89,6

1 Doanh số cho vay 223 405 81,6 830 104,9 1014 354,7 22,2

2 Doanh số thu nợ 230 321 39,6 612 90,7 603 162,2 -1,5 Trong đó thu nợ quá hạn 21,4 4,1 5,05

3

Dư nợ 183 236 29 454 92,4 861 370,5 89,6 Trong đó nợ quá hạn(

không tính nợ khoanh) 39 8,5 -78,6 8,6 1,2 5,7 -99,5 -33,7

Tỷ lệ nợ quá hạn 21,31

(%)

3,6 (%)

1,9 (%)

0,66 (%) -99,9 (%)

(Nguån: Phßng kinh doanh Së giao dÞch)

2.1 Quy mô huy động vốn

Tính đến 12/2002 thì tổng nguồn vốn huy động là 3240 tỷ đồng, tăng 1033 tỷ đồng so với năm 2001 (46,8%), tăng 474% so với năm 1999 Quy mô huy động vốn lớn, vượt cả vốn điều lệ của Sở giao dịch Số dư nguồn vốn huy động bình quân đầu người đạt 38 tỷ đồng/Người (nguồn vốn huy động bình quân đầu người toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp là 3,3 tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng vốn nhanh, ổn định, đạt bình quân 112% năm Chất lượng vốn được cải thiện theo hướng: Tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn tăng dần từ 20% năm 99 lên trên 40%

năm 2001, đến cuối tháng 12/2002 đã tạo điều kiện giảm thấp lãi suất huy động đầu vào, tăng cường năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh của Sở giao dịch Cơ cấu nguồn vốn huy động có kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên chiếm 31% trong tổng nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung hạn từ 2 đến 5 năm, đã tạo điều kiện duy trì tính

ổn định Nguồn vốn huy động và tăng cường nguồn vốn trung dài hạn để đầu tư cho vay các dự án

và hỗ trợ nguồn vốn trung, dài hạn cho toàn hệ thống

Trang 24

2.2 Kết quả cho vay vốn

Tổng dư nợ đến 31/12/2002 là 861 tỷ đồng, tăng 678 tỷ đồng so với năm 99, dư

nợ bình quân đầu người đạt 9 tỷ đồng/người (dư nợ cho vay bình quân đầu người toàn hệ thống ngân hàng Nông nghiệp là 2,9 tỷ đồng/ người) Nhìn chung, từ khi thành lập đến nay, hoạt động cho vay của Sở giao dịch có sự tăng trưởng tốt cả về doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay: Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân đạt 67% năm và chất lượng tín dụng được nâng cao, cụ thể: Các khoản cho vay được thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, thu hồi đầy đủ nợ đến hạn, cả gốc và lãi Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ ngày cảng giảm thấp: Từ 21,3% năm

99 chỉ còn 0,66% năm 2002

2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Kết quả (Triệu USD)

Kết quả (Triệu USD)

02/01 (%)

Kết quả (Triệu USD)

Kết quả (Triệu USD)

02/01 (%)

( Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)

Từ bảng trên ta thấy: Doanh số mua, bán ngoại tệ quy đổi USD của Sở giao dịch năm 2002 đều tăng lên đáng kể so với năm 2001 Cụ thể:

- Doanh số mua ngoại tệ năm 2002 là 759,4 triệu USD tăng 226,9 triệu USD so với năm 2001 tương đương 42% Số ngoại tệ này được hình thành từ các nguồn: Từ NHNN, Chi nhánh, Khách hàng của Sở giao dịch, thị trường liên ngân hàng, trong

đó nguồn lớn nhất vẫn là mua lại từ các chi nhánh

Trang 25

- Doanh số bán ngoại tệ năm 2002 là 750,3 triệu USD, tăng 129,89 triệu USD tương ứng 21% so với năm 2001 Khách hàng mà Sở giao dịch cung cấp chủ yếu vẫn là các chi nhánh Như vậy mặc dù trong điều kiện ngoại tệ khan hiếm nhưng

Sở giao dịch vẫn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các chi nhánh làm dịch vụ cho các Ngân hàng, vừa kinh doanh ngoại tệ có hiệu quả

2.4 Công tác kế toán ngân quỹ

Để phục vụ cho hoạt động kế toán ngân quỹ được nhanh chóng và ngày càng đảm bảo thì trong năm 2002 Sở giao dịch đã tham gia vào ứng dụng chương trình thanh toán điện tử, thanh toán điện liên ngân hàng là cho tốc độ thanh toán và xử lý khối lượng giao dịch lớn Đồng thời không ngừng nghiên cứu ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán góp phần đảm bảo thanh toán nhanh gọn, chính xác, giảm thiểu sai sót Sở giao dịch đã phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin để thực hiện chương trình nối mạng thanh toán điện tử với quỹ hỗ trợ phát triển, nâng cấp chương trình nối mạng thanh toán điện tử với kho bạc nhà nước

II THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH

1 Quan niệm về chất lƣợng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của Sở giao dịch

1.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

Theo Sở giao dịch chất lượng tín dụng là: Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với các điều kiện kinh tế và tài chính chung của xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân Sở giao dịch cung cấp sản phẩm cho vay đó

Theo đó thì chất lượng tín dụng luôn được Sở xem xét trên 3 khía cạnh:

- Về phía khách hàng: Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu, sự thoả mãn của khách hàng, tức là tín dụng phải đáp ứng được các yêu cầu về lượng vốn cần thiết, lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục xét cấp tín dụng phải thuận tiện đơn giản…., tránh làm mất quá nhiều thời gian của khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Về phía mình: Dưới góc độ một khoản cho vay thì chất lượng tín dụng là khả năng đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất, đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầy đủ,

Trang 26

đúng hạn, đồng thời phải có một khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí tương ứng Đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

- Về mặt kinh tế xã hội: đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín dụng phải phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác tín dụng của Sở giao dịch được hình thành trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu của toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, ngoài ra do đặc điểm kinh doanh, vị trí và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thì Sở giao dịch còn tự xây dưng bổ sung thêm các chỉ tiêu cho phù hợp với điều kiện của mình Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm:

* Các chỉ tiêu tuyệt đối:

- Doanh số cho vay: Đây là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách tổng quát hoạt động cho vay của ngân hàng Nó cho biết quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế trong một thời kỳ

- Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế: Tổng dư nợ thể hiện mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, đồng thời là chỉ tiêu phản ánh phần vốn đẩy vào tín dụng hiện đang còn tại một thời điểm của ngân hàng mà ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu về

- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh phần vốn đầu tư vào tín dụng hiện Ngân hàng đã thu về, nó phản ánh khả năng thu nợ của ngân hàng cao hay thấp, có đảm bảo đúng tiến độ không?

- Tổng thu nhập của ngân hàng từ hoạt động tín dụng bao gồm: thu nhập từ lãi cho vay, thu nhập từ phí cho vay …

- Số lãi treo và nợ quá hạn phát sinh (nợ quá hạn được chia thành: các khoản nợ qúa hạn đến 180 ngày; các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ khó đòi

là những khoản nợ quá hạn trên 360 ngày)

* Các chỉ tiêu tương đối:

Trang 27

- Tỷ lệ cho vay trong tổng nguồn vốn huy động được: cho biết khả năng ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy động, qua đó cho thấy mức độ thích ứng với thị trường của bản thân ngân hàng trong việc tìm đầu ra cho chính sách sản phẩm của mình

- Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn thông thường (cho các khoản nợ quá hạn dưới 180 ngày): chỉ tiêu này có ý nghĩa với ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc đốc thúc cán bộ cho vay thu nợ đúng hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn áp dụng cho các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày Đây

là các khoản nợ quá hạn có vấn đề đối với ngân hàng, thể hiện chất lượng cho vay của khoản vay kém, Ngân hàng nếu không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ phải gánh chịu những tổn thất

Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi: áp dụng cho những khoản nợ trên 360 ngày nếu tỷ lệ này cao, không những Ngân hàng phải gánh chịu rủi ro không thu hồi được nợ mà Ngân hàng còn có nguy cơ mất khả năng thanh toán Việc đòi được các khoản nợ này là rất khó khăn và tổn thất là điều khó tránh khỏi

Tỷ lệ tổn thất so với tổng nguồn vốn: quy mô các khoản nợ tổn thất được thể hiện qua các khoản nợ trình hội đồng cho vay của Ngân hàng xem xét xoá nợ hàng

kỳ Nếu tỷ lệ này quá lớn, chất lượng cho vay không được cải thịên đồng thời khả năng thanh toán của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng ngân hàng

Ngoài ra chất lượng tín dụng còn thể hiện qua một số chỉ tiêu định tính như việc

tổ chức thực hiện các quy chế, cơ chế tín dụng, công tác thẩm định các khoản cho vay Mỗi một tiêu thức định tính hay định lượng đều có ý nghĩa, khi xem xét đánh giá chất lượng tín dụng ta không thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu Tuỳ từng hoàn cảnh mà người đánh giá có thể lựa chọn, kết hợp các chỉ tiêu phù hợp nhằm đưa ra một kết quả khách quan và chính xác nhất, để từ đó có phương hướng, giải pháp cho những vấn đề còn yếu

Tổng thu lãi từ nghiệp vụ cho vay

Tổng dư nợ

- Hệ số sinh lãi trên một đồng vốn =

Trang 28

kém trong hoạt động tín dụng ở Ngân hàng mình sao cho đạt được kết quả mong muốn

Trang 29

2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng trong thời gian qua

Bảng 8: Quy mô và cơ cấu tín dụng tại Sở giao dịch

(Đơn vị: Triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)

Từ kết quả ở bảng trên cho ta thấy hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch trong những năm gần đây đã có sự tăng trưởng rõ rệt:

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

Nam 2001 Nam 2002 Nam 2003

Biểu đồ doanh số cho vay theo thời gian

2.1 Doanh số cho vay tăng với tốc độ khá cao: Chỉ sau một năm 2001 – 2002

tổng doanh số cho vay đã tăng gấp 1,22 lần tăng tuyệt đối 18365 triệu đồng, đến năm 2003 thì doanh số cho vay tăng gấp 1,29 lần Trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số, cho vay trung và dài hạn có xu hướng giảm đi, nguyên nhân chính của vấn đề này là số lượng khách hàng đến vay vốn ngắn hạn ngày càng nhiều và phần lớn các khách hàng này đều đủ điều kiện để vay vốn Còn

Trang 30

số lượng khách hàng có nhu cầu đối với nguồn trung và dài hạn cũng khá lớn nhưng do bản thân hoạt động tín dụng trung và dài hạn chứa đựng rất nhiều rủi ro, nên Sở rất thận trọng trong việc cho vay và có xu hướng đầu tư nhiều cho hoạt động ngắn hạn, hoặc khách hàng không đảm bảo đủ các điều kiện để được cấp tín dụng trung và dài hạn, mặt khác thêm vào đó lại là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ khác trên địa bàn

Nếu xét theo thành phần kinh tế ta có:

Bảng 9 Cơ cấu vay vốn theo thành phần kinh tế

Chỉ tiêu

Quy mô ( triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Quy mô ( triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Quy mô ( triệu đồng

Tỷ trọng (%)

( Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch )

Đối tượng mà Sở giao dịch phục vụ chủ yếu là các doanh nghiệp trong đó chủ yếu

là các doanh nghiệp nhà nước, do đó không đáp ứng được hết các nhu cầu vay vốn trên thị trường Gần đây tại Sở có triển khai mở rộng việc cho vay sang các lĩnh vực khác : tiêu dùng, cầm cố… Song khách hàng dường như vẫn còn e ngại chưa quen chính vì vậy mà lượng cho vay tiêu dùng mới chỉ dừng lại ở một con số rất nhỏ trong tổng số:

trong cả cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn thì doanh số cho vay phục vụ cho việc tiêu dùng không vượt quá con số 2% trong tổng số

2.2 Doanh số thu nợ trong ba năm qua cũng tăng cao đặc biệt là năm 2003 tổng

doanh số thu nợ đã tăng gần gấp đôi doanh số thu nợ của năm 2002, hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch mà Sở giao dịch đã đề ra Trong đó doanh số thu nợ từ hoạt động

Trang 31

trung và dài hạn có tăng nhưng còn ở mức rất thấp điều này cho thấy công tác theo dõi khách hàng sử dụng vốn và việc sử lý phát sinh trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng là còn chưa được tốt

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

861615 triệu đồng, năm 2003 dư nợ mới chỉ ở mức 929510 triệu đồng Các khoản dư

nợ tăng lên phần nào cũng thể hiện được rằng chất lượng tín dụng của Sở cũng tăng nhưng xét ở một góc độ khác nếu tổng dư nợ tăng nhưng nợ quá hạn cũng tăng nhanh thì nó lại là chỉ tiêu phản ánh ngược lại Nếu phân theo thành phần kinh tế :

Bảng 10: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Quy mô ( triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Quy mô ( triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Quy mô ( triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Trang 32

3 Tiêu dùng cá nhân - - 758 0,1 8.823 1,3

( Nguồn: Phòng kinh doanh – Sở giao dịch)

Nếu xem xét dưới góc độ các thành phần kinh tế thì doanh số dư nợ đối với thành phần doanh nghiệp nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn Trong vài năm gần đây doanh số dư nợ đối với vay tiêu dùng đã gia tăng: từ 1,2% trong doanh số dư nợ ngắn hạn vào năm 2002 đến năm 2003 đạt 6,91% trong tổng số, 0,1% vào năm

2002 năm 2003 tăng lên 1,3% trong tổng doanh số dư nợ trung và dài hạn Điều này phản ánh được, chất lượng của hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch ngày càng tăng

2.4 Tình hình nợ quá hạn tại Sở giao dịch

Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo các thành phần kinh tế

Trang 33

0 10000 20000 30000 40000 50000

Nam 2001 Nam 2002 Nam 2003

Hình 3: Biểu đồ Nợ quá hạn qua các năm

Từ bảng trên cho thấy mức độ an toàn và hiệu quả của hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch là khá cao Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn năm 2003 tăng khá cao 45320 triệu đồng tăng gần 8 lần so với năm 2002; 5,22 lần so với năm 2001 nhưng xét trong giới hạn cho phép là 5% thì tỷ lệ 4,88% là hoàn toàn chấp nhận được Đạt được điều này là nhờ Sở giao dịch đã làm tốt công tác xử lý nợ quá hạn, một phần do Sở giao dịch cho vay dài hạn nhiều hơn ngắn hạn nên con số nợ quá hạn của dài hạn còn chưa phản ánh hết Con số nợ quá hạn khó đòi trong năm 2001 là rất thấp 210 triệu , đến năm 2002, 2003 đã không còn nợ tồn đọng, trạng mất vốn của Sở giao dịch là rất ít Tình hình nợ quá hạn được khoanh của Sở giao dịch cũng giảm đáng kể: năm 2001 số lượng nợ khoanh là 128406 triệu đồng, năm 2002 là 7100 triệu đồng, năm 2003 chỉ còn 156 triệu đồn Tình hình nợ quá hạn trong năm 2003 mặc vẫn nằm trong giới hạn cho phép nhưng điều này cũng lưu ý Sở giao dịch hơn trong việc theo dõi khách hàng sử dụng vốn, nghiệp vụ cho vay để làm giảm tỷ lệ này xuống mức thấp hơn trong thời gian tới Nếu phân theo thời gian:

Bảng 12: Cơ cấu nợ quá hạn phân theo thời gian

(Đơn vị: triệu đồng)

Trang 34

(

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh, Sở giao dịch)

Nhìn vào số liệu ở bảng trên ta thấy trong năm 2001 dư nợ quá hạn chủ yếu tập trung ở các khoản dưới 360 ngày, nợ quá hạn trên 360 ngày chiếm tỷ trọng nhỏ:

chiếm 0,02% trong tổng nợ quá hạn ngắn hạn, 36,4% trong tổng nợ quá hạn trung

và dài hạn Đến năm 2002 số nợ quá hạn trên một năm hầu như không còn mà chủ yếu chỉ là nợ quá hạn dưới 180 ngày, đây là những khoản nợ thông thường có thể nguyên nhân là do khi xác định thời hạn vay vốn Sở giao dịch và khách hàng không thẩm định kỹ về phương án vay, thu nhập từ dự án, nguồn tiền trong tương lai để trả nợ, Sở thì mong muốn rút ngắn thời hạn vay vốn nhằm giảm thiểu rủi ro của khoản vay trong khi khách hàng vẫn chưa có nguồn thu để trả phải gia hạn nợ thêm một thời gian ngắn nữa Đến năm 2003 số nợ quá hạn lại tập trung chủ yếu và tăng nhanh ở các khoản nợ ngắn hạn trên 360 ngày Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn vẫn nằm trong giới hạn cho phép nhưng đây là các khoản nợ mà khả năng thu hồi chúng lại rất thấp, đấy là những khoản nợ rất khó đòi, do đó ngân hàng cần có biện pháp đôn đốc đòi nợ, nguyên nhân là do trong quá trình cho vay các bộ tín dụng không làm tốt công tác thẩm định, quá trình kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng không được theo dõi sát dẫn đến không kịp thời có biện pháp xử lý phát sinh khi xảy ra Ví dụ đó là trường hợp của công ty vật tư đường biển Sở giao dịch đã không theo dõi kịp thời những biến động trong kinh doanh của công ty này nên khi

IV Nợ quá hạn đƣợc khoanh 128.406 7.100 156 0 2,2

V Nợ quá hạn đã đƣợc xoá nợ bằng tài sản - - -

VI Tổng nợ quá hạn 137.093 12.829 45.476 0,33 3,54

Trang 35

có phát sinh xảy ra không có biện pháp ứng phó làm cho nợ quá hạn ngắn hạn của công ty này ở Sở là 41368 triệu đồng ( khoản trên 360 ngày)

III Doanh số cho vay (DSCV) 830 1013 1.071

Vòng quay vốn = (DSCV/DSố dư

Hiệu suất sử dụng vốn =

(Dư nợ / Doanh số huy động vốn) 0,21 0,27 0,24

( Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)

Từ số liệu ở bảng trên cho thấy: Mặc dù doanh số cho vay và dư nợ hàng năm vẫn tâng đều nhưng vòng quay của vốn cho vay và hiệu suất sử dụng vốn lại có xu hướng giảm dần trong mấy năm trở lại đây Hiệu suất sử dụng vốn năm 2001 đạt 21%, năm 2002 đạt 27% nhưng năm 2003 lại giảm xuống còn 24%, điều này chứng

tỏ hiệu quả của việc sử dụng vốn là chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của

Sở Mặc dù nguồn vốn huy động ngày càng gia tăng nhưng khả năng cho vay còn chưa cao, chưa bắt kịp với tốc độ của việc huy động do đó vòng quay của vốn cũng thấp điều này chứng tỏ chất lượng dịch vụ tín dụng còn chưa cao Nguyên nhân của vấn đề này một phần là do một phần Sở giao dịch phải thực hiện nhiệm vụ điều chuyển vốn theo lệnh của Thống đốc NHNo &PTNT Việt Nam, phần là do yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài đó là: sự ra đời ngày càng nhiều của các ngân hàng thương mại làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, mặt khác trong mấy năm trở lại đây tỷ giá USD không ổn định gây khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu do đó họ cũng thận trọng hơn trong việc vay vốn để tránh rủi ro Về phía Sở giao dịch cũng thận trọng hơn trong việc cho vay vốn đặc biệt là các món cho vay trung và dài hạn

Trang 36

2.6 Lãi suất cho vay

Một trong các chỉ tiêu đảm bảo cho sự tồn tại của hoạt động của hoạt động tín dụng là lãi suất của khoản vay, nó được coi là giá cả của khoản vay Để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh và vừa đảm bảo cho hoạt động tín dụng được an toàn hiệu quả, Sở giao dịch trong thời gian qua đã luôn luôn kịp thời điều chỉnh chính sách lãi suất của mình Chính sách lãi suất mà Sở giao dịch đang áp dụng hiện nay là chính sách lãi suất thoả thuận, nền tảng của chính sách lãi suất này dựa vào sự thoả thuận giữa khách hàng và Sở giao dịch để đưa ra một mức lãi suất hai bên cùng chấp nhận được Tuy nhiên việc đưa ra mức lãi suất này cũng được tính toán dựa trên cơ sở:

Lãi suất huy động: Đây là yếu tố quan trọng, Các chi phí khác, thuế, Rủi ro, Tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu, Yêu cầu của khách hàng

Bảng 14: Mức lãi suất cho vay của Sở giao dịch

Chỉ tiêu 12/1/00 25/8/00 23/3/01 12/11/01 1/8/02 1/4/03 1/12/03 Lãi suất tối đa 1 tháng 0,85% 0,75% 0,8% 0,7% 1% 0,85% 0,8%

Lãi suất ưu đãi 1 tháng 0,75% 0,7% 0,65% 0,62% 0,65% 0,62% 0,6%

(Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch)

Bình quân lãi suất đầu ra năm 2003 là 0,836% trong khi bình quân lãi suất huy động vốn (đầu vào) là 0,612, chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và đầu vào là 0,224%

Như vậy trong năm 2003 Sở giao dịch đã hoàn thành chỉ tiêu chênh lệch lãi suất

Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lƣợng tín dụng

3.1 Những kết quả đạt được

- Trong những năm qua với phương châm lấy hịêu quả kinh tế lên hàng đầu Sở giao dịch đã hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng có khả năng sinh lời và ưu tiên cho những dự án đầu tư theo chiều sâu, tránh hiện tượng đầu tư tràn lan không hiệu quả Sở giao dịch đã có rất nhiều cố gắng trong công tác tiếp thị, tư vấn tiếp xúc khách hàng, thực hiện những chính sách khoa học…

- Quy mô tín dụng ngày càng tăng thể hiện ở tổng doanh số huy động vốn tăng cao

có đủ vốn để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Với phương châm là tối đa hoá khối lượng giải ngân có thể được trên cơ sở xem xét kỹ lưỡng

và huy động đến mức tối đa nguồn vốn có thể, Sở giao dịch đã mở rộng phạm vi

Trang 37

huy động vốn của mình từ rất nhiều nguồn khác nhau, các phương thức cho vay ngày càng đa dạng

- Tổng doanh số cho vay, dư nợ có xu hướng tăng nhanh, đây là một thành tích không nhỏ của Sở giao dịch, nó phản ánh năng lực của Sở trong hoạt động tín dụng Mặc dù mới được thành lập không lâu xong Sở luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn hệ thống NHNo &PTNT VN trong các hoạt động kinh doanh

- Trong thời gian qua công tác chấn chỉnh, tự hoàn thiện luôn được Sở giao dịch coi là nhiệm vụ hàng đầu Công tác đào tạo luôn được quan tâm đúng mức, tại Sở

đã liên tục tổ chức các lớp , khoá đào tạo cả về chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ

vi tính cho các cán bộ nhân viên Đặc biệt với sự giúp đỡ của WB vừa qua Sở giao dịch đã tiến hành triển khai chương trình một cửa cho các nghiệp vụ của mình

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị ngày càng được bổ sung và hiện đại Sở đã triển khai mạng nội bộ LAN hầu hết các công việc trong các phòng và giữa các phòng với nhau đều được thực hiện và trao đổi qua mạng này Số lượng máy vi tính, máy rút tiền tự động, máy đếm tiền… được trang bị ngày càng đầy đủ: bình quân 0,8 máy vi tính/ đầu người Góp phần làm cho mọi hoạt động được thao tác nhanh chóng và giảm thời gian giao dịch cho khách hàng

- Công tác kiểm tra kiểm soát cũng được quan tâm một cách thích đáng, tại Sở liên tục tổ chức các đợt các phòng ban tự kiểm tra kiểm soát hoạt động của mình và định kỳ phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ sẽ tiến hành kiểm tra kiểm soát hoạt động của các phòng ban

3.2 Những hạn chế

- Doanh số cho vay có tăng qua các thời kỳ nhưng còn quá thấp so với nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Sở giao dịch, cũng như so với thực lực của bản thân Sở giao dịch

- Sở giao dịch vẫn còn chưa thực sự chú ý tới việc mở rộng phạm vi cho vay đối với các đối tượng vay khác, đối tượng vay chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp nhà nước, tỷ lệ cho vay đối với các đối tượng khác còn hạn chế, chiếm tỷ lệ thấp Do đó chưa đáp ứng được hết nhu cầu vay vốn trên thị trường

- Tỷ lệ nợ quá hạn tuy đã có xu hướng giảm dần trong mấy năm trở lại đây nhưng năm 2003 tỷ lệ này lại tăng lên đột ngột Điều này phản ánh công tác theo dõi cho

Trang 38

vay khách hàng và sử dụng vốn chưa được quan tâm đúng mức và nó đòi Sở giao dịch cần phải có biện pháp để ngăn chặn tỷ lệ này

III TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG

Hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, giảm thiểu các thao tác thừa và đồng thời nâng cao chất lượng trong hoạt động của mình tại Sở giao dịch đã thực hành triển khai cơ chế giao dịch một cửa cho các nghiệp vụ của mình, trong đó có nghiệp vụ tín dụng Theo cơ chế mới này thì quy trình nghiệp vụ tín dụng cũng đã được thiết kế lại cho phù hợp cụ thể:

Quy trình cho vay cũ Quy trình cho vay mới (Theo cơ chế một cửa)

P Kinh doanh Giám đốc, Tổng

giám đốc

P Kế toán - ngân quỹ

P Kinh doanh Giám đốc, Tổng

giám đốc

P Kế toán

- ngân quỹ

Trang 39

Không

đủ Không cho vay

Không

đủ Không cho vay

Đủ Đủ

Kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng vốn

giữ HĐTD

và chứng

từ cho vay

từ phòng kinh doanh

Như vậy với cơ chế mới nhân viên kế toán phụ trách vấn để giải ngân cho khách hàng sẽ được điều chuyển từ phòng kế toán sang làm việc trực tiếp tại phòng kinh doanh Tại đây khi có gì thắc mắc về hợp đồng tín dụng và giải ngân thì cả nhân viên kế toán, tín dụng và khách hàng đều có thể trao đổi trực tiếp và nhanh chóng tìm ra biện pháp khắc phục Thay vào việc khách hàng phải đi sang phòng kế toán ngân quỹ đề nhận giải ngân thì khách hàng có thể được giải ngân trực tiếp ngay tại phòng kinh doanh sau khi ký hợp đồng tín dụng và khi trả nợ, lãi khách hàng cũng trực tiếp đến thanh toán tại phòng kinh doanh Các giấy tờ liên quan đến hợp đồng tín dụng và chứng từ kế toán sẽ do phòng kinh doanh giao lại cho phòng kế toán ngân quỹ để cập nhật vào sổ theo dõi kế toán Với cơ chế mới này đã góp phần làm

Trang 40

nâng cao tính chính xác và giảm thiểu sai lỗi cho hoạt đồng tín dụng Đồng thời tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho cả khách hàng và bản thân Sở giao dịch

1 Quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là loại rủi ro thua lỗ do khách hàng vay không thể hoàn thành nghĩa vụ tín dụng theo hợp đồng tín dụng hoặc số tiền ngân hàng mất nếu khách hàng vay hay đối tác của ngân hàng không thể hoàn thanh nghĩa vụ theo thoả thuận trong hợp đồng Rủi ro tín dụng thường thể hiện dưới hai dạng: rủi

ro thất thoát theo nhóm đối tượng (rủi ro về phía khách hàng: nguy cơ mất khả năng thanh toán, thất thoát tài sản thuộc quyền sở hữu khách hàng…); rủi ro thất thoát giá trị tài sản (là rủi ro làm giảm giá trị tài sản của người vay: giảm giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…….)

Việc xác định rủi ro là rất quan trọng bởi: Phần lớn các hoạt động liên quan đến tín dụng đóng vai trò chủ chốt trong hầu hết các ngân hàng trên thế giới; Các khoản cho vay khách hàng và các ngân hàng khách thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán; Chất lượng tín dụng không tốt và quản lý tín dụng yếu kém là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những thất bại của các ngân hàng và khủng hoảng ngân hàng trên thế giới

Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng như sau:

Bước 1: Xác định rủi ro: Cán bộ kiểm tra kiểm soát căn cứ vào từng bước thực hiện quy trình hiện tại mà tiến hành xác định có những khả năng nào có thể xảy ra

Bước 2: Định lượng rủi ro: Cán bộ kiểm tra cần phải xác định được rủi ro đó

là nặng hay nhẹ sau đó căn cứ vào văn bản hướng dẫn về phương pháp cho điểm rủi ro mà định lượng

Bước 3: Quản lý rủi ro: các giới hạn rủi ro phải thống nhất các chính sách của ngân hàng và các hạn mức đã được phê duyệt Đảm bảo các hoạt động không chứa rủi ro nghiêm trọng

Bước 4: kiểm soát rủi ro: Báo cáo cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc; các cán bộ kiểm tra kiểm soát cần phải làm việc độc lập với những người thực hiện việc chấp nhận rủi ro

1.1 Phân tích đánh giá rủi ro tín dụng:

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. 6 Sigma đường dẫn đến nhiều thuận lợi (Tạp chí TCĐLCL Số 4 – 2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 6 Sigma đường dẫn đến nhiều thuận lợi
Nhà XB: Tạp chí TCĐLCL
Năm: 2003
3. Về chương trình quản lý chất lượng 6 Sigma ( KS. Bùi Quý Long – Tạp chí TCĐLCL Số 5 – 2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chương trình quản lý chất lượng 6 Sigma
Tác giả: KS. Bùi Quý Long
Nhà XB: Tạp chí TCĐLCL
Năm: 2001
1. 6 Sigma phương pháp tiếp cận mới về quản lý (Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật) Khác
4. Six Sigma for Quality And Productivity Promotion ( Sung H. Park) Khác
5. Quản lý chất lượng toàn diện. (John . S. Oakland) Khác
6. Quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Sở giao dịch Khác
7. Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng kinh doanh Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam Khác
8. Báo cáo kết quả cho vay vốn quy về VNĐ - Phòng kinh doanh Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam Khác
9. Quyết định 72, quy định về hướng dẫn cho vay tín dụng của NHNo &PTNT Việt Nam Khác
10. Tài liệu hội nghị tập huấn chuyên đề kiểm tra, kiểm toán nội bộ tiếp dân và giải quyết đơn thư, khiếu nại ( NHNo & PTNT VN) Khác
11. Báo cáo kết quả công tác KTKTNB – Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ - Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động tại Sở giao dịch - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
Bảng 1 Cơ cấu lao động tại Sở giao dịch (Trang 11)
Bảng 2: Tỡnh hỡnh trang bị về CNTT - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
Bảng 2 Tỡnh hỡnh trang bị về CNTT (Trang 14)
Từ kết quả ở bảng trờn cho ta thấy hoạt động tớn dụng tại Sở giao dịch trong những năm  gần đõy đó cú sự tăng trưởng rừ rệt: - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
k ết quả ở bảng trờn cho ta thấy hoạt động tớn dụng tại Sở giao dịch trong những năm gần đõy đó cú sự tăng trưởng rừ rệt: (Trang 29)
2. Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu chất lƣợng tớn dụng trong thời gian qua. Bảng 8: Quy mụ và cơ cấu tớn dụng tại Sở giao dịch - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
2. Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu chất lƣợng tớn dụng trong thời gian qua. Bảng 8: Quy mụ và cơ cấu tớn dụng tại Sở giao dịch (Trang 29)
Bảng 9. Cơ cấu vay vốn theo thành phần kinh tế - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
Bảng 9. Cơ cấu vay vốn theo thành phần kinh tế (Trang 30)
3. Vay tiờu dựng cỏ nhõn -- 2260 1,2 17.545 6,91 4. Vay ngắn hạn cầm cố 2926 3,7 5216 2,8 - - - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
3. Vay tiờu dựng cỏ nhõn -- 2260 1,2 17.545 6,91 4. Vay ngắn hạn cầm cố 2926 3,7 5216 2,8 - - (Trang 31)
Bảng 10: Cơ cấu dư nợ phõn theo thành phần kinh tế - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
Bảng 10 Cơ cấu dư nợ phõn theo thành phần kinh tế (Trang 31)
Bảng 11: Tỡnh hỡnh nợ quỏ hạn theo cỏc thành phần kinh tế - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
Bảng 11 Tỡnh hỡnh nợ quỏ hạn theo cỏc thành phần kinh tế (Trang 32)
Từ bảng trờn cho thấy mức độ an toàn và hiệu quả của hoạt động tớn dụng tại Sở giao dịch là khỏ cao - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
b ảng trờn cho thấy mức độ an toàn và hiệu quả của hoạt động tớn dụng tại Sở giao dịch là khỏ cao (Trang 33)
Nhỡn vào số liệu ở bảng trờn ta thấy trong năm 2001 dư nợ quỏ hạn chủ yếu tập trung  ở  cỏc  khoản  dưới  360  ngày,  nợ  quỏ  hạn  trờn  360  ngày  chiếm  tỷ  trọng  nhỏ:  chiếm 0,02% trong tổng nợ quỏ hạn ngắn hạn, 36,4% trong tổng nợ quỏ hạn trung  và - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
h ỡn vào số liệu ở bảng trờn ta thấy trong năm 2001 dư nợ quỏ hạn chủ yếu tập trung ở cỏc khoản dưới 360 ngày, nợ quỏ hạn trờn 360 ngày chiếm tỷ trọng nhỏ: chiếm 0,02% trong tổng nợ quỏ hạn ngắn hạn, 36,4% trong tổng nợ quỏ hạn trung và (Trang 34)
Bảng 13. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn. - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
Bảng 13. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn (Trang 35)
1. Về số liệu: cỏc số liệu theo bảng trờn nếu đỳng thỡ ễng (Bà) cho chữ ký xỏc nhận; nếu sai nội dung - Chất lượng dịch vụ tín dụng và triển khai chương trình 6 sigma nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng tại NHNo PTNT việt nam
1. Về số liệu: cỏc số liệu theo bảng trờn nếu đỳng thỡ ễng (Bà) cho chữ ký xỏc nhận; nếu sai nội dung (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w