• Nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng là khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
Trang 1• Phân loại được các hình thức bảo đảm tín dụng
• Phân biệt giữa tín dụng và cho vay, nắm vững nghiệp vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp
và khách hàng cá nhân
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này sinh viên cần:
• Nắm vững các kiến thức cơ bản về tài sản của NHTM
• Tìm hiểu các quy định về tín dụng NHTM
• Tìm hiểu các sản phẩm tín dụng NHTM tại Việt Nam
• Tìm hiểu quy trình tín dụng và xếp hạng tín nhiệm của 1 NHTM bất kỳ
Trang 2T ình huống dẫn nhập
Bối cảnh: Công ty A có nhu cầu vay vốn lưu động cho hoạt động
sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo
Nội dung: Công ty A: Năm tới chúng tôi quyết định tăng quy mô
sản xuất lên gấp đôi tuy nhiên vốn lưu động tự có của Doanh
nghiệp không đáp ứng đủ mức tăng quy mô sản xuất Chúng tôi
có nhu cầu vay ngân hàng 1500 triệu đồng Chúng tôi muốn biết các hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động của ngân hàng cũng như mức lãi suất và các chính sách tín dụng hiện có của ngân hàng
Cán bộ tín dụng: Chào anh/chị hiện tại ngân hàng có rất nhiều sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mời anh/chị tham khảo các sản phẩm sau
Công ty A: Chúng tôi cần được tư vấn về thủ tục, hồ sơ vay vốn ngân hàng Chúng tôi cần hoàn thiện các giấy tờ gì?
Tín dụng ngân hàng là gì? Có các hình thức tín dụng nào? Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng như thế nào?
Trang 3ín dụng là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của NHTM Bài học này nhằm giúp người học có cái nhìn tổng quan và chi tiết về nghiệp vụ tín dụng của NHTM Trong bài này, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về nghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, qua đó nắm vững các hình thức tín dụng của NHTM
a Khái niệm
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn lẫn nhau giữa các
thành viên trong nền kinh tế từ thành viên có vốn dư thừa,
nhàn rỗi sang các thành viên thiếu vốn, có nhu cầu sử
dụng vốn trên cơ sở có hoàn trả và có lãi
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng đều thể
hiện hai nội dung chủ yếu:
Thứ nhất: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
Thứ hai: Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho người sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch đó gọi là lợi tức hay tiền lãi
Như vậy, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Theo quan điểm này, phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn và người cần vốn Nhưng thực tế hai người này khó có thể phù hợp với nhau về quy mô vốn, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợp được thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên để thỏa mãn được nhu cầu của cả hai người thì cần thiết phải có một người thứ ba đứng ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa vốn, cần đầu tư kiếm lãi Trên cơ sở số vốn tập trung được phân phối cho những người cần vốn để sử dụng dưới hình thức cho vay Người đó không ai khác chính là các tổ chức tín dụng trong đó chủ yếu là các ngân hàng thương mại - người môi giới tài chính Việc các ngân hàng thương mại tập trung vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng
b Đặc điểm
• Ngân hàng đóng vai trò trung gian tập trung vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu vốn thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng
• Tín dụng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng thương mại và đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng
T
Trang 4• Đi kèm với khả năng sinh lời là độ rủi ro, tín dụng là khoản mục có rủi ro cao trong các tài sản của ngân hàng thương mại
• Nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng là khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
c Vai của trò tín dụng ngân hàng
Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng
hoá phát triển ở mỗi quốc gia trên thế giới Song để cho
quá trình sản xuất được mở rộng và ngày càng hoàn
thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng
• Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền
kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu
về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông
dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá - tiền
tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được mở rộng xã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng
Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu cầu là người thừa vốn cho vay để hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh Hai loại nhu cầu này ngược nhau nhưng cũng chung một đối tượng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều thoả mãn nhu cầu và đều có lợi Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trường như thế nào Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh
• Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất
mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác, việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng
Trang 5• Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hoạch toán kinh tế
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn để bổ sung cho sản xuất kinh doanh Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc
và lãi Do đó, thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn, để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu quả Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán của đơn vị mình
• Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại Ngày nay, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh tế với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tế chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng Tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân, Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành viên tham dự hoạt động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần thiết Vì vậy, việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính
là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá
cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thương mại đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước ra phạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trường khu vực và thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước với nhau Như vậy, các hình thực thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn như thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC mỗi hình thực thanh toán đòi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả Chất lượng của hoạt động tín dụng ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thương mại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá, thắng trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thương
Cho vay từng lần theo món;
Trang 6Cho vay theo hạn mức tín dụng;
Cho vay thấu chi;
Cho vay luân chuyển;
Chiết khấu giấy tờ có giá;
Mua lại các khoản nợ;
Cho vay ủy thác;
Cho vay đồng tài trợ;
Cho thuê tài chính,…
o Trực tiếp hoặc gián tiếp;
o Theo món hoặc theo hạn mức;
o Có bảo đảm hoặc không;
o Chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển
• Các trường hợp:
o Cho Nhà nước vay:
▪ Mục đích: tài trợ nhu cầu chi tiêu
▪ Hình thức phổ biến: mua trái phiếu kho bạc
▪ Khả năng hoàn trả rất cao
o Cho các tổ chức tài chính (ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng ) vay:
• Mục đích: đáp ứng nhu cầu thanh khoản
• Hình thức:
Cho vay trực tiếp (liên ngân hàng)
Cho vay gián tiếp (thông qua nắm giữ chứng khoán)
Cho doanh nghiệp vay:
Mục đích: tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất - kinh doanh
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK)
b Tín dụng trung và dài hạn (Cho vay theo dự án)
• Mục đích:
o Nhà nước: vay để đầu tư, phát triển
Trang 7o Doanh nghiệp: mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua sắm đổi mới công nghệ,…
o Cá nhân: mua sắm hàng hóa tiêu dùng lâu bền (nhà cửa, phương tiện…)
• Các hình thức:
o Mua trái phiếu;
o Cho vay theo các dự án;
o Cho vay đối với người tiêu dùng
Tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước: thông qua hình thức mua tín phiếu do kho bạc phát hành, ngắn hạn, rủi ro ít
Cho nhà nước vay để đầu tư phát triển: mua các trái phiếu trung, dài hạn
Đáp ứng nhu cầu thanh khoản: cho vay tổ chức tài chính (ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng…), ngắn hạn
Nhằm bảo lãnh phân phối chứng khoán cho công ty phát hành: cho vay công ty chứng khoán Tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất - kinh doanh: cho vay doanh nghiệp, hộ gia đình Cho vay tiêu dùng: Cho vay đáp ứng nhu cầu mua sắm cá nhân như nhà ở, xe ô tô Có hai hình thức:
• Cho vay trực tiếp khách hàng cá nhân;
• Tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ, các doanh nghiệp bán hàng trả góp
a Cho vay trực tiếp
Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng
b Cho vay gián tiếp
Chiết khấu giấy tờ có giá: là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng thông qua việc mua hẳn hoặc mua có kỳ hạn các giấy tờ có giá chưa đến hạn của khách hàng
Cho vay ủy thác: là hoạt động ngân hàng thương mại (bên ủy thác) chuyển vốn cho tổ chức tín dụng khác (bên nhận ủy thác) để cho vay theo hợp đồng ký kết giữa hai bên
c Cho vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ)
Là khoản cho vay được thực hiện bởi từ hai tổ chức cho vay trở lên đối với một dự án đầu tư với những điều kiện và điều khoản tương đương, sử dụng hồ sơ chung và được quản lý bởi một đầu mối chung là ngân hàng đứng đầu (thường là ngân hàng lớn, có uy tín, được các ngân hàng khác ủy thác dàn xếp việc hợp vốn)
NHTM cung ứng dịch vụ ngân hàng và các sản phẩm tín dụng cho các đối tượng khách hàng, có thể chia thành 2 nhóm đối tượng chính sau:
Trang 8• Khách hàng là tổ chức: nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tập đoàn
• Khách hàng là cá nhân: hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, cá nhân
a Thương mại - Dịch vụ
Do đặc điểm thường xuyên trao đổi mua bán hàng hóa nên khách hàng sử dụng dịch vụ liên quan đến thương phiếu (ví dụ: chiết khấu thương phiếu…); cho vay luân chuyển Các công ty bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng hóa theo thời vụ là những doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ngắn hạn ngân hàng nhiều nhất
b Xây dựng - Công nghiệp
• Quy mô vốn lớn, máy móc công nghệ cao, giá trị lớn, vì vậy cần sử dụng tín dụng trung dài hạn
• Cho vay trung dài hạn
• Cho thuê tài chính
• Cho thuê theo dự án:
o Bảo lãnh dự thầu;
o Bảo lãnh hợp đồng;
o Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước;
o Bảo lãnh đảm bảo trả vốn vay
c Xuất nhập khẩu
• Cho vay xuất nhập khẩu;
• Cho vay thanh toán;
• Mở thư tín dụng;
• Bảo lãnh vay vốn (thường vay các tổ chức tín dụng nước ngoài - được thực hiện dưới
việc ký phát hối phiếu)
d Lĩnh vực tài chính
• Thông thường là đáp ứng nhu cầu thanh khoản Như: Một số công ty chứng khoán vay vốn ngân hàng trong quá trình bảo lãnh và phân phối chứng khoán cho công ty phát hành
• Các hình thức cho vay:
o Trực tiếp: vay trên thị trường liên ngân hàng
o Gián tiếp: nắm giữ chứng khoán
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng quyết định cho vay, giải ngân và thanh
Trang 9lý hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảm
thiểu rủi ro tín dụng
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
• Làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
• Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính
• Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
Phân tích tín dụng • Hồ sơ vay vốn
• Thông tin bổ sung:
thẩm vấn, hồ sơ lưu trữ
Bộ phận thẩm định:
thẩm định tài chính, phi tài chính…
Báo cáo kết quả thẩm định cho
bộ phận quyết định cho vay
Quyết định tín dụng • Hồ sơ vay vốn
• Kết quả thẩm định
• Thông tin bổ sung
Quyết định cho vay – từ chối cho vay
Thủ tục pháp lý: ký hợp đồng…
Giải ngân • Quyết định cho vay và
các hợp đồng liên quan
• Chứng từ làm cơ sở giải ngân
Thẩm định các chứng từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi giải ngân
Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của KH
Trang 10Sơ đồ quy trình tín dụng của NHTM
Dấu hiệu bất thường
QUYẾT ĐỊNH
Cán bộ quản lý rủi ro Giám đốc/ Phó giám đốc
Phê duyệt cấp tín dụng
QUẢN LÝ TÍN DỤNG
Thủ tục hồ sơ hoàn tất Chuyển tiền
Trả nợ đúng hạn
Thanh toán
Nhận biết sớm Cố gắng thu hồi nợ Dấu hiệu cảnh báo Biện pháp pháp lý Chính sách xử lý Tái cơ cấu
Trả đủ gốc Trả đủ lãi
Tổn thất
Không trả đủ gốc Không trả đủ lãi
Trang 114.1.4 Bảo đảm tín dụng
a Khái niệm
Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay là việc
bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế
chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc
bảo lãnh của bên thứ ba
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý để
ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu
nợ thứ nhất trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất
không thể trả được Có nhiều hình thức đảm bảo tín dụng Mục đích của đảm bảo tín dụng là bảo vệ quyền lợi của người cho vay
b Các yêu cầu đối với tài sản đảm bảo
• Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
• Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản
• Thuộc sở hữu hợp pháp của người dùng nó làm đảm bảo
• Tài sản phải dễ định giá
• Giá trị đảm bảo phải vượt trội số nợ gốc chưa được hoàn trả
• Tài sản phải được phép chuyển nhuợng và dễ dàng chuyển nhượng
• Giá trị tài sản ổn định trong thời gian đảm bảo
• Thời hạn hữu dụng lớn hơn thời hạn đảm bảo
Tài sản bảo đảm do các bên thỏa thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc
sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch
Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm
b Các bên liên quan
• Bên thế chấp
Trang 12Bên thế chấp là các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân - là người sở hữu hợp pháp các tài sản và chấp nhận giao tài sản cho ngân hàng để thế chấp cho khoản vay
Bên thế chấp là người chủ tài sản, vẫn được sử dụng những tài sản trong thời gian thế chấp để sản xuất-kinh doanh, nghĩa là trong thời gian thế chấp quyền sở hữu tài sản chỉ tạm thời thay đổi - còn quyền sử dụng các tài sản đó thì không có sự thay đổi nào
• Bên nhận thế chấp
Bên nhận thế chấp là bên cho vay, sẽ tiếp nhận tài sản thế chấp bằng các chứng thư
sở hữu gốc do bên thế chấp giao Bên nhận thế chấp tạm thời là người sở hữu các tài sản thế chấp đó cho đến khi nó được giải chấp
• Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
• Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũng thuộc tài sản thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thỏa thuận
• Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp
d Điều kiện tài sản thế chấp
• Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay, bên bảo lãnh theo quy định sau đây:
o Đối với giá trị quyền sử dụng đất, phải thuộc quyền sử dụng của khách hàng vay, bên bảo lãnh và được thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
o Đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước, thì phải là tài sản do Nhà nước giao cho doanh nghiệp đó quản lý, sử dụng và được dùng để bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước;
o Đối với tài sản khác, thì phải thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, bên bảo lãnh Trường hợp tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản
• Tài sản được phép giao dịch, tức là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác
Trang 13• Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay, bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
• Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay
• Các tài sản phải đăng ký giao dịch bảo đảm:
o Thế chấp quyền sử dụng đất;
o Thế chấp quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;
o Thế chấp tàu bay, tàu biển;
o Thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;
o Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định
• Các tài sản sau đây sẽ không được nhận thế chấp:
o Các tài sản đang còn tranh chấp
o Tài sản thuộc loại cấm kinh doanh, mua bán chuyển nhượng theo quy định của nhà nước
o Tài sản không thuộc sở hữu hợp pháp, sử dụng, quản lý của bên đi vay
o Tài sản đang bị niêm phong, tạm giữ, phong tỏa bởi cơ quan có thẩm quyền
o Các tài sản đang thế chấp toàn bộ cho một nghĩa vụ khác
o Tài sản không có giá trị, hoặc có giá trị ít hoặc có giá trị nhưng không có giá trị
o Làm đơn xin vay
o Lập giấy cam kết thế chấp tài sản (văn bản thế chấp)
• Về phía ngân hàng (bên nhận thế chấp) khi nhận văn bản cam kết, cần bố trí cán bộ nhân viên tiến hành xác minh và đánh giá tài sản thế chấp:
o Xác định vị trí, địa điểm lắp đặt của tài sản thế chấp
o Định giá tài sản thế chấp, quyền sở hữu tài sản
o Cho vay, giải chấp và xử lý tài sản thế chấp
Cho vay
Tùy từng trường hợp mà có thể biến động từ 50% đến 70% giá trị tài sản thế chấp
đã ghi trong hợp đồng thế chấp tài sản Thủ tục cho vay, thu nợ tiến hành bình thường như loại cho vay từng lần, để được giải ngân theo hợp đồng, bên vay phải giao toàn bộ các giấy tờ gốc Khi nhận các chứng từ gốc - về phía ngân hàng cần bảo quản theo chế độ bảo quản chứng từ có giá qua hệ thống kho quỹ
Giải chấp
Trang 14Khi bên vay trả hết nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng theo thời hạn quy định, thì ngân hàng cần tiến hành các thủ tục giải phóng tài sản thế chấp cho bên đi vay - tức là làm thủ tục để hủy bỏ sự thế chấp
Nếu bên vay chưa trả hết nợ, song số nợ còn lại được đảm bảo bằng một hình thức khác, thì ngân hàng cũng sẽ tiến hành thủ tục giải chấp cho bên vay Khi giải chấp, nếu trước đây khi nhận thế chấp bằng giấy tờ gốc, hoặc bằng tài sản thì bây giờ ngân hàng sẽ giao trả lại cho bên thế chấp các giấy tờ hoặc tài sản đã nhận bảo quản trước đây
Bên thế chấp tài sản phải ký xác nhận đã nhận đủ chứng từ (hoặc tài sản) vào biên bản giao nhận chứng từ và tài sản thế chấp sau khi đã nhận được các giấy tờ hoặc tài sản tương ứng
Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm
Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ thì việc
xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của các bên; nếu không có thỏa thuận thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc
xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm; nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
Việc xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với các quy định tại Nghị định này Người xử lý tài sản bảo đảm (sau đây gọi chung là người xử lý tài sản) là bên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các bên tham gia giao dịch bảo đảm có thỏa thuận khác
Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinh doanh tài sản của bên nhận bảo đảm
Tài sản cầm cố là những tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay, bao gồm:
• Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý và các vật có giá trị khác;
• Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ;
• Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền Riêng đối với cổ phiếu của tổ chức tín dụng phát hành, khách hàng vay không được cầm cố tại chính tổ chức tín dụng đó;
Trang 15• Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;
• Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
• Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
• Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố;
• Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận
c Thủ tục và hình thức cầm cố tài sản
Bên cầm cố (bên vay) căn cứ vào nhu cầu vay vốn tiến
hành làm đơn xin vay, kèm theo đơn xin vay là bảng liệt
kê danh mục tài sản cầm cố, giá trị còn lại và các chi tiết
liên quan Về phía ngân hàng, trước khi ký hợp đồng cầm
cố tài sản (CCTS), cần tiến hành tổ chức đánh giá và
kiểm định về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCC
Việc đánh giá, kiểm định tài sản cầm cố phải được tiến hành với sự tham gia của cả hai bên, nếu những tài sản cầm cố khó kiểm định đánh giá thì phải nhờ chuyên gia hoặc các
cơ quan chuyên môn thực hiện Sau khi tiến hành xong việc kiểm định tài sản cầm cố cán bộ ngân hàng lập biên bản đánh giá kiểm định tài sản theo kết quả đã được xác định Biên bản này có chữ ký của các bên liên quan (kể cả đại diện mời ngoài)
Căn cứ vào biên bản nói trên, hai bên sẽ ký hợp đồng cầm cố tài sản và bên nhận cầm cố Tài sản cầm cố có thể là các giấy tờ có giá, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sang chế, hàng hóa, tài sản khác… Bên cho vay có thể quản lý tài sản cầm cố theo những phương pháp sau:
• Quản lý tại kho của người thứ 3
• Quản lý tại kho của bên đi vay
• Quản lý tại kho của ngân hàng
a Khái niệm
Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
Trang 16b Hình thức bảo lãnh
Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản bảo lãnh hay chứng thư bảo lãnh, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực
• Thư bảo lãnh (Letter of Guarantee hoặc Standby L/C)
Thư bảo lãnh thường được áp dụng đối với các loại bảo lãnh trong xây dựng, bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh vay vốn
• L/C trả chậm (Deferred L/C)
L/C trả chậm là một loại bảo lãnh ngân hàng thường được áp dụng trong bảo lãnh vay vốn, trong đó, bên cho vay chính là bên bán thiết bị nước ngoài hoặc bên tài trợ cho bên bán thiết bị nước ngoài
• Ký bảo lãnh trên hối phiếu (Bill of exchange) hoặc giấy nhận nợ (Promissory notes)
Ký bảo lãnh trên Hối phiếu hoặc giấy nhận nợ thường được áp dụng trong bảo lãnh vay vốn
a Khái niệm
Tín chấp là việc tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng
• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật
• Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
• Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản quy định tại điểm này
Khái niệm: Tín dụng ngắn hạn dành cho doanh nghiệp là việc NHTM giao cho khách hàng doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền để dùng vào một mục đích nhất định và thời hạn sử dụng số tiền này của khách hàng là không quá 12 tháng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 17• Đối tượng đi vay:
Khách hàng là doanh nghiệp (pháp nhân):
o Các pháp nhân, tổ chức là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… có đủ điều kiện theo Điều 94 Bộ Luật Dân sự;
o Các pháp nhân nước ngoài;
o Doanh nghiệp tư nhân;
o Công ty hợp danh
• Đối tượng tài trợ của tín dụng ngắn hạn
Đối tượng cho vay ngắn hạn là vật tư, hàng hóa, chi phí cấu thành giá vốn hoặc giá thành sản phẩm
Đối tượng cho vay được phân biệt như sau:
o Đối với các đơn vị thuộc ngành sản xuất thì đối tượng cho vay là vật tư, hàng hóa
ở khâu dự trữ, chi phí sản xuất chưa hoàn thành ở khâu sản xuất, hàng hóa và thành phẩm ở khâu lưu thông
o Đối với các đơn vị thuộc ngành thương mại dịch vụ thì đối tượng cho vay là hàng hóa luân chuyển và các chi phí lưu thông
o Đối với trường hợp cho vay chiết khấu thì đối tượng cho vay là các thương phiếu
và các giấy tờ có giá
• Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng ngắn hạn
o Nguyên tắc
Tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:
▪ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
▪ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
▪ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
▪ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật;
▪ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a Cho vay theo hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu động
• Khái niệm
Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng (HMTD) duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm)
Trang 18• Điều kiện
o Là đơn vị kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoặc sản xuất nhiều mặt hàng có chu
kỳ luân chuyển và kinh doanh ngắn, vốn lưu động quay đạt tối thiểu 3 vòng/quí
o Có nhu cầu vay vốn ngân hàng thường xuyên
o Có thu nhập ổn định và đều đặn
o Có trình độ kế toán tốt, được ngân hàng tín nhiệm
• Nguyên tắc: Cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn, thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập bán hàng (Ở Việt Nam, thu nợ vào một ngày cố định)
• Thủ tục cho vay: Đầu kỳ, khách hàng phải gửi đến ngân hàng hồ sơ vay Nếu đồng ý cho vay, sẽ cấp cho khách hàng một HMTD sử dụng trong suốt quý (năm) Mở cho khách hàng tài khoản cho vay theo HMTD để theo dõi
• Cách xác định hạn mức tín dụng
o Tầm quan trọng của việc xác định hạn mức tín dụng:
Xác định chính xác hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng nhằm giúp cho cán bộ tín dụng tránh được hai loại sai lầm:
▪ Cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng vượt quá nhu cầu vốn lưu động cần được tài trợ của khách hàng dẫn đến làm giảm khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
▪ Cấp hạn mức tín dụng quá hạn hẹp không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất - kinh doanh của khách hàng
o Xác định hạn mức tín dụng
▪ Tình hình luân chuyển vật tư, chi phí
▪ Nhu cầu vốn lưu động dùng cho sản xuất - kinh doanh
▪ Nguồn vốn lưu động và các nguồn vốn ngắn hạn khác tham gia vào kế hoạch hay phương án sản xuất - kinh doanh
▪ Nhu cầu vốn vay ngân hàng (hạn mức tín dụng)
Nhu cầu vay vốn ngân hàng
=
Nhu cầu VLĐ dùng cho SX-KD
kỳ kế hoạch
–
Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn tự có
–
Nguồn ngắn hạn coi như
tự có
–
Nguồn ngắn hạn khác
o Có thể tính bằng phương pháp định mức hiện hành
o Hoặc tính theo quy mô sản xuất - kinh doanh kết hợp tốc độ luân chuyển vốn lưu động, quy mô sản xuất - kinh doanh càng lớn thì vốn lưu động càng nhiều trong khi tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thì càng cho phép tiết kiệm được Từ đó
ta có công thức:
Nhu cầu VLĐ cần dùng cho SX-KD =
Tổng chi phí SX - KD (doanh thu giá vốn) kỳ kế hoạch
Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch
o Số kế hoạch bằng số liệu của kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước có điều chỉnh
Trang 19o Tổng chi phí sản xuất - kinh doanh không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản TSCĐ và chi phí không mang tính chất sản xuất - kinh doanh
Nhu cầu vay VLĐ = 2050 – 700 – 100 = 1250
b Cho vay thấu chi
Khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, lãi suất, sử dụng tiền vay, trả nợ…
Khách hàng được phép chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi song không quá hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp
Khách hàng rút tiền, số tiền gửi của khách hàng phản ánh ở bên Có tài khoản tiền gửi khách hàng, số tiền rút được hạch toán bên Nợ tài khoản tiền gửi khách hàng, số dư
Nợ trên tài khoản tiền gửi khách hàng phản ánh số tiền vay (thấu chi) của khách Khi khách hàng có doanh thu được phản ánh vào bên Có tài khoản tiền gửi khách hàng,
đó chính là ngân hàng tiến hành thu nợ
Lãi suất vay thấu chi được tính theo công thức sau:
Tổng tiền lãi thấu chi tháng = ∑ (dư nợ thấu chi tực thế × lãi suất thấu chi/365 × số ngày thấu chi thực tế)
Trang 20Ví dụ: Khách hàng A trong tháng 4/N thấu chi trên tài khoản thanh toán số tiền: 10 triệu Lãi suất thấu chi: 15%/năm Thời gian: 1 tháng
Tiền lãi thấu chi là: 10.000.000 × 15%/365 × 30 = 123.288 VND
c Cho vay từng lần theo món
• Điều kiện
o Đối với những đơn vị không đủ điều kiện được vay theo HMTD
o Khách hàng có nhu cầu vay không thường xuyên
o Không được ngân hàng tín nhiệm
o Các trường hợp tiền lãi đến hạn mà chưa thu được, ngân hàng ghi vào tài khoản ngoài bảng để theo dõi khi có tiền sẽ thực hiện thu tiếp
o Có hai cách tính và thu lãi:
▪ Gốc và lãi thu 1 lần khi đáo hạn: Thường áp dụng với những món vay nhỏ,
thời hạn dưới 3 tháng
Lãi vay = Dư nợ vay × Thời hạn × Lãi suất (Thời hạn tính theo ngày, kể từ ngày khách hàng nhận tiền vay đến trước ngày trả nợ 1 ngày)
▪ Gốc và lãi trả trong nhiều kỳ hạn:
Trả gốc đều, lãi giảm dần:
Trả gốc đều hàng kỳ Vi = V/n V: dư nợ đầu kỳ
n: số kỳ Lãi vay của khách hàng
kỳ i (Li)
=
Dư nợ khách hàng đầu kỳ
i (V)
×
Lãi suất cho vay trong kỳ
Trang 21Trả gốc đều, lãi tăng dần:
Trả gốc đều hàng kỳ Vi = V/n V: dư nợ đầu kỳ
n: số kỳ Lãi vay của khách hàng kỳ i (Li) =
Tổng số nợ gốc khách hàng đã trả đến kỳ i ×
Lãi suất cho vay
Tổng trả nợ kỳ i: Ti = Vi + Li Tổng trả nợ đều: Gốc và tổng lãi được chia đều để trả
T là nợ gốc và lãi trả hàng kỳ
T = V x i /{1-(1+i)-n} i: Lãi suất
Ví dụ: Công ty HP vay NHTM X số tiền 3000 triệu đồng, thời hạn 4 năm, lãi suất 9%/năm
Xác định số tiền công ty phải trả (cả gốc và lãi) sau 4 năm
Lập lịch trả nợ hàng năm cho công ty nếu công ty trả nợ theo các cách sau:
Trả gốc đều lãi giảm dần Trả gốc đều lãi tăng dần Tổng trả nợ đều
Hướng dẫn
1 Xác định số tiền công ty phải trả (cả gốc và lãi) sau 4 năm
Tổng số tiền cả gốc và lãi công ty phải trả sau 4 năm là:
3000 × (1+ 4 × 9%) = 4080 (triệu đồng)
2 Lập lịch trả nợ cho công ty nếu công ty trả nợ theo các cách sau:
Trả gốc đều lãi giảm dần Trả gốc = 3000/4 = 750 (triệu đồng)
Năm Dư nợ Trả gốc Trả lãi Tổng trả nợ
Trang 22Tổng trả nợ đều Tổng trả nợ = 3000 × 9%/ (1- (1+ 9%) - 4) = 926,006 (triệu đồng)
Năm Dư nợ Trả gốc Trả lãi Tổng trả nợ
Chiết khấu là hình thức cho vay gián tiếp có đảm bảo bằng chứng từ có giá nhằm cấp vốn cho khách hàng Theo đó, NHTM tiến hành chi trả tiền trước cho hối phiếu và các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng với điều kiện khách hàng phải chuyển quyền hưởng lợi của mình cho NHTM
Giá cả mà NHTM mua lại chứng từ này bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị chứng từ đó, nhỏ hơn bao nhiêu phụ thuộc vào:
o Thời hạn chiết khấu;
o Lãi suất chiết khấu;
o Hoa hồng và các phí khác
• Đối tượng chiết khấu
Là các chứng khoán ngắn hạn hoặc các chứng khoán trung, dài hạn còn thời hạn thanh toán dưới 1 năm NHTM nhận chiết khấu các loại chứng từ có giá sau đây:
o Tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHTM được phát hành thông qua đấu thầu;
o Kỳ phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu);
o Các chứng từ có giá khác: trái phiếu Chính phủ, công trái, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất…
• Điều kiện chiết khấu
Chứng từ có giá được NHTM chiết khấu phải thỏa mãn điều kiện sau:
o Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ;
o Đảm bảo khả năng thanh toán khi đáo hạn;
o Được phép chuyển nhượng
• Phân loại chiết khấu
o Chiết khấu mua đứt (chiết khấu không hoàn lại): Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá, ngân hàng mua hẳn giấy tờ có giá của khách hàng theo giá chiết khấu
Trang 23o Chiết khấu kỳ hạn (chiết khấu có hoàn lại): Ngân hàng chiết khấu kèm theo yêu cầu khách hàng cam kết mua lại toàn bộ giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định Thời gian chiết khấu không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá
• Quy trình chiết khấu
Chiết khấu mua đứt (chiết khấu không hoàn lại)
Bước 1: Tiếp nhận khách hàng
Khách hàng có nhu cầu vay vốn làm đơn xin chiết khấu gửi tới NHTM các giấy tờ sau:
o Đơn xin chiết khấu
o Bảng kê chứng khoán xin chiết khấu
o Các chứng khoán gốc xin chiết khấu
Bảng kê chứng khoán xin chiết khấu
Số thứ tự Loại giấy tờ
có giá
Giá trị GTCG khi đến hạn thanh toán
Lãi suất phát hành (nếu có)
% năm
Ngày đến hạn thanh toán của GTCG
Thời hạn còn lại của GTCG (ngày) Tên, thời
hạn, mã
số của GTCG
Hình thức (chứng chỉ, ghi sổ)
2
Tổng cộng
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ xin chiết khấu của khách hàng, lập biên bản giao nhận hồ
sơ, tiến hành thẩm định hồ sơ theo các nội dung:
o Tình hình sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng;
o Tính chất hợp pháp của các giấy tờ có giá;
o Thời hạn còn lại của các giấy tờ có giá;
o Khả năng thanh toán của các giấy tờ có giá;
o Mối quan hệ giữa khách hàng với người phát hành giấy tờ có giá
Bước 3: Ra quyết định
Nếu các chứng khoán xin chiết khấu không đảm bảo yêu cầu về pháp lý, tính an toàn thì NHTM từ chối và trả lại hồ sơ cho khách hàng
Nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu, NHTM đồng ý chiết khấu thì thông báo cho khách hàng
về điều kiện chiết khấu: lãi suất, hoa hồng…
Bước 4: Chiết khấu và giải ngân
Khách hàng làm thủ tục chuyển giao giấy tờ có giá cho NHTM, NHTM tính toán số tiền thanh toán cho khách hàng
Bước 5: Thu nợ, thanh toán giấy tờ có giá khi đến hạn
NHTM lưu giữ giấy tờ có giá như tiền mặt, theo dõi ngày đến hạn của giấy tờ có giá, đến hạn NHTM tiến hành đòi tiền người phải trả
Trang 24Chiết khấu kỳ hạn
Tương tự như chiết khấu mua đứt nhưng ở bước 4 khách hàng không phải làm thủ tục chuyển giao GTCG cho NHTM mà cam kết mua lại các GTCG này khi hết thời hạn chiết khấu Đến ngày hết hạn chiết khấu khách hàng trực tiếp trả nợ cho NHTM
và nhận giấy tờ có giá về
o Kỹ thuật chiết khấu
Chiết khấu mua đứt
Số tiền trả cho khách hàng
=
Giá trị đến hạn của GTCG
–
Tiền lãi chiết khấu (NHTM thu)
–
Chi phí chiết khấu (NHTM thu)
–
Hoa hồng phí Trong đó:
o Giá trị đến hạn của GTCG là mệnh giá của GTCG nếu đó là chứng khoán chiết khấu, là mệnh giá + lãi nếu các GTCG là chứng khoán thanh toán
o Tiền lãi chiết khấu được tính bằng công thức:
Tiền lãi chiết khấu = Giá trị đến hạn GTCG × Lãi suất chiết khấu × Thời gian chiết khấu (Thời gian chiết khấu: Tính từ ngày ngân hàng thực hiện chiết khấu đến ngày đến hạn của GTCG)
o Chi phí chiếu khấu NHTM trừ ngay khi giải ngân cho khách hàng
Chi phí chiết khấu = Giá trị đến hạn GTCG × % Chi phí
o Hoa hồng phí được NHTM thu để trả cho nhà môi giới hoặc ngân hàng nhờ thu Hoa hồng phí = Giá trị đến hạn GTCG × % Hoa hồng
Ví dụ: Ngày 19/4/N NHTM X nhận được chứng từ xin chiết khấu của khách hàng A
Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng, do doanh nghiệp B ký phát ngày 20/3/N số tiền 300 triệu đồng Sau khi xem xét các chứng từ đều hợp lệ, ngân hàng chấp nhận chiết khấu cho khách hàng vào ngày 20/4/N
Yêu cầu: Tính số tiền Ngân hàng trả cho khách hàng A khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng lãi suất chiết khấu 1,25%/tháng, chi phí chiết khấu 0,1% và hoa hồng 0,2%
Số ngày chiết khấu tính từ ngày 20/4 đến ngày 20/9: 152 ngày
Lãi chiết khấu = 300 × 1,25% × 152/30 = 19 (triệu đồng)
Chi phí chiết khấu = 300 × 0,1% = 0,3 (triệu đồng)
Hoa hồng phí = 300 × 0,2% = 0,6 (triệu đồng)
Số tiền trả cho khách hàng: 300 – 19 – 0,3 – 0,6 = 280,1 (triệu đồng)
Như vậy hiện tại Ngân hàng sẽ trả cho khách hàng (doanh nghiệp A) 280,1 triệu, đến ngày 20/9/N, NHTM sẽ đòi tiền người ký phát hối phiếu (doanh nghiệp B) số tiền 300 triệu đồng
Ls Tc
=
+
Trang 25St: Số tiền ngân hàng thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá
Gt: Giá trị giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán
Tc: Thời hạn còn lại (tính theo ngày) của giấy tờ có giá Thời hạn còn lại được tính từ
ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá
Ls: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm ngân hàng chiết khấu (tỷ lệ % theo năm)
Hết thời hạn chiết khấu khách hàng phải mua lại các GTCG
Gv: Số tiền khách hàng thanh toán cho ngân hàng khi hết thời hạn chiết khấu
St: Số tiền ngân hàng đã thanh toán cho khách hàng khi chiết khấu
Ls: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm ngân hàng chiết khấu (tỷ lệ % theo năm)
Tm: Kỳ hạn chiết khấu (tính theo ngày)
Ví dụ: Ngày 19/4/N NHTM X nhận được chứng từ xin chiết khấu kỳ hạn 30 ngày của khách hàng A Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng, do doanh nghiệp B ký phát ngày 20/3/N số tiền
300 triệu đồng Sau khi xem xét các chứng từ đều hợp lệ, ngân hàng chấp nhận chiết khấu cho khách hàng vào ngày 20/4/N
Yêu cầu: Tính số tiền Ngân hàng trả cho khách hàng A khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và số tiền khách hàng A phải trả để nhận lại các GTCG? Biết rằng lãi suất chiết khấu 15%/năm, chi phí chiết khấu 0,1% và hoa hồng 0,2%
Số tiền NHTM mua GTCG của khách hàng kỳ hạn 30 ngày
1365
Gt St
Ls Tc
=
+
= 300/(1+ 15% × 152/365) = 282,132 (triệu đồng)
Chi phí chiết khấu = 300 × 0,1% = 0,3 (triệu đồng)
Hoa hồng phí = 300 × 0,2% = 0,6 (triệu đồng)
Số tiền trả cho khách hàng: 282,132 – 0,3 – 0,6 = 281,231 (triệu đồng)
Sau 30 ngày khách hàng mang tiền đến ngân hàng mua lại các GTCG
e Tài trợ ngoại thương
• Cho vay nhập khẩu
o Khái niệm
Là hoạt động tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp vay vốn để nhập khẩu vật
tư hàng hóa phục vụ sản xuất tiêu dùng trong nước; góp vốn bổ sung liên doanh;
Trang 26trả nợ bảo lãnh; cho vay tạm nhập tái xuất; cho vay để trả các khoản chi phí vận tải, bảo hiểm,…
o Phương pháp cho vay
▪ Cho vay thông thường: Doanh nghiệp được vay từng lần khi có nhu cầu, mỗi lần vay đều làm thủ tục vay vốn
▪ Cho vay luân chuyển: Áp dụng cho những đơn vị có nhu cầu bổ sung vốn ngoại tệ thường xuyên, vòng quay vốn nhanh Doanh nghiệp chỉ cần làm đơn xin vay lần đầu, sau đó trên cơ sở hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp lập kế hoạch vay và trả nợ gửi đến ngân hàng Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng, đồng thời mở cho đơn vị một tài khoản ngoại tệ
o Hình thức cho vay
▪ Cho vay để mở thư tín dụng (L/C): Doanh nghiệp vay có thể sử dụng ngoại tệ
mở L/C để thanh toán với người bán ở nước ngoài Để mở L/C doanh nghiệp phải chấp hành đầy đủ các quy định của ngân hàng về mở và sử dụng L/C
▪ Chấp nhận hối phiếu: Chấp nhận hối phiếu là việc NHTM đứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu cho nhà xuất khẩu Việc ký chấp nhận hối phiếu là ngân hàng phải gánh chịu rủi ro và rủi ro thực sự xuất hiện khi ngân hàng phải thanh toán cho người xuất khẩu, đồng thời khoản tín dụng với người xuất khẩu đã phát sinh Nếu người nhập khẩu đủ khả năng thanh toán thì khoản tín dụng không xuất hiện, trường hợp này chữ ký của ngân hàng chỉ có ý nghĩa bảo lãnh Trong trường hợp này ngân hàng chỉ nhận được khoản phí chấp nhận như một khoản tiền hoa hồng
▪ Các hình thức cho vay khác: Ngoài hình thức vay trên, đối với nhà nhập khẩu ngân hàng còn cho vay dưới các hình thức khác nhau bằng ngoại tệ hoặc bản
tệ để thanh toán hàng nhập khẩu, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản Các hình thức cho vay này nếu có khối lượng giá trị lớn thì phải được tổng giám đốc các NHTM xét duyệt
• Cho vay xuất khẩu
o Khái niệm: Là hoạt động NHTM cấp vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa khi thu mua các mặt hàng xuất khẩu như hàng công nghiệp, hàng nông lâm thủy sản xuất khẩu và chi trả các chi phí liên quan đến xuất khẩu như chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí khác…
o Phương pháp cho vay:
▪ Cho vay luân chuyển: Áp dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu có tính thường xuyên, đều đặn
▪ Cho vay từng lần: Áp dụng trong cho vay ứng trước thu mua và cho vay trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu có tính không thường xuyên, đều đặn
o Điều kiện cho vay:
▪ Phải là doanh nghiệp có uy tín với ngân hàng Doanh nghiệp vay mua hàng trực tiếp của người sản xuất hoặc người có hàng
▪ Chấp hành đúng các thủ tục tín dụng
▪ Cung cấp đủ các hồ sơ cần thiết khi ngân hàng yêu cầu kiểm tra
Trang 27o Kỹ thuật tài trợ ngoại thương:
Chiết khấu hối phiếu: Là hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng với doanh nghiệp xuất khẩu bằng cách chiết khấu mua đứt hoặc chiết khấu có kỳ hạn các hối phiếu xuất khẩu Đến hạn ngân hàng sẽ đòi tiền của nhà nhập khẩu
▪ Ứng trước dưới hình thức mua lại bộ chứng từ thanh toán: Là hình thức NHTM cung cấp vốn cho nhà xuất khẩu bằng cách nhận, cầm cố bộ chứng từ thanh toán gồm hối phiếu, vận đơn, các chứng từ khác Ngân hàng sẽ tiến
hành thu nợ nhà nhập khẩu ở nước ngoài
▪ Ứng trước dưới hình thức chuyển quyền sở hữu L/C: Là hình thức cho vay của ngân hàng cho nhà xuất khẩu trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu chưa sử dụng được tiền trong L/C (L/C trả chậm) Giá trị trên L/C được coi là phương tiện đảm bảo tiền vay Nhà xuất khẩu chuyển quyền sở hữu L/C cho ngân hàng để vay một khoản tiền nhất định Ngân hàng thông thường chỉ chấp nhận ứng trước với L/C không hủy ngang để tránh rủi ro
a Khái niệm
Tín dụng trung và dài hạn phổ biến là cho vay theo dự án đầu tư là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm của NHTM cấp cho khách hàng để khách hàng sử dụng vào các mục đích như mua sắm TSCĐ, dự trữ TSLĐ thường xuyên, trả các khoản nợ cũ, mua lại hoặc thành lập mới doanh nghiệp,…
b Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay trung hạn, dài hạn là các công trình, hạng mục công trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng, hiệu quả tài chính tốt
Bao gồm:
• Giá trị máy móc thiết bị;
• Công nghệ chuyển giao;
• Sáng chế phát minh;
• Chi phí nhân công và vật tư;
• Trị giá thuê bán chuyển nhượng đất;
• Chi phí mua bảo hiểm cho tài sản thuộc dự án đầu tư;