NỘI DUNG:I, Đại cương II, Chỉ định III, Chống chỉ định IV, Chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản V, Những vấn đề cần lưu ý VI, Tai biến và biến chứng VII, Kế hoạch chăm sóc... I, Đại cươn
Trang 1ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA ĐIỀU DƯỠNG
MÔN: HỒI SỨC CẤP CỨU
GVHD: NGUYỄN PHÚC HỌC
SVTH: 1, PHAN THỊ XUÂN LỘC
2,VĂN THỊ DIỄN
3, ĐỖ THỊ THANH
4, NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO
5, HỒ HOÀNG PHƯƠNG
6,HUỲNH THỊ TIẾN
7, LƯU THỊ MỸ HẠNH
8, TRẦN THỊ PHƯƠNG
9, TRẦN THỊ NGỌC SANG
10,VÕ NGỌC TÂY
11,VÕ THỊ THẢO
Trang 2NỘI DUNG:
I, Đại cương
II, Chỉ định
III, Chống chỉ định
IV, Chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản
V, Những vấn đề cần lưu ý
VI, Tai biến và biến chứng
VII, Kế hoạch chăm sóc
Trang 3I, Đại cương
Đặt nội khí quản là phương pháp tốt nhất để giải
phóng đường thở khi bị tắc nghẽn, bảo vệ phổi của bệnh nhân chống lại sự hít phải các thành phần của dịch dạ dày Đồng thời thông qua đó giúp cho việc hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân được an toàn và hiệu quả Đây là một kỹ thuật tuy không đơn giản, nhưng cũng không phải quá khó vì vậy mọi thầy thuốc nên thực hành để thực hiện được, và có thể cấp cứu được bệnh nhân khi bị suy hô hấp nặng bất kỳ nguyên nhân gì gây ra.
Trang 4II, Chỉ định:
• Nên đặt ống nội khí quản sớm để tránh tổn thương ở các
cơ quan nhạy cảm với oxy như não, tim.
• Chỉ định đặt nội khí quản cho trẻ em rộng hơn so với
người lớn.
• Suy hô hấp cấp
• Nhiễm khuẩn
• Ngộ độc cấp
• Rắn cắn, nhiễm độc nọc rắn.
• Bệnh nhược cơ.
• Tắc nghẽn đường hô hấp
• Bệnh nhân hôn mê.
• Sốc nặng.
• Gây mê để phẫu thuật.
Trang 5III, Chống chỉ định
• Tổn thương thanh khí quản
• Không đặt ống nội khí quản đường miệng khi
có chấn thương hoặc dị dạng hàm mặt:
-Bệnh rối loạn đông máu hay
giảm tiểu cầu
-Sốt xuất huyết
-Chảy nước não tủy qua xương
hàm
-Viêm xoang, phì đại cuốn mũi
-Chấn thương mũi-hàm
-Sai khớp hàm
-U vòm họng
-Vỡ xương hàm
-Phẫu thuật vùng hàm họng
Trang 6V,Chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản
MỤC ĐÍCH:
-Ngăn chặn bội nhiễm đường
thở
-Đảm bảo thông khí tốt
-Ngăn chặn tụt ống vào sâu
hoặc tuột ra ngoài
-Đảm bảo cung cấp đủ dinh
dưỡng
-Phòng chống loét ép và teo cơ
cứng khớp
-Hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân
Trang 71, THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
1 Theo dõi tại chỗ:
- Vị trí và độ sâu của ống
- Tình trạng của ống NKQ
2.Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
3 Theo dõi chung
- Theo dõi lượng dịch ra vào cơ
thể hàng ngày
- Theo dõi các dấu hiệu thần
kinh, ý thức, vận động
4 Theo dõi các dấu hiệu khác
- Sonde dạ dày, sonde bàng
quang, tĩnh mạch dưới đòn,
1 Chăm sóc tại chỗ:
-Vệ sinh răng miệng -Hút ống nội khí quản khi nào
có đờm rãi
2 Kỹ thuật bơm rửa, hút nội khí quản
3 Chăm sóc toàn thân:
- Vệ sinh thân thể cho bệnh nhân
- Bơm rửa bàng quang
- Thay băng chân tĩnh mạch dưới đòn hàng ngày
Trang 8VI,NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
• - Khi theo dõi và chăm sóc bệnh nhân
• - Khi thay đổi tư thế nhất là những bệnh nhân hôn mê
• - Với những bệnh nhân lơ mơ
• - Khi thấy ống nội khí quản có dấu hiệu bán tắc hoặc tắc
thông qua hơi thở rít, khó thở, SpO2 giảm
• - Với những bệnh nhân nặng khi hút phải theo dõi SpO2, nhịp tim để đề phòng bệnh nhân ngừng tim khi hút
• - Với những bệnh nhân kích thích ho nhiều hay có chảy máu trong ống nội khí quản thì có thể nhỏ 5 - 10 giọt lidocain 2% sau mỗi lần hút để giảm kích thích và nhỏ hay bơm transamin
để cầm máu
Trang 9VII, TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG:
1 Tai biến kỹ thuật
- Chảy máu
- Nhiễm khuẩn
- Ống nội khí quản vào thực quản
2 Biến chứng
- Viêm mũi, viêm họng, viêm thanh quản
- Phù nề viêm loét khí quản dẫn đến chít hẹp khí quản
- Xẹp phổi do ống nội khí quản vào sâu đến nhánh phế quản
- Tắc đờm trong ống nội khí quản
- Đột ngột khó thở dữ dội, tím toàn thân, cổ bạch ra Phải kiểm tra ngay ống nội khí quản, rút ống bóp bóng ambu, đặt lại ống nội khí quản
- Ngừng tim đột ngột do phản xạ, đây là biến chứng hay gặp ở bệnh nhân thiếu oxy
Trang 10VII, KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:
KHCS
NHẬN ĐỊNH
LKHCS THKHCS
Trang 11NHẬN
ĐỊNH
CHẨN ĐOÁN LẬP KHCS
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CHĂM SÓC
LƯỢNG GIÁ
-Ống
NKQ bị
tắc
- Ống bị
tuột sâu
quá
hoặc
tuột ra
ngoài
-Ống bị
gập
cong
-Ống bị tắc
thường do tắc đàm rãi
-Ống tụt
do cố định không tốt hoặc đặt quá sâu xẹp bóng chèn.
-Do bệnh nhân giẫy giụa
nhiều.
-Hút đàm ngay khi nghe bênh nhân khò khè, trong ống có tiếng đàm lách tách
và mức Sp02 đang giảm -Nên cần phải
đo lại áp lực bóng chèn -Chỉnh lại ống, cố định tay, chân bệnh nhân và kéo song chắn.
Chăm sóc tại chỗ
- Vệ sinh răng miệng bằng nước muối có pha betadin loãng, thay các băng dính hàng ngày, thay băng chân mayor 2 lần /ngày Khi thay băng dính trên ống nội khí quản của bệnh nhân nhớ thay đổi vị trí của ống để tránh loét, rách môi Nếu bệnh nhân lơ mơ thì rất dễ bị kích thích dẫn đến tụt ống nên có thể dùng an thần cho bệnh nhân trước khi làm.
- Hút ống nội khí quản khi nào có đờm rãi Không nên bơm rửa vi có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.
-Ống đã thông chưa?
-Ống cố định tốt chưa?
-Ống thẳng, không gấp?
Trang 124444444444444444444444444444
4444444444444444444444444444
4444444
NHẬN
ĐỊNH
CHẨN ĐOÁN LẬP KHCS
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CHĂM SÓC
LƯỢNG GIÁ
- Sonde dạ dày, sonde bàng quang, tĩnh mạch dưới đòn, các máy phụ cận bệnh nhân (monitor, bơm tiêm điện, máy thở)
-Đảm bảo an toàn bệnh nhân.
-Đảm bảo dinh dưỡng tốt.
-Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
-Ngăn ngừa loét ép
và teo cơ cứng khớp.
-Tâm lý bệnh nhân.
Chăm sóc toàn thân
- Vệ sinh thân thể cho bệnh nhân
- Bơm rửa bàng quang với bệnh nhân có đặt sonde bàng quang,
vệ sinh bộ phận sinh dụch ngoài
và thay capot nếu bệnh nhân co đặt capot
- Thay băng chân tĩnh mạch dưới đòn hàng ngày, thay dây truyền 1
- 2 ngày/ lần
- Bơm ăn cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ
- Trăn trở vỗ rung chống loét cho bệnh nhân
Thực hiện y lệnh thuốc:
Theo dõi bệnh nhân Giáo dục sức khỏe.
Bệnh nhân và người nhà phối hợp thực hiện tốt.
Trang 13Thank You