1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập giữa kỳ chương 4 kế toán nghiệp vụ tín dụng môn kế toán ngân hàng

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập giữa kỳ chương 4 kế toán nghiệp vụ tín dụng môn kế toán ngân hàng
Tác giả Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM - Khoa Tài Chính - Kế Toán
Người hướng dẫn TS Huỳnh Thị Hương Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM
Chuyên ngành Kế Toán Ngân Hàng
Thể loại Bài tập giữa kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 4.1.2. Phân loại (4)
  • 4.1.3. Các phương thức thu nợ vay (5)
  • 4.1.4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (6)
  • 4.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán (9)
    • 4.2.2 Chứng từ kế toán (13)
  • 4.3 Kế toán nghiệp vụ cho vay (14)
  • 4.4. Kế toán nghiệp vụ giấy tờ có giá (17)
    • 4.4.1. Tài khoản sử dụng (17)
    • 4.4.2. Qui trình kế toán các nghiệp vụ chủ yếu (18)
  • 1. Khi NH đồng ý chiết khấu GTCG, NH hạch toán cho vay và dự thu lãi (18)
  • 2. Khi chuyển nhượng thương phiếu hoặc chứng từ có giá xin chiết khấu (18)
  • 3. Khi gặp rủi ro ngân hàng xem xét tình hình thu nợ cụ thể của từng khách hàng kết chuyển vào các tài khoản thích hợp để theo dõi (19)
    • 4.5. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh (20)

Nội dung

Khái niệm Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ thực hiện mối quan hệ tín dụng phái sinh giữa ngân hàng với vai tò là người cấp tín dụng và khách hàng với vai trò là người được cấp tíndụng dướ

Trang 1

hyTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN

BÀI TẬP GIỮA KỲ CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

MÔN: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 2

Họ và tên Mssv Phân công nhiệm vụ Đánh giá mức độ

Trang 3

4.1.2 Phân loại 4

4.1.3.Các phương thức thu nợ vay: 5

4.1.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 6

4.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán 8

4.2.2 Chứng từ kế toán 13

4.3 Kế toán nghiệp vụ cho vay 13

4.4 Kế toán nghiệp vụ giấy tờ có giá 16

4.4.1.Tài khoản sử dụng 16

4.4.2 Qui trình kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 17

1 Khi NH đồng ý chiết khấu GTCG, NH hạch toán cho vay và dự thu lãi 17

2 Khi chuyển nhượng thương phiếu hoặc chứng từ có giá xin chiết khấu 17

3 Khi gặp rủi ro ngân hàng xem xét tình hình thu nợ cụ thể của từng khách hàng kết chuyển vào các tài khoản thích hợp để theo dõi 18

4.5 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh 19

CÂU HỎI ÔN TẬP 20

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Trang 4

4.1 Tổng quan về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

4.1.1 Khái niệm

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ thực hiện mối quan hệ tín dụng phái sinh giữa ngân hàng với vai tò là người cấp tín dụng và khách hàng với vai trò là người được cấp tíndụng dưới hình thức vốn bằng tiền (hoặc tài sản) trong một khoảng thời gian nhất định được thỏa thuận trước, đến hạn khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi

4.1.2 Phân loại

Dựa vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay bất động sản

+ Cho vay nông nghiệp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

Dựa vào thời gian chuyển nhượng vốn

+ Cho vay ngắn hạn: Dưới một năm, mục đích tài trợ đầu tư vào tài sản lưu động+ Cho vay trung hạn: Từ 1-5 năm, mục đích tài trợ đầu tư vào tài sản cố định+ Cho vay dài hạn: Trên 5 năm, mục đích tài trợ đầu tư các dự án kinh doanhDựa vào mức độ tín nhiệm

+ Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay mà không yêu cầu khách hàng khi vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng để cho vay

+ Cho vay có đảm bảo: Cho vay dựa trên các cơ sở đảm bảo như thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba

Dựa vào phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần theo từng món vay cụ thể

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

Dựa vào phương thức hoàn trả

+ Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ: thường áp dụng với các khoản vay có vốn vay nhỏ, thời hạn ngắn và chỉ trả nợ một lần khi đáo hạn

+ Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ

+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn cụ thể

Trang 5

Dựa vào đối tượng khách hàng vay

+ Cho vay khách hàng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

+ Cho vay khách hàng cá nhân

Dựa vào hình thức cấp tín dụng

+ Cho vay: Ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi

+ Bảo lãnh: Ngân hàng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng Khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa thuận

+Chiết khấu: là việc mua có kì hạn hoặc bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước ki đến hạn thanh toán

4.1.3.Các phương thức thu nợ vay:

- Nợ gốc và lãi vay thu một lần:

Công thức: Vn= Vo + Vo x N x r

Trong đó: Vn: số tiền phải thu; Vo: nợ gốc; N: thời gian tính lãi; r: Lãi suất cho vay

- Nợ gốc thu một lần khi đáo hạn, lãi vay thu theo định kỳ:

Tiền lãi kỳ hạn thứ i: Ii= Vo x Ni x r

Trong đó: Ii: tiền lãi kỳ hạn thứ i, Vo: nợ gốc; Ni: thời gian tính lãi của kỳ hạn thứ i

- Nợ gốc thu nhiều kỳ, lãi vay thu cùng với thu nợ gốc:

Nợ gốc phải thu kỳ thứ i: Vi = Vo + n ( Hoặc Vi được thoả thuận bất kỳ)

Tiền lãi kỳ hạn thứ i: Ii = Di x Ni x r

Vậy số tiền phải thu kỳ hạn thứ i: Ai = Vi + Ii

Trong đó: Vi: số nợ gốc thu ở kỳ hạn thứ i; n: số kỳ hạn thu nợ; Ai: Sồ tiền thu ở kỳ hạn thứ i; Di: dư nợ đầu kỳ hạn thứ i

- Phương thức kỳ khoản cố định

Số tiền phải thu ở mỗi kỳ hạn bằng nhau, lãi vay tính theo dư nợ thực tế, nợ gốc thu trong

kỳ là phần chênh lệch giữa số tiền thu cố định và tiền lãi phát sinh trong kỳ Công thức ápdụng:

Trang 6

+ Số tiền phải thu ở mỗi kỳ: A = [Vo x r x] ÷ [ – 1]

o + Người vay thanh toán các khoản nợ đúng hạn

o + Thời gian nợ quá hạn dưới 10 ngày

– Nhóm 2: Dư nợ cần lưu ý

o + Các khoản vay/nợ được ngân hàng điều chỉnh lại kỳ hạn thanh toán lần 1

o + Thời gian nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày

– Nhóm 3: Dư nợ không đủ tiêu chuẩn

o + Tuy đã được điều chỉnh lại kỳ hạn chi trả nhưng các khoản nợ v„n quá hạn dưới 30 ngày

o + Các trường hợp được miễn hoă …c giảm lãi do không đủ khả năng trả lãi

o + Thời gian nợ quá hạn từ 30 – 90 ngày

– Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn

o + Thời gian nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày

o + Tuy đã được điều chỉnh lại kỳ hạn chi trả nhưng các khoản nợ v„n quá hạn 30 – 90 ngày

o + Các khoản vay/nợ được ngân hàng và các tổ chức tín dụng điều chỉnh lại

kỳ hạn thanh toán lần 2

– Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (Nợ xấu)

o + Thời gian nợ quá hạn hơn 180 ngày

o + Tuy đã được điều chỉnh lại kỳ hạn chi trả nhưng các khoản nợ v„n quá hạn lên đến hơn 90 ngày

o + Các ngân hàng/tổ chức tín dụng đã điều chỉnh kỳ hạn thanh toán nợ lần thứ 2 nhưng v„n quá hạn

o + Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn thanh toán lần thứ 3 trở lên

Trang 7

o Bắt đầu từ nhóm 2, các khoản vay thế chấp/tín chấp sẽ bị ngân hàng cân nhắc và hồ sơ xin vay có thể bị từ chối do điểm uy tín không đạt chuẩn và

có dấu hiệu vướng vào nợ xấu Nợ nhóm 5 thì các ngân hàng và công ty tài chính sẽ từ chối cho vay không bất kỳ lý do gì

Lịch sử tín dụng này sẽ lưu trữ trên CIC 5 năm kể từ lần đầu tiên mắc phải Do đó, nếuvướng phải nợ nhóm 5 thì bạn cần ít nhất 5 năm sau khi trả hết số nợ nhóm 5 thì lịch sử CIC không còn hiện diện nợ xấu thì bạn mới vay được

- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng:

Trích lập dự phòng rủi ro hay có tên gọi khác là trích lập dự phòng rủi ro tính dụng Đây là khoản dự phòng cho những thất thoát phát sinh từ các khoản nợ xấu (nợ thuộc nhóm 2,3,4, và 5) Theo quy định trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 493, tỷ lệ trích lập cho 5 nhóm nợ như sau:

Trang 8

Trong đó: R là số tiền dự phòng phải trích

A là số dư nợ gốc của khoản nợ

C là giá trị khấu trừ của tài sản thế chấp

tỷ đồng, lần lượt tăng 40% và 39% so với năm 2020

Tính đến cuối năm 2021, tổng nợ xấu của ngân hàng ABBank tăng nhẹ 7% so vớiđầu năm, ghi nhận 1.423 tỷ đồng trong tổng dư nợ Tuy nhiên, lại có sự dịch chuyển từ nợnghi ngờ sang nợ dưới tiêu chuẩn và nợ có khả năng mất vốn Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vaygiảm từ mức 2,09% đầu năm xuống còn 2,06%

Tương tự, tính riêng trong quý 4/2021, Ngân hàng Bản Việt (BVB) báo lỗ hơn 74

tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi gần 64 tỷ đồng Nguyên nhân do lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh giảm mạnh 66% và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 34%

Cả năm 2021, nhà băng này dành ra hơn 370 tỷ đồng để trích lập chi phí dự phòngrủi ro tín dụng, tăng 7% so với năm trước Kết quả, Ngân hàng Bản Việt báo lãi trước thuếtăng 55%, đạt hơn 311 tỷ đồng, vượt 7% so với kế hoạch 290 tỷ đồng cho cả năm

Trang 9

4.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán

- Nhóm các TK liên quan đến nghiệp vụ tín dụng

+ TK 21: Nhóm tài khoản cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước + TK 22: Nhóm tài khoản chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

Các TK 21 và TK 22 được chi tiết hóa thành các TK cấp theo mức độ an toàn tài sản hay chất lượng tín dụng: TK Nợ trong hạn và TK Nợ quá hạn

TK Nợ trong hạn:

Bên Nợ: Số tiến cho KH vay; Chuyển từ TK thích hợp sang

Bên Có: Số tiền KH trả nợ; Chuyển sang TK thích hợp

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền KH đang nợ trong hạn, được giá hạn, điều chỉnh kỳ hạn

TK Nợ quá hạn:

Bên Nợ: Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn

Bên Có: Số tiền KH trả nợ; Chuyển sang TK thích hợp

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền cho KH vay đã quá hạn

+ TK 241, 242: Bảo lãnh

TK này dùng để phản ánh số tiền bằng VND hoặc ngoại tệ NH bảo lãnh thay KH trong trường hợp KH được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạnthanh toán

Bên Nợ: Số tiền NH bảo lãnh đã trả thay

Bên Có: Số tiền thu hồi được từ KH được bảo lãnh

Số dư nợ: Số tiền NH bảo lãnh đã trả thay KH nhưng chưa thu hồi được

TK này có các TK cấp III như nợ trong hạn và nợ quá hạn Nội dung TK này tương tự như nội dung của TK cho vay KH

+ TK 994, 996: Thế chấp, cầm cố của KH

TK ngoại bảng này dùng để phản ánh các tài sản thế chấp, cầm cố của các tổ chức,

cá nhân vay vốn NH theo chế độ cho vay hiện hành

Bên Nợ: Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố giao cho TCTD lý để đảm bảo nợ vay

Trang 10

Bên Có: Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ; Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cổ được đem đi phát mại để trả vay TCTD.

Số dư Nợ: Phản ánh giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố TCTD đang quản lý

+ TK 921: Cam kết bảo lãnh vay vốn.

TK này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các

tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết

Bên Nợ: Số tiền bảo lãnh vay vốn

Bên Có: Số tiền TCTD chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền còn bảo lãnh vay vốn hoặc vốn cho KH

+TK 922: Cam kết bảo lãnh thanh toán

TK này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thanh toán cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Nội dung hạch toán TK 922 giống nội dung hạch toán TK 921

+ TK 926: Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng

TK này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa thực hiện nghĩa vụ cam kết Nội dung hạch toán TK 926 giống nội dung hạch toán TK 921

+ TK 927: Cam kết bảo lãnh dự thầu

Trang 11

TK này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh dự thầu cho các tổ chức,

cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết Nội dung hạch toán TK 927 giống nội dung hạch toán TK 921

+ TK 928: Cam kết bảo lãnh khác

TK này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD có nghĩa vụ bảo lãnh khác cho các tổchức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết Nội dung hạch toán tài khoản TK 928 giống nội dung hạch toán TK 921

- Nhóm các TK liên quan đến thu lãi cho vay, bao gồm các TK cấp II như sau:

+ TK 702: Thu lãi cho vay

TK này dùng để phản ánh các khoản Lại cho vay bằng VND, ngoại tệ đối với các

tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các TCTD khác ở trong nước và nước ngoài

+ TK 704: Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh

TK này dùng để phản ánh các khoản thu từ KH là bên được bảo lãnh

+ TK 717: Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

Kết cấu TK loại 7 như sau:

Bên Có: Các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm

Bên Nợ: Chuyên số dư Có cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán; Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có)

Số dư Có: Phản ánh thu về hoạt động kinh doanh trong năm của TCTD

+ TK 394: Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

TK này phản ánh số lãi phải thu dồn tích của hoạt động tín dụng

Trang 12

Bên Nợ: Số tiền lãi phải thu tính cộng dồn.

Bên Có: Số tiền lãi KH đã trả; Số tiền lãi thoái thu

Số dư Nợ: Số tiền lãi cho vay NH còn phải thu

+ TK 94: Lãi cho vay chưa thu được

TK này dùng để phản ánh số tiền lãi cho vay đã quá hạn mà NH chưa thu được Bên Nợ: Số tiền lãi chưa thu được

Bên Có: Số tiền lãi đã thu được

Số dư Nợ: Số tiền lãi cho vay đã quá hạn mà NH chưa thu được

- Nhóm các tài khoản liên quan đến rủi ro tín dụng :

+TK 219, 229, 249: Dự phòng rủi ro tín dụng

TK dự phòng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung dùng dùng để phản ánhviệc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Bên Nợ: Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng ; hoàn nhập số chênh lệch thừa dựphòng đã lập theo quy định

Bên Có: Số dự phòng được trích lập từ chi phí

Số dư Có: Số dự phòng hiện có cuối kỳ

+TK 4591: Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo

nợ

TK này phản ánh số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo no xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ nguồn nàyBên Nợ: Xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài sản đảmbảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo nợ

Bên Có: Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo nợ

Trang 13

Số dư Có: Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảmbảo nợ chưa được xử lý

+TK 387: Gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý

TK này dùng để phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý NH phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó

Bên Nợ: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD đang chờ xử lý Bên Có: Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý

Dư Có: Giá trị tài sản gán nợ

+ TK 995: Gán, xiết nợ chờ xử lý

TK ngoại bảng này dùng để phản ánh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn NH để chờ xử lý do thiếu đảm bảo nợ vay

Bên Nợ: Giá trị tài sản NH tạm giữ chờ xử lý

Bên Có: Giá trị tài sản NH tạm giữ đã được xử lý

Số dư Nợ: Giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang được NH tạm giữ chờ xử lý

do thiếu đảm bảo nợ vay

+TK 971: Nợ khó đòi đã xử lý

TK ngoại bảng này dùng để phân ánh các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang : thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần Thời gian theo dõi trên TK này phải theo quy định của Bộ tài chính, hết thời hạn quy định trong mà không thu được thì cũng hủy bỏ

Bên Nợ: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng chưa đưa ra theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán

Bên Có: Số tiền thu hồi được KH; Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi

Số dư Nợ: Số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng v„n còn phải tiếp tục theo dõi để thu hồi

4.2.2 Chứng từ kế toán

Chứng từ gốc

₋ Giấy đề nghị vay vốn: là chứng từ do KH lập để xin vay vốn NH, trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay

Trang 14

₋ Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quết tranh chấp nếu có xảy

₋ Các báo cáo tài chính của KH

₋ Các giấy tờ liên quan đến việc vay vốn của KH

Chứng từ ghi sổ

₋ Chứng từ cho vay

+ Nếu cho vay bằng chuyển khoản (tiền vay chuyển thẳng vào Tk của người cung cấp): các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, séc, v.v+ Nếu cho vay bằng tiền mặt, chứng từ là séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi, v.v

Chứng từ thu nợ

+ Nếu thu bằng chuyển khoản: ủy nhiệm chi, lệnh chi, v.v

+ Nếu thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt, v.v

+ Trường hợp NH chủ động trích TK tiền gửi của người vay để thu nợ, thu lãi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng

4.3 Kế toán nghiệp vụ cho vay

- Khi ngân hàng giải ngân: căn cứ hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ, kế toán sẽ mở

TK cho vay KH và sẽ giải ngân bằng tiền mặt hay chuyển khoản theo yêu cầu ghi trên chứng từ, đồng thời ghi Nợ TK Tài sản thế chấp, cầm cố của KH

Nợ TK Nợ trong hạn (211)

Có TK thích hợp (1011, TG của KH)

-Nếu NH hạch toán lãi phải thu: kế toán lập phiếu chuyển khoản để dự thu lãi

Nợ TK Lãi phải thu (394)

Có TK Thu lãi cho vay (702)

- Khi NH thu nợ vay, NH hạch toán thu gốc (1), thu lãi vay (2) nếu NH đã dự thu và nếu chưa dự thu thì hạch toán vào TK Thu lãi cho vay (3)

Nợ TK thích hợp

Có TK Nợ trong hạn (211)

Có TK Lãi dự thu (nếu đã dự thu) (394)

Trang 15

Có TK Thu lãi cho vay (nếu chưa dự thu) (702)

- Khi KH đã trả hết nợ, kế toán ghi Có Tài sản thế chấp, cầm cố của KH

- Nếu KH không trả nợ đúng hạn, NH chuyển nợ quá hạn, nếu NH đã dự thu lãi thì hoàn lại dự thu đồng thời ghi Nợ TK Lãi cho vay chưa thu được (số lãi trong hạn chưa thu được), không dự thu lãi các khoản nợ đã quá hạn

Có TK Thu lãi cho vay (702)

- Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng: Nh tiến hành trích lập dự phòng rủi ro tín

dụng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, đồng thời ghi Nợ TK Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi Sau tối thiểu 5 năm, đã thực hiện tất cả biện pháp của Hội đồng xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được thì ghi có TK Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

+ Khi NH trích lập dự phòng, kế toán ghi:

Nợ TK Chi dự phòng

Nợ phải thu khó đòi

Có TK Dự phòng rủi ro tín dụng+ Khi NH sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro tín dụng kế toán ghi:

Nợ TK Dự phòng rủi ro tín dụng

Có TK Nợ quá hạn

- Khi thu được nợ bị tổn thất, kế toán ghi Có TK Thu nhập khác đồng thời ghi Có

TK Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Nợ TK thích hợp

Có TK Thu nhập khác

- Kế toán xử lý tài sản đảm bảo

Trang 16

Ngân hàng xử lý tài sản đảm bảo theo các phương thức sau: bán tài sản khải thác tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản

- Trường hợp tài sản đảm bảo được chuyển quyền sở hữu cho Ngân Hàng

Nợ TK tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH chờ xử lý (TK 387)

Có TK nợ quá hạn (TK 2012)

Có TK thu lãi cho vay (TK702)

+ Khi NH xử lý tài sản gán nợ, ghi Có TK tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

Nếu số tiền thu được > giá trị gán nợ thì phần chênh lệch đưa vào TK thu nhập khác

Có TK tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH chờ xử lý (TK387)

- Trường hợp bán tài sản đảm bảo để trả nợ cho NH

+ Khi NH có quyền xử lý tài sản đảm bảo, kế toán ghi Có TK tài sản thế chấp, cầm cố của

KH và ghi Nợ TK tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

+ Khi NH thu được tiền từ khai thác hoặc bán tài sản đảm bảo đồng thời ghi Có TK tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý Sau đó, NH thanh toán theo thứ tự: thanh toán chi phí xử lý tài sản; phí, các khoản phải nọp NSNN; nợ gốc, lãi vay trong hạn; lãi vay quá hạn; trả lại KHnếu có

Khi thu tiền bán tài sản đảm bảo, kế toán hạch toán:

Nợ TK thích hợp (TK 1011)

Có TK tiền thu về bán nợ, tài sản đảm bảo (TK 4591)

Kế toán lập chứng từ thu nợ khách hàng vay:

Nợ TK tiền thu về bán nợ (TK4591)

Có TK chi phí xử lí tài sản đảm bảo nợ (TK 355)

Trang 17

Có TK nợ quá hạn (TK 409)

Có TK thu lãi cho vay ( TK 702)

Có TK thích hợp (thanh toán cho KH nếu có) TK 1011

4.4 Kế toán nghiệp vụ giấy tờ có giá.

- Mức chiết khấu (hay còn gọi là số tiền chiết khấu): Ngân hàng chiết khấu sẽ khấu trừ vào trị giá chứng từ chiết khấu Đó là số tiền mà ngân hàng chiết khấu được hưởng theo phương thức khấu trừ ngay khi thực hiện chiết khấu

Mức chiết khấu = Tiền lãi chiết khấu + Hoa hồng và lệ phí chiết khấu

- Lãi suất chiết khấu: là lãi suất mà ngân hàng sử dụng để tính tiền lãi chiết khấu

Tiền lãi chiết khấu = Giá trị chứng từ chiết khấu × lãi xuất chiết khấu × thời gian chiết khấu

- Lệ phí chiết khấu: Trong nghiệp vụ chiết khấu, ngân hàng phải tiếp nhận cácchứng từ có giá khác nhau Khi tiếp nhận thì ngân hàng phải xác minh tính hợp lệ, hợp pháp, chi phí bảo quản… Các khoản chi phí phát sinh này sẽ được tính vào lệ phí để có nguồn bù đắp cho ngân hàng chiết khấu

Đối với tiền lệ phí chiết khấu, ngân hàng có hai cách tính:

+ Định mức thu tuyệt đối cho một món chứng từ

+ Tỷ lệ % về phí cố định nhưng có giới hạn về mức tối thiểu và mức tối đa

Lệ phí chiết khấu = Giá trị chứng từ × tỷ lệ phí

Số tiền cho vay chiết khấu = Giá trị chứng từ chiết khấu – ( lãi chiết khấu + lệ phí )

- Giá trị còn lại (Giá trị thanh toán cho người xin chiết khấu): là số tiền mà ngân hàng chiết khấu phải trả cho người xin chiết khấu

Giá trị còn lại = Trị giá chứng từ - Mức chiết khấu

4.4.1.Tài khoản sử dụng

22 Chiết khấu thương phiếu và các Giấy tờ có giá đối với các tổ chức

kinh tế, cá nhân trong nước

221 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

2211 Nợ đủ tiêu chuẩn

2212 Nợ cần chú ý

Ngày đăng: 07/06/2023, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w