KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH NHÂN HẸP KHÍ QUẢN TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT TẠI BVNĐ2 KHOA HỒI SỨC BV NHI ĐỒNG 2... ❖ Đặt vấn đề❖ Mục tiêu nghiên cứu ❖ Đối tượng và phương pháp nghi
Trang 1KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH NHÂN HẸP KHÍ QUẢN
TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT
TẠI BVNĐ2
KHOA HỒI SỨC
BV NHI ĐỒNG 2
Trang 2❖ Đặt vấn đề
❖ Mục tiêu nghiên cứu
❖ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
❖ Kết quả và bàn luận
❖ Kết luận
❖ Kiến nghị
NỘI DUNG
Trang 3❖ Hẹp khí quản (HKQ) là một bệnh lý ảnh hưởng
rất nhiều quá trình thông khí của phổi, đòi hỏi
phải được can thiệp sớm.
❖ Số lượng bệnh nhân (BN) HKQ tăng lên qua
từng năm
❖ Bệnh rất khó chẩn đoán trong giai đoạn sớm
❖ Chưa có một quy trình cụ thể hỗ trợ trong chăm
sóc BN HKQ trước và sau mổ.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
nhằm khảo sát đặc điểm riêng biệt của những
BN HKQ, để xây dựng nên một quy trình can thiệp chăm sóc tốt nhất
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Mục tiêu tổng quát:
Khảo sát một số đặc điểm ở bệnh nhân HKQ trước và sau phẫu thuật tại BVNĐ2 từ tháng 1/2015 đến tháng 1/2017
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 6Mục tiêu cụ thể:
1 Xác định tỉ lệ, đặc điểm dịch tễ học đối
tượng nghiên cứu
2 Xác định tỉ lệ, đặc điểm lâm sàng BN
trước và sau phẫu thuật HKQ
3 Xác định tỉ lệ các tai biến và diễn tiến
nặng trên BN có HKQ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 7Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả BN có chẩn đoán HKQ được phẫu
thuật tại BV NĐ2 từ tháng 1/2015 đến tháng1/2017
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Cỡ mẫu
❖ Lấy toàn bộ mẫu
❖ Tiêu chí loại trừ: không
Thu thập số liệu:
Theo bệnh án mẫu thiết kế sẵn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Đặc điểm dịch tễ:
➢Tuổi
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
44,8%
24,2%
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
➢Tình trạng hô hấp của bệnh nhân:
2 Đặc điểm trước phẫu thuật:
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
➢Hỗ trợ hô hấp khi mới nhập vào khoa:
Trang 14Trung bình số lần hút đàm = 6 lần/ ngày 18%
82%
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
➢Tình trạng thân nhiệt của bệnh nhân:
35%
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
➢ Xuất hiện cơn tím, co thắt:
100% bệnh nhân tím khi thay đổi tư thế
Tư thế tốt nhất là nằm đầu cao
75.9%
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
100% 100%
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
➢Tình trạng thân nhiệt của bệnh nhân sau PT:
48%
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.Tai biến và diễn tiến nặng:
Tai biến và diễn tiến nặng
(trước phẫu thuật)
Số lượng (n=29)
Tỉ lệ(%)
Viêm phổi hít sặc 0 0
Nhiễm trùng nặng hơn 1 3
Hỗ trợ hô hấp với máy cao tần 1 3
Suy hô hấp nặng hơn 2 6
Không tai biến 25 88
Tổng cộng: 29 100
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tai biến và diễn tiến nặng
(sau phẫu thuật)
Số lượng (n=29)
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
➢Tình trạng BN sau thời gian điều trị:
3%
28%
Trang 24❖ Trước phẫu thuật BN có đàm nhớt loãng và
trong chiếm tỉ lệ cao hơn Tuy nhiên, sau phẫu thuật hầu hết BN có đàm nhớt màu vàng xanh.
Trang 25KẾT LUẬN
❖ Tư thế tốt nhất cho BN trước và phẫu thuật không
thay đổi : tư thế nằm đầu cao.
❖ BN hẹp khí quản bẩm sinh chiếm 80%, tái hẹp 13%
và hẹp sau đặt NKQ 3%.
❖ Không tai biến và diễn tiến nặng trước phẫu thuật
chiếm 88%, sau phẫu thuật chiếm 76%
❖ BN ổn xuất viện chiếm 69%, nặng xin về chiếm 3%,
bệnh tử vong chiếm 28%.
Trang 26KIẾN NGHỊ
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 29 trườnghợp HKQ Chúng tôi cần có thêm cácnghiên cứu liên quan đến dị tật này với cỡmẫu lớn hơn và chi tiết hơn trong nhữngnghiên cứu tiếp theo
Trang 27TRÂN TRỌNG CẢM ƠN